← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Abiratred 250mg Dr. Reddy điều trị bệnh ung thư tiền liệt tuyến (120 viên)

Thuốc Abiratred 120V được sản xuất bởi Dr. Reddy's Laboratories Ltd., có thành phần chứa hoạt chất chính là Abiraterone acetate. Thuốc được chỉ định sử dụng kết hợp với prednisone hoặc prednisolon để điều trị bệnh ung thư tiền liệt tuyến ở giai đoạn di căn và việc điều trị bằng phẫu thuật không có tác dụng làm giảm nồng độ testosterone ở nam giới.

Thương hiệu
Dr. Reddy
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
890114086523
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
DR. REDDY'S LABORATORIES LTD.

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Abiratred Dr. Reddy 120V được chỉ định dùng đồng thời với prednison hoặc prednisolon cho các trường hợp: Ung thư tiền liệt tuyến di căn đề kháng với liệu pháp loại bỏ hormon sinh dục nam trên bệnh nhân nam trưởng thành, không có triệu chứng hoặc có triệu chứng nhẹ sau khi thất bại trong liệu pháp điều trị loại bỏ androgen và chưa có chỉ định hóa trị liệu trên lâm sàng. Ung thư tiền liệt tuyến di căn đề kháng với liệu pháp loại bỏ hormon sinh dục nam trên bệnh nhân nam trưởng thành, bệnh đang tiến triển hoặc sau chế độ hóa trị dựa trên docetaxel. Dược lực học Abirateron acetat được chuyển hóa in vivo thành abirateron, một chất ức chế sinh tổng hợp androgen. Abirateron ức chế chọn lọc enzym 17a-hydroxylase/C17, 20-lyase (CYP17). Enzym này cần thiết cho quá trình sinh tổng hợp androgen tại tinh hoàn, tuyến thượng thận và các mô khối u tuyến tiền liệt. CYPI7 xúc tác sự chuyển hóa pregnenolon và progesteron thành tiền chất của testosteron, DHEA và androstenedion, tương ứng bằng cách 17α-hydroxyl hóa và phần cắt liên kết C17, 20. Chất ức chế CYP17 cũng dẫn đến tăng sản xuất mineralocorticoid bởi tuyến thượng thận. Ung thư biểu mô tiền liệt tuyến nhạy cảm androgen đáp ứng với các liệu pháp làm giảm nồng độ androgen. Các liệu pháp loại trừ androgen, như điều trị bằng chất tương tự LHRH hoặc phẫu thuật cắt bỏ tinh hoàn, làm giảm việc sản xuất androgen trong tinh hoàn nhưng không ảnh hưởng đến việc sản xuất androgen bởi tuyến thượng thận hay trong các khối u. Điều trị bằng abirateron làm giảm testosteron huyết thanh đến mức không phát hiện khi dùng cùng với chất tương tự LHRH (hoặc cắt bỏ tinh hoàn). Abirateron làm giảm testosteron huyết thanh và các androgen khác đến mức thấp hơn mức đạt được khi dùng đơn độc chất tương tự LHRH hoặc cắt bỏ tinh hoàn. Các kết quả này là do sự ức chế chọn lọc enzym CYP17 cần cho sinh tổng hợp androgen. Kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt (PSA) hoạt động như một chất đánh dấu sinh học trên bệnh nhân ung thư tiền liệt tuyến. Trong một nghiên cứu lâm sàng pha 3 trên những bệnh nhân đã thất bại với hóa trị bằng taxan trước đó, 38% bệnh nhận được điều trị bằng abirateron acetat, so với 10% bệnh nhân dùng giả dược, có ít nhất một sự suy giảm 50% mức PSA so với giá trị cơ bản. Dược động học Sau khi uống abirateron acetat, được động của abirateron và abirateron acetat được nghiên cứu trên những đối tượng người khỏe mạnh, bệnh nhân ung thư tiền liệt tuyến tiến triển và di căn và các đối tượng không ung thư nhưng có suy gan hoặc suy thận. In vivo, abirateron acetat được chuyển hóa nhanh chóng thành abirateron, một chất ức chế sinh tổng hợp androgen. Hấp thụ Sau khi uống abirateron acetat trong tình trạng đói, thời gian để đạt đến nồng độ abirateron cao nhất trong