Bột pha uống ACETYLCYSTEIN EG 200mg tiêu chất nhầy trong bệnh nhầy nhớt (hộp 30 gói)
Viên nang cứng Lyrica 75mg Viatris là gì? Sản phẩm viên nang cứng do thương hiệu Viatris sản xuất, sở hữu hoạt chất chính là Pregabalin với hàm lượng 75mg trong mỗi viên. Chỉ định điều trị Đau dây thần kinh: Thuốc được áp dụng trong việc đẩy lùi các cơn đau có nguồn gốc từ hệ thần kinh ngoại vi cũng như hệ thần kinh trung ương ở đối tượng người trưởng thành. Hỗ trợ điều trị động kinh: Sản phẩm đóng vai trò là liệu pháp bổ trợ cho bệnh nhân người lớn gặp tình trạng động kinh cục bộ, áp dụng cho cả trường hợp có hoặc không xuất hiện sự lan tỏa thành động kinh toàn thể. Rối loạn lo âu: Thuốc giúp cải thiện và kiểm soát hội chứng rối loạn lo âu lan tỏa ở người lớn.
- Thương hiệu
- Pymepharco
- Phân loại
- Thuốc không kê đơn
- Số đăng ký
- VD-24442-16
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- Pymepharco
Công dụng / chỉ định
Công dụng của Lyrica 75mg Viatris Chỉ định sử dụng Thuốc Lyrica được khuyên dùng cho các đối tượng bệnh nhân người lớn trong những trường hợp lâm sàng sau: Đau thần kinh: Hỗ trợ giảm thiểu các cơn đau có nguồn gốc từ hệ thần kinh. Động kinh: Đóng vai trò là liệu pháp bổ trợ để kiểm soát các cơn động kinh cục bộ, áp dụng cho cả trường hợp có hoặc không tiến triển thành động kinh toàn bộ thứ phát. Rối loạn lo âu lan tỏa: Khắc phục và kiểm soát hội chứng lo âu toàn thể (Generalized Anxiety Disorder - GAD). Đau cơ xơ hóa: Kiểm soát và làm dịu các triệu chứng của hội chứng fibromyalgia. Cơ chế tác dụng (Dược lực học) Phân loại điều trị: Thuốc chống động kinh. Hệ thống phân loại ATC: N03AX16. Thành phần hoạt chất chính là Pregabalin , một cấu trúc tương đồng với acid gamma - aminobutyric (GABA) (tên hóa học: acid (S) - 3 - (aminomethyl - 5 - methylhexanoic). Cơ chế tác dụng: Hoạt chất Pregabalin thực hiện liên kết đặc hiệu với tiểu đơn vị phụ (α2 - δ protein) thuộc kênh calci cổng điện thế nằm trong hệ thần kinh trung ương. Các thử nghiệm trên động vật bị tổn thương thần kinh cho thấy, việc ngăn chặn quá trình vận chuyển hoặc làm suy giảm dòng canxi của Pregabalin giúp hạn chế sự phóng thích các chất dẫn truyền thần kinh truyền tín hiệu đau phụ thuộc canxi tại tủy sống. Bên cạnh đó, các nghiên cứu thực nghiệm khác cũng chỉ ra hoạt tính giảm đau này có thể được hỗ trợ gián tiếp thông qua việc tương tác với hệ serotonin và con đường phó giao cảm. Kinh nghiệm lâm sàng: Đau thần kinh: Khả năng điều trị của thuốc đã được xác minh qua các nghiên cứu thực tế trên bệnh nhân tổn thương thần kinh do đái tháo đường và người bị đau dây thần kinh sau nhiễm zona. Những dạng đau thần kinh khác chưa được tiến hành khảo sát lâm sàng. Hiệu quả và độ an toàn của hoạt chất được đánh giá qua 9 thử nghiệm có kiểm chứng (kéo dài tối đa 13 tuần với tần suất 2 lần/ngày và tối đa 8 tuần với tần suất 3 lần/ngày). Kết quả cho thấy không có sự khác biệt lớn về mặt lâm sàng giữa hai chế độ liều này. Tiến trình giảm đau được ghi nhận ngay từ tuần đầu tiên và duy trì ổn định suốt chu kỳ điều trị tối đa 13 tuần. Trong các nghiên cứu đối chứng, tỷ lệ bệnh nhân giảm được 50% thang điểm đau ở nhóm dùng Pregabalin là 35% , vượt trội hơn so với 18% ở nhóm dùng giả