← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Agimepzol 20mg Agimexpharm điều trị loét dạ dày, tá tràng và trào ngược dạ dày (10 vỉ x 10 viên)

Thuốc Agimepzol 20 được chỉ định trong điều trị loét dạ dày - tá tràng, trào ngược dạ dày - thực quản (GERD) và kết hợp kháng sinh để tiêu diệt vi khuẩn H. pylori.

Thương hiệu
Agimexpharm
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110144124
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AGIMEXPHARM - NHÀ MÁY SẢN XUẤT DƯỢC PHẨM AGIMEXPHARM - VIỆT NAM

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Agimepzol 20 chỉ định điều trị trong các trường hợp sau: Người lớn Điều trị loét tá tràng. Phòng ngừa tái phát loét tá tràng. Điều trị loét dạ dày. Phòng ngừa tái phát loét dạ dày. Kết hợp với kháng sinh thích hợp, loại trừ Helicobacter pylori (H. pylori) trong bệnh loét dạ dày. Điều trị loét dạ dày và tá tràng có liên quan với thuốc chống viêm không steroid (NSAID). Phòng ngừa loét dạ dày và tá tràng có liên quan với thuốc chống viêm không steroid (NSAID) ở bệnh nhân có nguy cơ. Điều trị chứng viêm thực quản trào ngược. Điều trị dài hạn cho bệnh nhân viêm thực quản trào ngược đã chữa lành để phòng ngừa tái phát. Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày-thực quản. Điều trị hội chứng Zollinger-Ellison. Trẻ em: Trẻ em trên 1 tuổi và ≥ 10kg: Điều trị chứng viêm thực quản trào ngược. Điều trị triệu chứng ợ nóng và trào ngược acid trong bệnh trào ngược dạ dày - thực quản. Trẻ em và vị thành niên trên 4 tuổi: Kết hợp với kháng sinh trong điều trị loét tá tràng do H. pylori . Dược lực học Omeprazol là một benzimidazol đã gắn nhóm thế, có cấu trúc và tác dụng tương tự như pantoprazol, lansoprazol, esomeprazol. Omeprazol là thuốc ức chế sự bài tiết acid của dạ dày do ức chế hệ enzym hydro/kali adenosin triphosphatase (H+/K+ ATPase) còn gọi là bơm proton ở tế bào thành của dạ dày. Tác dụng tối đa đạt được sau 4 ngày điều trị. Ở bệnh nhân loét tá tràng, có thể duy trì việc giảm 80% acid dịch vị trong 24 giờ. Omeprazol có thể kìm hãm được vi khuẩn Helicobacter pylori ở người bệnh loét tá tràng và/hoặc viêm thực quản trào ngược bị nhiễm vi khuẩn này. Phối hợp omeprazol với một số thuốc kháng khuẩn (ví dụ clarithromycin, amoxicillin) có thể tiệt trừ H.pylori kèm theo liền ổ loét. Dược động học Hấp thu: Omeprazol bị phá hủy trong môi trường acid. Thuốc được bào chế dưới dạng các hạt bao tan trong ruột rồi đóng vào nang hoặc dập thành viên nén để tránh sự phá hủy ở pH acid của dạ dày. Omeprazol được hấp thu nhanh, với nồng độ đỉnh trong huyết biển tương đạt được khoảng 1 - 2 giờ sau khi dùng thuốc. Omeprazol được hấp thu thường là hoàn toàn ở ruột non sau khi uống từ 3 đến 6 giờ. Thức ăn không ảnh hưởng đến khả dụng sinh học. Khả dụng sinh học từ một liều uống duy nhất của omeprazol khoảng 40%. Sau khi uống lặp lại một lần mỗi ngày, sinh khả dụng tăng lên đến khoảng 60%. Phân bố: Thể tích phân bố khả kiến ở các