huyết tương khoảng 2 giờ. Việc sử dụng abirateron acetat cùng với thức ăn, so với sử dụng lúc bụng đói, làm tăng lên gấp 10 lần AUC và tăng lên đến 17 lần C max , làm tăng sự tiếp xúc trung bình của cơ thể với abirateron, tùy thuộc vào lượng chất béo của bữa ăn. Với những biến đổi bình thưởng về thành phần bữa ăn, sử dụng abirateron cùng với thức ăn có khả năng làm sự tiếp xúc biến thiên cao. Vì vậy, không được dùng abirateron với thức ăn. Nên uống thuốc ít nhất 2 giờ sau khi ăn và không ăn ít nhất 1 giờ sau khi uống thuốc. Viên thuốc được nuốt nguyên viên cùng với nước. Phân bố Sự gắn kết với protein huyết tương của 14 C-abirateron trong huyết tương người là 99,8%. Thể tích phân. Chuyển hóa Sau khi uống 14 C-abirateron acetat dạng viên nang cứng, abirateron acetat được thủy phân hóa thành abirateron, chất này trải qua sự chuyển hóa bao gồm sulphat hóa, hydroxyl hóa và oxy hóa chủ yếu ở gan. Đa số hoạt độ phóng xạ trong tuần hoàn (khoảng 92%) được tìm thấy ở dạng các chất chuyển hóa của abirateron. Với 15 chất chuyển hóa có thể phát hiện, trong đó gồm 2 chất chuyển hóa chính: Abirateron sulphat và N-oxide abirateron sulphat, mỗi chất hiện diện khoảng 43% trong tổng hoạt độ phóng xạ. Thải trừ Thời gian bán thải trung bình của abirateron trong huyết tương khoảng 15 giờ dựa trên dữ liệu nghiên cứu trên người khỏe mạnh. Sau khi uống 14C-abirateron acetat 1000 mg, khoảng 88% liều có hoạt tính phóng xạ được tìm thấy trong phần và khoảng 5% trong nước tiểu. Đa số những hợp chất được tìm thấy trong phân trong phân là abirateron acetat và abirateron dưới dạng không biến đổi (tương ứng khoảng 55% và 22% liều dùng). Bệnh nhân suy gan Dược động học của aborateron acetat được khảo sát trên những người có tiền sử suy gan nhẹ hoặc trung bình (Child-Pugh cấp A và B) và trên người khỏe mạnh. Sự tiếp xúc của cơ thể với abirateron sau khi uống đơn liều 1000 mg tăng lên tương ứng khoảng 11% trên người suy gan nhẹ và 260% trên những người tiền sử suy gan mức độ trung bình. Thời gian bán hủy trung bình của abirateron được kéo dài khoảng 18 giờ trên những đối tượng suy gan nhẹ và khoảng 19 giờ trên những đối tượng suy gan trung bình. Trong một thử nghiệm khác, dược động học của abirateron được khảo sát trên những người có tiền sử suy gan nặng (n=8) (Child-Pugh cấp C) và trên người khỏe mạnh với chức năng gan bình thường. Sự tiếp xúc của cơ thể (AUC) với abirateron tăng lên khoảng 600% và phần thuốc tự do tăng 80% trên những người suy gan nặng với những người có chức năng gan bình thường. Không điều chỉnh liều trên bệnh nhân có tiền sử suy gan nhẹ. Việc sử dụng abirateron nên được đánh giá cẩn thận trên những bệnh nhân suy gan trung bình, những người mà lợi ích điều trị vượt trội rõ ràng hơn nguy cơ. Không nên sử dụng abirateron cho bệnh nhân suy gan nặng. Với những bệnh nhân phát triển độc tính trên gan trong khi điều trị, có thể yêu cầu ngưng điều trị và điều chỉnh liều. Bệnh nhân suy thận Dược động học của abirateron acetat được so sánh trên bệnh nhân có bệnh thận giai đoạn cuối theo một lịch trình chạy thận nhân tạo ổn định, so với các người có chức năng thận bình thường. Sự tiếp xúc của cơ thể với abirateron sau khi dùng đơn liều không tăng trên những đối tượng bệnh thận giai đoạn cuối có thẩm tách. Không yêu cầu giảm liều khi dùng cho bệnh nhân suy thận, bao gồm cả suy thận nặng. Tuy nhiên, chưa có kinh nghiệm lâm sàng trên bệnh nhân ung thư tiền liệt tuyến và suy thận nặng. Thận trọng trên những bệnh nhân này.