dược. Đối với nhóm không gặp tác dụng phụ buồn ngủ, tỷ lệ cải thiện tương ứng là 33% (nhóm hoạt chất) so với 18% (nhóm giả dược). Ở những bệnh nhân xuất hiện triệu chứng buồn ngủ, tỷ lệ đáp ứng đạt 48% khi dùng thuốc và 16% khi dùng giả dược. Đau cơ xơ hóa: Liệu pháp đơn trị bằng Pregabalin được kiểm chứng qua 5 nghiên cứu so sánh với giả dược (gồm 3 thử nghiệm liều cố định trong 12 tuần, 1 thử nghiệm liều cố định trong 7 tuần và 1 nghiên cứu dài hạn 6 tháng). Việc duy trì liều cố định từ 300mg đến 600mg (chia 2 lần/ngày) mang lại hiệu quả giảm đau rõ rệt. Số liệu từ 3 nghiên cứu liều cố định (12 tuần) cho thấy: Tỷ lệ cải thiện điểm đau từ 30% trở lên: Đạt 40% ở nhóm sử dụng thuốc so với 28% ở nhóm giả dược. Tỷ lệ cải thiện điểm đau từ 50% trở lên: Đạt 23% ở nhóm sử dụng thuốc so với 15% ở nhóm giả dược. Đánh giá theo thang điểm cảm giác thay đổi tổng thể của bệnh nhân (PGIC) trong 3 nghiên cứu này ghi nhận sự vượt trội của thuốc so với giả dược (có 41% người dùng thuốc thấy tình trạng cải thiện rất nhiều hoặc nhiều, so với 29% ở nhóm đối chứng). Xét theo bảng câu hỏi FIQ về tác động của đau cơ xơ hóa, hoạt chất giúp cải thiện chức năng vận động có ý nghĩa thống kê trong 2 trên 3 nghiên cứu được phân tích. Chất lượng giấc ngủ của người bệnh cũng được nâng cao rõ rệt trong 4 nghiên cứu liều cố định, dựa trên các công cụ đo lường gồm Thang đánh giá giấc ngủ MOS-SS (gồm thang đo phụ về rối loạn giấc ngủ, chỉ số vấn đề giấc ngủ chung) và nhật ký ghi chép hàng ngày. Trong thử nghiệm kéo dài 6 tháng, các chỉ số về giảm đau, PGIC, chức năng vận động (FIQ) và giấc ngủ (MOS-SS) ở nhóm dùng thuốc được duy trì ổn định lâu hơn so với nhóm giả dược. Chế độ liều 600mg/ngày giúp cải thiện giấc ngủ tốt hơn so với mức liều 300mg và 450mg/ngày. Mặc dù liều 600mg/ngày có độ dung nạp kém hơn, nhưng hiệu quả giảm đau trung bình, điểm PGIC và FIQ ghi nhận được là tương đương giữa hai mức liều 450mg và 600mg/ngày. Động kinh: Hoạt chất được thử nghiệm qua 3 nghiên cứu lâm sàng có kiểm chứng trong 12 tuần với tần suất dùng 2 hoặc 3 lần/ngày. Dữ liệu ghi nhận tính an toàn và hiệu lực điều trị của hai phác đồ này tương đương nhau. Tần suất xuất hiện các cơn động kinh bắt đầu giảm từ tuần đầu dùng thuốc. Rối loạn lo âu lan tỏa: Hiệu quả lâm sàng được chứng minh qua 6 nghiên cứu ngắn hạn (4 - 6 tuần), 1 nghiên cứu trên người cao tuổi (8 tuần) và 1 thử nghiệm phòng ngừa tái phát dài hạn (gồm giai đoạn mù đôi kéo dài 6 tháng). Thang đánh giá lo âu Hamilton (HAM-A) ghi nhận các triệu chứng bệnh thuyên giảm ngay trong tuần đầu tiên. Sau 4 - 8 tuần điều trị có đối chứng, có 52% bệnh nhân dùng Pregabalin đạt mức giảm tối thiểu 50% tổng điểm HAM-A so với thời điểm ban đầu, trong khi tỷ lệ này ở nhóm giả dược chỉ là 38%. Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) Đặc tính dược động học của Pregabalin ở trạng thái ổn định có sự tương đồng giữa người khỏe mạnh, bệnh nhân động kinh đang phối hợp thuốc và người bị đau mãn tính. Hấp thu: Khi uống vào lúc đói, hoạt chất được dung nạp nhanh chóng và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 1 giờ (áp dụng cho cả liều đơn và liều lặp lại). Sinh khả dụng đường uống đạt trên 90% và không bị ảnh hưởng bởi lượng liều dùng. Trạng thái nồng độ ổn định sẽ thiết lập sau 24 - 48 giờ dùng thuốc liên tục. Thức ăn làm giảm tốc độ hấp thu của thuốc, khiến nồng độ đỉnh (Cmax) giảm khoảng 25 - 30% và kéo dài thời gian đạt đỉnh (tmax) thêm khoảng 2,5 giờ; tuy nhiên, sự biến động này không gây ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng đến tổng mức độ hấp thu của hoạt chất. Phân bố: Nghiên cứu trên động vật (chuột nhắt, chuột cống, khỉ) cho thấy hoạt chất dễ dàng vượt qua hàng rào máu não. Thuốc cũng đi qua nhau thai và bài tiết vào sữa của chuột cống mẹ. Ở cơ thể người, thể tích phân bố biểu kiến sau khi uống đạt khoảng 0,56l/kg. Hoạt chất hoàn toàn không liên kết với protein trong huyết tương. Chuyển hóa: Quá trình chuyển hóa của thuốc trong cơ thể người là không đáng kể. Thử nghiệm với hoạt chất đánh dấu phóng xạ cho thấy khoảng 98% lượng thuốc đào thải qua nước tiểu tồn tại dưới dạng Pregabalin nguyên bản. Dẫn xuất N - methylat (chất chuyển hóa chính tìm thấy trong nước tiểu) chỉ chiếm khoảng 0,9% liều dùng. Các dữ liệu tiền lâm sàng khẳng định không có sự chuyển đổi cấu hình từ đồng phân tả truyền sang đồng phân hữu truyền của hoạt chất. Thải trừ: Thận là con đường đào thải chính của thuốc ra khỏi tuần hoàn dưới dạng chưa biến đổi. Thời gian bán thải trung bình được xác định là 6,3 giờ. Độ thanh thải của thuốc trong huyết tương và ở thận đồng biến với độ thanh thải creatinin. Đối với người bị suy giảm chức năng thận hoặc đang phải lọc máu, việc điều chỉnh liều lượng là bắt buộc. Tuyến tính/không tuyến tính: Trong phạm vi liều khuyến cáo mỗi ngày, dược động học của thuốc biểu hiện tính tuyến tính. Sự khác biệt về các chỉ số dược động học giữa các cá thể là rất thấp (dưới 20% ). Do các thông số khi dùng nhiều liều có thể dự đoán trước từ dữ liệu liều đơn, việc xét nghiệm giám sát nồng độ thuốc trong huyết tương định kỳ là không cần thiết. Dược động học ở những nhóm bệnh nhân đặc biệt: Giới tính: Không có sự khác biệt mang ý nghĩa lâm sàng về nồng độ thuốc trong máu giữa nam và nữ. Suy thận: Tốc độ đào thải thuốc đồng biến với tốc độ thanh thải creatinin. Ngoài ra, liệu pháp thẩm tách máu giúp loại bỏ thuốc hiệu quả (nồng độ hoạt chất trong huyết tương giảm khoảng 50% sau 4 giờ lọc máu). Do đó, cần giảm liều ở người suy thận và bổ sung liều sau mỗi ca thẩm tách. Suy gan: Do thuốc hầu như không chuyển hóa qua gan mà thải trực tiếp qua nước tiểu, nồng độ hoạt chất trong máu ở bệnh nhân suy gan được dự đoán là không có biến động đáng kể. Người cao tuổi (trên 65 tuổi): Khả năng đào thải thuốc có xu hướng giảm dần theo tuổi tác, tương thích với sự suy giảm chức năng lọc của thận. Nhóm đối tượng này có thể cần được giảm liều dùng nếu có tổn thương thận do tuổi già. Phụ nữ cho con bú: Khảo sát trên 10 sản phụ sau sinh tối thiểu 12 tuần đang dùng liều 150mg mỗi 12 giờ (tương đương 300mg /ngày) cho thấy việc tiết sữa không gây ảnh hưởng đến dược động học của thuốc. Hoạt chất bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ ổn định bằng khoảng 76% nồng độ trong huyết thanh mẹ. Trẻ bú mẹ ước tính nhận khoảng 0,31mg /kg/ngày (dựa trên lượng sữa tiêu thụ giả định là 150ml /kg/ngày), tương đương khoảng 7% liều dùng của người mẹ tính theo cân nặng.