đối tượng khỏe mạnh khoảng 0,3 lít/kg thể trọng. Omeprazol gắn kết với protein huyết tương khoảng 97%. Chuyển hóa: Omeprazol được chuyển hóa hoàn toàn qua hệ thống cytochrom Paso (CYP). Phần chính của quá trình chuyển hóa omeprazol phụ thuộc vào men CYP2C19 đa hình thái, tạo thành các chất chuyển hóa hydroxyl omeprazol, chất chuyển hóa chính trong huyết tương. Phần còn lại của quá trình chuyển hóa phụ thuộc vào một chất đồng dạng đặc hiệu khác, CYP3A4, tạo thành omeprazol sulfon. Là kết quả của ái lực cao của omeprazol với CYP2C19, có khả năng có sự ức chế cạnh tranh và tương tác chuyển hóa thuốc-thuốc với các chất nền khác của CYP2C19. Tuy nhiên, do ái lực thấp với CYP3A4, omeprazol không có khả năng ức chế sự biến dưỡng của các cơ chất khác của CYP3A4. Ngoài ra, omeprazol không có tác dụng ức chế lên các enzym CYP chính. Khoảng 3% dân số da trắng và 15 - 20% dân số Châu Á thiếu enzym CYP2C19 chức năng và được gọi là những người chuyển hóa kém. Ở những người này sự chuyển hóa của omeprazol có thể chủ yếu được xúc tác qua CYP3A4. Sau khi dùng lặp lại liều 20 mg omeprazol một lần hàng ngày, AUC trung bình ở người chuyển hóa kém cao hơn từ 5 đến 10 lần ở người có enzym CYP2C19 chức năng (người chuyển hóa mạnh). Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương cũng cao hơn, gấp 3 đến 5 lần. Những phát hiện này không có quan hệ đến việc phân liều omeprazol. Thải trừ: Thời gian bán thải huyết tương của omeprazol thường ngắn hơn 1 giờ sau khi uống liều đơn và liều lặp lại 1 lần hàng ngày. Omeprazol được đào thải hoàn toàn ra khỏi huyết tương giữa các liều không có khuynh hướng tích lũy khi dùng thuốc 1 lần hàng ngày. Hầu như 80% liều uống omeprazol được bài tiết dạng chất chuyển hóa trong nước tiểu, phần còn lại trong phân, chủ yếu có nguồn gốc từ sự bài tiết của mật. Tuyến tính/không tuyến tính: AUC của omeprazol tăng với việc dùng thuốc lặp lại. Sự gia tăng này phụ thuộc liều và dẫn đến kết quả là sự liên quan liều-AUC không tuyến tính sau khi dùng thuốc lặp lại. Sự phụ thuộc thời gian và liều này là do giảm chuyển hóa ban đầu và thanh thải toàn phần có thể do omeprazol và/hoặc các chất chuyển hóa (ví dụ sulfon) ức chế enzym CYP2C19 gây ra. Không chất biến dưỡng nào được tìm thấy có tác dụng lên sự tiết của acid dạ dày. Các đối tượng đặc biệt Suy gan: Chuyển hóa của omeprazol ở bệnh nhân suy gan bị giảm, kết quả là tăng AUC. Omeprazol không cho thấy có khuynh hướng tích lũy với liều 1 lần hàng ngày. Suy thận: Dược động học của omeprazol, bao gồm khả dụng sinh học toàn thân và tốc độ thải trừ không thay đổi ở bệnh nhân có chức lại năng thận suy giảm. Người cao tuổi: Tốc độ chuyển hóa của omeprazol có phần giảm ở các đối tượng cao tuổi (75 - 79 tuổi). Trẻ em: Trong thời gian điều trị với liều khuyến cáo cho trẻ em từ 1 tuổi, nồng độ có được trong plasma tương tự khi so sánh với người lớn. Ở trẻ em dưới 6 tháng, thanh thải omeprazol thấp do khả năng chuyển hóa omeprazol thấp.