Thành phần

Abiraterone acetate 250mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc dạng viên dùng đường uống. Uống trọn viên thuốc với một ly nước. Nên dùng sau khi ăn ít nhất 2 giờ và không ăn ít nhất 1 giờ sau khi uống thuốc. Liều dùng Liều lượng Liều đề nghị là 1000mg (4 viên 250mg), dùng liều duy nhất mỗi ngày, không được sử dụng cùng với thức ăn (xem thêm thông tin cách dùng). Nếu dùng chung với thức ăn sẽ làm tăng tác dụng toàn thân của abirateron. Abirateron được dùng cùng với prednison hoặc prenisolon liều thấp. Liều khuyến cáo của prednison hoặc prenisolon là 10mg mỗi ngày. Loại bỏ hormon sinh dục nam bằng chất tương tự LHRH nên được duy trì trên những bệnh nhân không loại bỏ tinh hoàn bằng phẫu thuật. Transaminase huyết thanh nên được đo trước khi bắt đầu điều trị, mỗi 2 tuần cho 3 tháng điều trị đầu và sau đó là đo hàng tháng. Huyết áp, kali huyết thanh và khả năng giữ nước nên được theo dõi hàng tháng. Tuy nhiên, những bệnh nhân có nguy cơ suy tim xung huyết rõ rệt nên được theo dõi mỗi 2 tuần cho 3 tháng đầu điều trị và hàng tháng sau đó. Với những bệnh nhân có tiền sử hạ kali máu hoặc hạ kali máu đang tiến triển trong khi điều trị với abirateron, phải theo dõi duy trì nồng độ kali của bệnh nhân ≥ 4,0 mM. Với những bệnh nhân biểu hiện độc tính cấp độ ≥ 3 bao gồm tăng huyết áp, hạ kali huyết, phù nề và các độc tính non-mineralocorticoid khác, không chỉ định điều trị và nên thiết lập một sự quản lý y khoa thích hợp. Không nên bắt đầu điều trị lại bằng abirateron cho đến khi những triệu chứng độc tính được đưa về cấp độ 1 hoặc về giá trị cơ bản. Trong trường hợp có ngày quên uống một trong 2 thuốc abirateron, prednison hoặc prednisolon, hôm sau vẫn uống với liều bình thường. Độc tính trên gan Với những bệnh nhân có biểu hiện độc tính trên gan trong quá trình điều trị (tăng alanin aminotransferase [ALT] hoặc tăng aspartat aminotransferase [AST] trên 5 lần so với giới hạn trên của mức bình thưởng [ULN], nên ngừng ngay lập tức việc điều trị. Điều trị trở lại sau đó khi các thử nghiệm chức năng gan trở về giá trị cơ bản của bệnh nhân với liều giảm còn 500mg (2 viên) một lần mỗi ngày. Với bệnh nhân đang được điều trị lại, transaminase nên được theo dõi tối thiểu mỗi 2 tuần trong 3 tháng đầu và mỗi tháng sau đó. Nếu độc tính trên gan xảy ra lại ở liều giảm 500mg/ngày, nên ngưng điều trị. Với những bệnh nhân biểu hiện độc tính gan dữ dội (ALT hoặc AST cao 20 lần so với giới hạn trên của mức bình thường) vào bất cứ khi nào trong khi điều trị, nên ngưng điều trị và không nên tái điều trị. Suy gan Không điều chỉnh liều trên bệnh nhân có tiền sử suy gan nhẹ, Child-Pugh cấp A. Suy gan trung bình (Child-Pugh cấp B) cho thấy sự tăng tiếp xúc của cơ thể với abirateron khoảng 4 lần sau khi uống liều đơn abirateron acetat 1000 mg. Không có dữ liệu lâm sàng về mặt an toàn hoặc hiệu quả của liều đa abirateron acetat