Thành phần
Thành phần của Viên nang cứng Lyrica 75mg Viatris Mỗi 1 viên nang cứng bao gồm hoạt chất chính là Pregabalin với hàm lượng 75mg .
Cách dùng
Cách dùng Viên nang cứng Lyrica 75mg Viatris Hướng dẫn cách sử dụng Pregabalin được dung nạp qua đường uống, có thể dùng kèm hoặc không kèm thức ăn. Tổng lượng thuốc mỗi ngày dao động từ 150mg đến 600mg, chia đều làm 2 - 3 lần uống. Liều dùng phù hợp Đau thần kinh Khởi đầu quá trình trị liệu với lượng 150mg mỗi ngày. Dựa vào mức độ dung nạp và phản ứng của cơ thể, có thể nâng lên mức 300mg/ngày sau thời gian từ 3 đến 7 ngày. Nếu cần thiết, liều dùng tối đa có thể đạt 600mg/ngày sau khi theo dõi thêm 7 ngày. Đau cơ xơ hóa Mức phân liều thông dụng cho người bệnh là 300mg đến 450mg/ngày, chia làm 2 lần dùng. Một số trường hợp đạt kết quả tối ưu hơn ở mức 600mg/ngày. Bắt đầu điều trị với liều 75mg, uống 2 lần/ngày (tương đương 150mg/ngày). Sau 1 tuần, có thể tăng lên 150mg, uống 2 lần/ngày (tương đương 300mg/ngày) tùy thuộc độ tương thích của cơ thể. Nếu liều 300mg/ngày không mang lại hiệu quả mong muốn, có thể nâng lên mức 225mg, uống 2 lần/ngày (tương đương 450mg/ngày). Trong trường hợp cần thiết, liều lượng có thể tăng tới mức tối đa 600mg/ngày sau 1 tuần theo dõi thêm. Động kinh Bắt đầu phác đồ điều trị bằng việc sử dụng 150mg mỗi ngày. Sau 1 tuần, có thể điều chỉnh tăng lên mức 300mg/ngày tùy theo khả năng đáp ứng của cơ thể. Có thể tiếp tục nâng lên mức giới hạn tối đa là 600mg/ngày sau 1 tuần điều trị kế tiếp. Rối loạn lo âu lan tỏa Lượng thuốc phân bổ hàng ngày từ 150mg - 600mg, chia nhỏ thành 2 hoặc 3 lần uống. Bác sĩ cần định kỳ đánh giá lại tình trạng của người bệnh để điều chỉnh. Liều khởi đầu khuyến cáo là 150mg/ngày. Sau 1 tuần, có thể nâng lên 300mg/ngày dựa trên khả năng thích ứng của cơ thể. Có thể tăng tiếp lên mức 450mg/ngày sau tuần điều trị tiếp theo, và đạt tối đa 600mg/ngày sau thêm 1 tuần nữa. Ngừng điều trị Khi có chỉ định dừng sử dụng Pregabalin , việc giảm liều lượng phải được thực hiện từ từ trong thời gian ít nhất là 1 tuần. Đối với người bệnh suy giảm chức năng thận Việc điều chỉnh giảm liều ở đối tượng này cần dựa vào chỉ số thanh thải creatinin (ClCr) của từng cá nhân (chi tiết tại Phần Các đặc tính dược động học ở nhóm bệnh nhân đặc biệt), cụ thể theo bảng hướng dẫn dưới đây: Đối với người bệnh đang thực hiện lọc máu chu kỳ, liều dùng Pregabalin hàng ngày cần được thiết lập dựa trên chức năng thận. Ngoài liều duy trì mỗi ngày, cần bổ sung thêm một liều ngay sau mỗi chu kỳ lọc máu kéo dài 4 giờ (chi tiết tại bảng 1). Bảng 1. Hướng dẫn điều chỉnh liều pregabalin theo chức năng thận Thanh thải creatinin (CLcr) (mL/phút) Tổng liều pregabalin hàng ngày (mg/ngày)* Chế độ liều ≥ 60 150 300 450 600 BID hoặc TID 30 - 60 75 150 225 300 BID hoặc TID 15 - 30 25 - 50 75 100 - 150 150 QD hoặc BID < 15 25 25 - 50 50 - 75 75 QD Liều bổ trợ sau khi thẩm tách máu (mg)** Bệnh nhân dùng