Thành phần

Omeprazol 20mg

Cách dùng

Cách dùng Nên dùng viên nang omeprazol vào buổi sáng, lúc đói, uống nguyên viên với 1 ly nước. Không được nhai hoặc nghiền nát viên nang. Đối với bệnh nhân có khó khăn khi nuốt và trẻ em có thể uống hoặc nuốt với thức ăn bán rắn. Bệnh nhân có thể mở nắp viên nang và uống phần thuốc bên trong với nửa cốc nước hoặc sau khi trộn với dung dịch acid nhẹ, ví dụ như nước trái cây hoặc táo ép, hoặc nước không có gas. Cần khuyên bệnh nhân rằng nên phân tán thuốc ngay lập tức (hoặc trong vòng 30 phút) và luôn luôn được khuấy đều trước khi uống và tráng ly với nửa ly nước. Ngoài ra, có thể uống các vi hạt trong nang với nửa ly nước. Không được nhai các vi hạt tan trong ruột. Liều dùng Người lớn: Điều trị loét tá tràng: Liều khuyến cáo đối với bệnh nhân loét tá tràng tiến triển là omeprazol 20 mg x 1 lần/ngày. Trong hầu hết các trường hợp bệnh nhân khỏi bệnh trong vòng hai tuần. Đối với những bệnh nhân không thể hồi phục hoàn toàn sau đợt điều trị đầu, việc chữa lành bệnh thường điều trị thêm hai tuần nữa. Ở bệnh nhân loét tá tràng đáp ứng kém omeprazol 40 mg một lần mỗi ngày được khuyến cáo và việc lành bệnh thường đạt được trong bốn tuần. Phòng ngừa tái phát loét tá tràng: Để phòng ngừa tái phát loét tá tràng ở bệnh nhân âm tính với H. pylori hoặc khi không thể loại trừ H. pylori, liều khuyến cáo là omeprazol 20 mg x 1 lần/ngày. Ở một số bệnh nhân, liều 10 mg mỗi ngày có thể là đủ. Trong trường hợp điều trị thất bại, liều có thể tăng lên 40 mg. Điều trị loét dạ dày: Liều khuyến cáo là omeprazol 20 mg x 1 lần/ngày. Trong hầu hết các trường hợp bệnh nhân khỏi bệnh trong vòng bốn tuần. Đối với những bệnh nhân có thể không hồi phục hoàn toàn sau đợt điều trị đầu, thì việc lành bệnh thường đạt được trong thời gian điều trị thêm bốn tuần nữa. Đối với bệnh nhân bị loét dạ dày đáp ứng kém omeprazol 40 mg một lần mỗi ngày được khuyến cáo và chữa lành bệnh thường đạt được trong vòng 8 tuần. Phòng ngừa tái phát loét dạ dày: Để phòng ngừa tái phát ở bệnh nhân loét dạ dày tá tràng đáp ứng kém, liều khuyến cáo là 20 mg x 1 lần/ngày. Nếu cần, liều có thể tăng lên đến omeprazol 40 mg mỗi ngày một lần. Loại trừ H. pylori trong bệnh loét dạ dày: Để loại trừ H. pylori, việc lựa chọn kháng sinh nên xem xét sự dung nạp thuốc của mỗi bệnh nhân và phải được thực hiện theo mô hình kháng thuốc của quốc gia, khu vực và địa phương và hướng dẫn điều trị: Omeprazol 20 mg + clarithromycin 500 mg + amoxicillin 1.000 mg, từng loại thuốc dùng hai lần mỗi ngày trong một tuần, hoặc Omeprazol 20 mg + clarithromycin 250 mg (thay thế 500 mg) + metronidazol 400 mg (hoặc 500 mg hoặc tinidazol 500 mg), từng loại thuốc dùng mỗi ngày hai lần trong một tuần. Omeprazol 40 mg một lần mỗi ngày với amoxicillin 500 mg và metronidazol 400 mg (hoặc 500 mg hoặc tinidazol 500 mg), hai loại sau dùng ba lần một