khi sử dụng cho bệnh nhân suy gan trung bình hoặc nặng (Child-Pugh cấp B hoặc C). Có thể dự đoán không cần điều chỉnh liều. Việc sử dụng abirateron nên được đánh giá cẩn thận trên những bệnh nhân suy gan trung bình, những người mà lợi ích điều trị vượt trội rõ ràng hơn nguy cơ. Không nên sử dụng abirateron cho bệnh nhân suy gan nặng. Suy thận Không điều chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận. Tuy nhiên, chưa có kinh nghiệm lâm sàng trên bệnh nhân ung thư tiền liệt tuyến và suy thận nặng. Thận trọng trên những bệnh nhân này. Trẻ em Không thích hợp sử dụng abirateron cho nhóm trẻ em. Làm gì khi dùng quá liều? Kinh nghiệm về việc dùng quá liều abirateron trên người bị giới hạn. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Trong trường hợp quá liều, ngưng sử dụng và các biện pháp hỗ trợ chung được thực hiện, bao gồm theo dõi loạn nhịp tim, hạ kali huyết, các dấu hiệu và triệu chứng giữ nước. Chức năng gan cũng nên được đánh giá. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người bệnh cần tìm hiểu kỹ hướng dẫn sử dụng và các thông tin chi tiết dưới đây trước khi bắt đầu dùng thuốc. Trường hợp không nên sử dụng Thuốc Abiratred Dr. Reddy 120V không được phép sử dụng cho các đối tượng sau: Người có tiền sử dị ứng hay mẫn cảm với abirateron hoặc bất kỳ tá dược nào trong công thức. Nữ giới đang trong thai kỳ hoặc nghi ngờ có thai. Bệnh nhân bị tổn thương chức năng gan mức độ nặng [Child-Pugh cấp C]. Cảnh báo và thận trọng Biến cố do dư thừa mineralocorticoid: Tăng huyết áp, giảm kali máu, tích nước và suy tim Do cơ chế ức chế CYP17, abirateron có khả năng làm tăng nồng độ mineralocorticoid, dẫn đến các tình trạng giữ nước, tăng huyết áp và hạ kali huyết. Việc dùng kèm nhóm thuốc corticosteroid nhằm mục đích ức chế hormone adrenocorticotropic (ACTH), giúp giảm thiểu tần suất và mức độ của các phản ứng bất lợi này. Cần đặc biệt lưu ý khi chỉ định thuốc cho người có bệnh lý nền dễ chuyển biến xấu do tăng huyết áp, giảm kali máu (như người đang dùng glycosid trợ tim) hoặc tích nước (như người bị suy tim, đau thắt ngực không ổn định/nặng, mới bị nhồi máu cơ tim, loạn nhịp thất) và đối tượng suy thận nặng. Thận trọng tối đa khi dùng thuốc cho người có tiền sử tim mạch. Các thử nghiệm lâm sàng pha 3 đã loại trừ nhóm đối tượng có huyết áp không kiểm soát, bệnh tim mạch tiến triển (nhồi máu cơ tim hoặc huyết khối động mạch trong vòng 6 tháng trước), đau thắt ngực nghiêm trọng, suy tim độ III/IV theo NYHA (nghiên cứu 301) hoặc suy tim độ II đến IV (nghiên cứu 302), hoặc chỉ số phân suất tống máu < 50%. Nghiên cứu 302 cũng không nhận bệnh nhân rung nhĩ hoặc loạn nhịp cần can thiệp y tế. Do đó, mức độ an toàn của thuốc đối với người có phân suất tống máu thất trái (LVEF) < 50% hoặc suy tim NYHA độ II-IV chưa được xác định. Trước khi kê đơn cho người có nguy cơ suy tim xung huyết (như có tiền sử suy tim, huyết