Thuốc tiêm Actrapid 100 IU/ml Novo điều trị bệnh tiểu đường (10ml)
Thuốc Actrapid là sản phẩm được sản xuất bởi Novo Nordisk A/S (Đan mạch), thành phần chính là Insulin human, rDNA (được sản xuất bằng kỹ thuật DNA tái tổ hợp trong tế bào saccharomyces cerevisiae). Đây là thuốc được dùng để điều trị bệnh đái tháo đường. Thuốc Actrapid được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm chứa trong lọ, dung dịch nước trong suốt, không màu, 1ml chứa 100IU insulin người, 1IU (đơn vị quốc tế) tương đương với 0,035mg insulin người khan, được đóng gói theo quy cách 1 lọ chứa 10ml tương đương 1.000 IU.
- Thương hiệu
- Novo Nordisk
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- QLSP-1126-18
- Quy cách/đơn vị
- Chai
- Nhà sản xuất
- NOVO NORDISK A/S
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Actrapid Hm 100IU được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Điều trị bệnh tiểu đường. Dược lực học Nhóm dược lý trị liệu: Thuốc dùng trong bệnh đái tháo đường . insulin và các chất tương tự insulin dạng tiêm, tác dụng nhanh, insulin (người). Hiệu quả làm giảm glucose dễ dàng hơn sau khi insulin gắn kết vào thụ thể trên tế bào cơ và tế bào mỡ, đồng thời ức chế sản xuất glucose từ gan. Một thử nghiệm lâm sang tại một đơn vị chăm sóc tích cực điều trị tăng đường huyết (glucose huyết trên 10mmol/l) ở 204 bệnh nhân đái tháo đường trải qua đại phẫu cho thấy đường huyết trở lại mức bình thường (glucose huyết 4,4 – 6,1 mmol/l) do tiêm tĩnh mạch actropic đã làm giảm tỷ lệ tử vong 42% (8% so với 4,6%). Actrapid là loại insulin tác dụng nhanh. Tác dụng bắt đầu trong vòng 1/2 giờ, đạt hiệu quả tối đa trong vòng 1,5 – 3,5 giờ và toàn bộ thời gian tác dụng khoảng 7 – 8 giờ. Dược động học Trong máu, insulin có thời gian bán hủy vài phút. Do đó dữ liệu về tác dụng theo thời gian của chế phẩm insulin được xác định duy nhất bởi đặc tính hấp thu của nó. Quá trình này bị ảnh hưởng bởi một vài yếu tố (như liều insulin, đường tiêm, vị trí tiêm, độ dày của lớp mỡ dưới da, loại đái tháo đường). Do đó, dược động học của insulin bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi đáng kể trong từng bệnh nhân và giữa các bệnh nhân. Hấp thu Sau khi tiêm dưới da, nồng độ cao nhất trong huyết tương đạt được trong vòng 1,5 – 2,5 giờ. Phân bố Không gắn mạnh với protein huyết tương, ngoại trừ kháng thể kháng insulin trong tuần hoàn (nếu có) đã được quan sát. Chuyển hóa Insulin người được báo cáo bị thoái biến bởi insulin protease hoặc enzyme thoái biến insulin và có thể do protein disulfide isomerase. Một số vị trí phân cắt (thủy phân) trên phân tử insulin đã được đề xuất; sau khi phân cắt không có chuyển hóa nào được hình thành còn hoạt động. Thải trừ Thời gian bán hủy cuối được xác định bởi tốc độ hấp thu từ mô dưới da. Vì vậy, thời gian bán hủy cuối (t1/2) là thước đo sự hấp thu hơn là sự thải trừ trên mỗi giây của insulin từ huyết tương (insulin trong máu có t1/2 vài phút). Các thử nghiệm cho thấy t 1/2khoảng 2 – 5 giờ.