ngày trong một tuần. Trong mỗi phác đồ, nếu bệnh nhân vẫn còn dương tính với H. pylori, liệu pháp có thể được lặp lại. Điều trị loét dạ dày và tá tràng có liên quan với thuốc chống viêm không steroid (NSAID): Để điều trị loét dạ dày tá tràng và loét tá tràng do NSAID, liều khuyến cáo là omeprazol 20 mg x 1 lần/ngày. Hầu hết các bệnh nhân khỏi bệnh trong vòng bốn tuần. Đối với những bệnh nhân không thể hồi phục hoàn toàn sau đợt điều trị đầu, thường khỏi bệnh trong thời gian điều trị thêm bốn tuần nữa. Phòng ngừa loét dạ dày và tá tràng có liên quan với thuốc chống viêm không steroid (NSAID) ở bệnh nhân có nguy cơ: Để phòng ngừa loét dạ dày tá tràng hoặc loét tá tràng ở những bệnh nhân có nguy cơ cao (>60 tuổi, có tiền sử loét dạ dày và tá tràng, có tiền sử xuất huyết tiêu hóa trên) liều khuyến cáo là omeprazol 20 mg x 1 lần/ngày. Điều trị viêm thực quản trào ngược: Liều khuyến cáo là omeprazol 20 mg x 1 lần/ngày. Hầu hết các bệnh nhân khỏi bệnh trong vòng bốn tuần. Đối với những bệnh nhân không thể hồi phục hoàn toàn sau khi điều trị đợt đầu, việc lành bệnh thường đạt được trong thời gian điều trị thêm bốn tuần nữa. Ở những bệnh nhân viêm thực quản nghiêm trọng, omeprazol 40 mg x 1 lần/ngày được khuyến cáo và khỏi bệnh thường đạt được trong vòng 8 tuần. Điều trị dài hạn cho bệnh nhân viêm thực quản trào ngược đã chữa lành để phòng ngừa tái phát: Để điều trị dài hạn bệnh nhân viêm thực quản trào ngược đã được chữa lành, liều khuyến cáo là omeprazol 10 mg x1 lần/ngày. Nếu cần, có thể tăng liều lên đến omeprazol 20 - 40 mg một lần mỗi ngày. Liều khuyến cáo là omeprazol 20 mg mỗi ngày. Bệnh nhân có thể đáp ứng đầy đủ với liều 10 mg mỗi ngày, do đó điều chỉnh liều theo từng cá nhân nên được xem xét. Nếu kiểm soát triệu chứng không đạt được sau bốn tuần điều trị với omeprazol 20 mg mỗi ngày, cần tiến hành kiểm tra thêm. Điều trị hội chứng Zollinger-Ellison: Đối với bệnh nhân có hội chứng Zollinger-Ellison liều nên được điều chỉnh riêng từng cá nhân và việc điều trị được tiếp tục miễn là được chỉ định lâm sàng. Liều khởi đầu được khuyến cáo là omeprazol 60 mg mỗi ngày. Tất cả bệnh nhân bị bệnh nặng và đáp ứng không đầy đủ với các liệu pháp khác đã được kiểm soát hiệu quả và hơn 90% bệnh nhân duy trì với liều omeprazol từ 20 - 120 mg mỗi ngày. Khi liều vượt quá omeprazol 80 mg mỗi ngày, liều dùng nên được chia ra và uống 2 lần/ngày. Liều cho trẻ em: Trẻ em trên 1 tuổi và ≥ 10 kg: Điều trị chứng viêm thực quản trào ngược. Điều trị triệu chứng ợ nóng và trào ngược acid trong bệnh trào ngược dạ dày-thực quản. Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày-thực quản: Liều khuyến cáo như sau: Tuổi Cân nặng Liều dùng ≥ 1 tuổi 10 - 20 kg 10 mg một lần/ngày. Có thể tăng liều lên 20 mg/1 lần/ngày nếu cần ≥ 2 tuổi > 20 kg 20 mg một lần/ngày. Có thể tăng liều lên 40 mg/1 lần/ngày nếu cần Viêm thực quản trào ngược: Thời gian điều trị từ 4 - 8 tuần. Điều trị triệu chứng ợ nóng và trào ngược acid trong bệnh trào ngược dạ dày - thực quản: Thời gian điều trị từ 2 – 4 tuần. Nếu kiểm soát triệu chứng không đạt được sau 2 - 4 tuần điều trị bệnh nhân cần được kiểm tra thêm. Trẻ em và vị thành niên trên 4 tuổi: Điều trị loét tá tràng do H. pylori: Khi lựa chọn liệu pháp kết hợp thích hợp, cần phải xem xét hướng dẫn của quốc gia, khu vực và địa phương về sự đề kháng của vi khuẩn, thời gian điều trị (thường là 7 ngày nhưng đôi khi đến 14 ngày) và việc sử dụng các kháng sinh thích hợp. Việc điều trị phải được chuyên gia giám sát. Các khuyến cáo về liều lượng như sau: Cân nặng Liều lượng 15 - 30 kg Kết hợp với 2 kháng sinh: Omeprazol 10 mg, amoxicillin 25 mg/kg thể trọng và Clarithromycin 7,5 mg/kg thể trọng tất cả được dùng chung 2 lẫn mỗi ngày trong 1 tuần. 31 - 40 kg Kết hợp với 2 kháng sinh: Omeprazol 20 mg, amoxicillin 750 mg và clarithromycin 7,5 mg/kg thể trọng tất cả được dùng 2 lần mỗi ngày trong 1 tuần. > 40 kg Kết hợp với 2 kháng sinh: Omeprazol 20 mg, amoxicillin 1 g và clarithromycin 500 mg tất cả được dùng 2 lần mỗi ngày trong 1 tuần. Đối tượng đặc biệt: Bệnh nhân suy giảm chức năng thận: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Bệnh nhân suy giảm chức năng gan: Đối với bệnh nhân suy giảm chức năng gan liều hằng ngày từ 10 - 20 mg có thể đủ. Người già (> 65 tuổi): Không cần điều chỉnh liều ở người già. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Liều uống 1 lần tới 160 mg vẫn được dung nạp tốt. Khi uống quá liều các biểu hiện lâm sàng chủ yếu là buồn ngủ, nhức đầu và tim đập nhanh. Không có thuốc giải độc đặc hiệu khi quá liều omeprazol. Omeprazol gắn kết mạnh với protein để loại bỏ omeprazol. Trong trường hợp quá liều, chủ yếu điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng và tham khảo các thông tin chi tiết dưới đây. Trường hợp không nên sử dụng Không dùng Agimepzol 20 cho các đối tượng sau: Người có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với hoạt chất Omeprazol hay bất kỳ tá dược nào trong công thức. Tương tự các thuốc ức chế bơm proton khác, chống chỉ định phối hợp đồng thời với nelfinavir. Cảnh báo và thận trọng Nghi ngờ u ác tính: Khi xuất hiện các dấu hiệu cảnh báo như sụt cân nhanh không rõ nguyên nhân, nôn mửa liên tục, khó nuốt, nôn ra máu hoặc đi ngoài phân đen, và khi nghi ngờ hoặc đã xác định bị loét dạ dày, cần tiến hành tầm soát để loại trừ bệnh lý ác tính. Việc dùng thuốc có thể làm mờ triệu chứng lâm sàng, gây chậm trễ trong chẩn đoán. Phối hợp Atazanavir: Tránh dùng chung nhóm ức chế bơm proton với atazanavir. Trong trường hợp bắt buộc phải kết hợp, cần giám sát lâm sàng chặt chẽ (như đo tải lượng virus), đồng thời tăng liều atazanavir lên đến 400 mg phối hợp với 100 mg ritonavir; lưu ý liều lượng Omeprazol không được