áp cao chưa kiểm soát, thiếu máu cơ tim), cần tiến hành thăm dò chức năng tim (như siêu âm tim). Hãy đảm bảo tình trạng suy tim, huyết áp và điện giải của bệnh nhân đã được điều trị ổn định trước khi dùng abirateron. Trong 3 tháng đầu điều trị, cần kiểm tra huyết áp, nồng độ kali máu và các dấu hiệu giữ nước (phù, tăng cân) định kỳ 2 tuần/lần, sau đó duy trì kiểm tra mỗi tháng một lần để kịp thời xử lý bất thường. Người có tiền sử hạ kali máu cần được theo dõi khoảng QT trên điện tâm đồ. Nếu chức năng tim của người bệnh suy giảm rõ rệt trên lâm sàng, cần đánh giá lại để có hướng xử trí thích hợp hoặc xem xét dừng thuốc. Nguy cơ độc gan và suy giảm chức năng gan Sự gia tăng men gan trong các nghiên cứu lâm sàng đòi hỏi phải tạm ngừng điều trị hoặc điều chỉnh liều lượng thuốc. Chỉ số transaminase cần được kiểm tra trước khi dùng thuốc, định kỳ 2 tuần/lần trong 3 tháng đầu và mỗi tháng một lần sau đó. Khi xuất hiện các biểu hiện nghi ngờ tổn thương gan, phải xét nghiệm men gan ngay lập tức. Nếu chỉ số ALT hoặc AST vượt quá 5 lần giới hạn trên bình thường, cần dừng thuốc ngay và theo dõi sát sao. Việc dùng lại thuốc với liều thấp hơn chỉ được cân nhắc khi men gan trở về mức nền. Nếu chỉ số ALT hoặc AST tăng vượt mức 20 lần giới hạn trên bình thường, phải ngừng thuốc vĩnh viễn và không được tái điều trị. Do không có dữ liệu lâm sàng trên bệnh nhân viêm gan virus thể hoạt động hoặc có triệu chứng, tránh dùng thuốc cho nhóm này. Chưa có dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả khi dùng đa liều abirateron acetat cho người suy gan trung bình hoặc nặng (Child-Pugh nhóm B hoặc C). Cần cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích và nguy cơ trước khi dùng cho người suy gan trung bình. Tuyệt đối không dùng thuốc cho người suy gan nặng. Một số ít trường hợp suy gan cấp hoặc viêm gan tối cấp (có ca tử vong) đã được ghi nhận sau khi thuốc lưu hành. Ngừng corticosteroid và các tình huống căng thẳng (stress) Nếu người bệnh ngừng dùng prednison hoặc prednisolon, cần theo dõi chặt chẽ nguy cơ suy vỏ thượng thận. Trường hợp tiếp tục dùng abirateron sau khi dừng corticosteroid, phải giám sát các biểu hiện của việc dư thừa mineralocorticoid. Với bệnh nhân đang dùng prednison hoặc prednisolon gặp phải tình trạng stress bất thường, có thể cần tăng liều corticosteroid trước, trong và sau giai đoạn stress đó. Mật độ xương Bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt di căn kháng cắt tinh hoàn có nguy cơ giảm mật độ xương. Việc kết hợp abirateron với glucocorticoid có thể làm trầm trọng thêm tình trạng này. Tiền sử dùng ketoconazol Hiệu quả điều trị của abirateron có thể giảm đi ở những bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt từng được điều trị bằng ketoconazol trước đó. Tăng đường huyết Glucocorticoid dùng kèm có thể làm tăng đường huyết, do đó cần kiểm tra đường huyết thường xuyên cho người