liều đơn 25mg/ngày: Dùng thêm một liều bổ sung 25mg hoặc 50mg. Bệnh nhân dùng liều đơn 25 - 50mg/ngày: Dùng thêm một liều bổ sung 50mg hoặc 75mg. Bệnh nhân dùng liều đơn 50 - 75g/ngày: Dùng thêm một liều bổ sung 75mg hoặc 100mg. Bệnh nhân dùng liều đơn 75mg/ngày: Dùng thêm một liều bổ sung 100mg hoặc 150mg. TID = Chia đều làm 3 lần uống mỗi ngày. BID = Chia đều làm 2 lần uống mỗi ngày. QD = Uống 1 lần duy nhất trong ngày. * Tổng lượng thuốc dùng trong ngày (mg/ngày) cần được chia nhỏ theo chế độ tương ứng để xác định hàm lượng cho mỗi lần uống. ** Liều bổ trợ chỉ được dùng một lần duy nhất. Đối với người bệnh suy giảm chức năng gan Không cần thiết phải thay đổi liều lượng ở nhóm đối tượng này (chi tiết tại phần Dược động học ở bệnh nhân suy gan). Đối với trẻ em và trẻ vị thành niên (từ 12 đến 17 tuổi) Mức độ an toàn cũng như hiệu quả điều trị của thuốc đối với nhóm đối tượng dưới 12 tuổi và trẻ vị thành niên vẫn chưa được xác định. Khuyến cáo không dùng thuốc cho nhóm đối tượng này (chi tiết tại phần Các dữ liệu an toàn tiền lâm sàng). Đối với người cao tuổi (trên 65 tuổi) Do chức năng thận ở người cao tuổi thường bị suy giảm, việc giảm liều Pregabalin có thể là cần thiết (chi tiết tại phần Dược động học ở người cao tuổi trên 65 tuổi). Khi dùng quá liều phải làm sao? Ghi nhận thực tế cho thấy không có phản ứng bất lợi nghiêm trọng nào xảy ra khi dùng quá liều ở mức dưới 15g. Các báo cáo sau khi thuốc lưu hành cho thấy những biểu hiện phổ biến nhất khi dùng quá liều Pregabalin gồm có: trạng thái lơ mơ, buồn ngủ, tinh thần lú lẫn, lo âu, trầm cảm, bồn chồn và biến đổi cảm xúc. Phương án xử lý quá liều chủ yếu tập trung vào các biện pháp nâng đỡ thể trạng chung, kết hợp lọc máu trong trường hợp cần thiết (chi tiết tại Bảng 1). Khi quên 1 liều cần làm gì? Hãy bổ sung liều đã quên ngay khi nhớ ra. Nếu thời điểm phát hiện đã gần kề với lần uống tiếp theo, hãy bỏ qua liều cũ và tiếp tục dùng thuốc theo đúng lịch trình ban đầu. Tuyệt đối không tự ý uống gấp đôi lượng thuốc để bù liều.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người bệnh cần chủ động nghiên cứu kỹ tài liệu hướng dẫn và lưu ý các thông tin y khoa dưới đây trước khi bắt đầu điều trị bằng Lyrica 75mg . Trường hợp không nên sử dụng Tuyệt đối không dùng thuốc cho người có tiền sử dị ứng hoặc mẫn cảm với hoạt chất Pregabalin hay bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức. Cảnh báo và thận trọng Rối loạn di truyền: Chống chỉ định dùng thuốc này cho những ai gặp các hội chứng di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt men lapp lactase hoặc rối loạn hấp thu glucose - galactose. Bệnh nhân tiểu đường: Việc sử dụng Pregabalin có thể gây tăng cân ở một số đối tượng. Do đó, việc điều chỉnh liều lượng các thuốc hạ đường huyết đang dùng là cần thiết. Phản ứng quá mẫn: Các ghi nhận thực tế sau khi thuốc lưu hành cho thấy nguy cơ xảy ra phù mạch (như sưng phù mặt, vùng