Thành phần
Insulin người 1000iu
Cách dùng
Cách dùng Actrapid Hm được dùng tiêm dưới da. Luôn thay đổi vị trí tiêm trong vùng một vùng tiêm để giảm nguy cơ sưng hoặc vết lõm da. Những vị trí tốt nhất để bạn tiêm là: Phần trước thắt lưng (bụng), mông, mặt trước của đùi hoặc phần trên cánh tay. Insulin sẽ có tác dụng nhanh hơn nếu bạn tiêm ở vùng xung quanh thắt lưng. Cũng có thể dùng Actrapid Hm tiêm tĩnh mạch trong những trường hợp đặc biệt và do nhân viên y tế thực hiện. Cách tiêm Actrapid Hm riêng hoặc pha trộn với insulin tác dụng kéo dài. Phải chắc chắn bạn đang dùng đúng loại ống tiêm với thang chia đơn vị tương ứng cho các mũi tiêm insulin. Rút vào ống tiêm một lượng không khí bằng liều insulin bạn cần. Tuân theo hướng dẫn của bác sĩ và y tá. Tiêm insulin dưới da. Sử dụng kỹ thuật tiêm như bác sĩ hoặc y tá đã hướng dẫn. Liều dùng Actrapid Hm là loại insulin tác dụng nhanh và có thể được dung kết hợp với các sản phẩm insulin kéo dài. Liều lượng tùy thuộc vào từng cá nhân và được xác định theo nhu cầu của bệnh nhân. Nhu cầu insulin của từng cá nhân thường từ 0,3 – 1,0IU/Kg/ngày. Nhu cầu insulin hằng ngày có thể cao hơn ở bệnh nhân kháng insulin (ví dụ trong tuổi dậy thì hoặc do béo phì) và thấp hơn ở bệnh nhân sản xuất được lượng insulin nội sinh thặng dư. Điều chỉnh liều Bệnh đi kèm, đặc biệt là tình trạng nhiễm trùng và sốt, thường làm tăng nhu cầu insulin của bệnh nhân. Các bệnh đi kèm ở thận, gan hoặc bệnh ảnh hưởng đến tuyến thượng thận, tuyến yên hoặc tuyến giáp có thể đòi hỏi thay đổi liều insulin. Cũng có thể cần phải điều chỉnh liều nếu bệnh nhân thay đổi hoạt động thể lực hay chế độ ăn thông thường. Điều chỉnh liều cũng có thể cần thiết khi chuyển bệnh nhân từ một chế phẩm insulin sang một loại khác. Nên có bữa ăn chính hoặc bữa ăn nhẹ chứa carbonhydrate trong vòng 30 phút sau mỗi lần tiêm. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Không thể xác định rõ về sự quá liều khi sử dụng insulin, tuy nhiên hạ đường huyết có thể phát triển qua các gia đoạn liên tiếp nếu dùng liều quá cao so với nhu cầu của bệnh nhân: Giai đoạn hạ đường huyết nhẹ, có thể điều trị bằng cách dùng glucose uống hay các sản phẩm có đường. Vì vậy, bệnh nhân đái tháo đường thường được khuyên luôn mang theo người những sản phẩm có đường. Giai đoạn hạ đường huyết nặng, khi bệnh nhân bị bất tỉnh, có thể điều trị bằng tiêm bắp hay tiêm dưới da glucagon (0,5 đến 1mg) do một người đã được hướng dẫn cách tiêm, hoặc dùng glucose tiêm truyền tĩnh mạch do một nhân viên y tế thực hiện. Phải dùng glucose đường tĩnh mạch, nếu bệnh nhân không đáp ứng với glucagon trong vòng 10 - 15 phút. Khi bệnh nhân tỉnh lại cần cho dùng thức ăn có chứa carbohydrat để phòng ngừa tái phát. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người dùng cần nghiên cứu kỹ tài liệu hướng dẫn và tham khảo các thông tin y khoa dưới đây trước khi bắt đầu sử dụng sản phẩm. Trường hợp không nên sử dụng Nghiêm cấm sử dụng Actrapid Hm cho những đối tượng dị ứng hoặc mẫn cảm với hoạt chất chính hay bất kỳ thành phần tá dược nào có trong thuốc. Cảnh báo và thận trọng Yêu cầu chung: Thuốc này chỉ được bán và sử dụng khi có đơn kê từ bác sĩ. Người bệnh cần tuân thủ nghiêm ngặt hướng dẫn sử dụng, nếu có thắc mắc phải tham khảo ngay ý kiến của nhân viên y tế. Nguy cơ tăng đường huyết: Việc tự ý giảm liều hoặc điều trị ngắt quãng (đặc biệt ở người mắc đái tháo đường type 1) dễ dẫn đến tình trạng tăng đường huyết. Các biểu hiện ban đầu thường xuất hiện chậm rãi sau vài giờ hoặc vài ngày, bao gồm: khô miệng, da khô đỏ, khát nước, tiểu nhiều, buồn nôn, nôn, buồn ngủ, chán ăn và hơi thở có mùi aceton. Nếu không được can thiệp kịp thời, bệnh nhân đái tháo đường type 1 có thể bị nhiễm toan aceton nguy hiểm đến tính mạng. Nguy cơ hạ đường huyết: Tình trạng này xảy ra khi lượng Insulin đưa vào cơ thể vượt quá nhu cầu thực tế, hoặc do người bệnh bỏ bữa, vận động quá sức ngoài kế hoạch. Những người kiểm soát tốt đường huyết nhờ liệu pháp Insulin tích cực có thể bị thay đổi hoặc mất đi các dấu hiệu cảnh báo hạ đường huyết thông thường (đặc biệt là người có tiền sử mắc bệnh lâu năm). Thay đổi loại thuốc: Quá trình chuyển đổi sang nhãn hiệu, nhà sản xuất, nồng độ, chủng loại hoặc nguồn gốc Insulin khác phải có sự giám sát chặt chẽ của bác sĩ. Việc này có thể đòi hỏi phải điều chỉnh liều lượng (ngay từ liều đầu tiên hoặc điều chỉnh dần trong vài tuần, vài tháng) hoặc thay đổi số lần tiêm mỗi ngày so với thuốc cũ. Phản ứng tại vị trí tiêm: Người bệnh có thể gặp các triệu chứng tại chỗ như sưng, đỏ, đau, ngứa, viêm, thâm tím hoặc nổi mề đay. Để hạn chế tình trạng này, cần luân phiên thay đổi vị trí trong vùng tiêm. Thông thường các phản ứng này tự biến mất sau vài ngày đến vài tuần, nhưng nếu nghiêm trọng có thể phải ngừng dùng Actrapid Hm. Lưu ý khi di chuyển: Việc thay đổi múi giờ khi đi du lịch sẽ làm xáo trộn giờ tiêm Insulin và giờ ăn, do đó người bệnh cần thảo luận trước với bác sĩ. Chống chỉ định thiết bị truyền: Không dùng Actrapid Hm cho hệ thống bơm truyền Insulin dưới da liên tục vì có nguy cơ gây kết tủa trong ống thông. Phối hợp thuốc Thiazolidinedione: Việc kết hợp nhóm thuốc này với các chế phẩm Insulin làm tăng nguy cơ suy tim sung huyết, đặc biệt ở nhóm đối tượng có sẵn yếu tố nguy cơ. Nếu bắt buộc phải phối hợp, cần theo dõi sát sao các dấu hiệu suy tim, tình trạng phù nề và sự tăng cân của người bệnh. Phải dừng ngay Thiazolidinedione nếu các triệu chứng tim mạch chuyển biến xấu. Thao tác kỹ thuật và chuẩn bị dịch truyền tĩnh mạch: Khi truyền tĩnh mạch, hệ thống truyền chứa Actrapid® đạt nồng độ từ 0,05IU/ml đến 1,0IU/ml Insulin người trong các dung dịch: Natri chloride 0,9% , dextrose 5% , hoặc dextrose 10% (có thêm 40mmol/l kali chloride), đựng trong túi truyền polypropylene, có thể giữ ổn định ở nhiệt độ phòng trong vòng 24 giờ. Cần lưu ý một lượng Insulin ban đầu sẽ bị hấp thu vào vỏ túi truyền, do đó việc giám sát chỉ số glucose huyết của bệnh nhân trong suốt quá trình truyền là bắt buộc. Tuyệt đối không sử dụng nếu thuốc đã bị đông lạnh hoặc dung dịch xuất hiện màu sắc lạ, bị vẩn đục. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Trạng thái hạ đường huyết có thể làm giảm khả năng phản xạ và mất tập trung của người bệnh, gây nguy hiểm khi đang điều khiển phương tiện hoặc vận hành máy móc. Người bệnh cần chủ động phòng ngừa hạ đường huyết khi tham gia giao thông, đặc biệt là những người khó nhận biết dấu hiệu cảnh báo hoặc thường xuyên bị hạ đường huyết đột ngột. Cần cân nhắc kỹ việc có nên lái xe trong các tình trạng này hay không. Sử dụng trong thai kỳ Phụ nữ mang thai hoàn toàn có thể điều trị đái tháo đường bằng Insulin do hoạt chất này không đi qua hàng rào nhau thai. Tuy nhiên, việc kiểm soát đường huyết kém (gây tăng hoặc hạ đường huyết) đều làm tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh hoặc khiến thai chết lưu. Do đó, cần theo dõi sát sao lượng glucose huyết của thai phụ trong suốt thai kỳ cũng như giai đoạn chuẩn bị mang thai. Nhu cầu Insulin thường có xu hướng giảm trong tam cá nguyệt đầu tiên, sau đó tăng mạnh ở tam cá nguyệt thứ hai và thứ ba, rồi nhanh chóng trở lại mức bình thường sau khi sinh. Sử dụng khi đang cho con bú Không có hạn chế nào đối với việc dùng Actrapid Hm cho người mẹ đang cho con bú và liệu pháp này không gây nguy hiểm cho trẻ nhỏ. Mặc dù vậy, người mẹ có thể cần điều chỉnh lại liều lượng thuốc, thực đơn ăn uống hoặc cả hai dưới sự hướng dẫn của bác sĩ. Tương tác với thuốc khác Quá trình chuyển hóa glucose trong cơ thể có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều loại thuốc khác nhau: Các chất làm giảm nhu cầu Insulin: Thuốc trị đái tháo đường đường uống, chất ức chế enzyme chuyển (ACE), chất ức chế MAO, thuốc chẹn beta không chọn lọc, các salicylate, sulfonamide và steroid đồng hóa. Các chất làm tăng nhu cầu Insulin: Thuốc tránh thai đường uống, hormone tuyến giáp, thuốc lợi tiểu thiazide, glucocorticoid, hormone tăng trưởng, danazol và các chất có tác dụng giống thần kinh giao cảm. Tương tác đặc biệt khác: Thuốc chẹn beta có thể làm lu mờ các biểu hiện của hạ đường huyết và kéo dài thời gian phục hồi của cơ thể. Lanreotide và Octreotide có khả năng làm tăng hoặc giảm nhu cầu sử dụng Insulin . Đồ uống có cồn (rượu) có thể làm tăng hoặc giảm hiệu quả hạ đường huyết của Insulin .
Mô tả chi tiết
Thuốc tiêm Actrapid 100 IU/ml Novo là gì? Doanh nghiệp Novo Nordisk A/S (Đan Mạch) là đơn vị sản xuất ra thuốc Actrapid, một dược phẩm chuyên dùng trong việc kiểm soát và điều trị bệnh lý đái tháo đường. Hoạt chất chính cấu thành nên loại thuốc này là Insulin human, rDNA, được tổng hợp thông qua phương pháp kỹ thuật DNA tái tổ hợp bên trong tế bào nấm men Saccharomyces cerevisiae. Về dạng bào chế, sản phẩm tồn tại dưới dạng dung dịch tiêm truyền dạng lỏng, có đặc tính trong suốt và không xuất hiện màu sắc, được bảo quản bên trong lọ thủy tinh. Quy chuẩn định lượng của thuốc được quy định cụ thể như sau: Mỗi 1ml dung dịch sẽ cung cấp hàm lượng tương đương 100IU Insulin người. Quy đổi giá trị hoạt lực: 1IU (đơn vị quốc tế) có giá trị tương đương với 0,035mg Insulin người ở dạng khan. Quy cách đóng gói thành phẩm: Mỗi lọ thuốc có dung tích 10ml , cung cấp tổng cộng 1.000 IU.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.