vượt quá 20 mg . Hấp thu Vitamin B12: Do làm giảm hoặc ngăn tiết acid dịch vị, Omeprazol cũng như các thuốc kháng acid khác có thể cản trở sự hấp thu vitamin B12 (cyanocobalamin). Cần lưu ý điều này ở người bệnh bị suy giảm dự trữ vitamin B12 hoặc có nguy cơ giảm hấp thu khi phải điều trị dài ngày. Tương tác qua CYP2C19: Hoạt chất này ức chế enzym CYP2C19. Khi bắt đầu hoặc ngừng dùng thuốc, cần đánh giá nguy cơ tương tác với các thuốc chuyển hóa qua hệ enzym này. Thực tế đã ghi nhận tương tác giữa clopidogrel và Omeprazol , dù ý nghĩa lâm sàng chưa rõ ràng. Để đảm bảo an toàn, không khuyến cáo dùng chung hai thuốc này. Hạ magnesi máu: Tình trạng giảm magnesi máu nghiêm trọng đã được báo cáo ở người bệnh dùng thuốc ức chế bơm proton (PPI) như Omeprazol từ 3 tháng trở lên, đa số xảy ra khi dùng kéo dài trên một năm. Các triệu chứng nặng gồm mệt mỏi, co cứng cơ, đau thắt lưng, mê sảng, co giật, chóng mặt, loạn nhịp thất có thể diễn tiến âm thầm và dễ bị bỏ qua. Phần lớn trường hợp sẽ cải thiện sau khi bổ sung magnesi và ngừng sử dụng PPI. Với người cần điều trị dài hạn hoặc dùng PPI chung với digoxin hay các thuốc gây hạ magnesi (như thuốc lợi tiểu), y bác sĩ nên đo nồng độ magnesi máu trước khi bắt đầu và theo dõi định kỳ trong suốt liệu trình. Nguy cơ gãy xương: Việc sử dụng các thuốc ức chế bơm proton, nhất là khi dùng liều cao và kéo dài trên 1 năm, có khả năng làm tăng nguy cơ gãy xương đùi, cổ tay và cột sống, đặc biệt ở người lớn tuổi hoặc người có sẵn yếu tố nguy cơ. Nghiên cứu cho thấy các PPI có thể làm tăng nguy cơ gãy xương chung từ 10% đến 40% (một phần mức tăng có thể do các yếu tố nguy cơ khác). Bệnh nhân có nguy cơ loãng xương cần được quản lý theo phác đồ điều trị hiện hành và bổ sung đầy đủ canxi, vitamin D. Ảnh hưởng đến xét nghiệm: Sự gia tăng nồng độ Chromogranin A (CgA) do dùng thuốc có thể làm sai lệch kết quả chẩn đoán các khối u thần kinh nội tiết. Để tránh hiện tượng này, cần tạm ngừng điều trị bằng Omeprazol tối thiểu 5 ngày trước khi tiến hành định lượng CgA. Đối tượng trẻ em: Một số trẻ mắc bệnh mạn tính có thể phải dùng thuốc kéo dài dù việc này không được khuyến khích. Nhiễm trùng tiêu hóa: Liệu pháp ức chế bơm proton có thể làm tăng nhẹ nguy cơ nhiễm khuẩn đường ruột do các tác nhân như Salmonella và Campylobacter. Theo dõi định kỳ: Bệnh nhân cần được kiểm tra sức khỏe thường xuyên nếu phải điều trị dài hạn, đặc biệt là khi thời gian dùng thuốc vượt quá 1 năm. Lupus ban đỏ bán cấp (SCLE): Các thuốc PPI có liên quan đến những ca bệnh lupus ban đỏ da bán cấp (SCLE) rất hiếm gặp. Nếu xuất hiện tổn thương da, đặc biệt tại các vùng tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng, kèm theo triệu chứng đau khớp, người bệnh cần đi khám ngay. Bác sĩ nên xem xét việc ngừng dùng Omeprazol . Người có tiền sử bị SCLE do một loại PPI trước đó sẽ có nguy cơ cao bị lại khi dùng các thuốc ức chế bơm proton khác. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Cần thận trọng khi thực hiện các công việc đòi hỏi sự tỉnh táo như lái xe hay vận hành máy móc, do thuốc có khả năng gây ra các tác dụng phụ như đau đầu, buồn ngủ hoặc chóng mặt. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú Phụ nữ mang thai: Các nghiên cứu thực nghiệm chưa cho thấy nguy cơ gây dị tật hay độc tính đối với thai nhi của Omeprazol . Tuy nhiên, do dữ liệu theo dõi chưa đủ để khẳng định độ an toàn tuyệt đối, chỉ nên dùng thuốc cho thai phụ khi thực sự cần thiết và có chỉ định từ bác sĩ. Phụ nữ cho con bú: Hoạt chất có khả năng bài tiết vào sữa mẹ. Do đó, cần cân nhắc giữa việc ngừng dùng thuốc hoặc ngừng cho con bú. Tương tác với thuốc khác 1. Tác động của Omeprazol lên dược động học của các thuốc khác Các thuốc hấp thu phụ thuộc pH dạ dày: Việc giảm độ acid dạ dày khi dùng Omeprazol có thể làm thay đổi (tăng hoặc giảm) mức độ hấp thu của những thuốc có quá trình hấp thu nhạy cảm với pH. Nelfinavir và Atazanavir: Nồng độ trong máu của hai hoạt chất này bị giảm sút khi dùng chung với Omeprazol . Chống chỉ định phối hợp đồng thời nelfinavir và Omeprazol . Khi dùng chung với Omeprazol (liều 40 mg 1 lần mỗi ngày), nồng độ trung bình của nelfinavir giảm khoảng 40% , và nồng độ của chất chuyển hóa có hoạt tính giảm khoảng 75% - 90% . Cơ chế này có thể liên quan đến việc ức chế enzym CYP2C19. Tránh phối hợp atazanavir với Omeprazol . Nghiên cứu trên người khỏe mạnh cho thấy dùng chung Omeprazol ( 40 mg 1 lần mỗi ngày) cùng atazanavir 300 mg /ritonavir 100 mg làm giảm 75% nồng độ và mức tiếp xúc của atazanavir. Việc tăng liều atazanavir lên 400 mg không giúp khắc phục tình trạng này. Khi thử nghiệm phối hợp Omeprazol ( 20 mg 1 lần mỗi ngày) với atazanavir 400 mg /ritonavir 100 mg , nồng độ và mức tiếp xúc của atazanavir vẫn bị giảm khoảng 30% so với khi dùng phác đồ atazanavir 300 mg /ritonavir 100 mg 1 lần mỗi ngày đơn thuần. Digoxin: Sử dụng đồng thời Omeprazol (liều 20 mg mỗi ngày) ở người khỏe mạnh làm tăng sinh khả dụng của digoxin thêm 10% . Mặc dù độc tính của digoxin rất hiếm khi xảy ra, vẫn cần thận trọng và tăng cường giám sát khi dùng Omeprazol liều cao cho người cao tuổi đang điều trị bằng digoxin. Clopidogrel: Nghiên cứu ở người khỏe mạnh cho thấy tương tác giữa clopidogrel (liều nạp 300 mg , sau đó duy trì 75 mg /ngày) và Omeprazol (liều uống 80 mg /ngày) làm giảm nồng độ chất chuyển hóa hoạt tính của clopidogrel trung bình khoảng 46% , đồng thời làm giảm mức ức chế kết tập tiểu cầu tối đa (kích hoạt bởi ADP) trung bình là 16% . Các dữ liệu lâm sàng và quan sát hiện chưa thống nhất về việc tương tác này có làm tăng các biến cố tim mạch nghiêm trọng hay không. Để phòng ngừa rủi ro, không khuyến cáo dùng đồng thời hai thuốc này. Các hoạt chất khác: Sự hấp thu của