bệnh tiểu đường. Phối hợp với hóa trị Chưa có báo cáo về độ an toàn và hiệu lực khi dùng đồng thời abirateron với các hóa chất gây độc tế bào. Nguy cơ tiềm ẩn khác Liệu pháp abirateron ở nam giới ung thư tuyến tiền liệt di căn kháng cắt tinh hoàn có thể gây thiếu máu và rối loạn chức năng tình dục. Tác động trên hệ cơ xương Đã có báo cáo về các bệnh lý cơ xương, bao gồm cả tiêu cơ vân (rhabdomyolysis) kèm suy thận ở người dùng abirateron. Phần lớn các ca bệnh xuất hiện trong tháng đầu điều trị và có xu hướng tái phát khi dùng lại thuốc. Cần thận trọng khi phối hợp abirateron với các thuốc có nguy cơ gây tiêu cơ vân. Tương tác thuốc Hạn chế dùng chung với các chất cảm ứng mạnh CYP3A4 trừ khi không có giải pháp thay thế, nhằm tránh nguy cơ giảm nồng độ abirateron trong máu. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Abirateron không gây ảnh hưởng hoặc chỉ gây tác động không đáng kể đến khả năng vận hành máy móc và lái xe. Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản Không có dữ liệu lâm sàng trên đối tượng này; thuốc không được chỉ định cho phụ nữ có khả năng sinh sản. Biện pháp tránh thai ở nam và nữ Chưa rõ abirateron hay các chất chuyển hóa của nó có bài tiết vào tinh dịch hay không. Bệnh nhân nam có quan hệ tình dục với phụ nữ mang thai bắt buộc phải dùng bao cao su. Nếu bạn tình là phụ nữ có khả năng thụ thai, cần kết hợp bao cao su với một biện pháp tránh thai hiệu quả khác. Thử nghiệm trên động vật đã ghi nhận độc tính đối với quá trình sinh sản. Thai kỳ Thuốc không dành cho nữ giới và chống chỉ định tuyệt đối cho phụ nữ đang mang thai hoặc có khả năng thụ thai. Cho con bú Thuốc không sử dụng cho đối tượng phụ nữ. Khả năng sinh sản Nghiên cứu cho thấy abirateron làm giảm khả năng sinh sản ở cả chuột đực và chuột cái, các tác động này không thể phục hồi hoàn toàn. Tương tác với thuốc khác Ảnh hưởng từ thức ăn Thức ăn làm tăng mạnh khả năng hấp thu của abirateron acetat. Do chưa xác định được mức độ an toàn và hiệu quả khi dùng kèm thức ăn, người bệnh bắt buộc phải uống thuốc lúc đói. Tương tác với các thuốc khác Tác động của các thuốc khác tới abirateron: Trong thử nghiệm lâm sàng trên người khỏe mạnh được cho dùng chất cảm ứng mạnh CYP3A4 là rifampicin với liều 600 mg/ngày trong 6 ngày, sau đó uống một liều đơn 1000 mg abirateron acetat, kết quả cho thấy diện tích dưới đường cong (AUC ∞) trong huyết tương của abirateron bị giảm 55%. Nên tránh phối hợp abirateron với các chất cảm ứng mạnh CYP3A4 (như phenytoin, carbamazepin, rifampicin, rifabutin, rifapentin, phenobarbital, St John's wort) trừ khi bắt buộc. Ngược lại, một nghiên cứu khác khi phối hợp abirateron với ketoconazol (chất ức chế mạnh CYP3A4) cho thấy không có sự thay đổi đáng kể nào về mặt dược động học của abirateron. Tác động của abirateron tới các thuốc khác: Abirateron hoạt động như một chất ức chế các enzyme gan CYP2D6 và CYP2C8. Khi