quanh miệng hoặc đường hô hấp trên). Cần dừng ngay Pregabalin nếu xuất hiện các biểu hiện này. Ảnh hưởng thần kinh và nguy cơ té ngã: Tác dụng phụ gây buồn ngủ và chóng mặt rất dễ xảy ra, làm tăng nguy cơ chấn thương do té ngã ở người già. Các báo cáo sau lưu hành cũng ghi nhận tình trạng lú lẫn, mất ý thức và suy giảm tinh thần. Người bệnh cần đặc biệt cẩn trọng trong các hoạt động thường ngày cho đến khi cơ thể thích nghi được với thuốc. Rối loạn thị lực: Hiện tượng mờ mắt tạm thời hoặc biến đổi thị lực đã được báo cáo trong quá trình điều trị. Các triệu chứng này thường sẽ thuyên giảm hoặc biến mất hoàn toàn sau khi ngừng thuốc. Chuyển đổi phác đồ đơn trị liệu: Hiện vẫn thiếu các dữ liệu lâm sàng đầy đủ về việc ngưng phối hợp các thuốc chống động kinh khác để chuyển sang dùng đơn độc Pregabalin sau khi đã kiểm soát được cơn bệnh. Hội chứng cai thuốc: Việc dừng điều trị (cả ngắn hạn lẫn dài hạn) có thể kích hoạt các triệu chứng ngưng thuốc ở một số người, bao gồm: mất ngủ, nhức đầu, lo âu, buồn nôn, vã mồ hôi và tiêu chảy. Nguy cơ lạm dụng thuốc: Khả năng tác động của Pregabalin lên các thụ thể liên quan đến chất gây nghiện chưa được xác định rõ, nhưng thực tế đã ghi nhận các ca lạm dụng và dùng sai thuốc. Bác sĩ cần rà soát kỹ tiền sử nghiện ngập của người bệnh và giám sát chặt chẽ các biểu hiện lạm dụng (như tự ý tăng liều, lờn thuốc hoặc hành vi tìm mọi cách để có thuốc) do đây là hoạt chất tác động lên hệ thần kinh trung ương. Chức năng thận: Dù chưa có nghiên cứu hệ thống về khả năng phục hồi suy thận sau khi dừng thuốc, thực tế cho thấy chức năng thận của bệnh nhân có cải thiện khi giảm liều hoặc ngưng sử dụng Pregabalin . Bệnh lý tim mạch: Đã có báo cáo về tình trạng suy tim sung huyết ở một số người dùng thuốc, dù mối quan hệ nhân quả chưa được chứng minh rõ ràng. Trong các thử nghiệm ngắn hạn ở người không có bệnh tim mạch trước đó, hiện tượng phù ngoại vi không liên quan trực tiếp đến biến chứng tim mạch hay tăng huyết áp. Cần đặc biệt thận trọng khi chỉ định thuốc cho nhóm đối tượng bị suy tim sung huyết nặng do dữ liệu lâm sàng còn hạn chế. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Do thuốc có thể gây ra trạng thái buồn ngủ và chóng mặt, khả năng tập trung và phản xạ của người dùng sẽ bị ảnh hưởng. Bệnh nhân được khuyến cáo tuyệt đối không điều khiển phương tiện giao thông, vận hành các hệ thống máy móc phức tạp hoặc tham gia hoạt động nguy hiểm cho đến khi biết chắc cơ thể không bị ảnh hưởng bởi các tác dụng phụ này. Sử dụng trong thai kỳ Dữ liệu lâm sàng về việc dùng thuốc ở thai phụ hiện còn rất hạn chế. Các thử nghiệm trên động vật đã ghi nhận độc tính đối với quá trình sinh sản, trong khi nguy cơ tiềm ẩn ở người vẫn chưa được làm rõ. Vì vậy, chỉ dùng Pregabalin cho phụ nữ mang thai khi lợi ích điều trị của người mẹ vượt trội hoàn toàn so với rủi ro cho thai nhi. Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ bắt buộc phải áp dụng các biện pháp tránh thai an toàn trong suốt quá trình điều trị. Sử dụng khi đang cho con bú Hoạt chất Pregabalin có khả năng bài tiết vào sữa mẹ. Do mức độ an toàn đối với trẻ sơ sinh chưa được xác định, việc nuôi con bằng sữa mẹ không được khuyến khích trong thời gian dùng thuốc. Bác sĩ và người mẹ cần cân nhắc kỹ giữa lợi ích của dòng sữa mẹ đối với trẻ và hiệu quả điều trị của thuốc đối với người mẹ để quyết định ngừng cho bú hay ngừng dùng thuốc. Tương tác với thuốc khác Đặc tính dược động học: Pregabalin hầu như không bị chuyển hóa trong cơ thể (lượng đào thải qua nước tiểu dưới dạng chuyển hóa chỉ chiếm dưới 2% liều dùng), không gây ức chế chuyển hóa thuốc in vitro và không liên kết với protein huyết tương. Do đó, thuốc hầu như không gây ra hoặc chịu tác động bởi các tương tác dược động học. Các thử nghiệm in vivo: Không tìm thấy tương tác lâm sàng nào giữa Pregabalin với các thuốc như carbamazepin, phenytoin, acid valproic, gabapentin, lamotrigin, lorazepam, oxycodon hay ethanol. Các phân tích cũng cho thấy insulin, thuốc trị tiểu đường đường uống, thuốc lợi tiểu, tiagabin, phenobarbital và topiramat không làm thay đổi tốc độ thanh thải của thuốc. Tương tác với thuốc tránh thai và chất ức chế thần kinh: Việc dùng chung với thuốc tránh thai đường uống (norethisteron và/hoặc ethinyl estradiol) không gây ảnh hưởng đến dược động học của các hoạt chất này. Tuy nhiên, thuốc có thể làm tăng tác dụng của lorazepam và ethanol. Khi phối hợp nhiều liều Pregabalin với oxycodon, ethanol hoặc lorazepam, chức năng hô hấp không bị ảnh hưởng nghiêm trọng, nhưng thuốc có thể làm trầm trọng hơn tình trạng suy giảm nhận thức và vận động do oxycodon gây ra. Báo cáo sau lưu hành: Đã ghi nhận các ca hôn mê và suy hô hấp ở người dùng phối hợp Pregabalin với các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương khác. Ngoài ra, nguy cơ giảm chức năng tiêu hóa dưới (như táo bón, liệt ruột, tắc ruột) tăng lên khi dùng chung thuốc này với các tác nhân dễ gây táo bón (như thuốc giảm đau opioid). Đối tượng cao tuổi: Hiện vẫn chưa có các nghiên cứu chuyên biệt về tương tác dược lực học của thuốc trên nhóm đối tượng này.
Mô tả chi tiết
Viên nang cứng Lyrica 75mg Viatris là gì? Sản phẩm viên nang cứng do thương hiệu Viatris sản xuất, sở hữu hoạt chất chính là Pregabalin với hàm lượng 75mg trong mỗi viên. Chỉ định điều trị Đau dây thần kinh: Thuốc được áp dụng trong việc đẩy lùi các cơn đau có nguồn gốc từ hệ thần kinh ngoại vi cũng như hệ thần kinh trung ương ở đối tượng người trưởng thành. Hỗ trợ điều trị động kinh: Sản phẩm đóng vai trò là liệu pháp bổ trợ cho bệnh nhân người lớn gặp tình trạng động kinh cục bộ, áp dụng cho cả trường hợp có hoặc không xuất hiện sự lan tỏa thành động kinh toàn thể. Rối loạn lo âu: Thuốc giúp cải thiện và kiểm soát hội chứng rối loạn lo âu lan tỏa ở người lớn.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.