erlotinib, posaconazol, ketoconazol và itraconazol bị giảm mạnh, dẫn đến suy giảm hiệu quả điều trị. Cần tránh phối hợp đồng thời Omeprazol với posaconazol và erlotinib. Thuốc chuyển hóa qua CYP2C19: Do Omeprazol là chất ức chế trung bình enzym CYP2C19 (enzym chính chuyển hóa chính nó), việc dùng chung có thể làm giảm tốc độ chuyển hóa và tăng nồng độ trong huyết tương của các thuốc cũng được chuyển hóa bởi enzym này (ví dụ: diazepam, phenytoin, cilostazol, R-warfarin và các chất kháng vitamin K khác). Cilostazol: Trong một nghiên cứu chéo ở người khỏe mạnh, sử dụng Omeprazol liều 40 mg làm tăng Cmax và AUC của cilostazol lần lượt là 18% và 26% ; đồng thời tăng Cmax và AUC của chất chuyển hóa có hoạt tính của nó lần lượt là 29% và 69% . Phenytoin: Cần giám sát nồng độ phenytoin trong máu trong 2 tuần đầu khi bắt đầu dùng Omeprazol . Nếu có điều chỉnh liều phenytoin, cần tiếp tục theo dõi và hiệu chỉnh lại liều sau khi ngừng điều trị bằng Omeprazol . Saquinavir/Ritonavir (chưa rõ cơ chế): Dùng chung với Omeprazol làm tăng nồng độ saquinavir trong huyết tương khoảng 70% , ghi nhận khả năng dung nạp tốt ở bệnh nhân nhiễm HIV. Tacrolimus: Đã có báo cáo về việc tăng nồng độ tacrolimus trong huyết thanh khi dùng chung với Omeprazol . Cần tăng cường theo dõi nồng độ tacrolimus, chức năng thận (độ thanh thải creatinin) và điều chỉnh liều tacrolimus nếu cần thiết. Methotrexat: Nồng độ methotrexat trong máu có thể tăng lên ở một số bệnh nhân khi phối hợp với các thuốc PPI. Khi điều trị bằng methotrexat liều cao, nên cân nhắc tạm thời ngừng sử dụng Omeprazol . 2. Tác động của các thuốc khác lên dược động học của Omeprazol Chất ức chế CYP2C19 và/hoặc CYP3A4: Do Omeprazol được chuyển hóa bởi hai enzym này, các thuốc ức chế chúng (như voriconazol, clarithromycin) có thể làm chậm quá trình chuyển hóa và làm tăng nồng độ Omeprazol trong máu. Việc dùng chung với voriconazol làm tăng mức tiếp xúc (AUC) của Omeprazol lên hơn hai lần. Tuy nhiên, do Omeprazol liều cao có độ dung nạp tốt nên thông thường không cần chỉnh liều, ngoại trừ trường hợp bệnh nhân bị suy gan nặng hoặc cần điều trị dài ngày. Chất cảm ứng CYP2C19 và/hoặc CYP3A4: Các thuốc gây cảm ứng các enzym này (như cỏ St. John's, rifampicin) có thể làm tăng tốc độ chuyển hóa, dẫn đến giảm nồng độ Omeprazol trong huyết thanh.

Mô tả chi tiết

Thuốc Agimepzol 20 Agimexpharm là gì? Hoạt chất Omeprazol (bào chế dưới dạng Omeprazol pellet bao tan trong ruột 8,5% ) là thành phần chính có trong thuốc Agimepzol 20, một dược phẩm được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Agimexpharm. Chỉ định điều trị và phòng ngừa Hỗ trợ chữa trị tình trạng loét tá tràng cũng như ngăn chặn nguy cơ bệnh lý này quay trở lại. Điều trị hiệu quả vết loét ở dạ dày và hạn chế tối đa khả năng tái phát của bệnh.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.