thử nghiệm dùng abirateron acetat (kèm prednison) chung với một liều đơn dextromethorphan (cơ chất của CYP2D6), chỉ số AUC của dextromethorphan đã tăng khoảng 2,9 lần. Chỉ số AUC 24 của dextrorphan (chất chuyển hóa hoạt tính của dextromethorphan) cũng tăng khoảng 33%. Cần thận trọng khi dùng chung abirateron với các thuốc được chuyển hóa hoặc hoạt hóa bởi CYP2D6, đặc biệt là nhóm thuốc có giới hạn trị liệu hẹp (cần xem xét giảm liều của các thuốc này). Các thuốc chuyển hóa qua CYP2D6 bao gồm: metoprolol, propranolol, desipramin, venlafaxin, haloperidol, risperidon, propafenon, flecainid, codein, oxycodon và tramadol (3 hoạt chất cuối cần CYP2D6 để chuyển đổi thành dạng có hoạt tính giảm đau). Trong thử nghiệm tương tác với cơ chất CYP2C8 trên người khỏe mạnh, khi dùng pioglitazon chung với một liều đơn abirateron acetat 1000mg, chỉ số AUC của pioglitazon tăng 46%, đồng thời AUC của các chất chuyển hóa hoạt tính M-III và M-IV đều tăng thêm 10%. Dù kết quả này cho thấy sự gia tăng nồng độ không quá lớn trên lâm sàng đối với các thuốc thải trừ qua CYP2C8, người bệnh vẫn cần được giám sát chặt chẽ các biểu hiện độc tính nếu dùng đồng thời abirateron với các thuốc là cơ chất của CYP2C8 có giới hạn trị liệu hẹp. Thử nghiệm in vitro cho thấy các chất chuyển hóa chính là abirateron sulphat và N-oxide abirateron sulphat có khả năng ức chế chất vận chuyển OATP1B1 ở gan, từ đó có thể làm tăng nồng độ của các thuốc được đào thải qua con đường này. Hiện chưa có dữ liệu lâm sàng xác nhận tương tác trên thực tế. Dùng đồng thời với các thuốc kéo dài khoảng QT: Liệu pháp triệt tiêu androgen vốn có khả năng kéo dài khoảng QT. Do đó, cần thận trọng khi phối hợp abirateron với các thuốc có nguy cơ kéo dài khoảng QT hoặc thuốc dễ gây xoắn đỉnh nhóm IA (như quinidin, disopyramid), nhóm III (như amiodaron, sotalol, dofetilid, ibutilid), các thuốc chống loạn nhịp, methadon, moxifloxacin, thuốc an thần... Dùng đồng thời với Spironolacton: Spironolacton có khả năng liên kết với thụ thể androgen và có thể làm tăng chỉ số PSA (kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt). Không khuyến cáo phối hợp hoạt chất này với abirateron.

Mô tả chi tiết

Thuốc Abiratred 250mg Dr. Reddy là gì? Dược phẩm Abiratred 120V là sản phẩm do tập đoàn Dr. Reddy's Laboratories Ltd. nghiên cứu và sản xuất. Trong mỗi viên thuốc, thành phần hoạt chất chính được sử dụng là Abiraterone acetate. Chỉ định điều trị của thuốc Liệu pháp điều trị bằng loại thuốc này được áp dụng cho các trường hợp cụ thể sau: Bệnh nhân nam bị ung thư tuyến tiền liệt đã bước vào giai đoạn di căn. Người bệnh không đạt được hiệu quả giảm nồng độ testosterone thông qua phương pháp phẫu thuật thiến hoạn ngoại khoa. Quá trình trị liệu yêu cầu phải phối hợp đồng thời hoạt chất Abiraterone acetate cùng với prednisone hoặc prednisolon.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.