← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc nhỏ mắt Alegysal 0.1% Santen dự phòng viêm kết mạc dị ứng (5ml)

Alegysal của Công ty Santen (Nhật Bản) sản xuất. Thuốc có thành phần chính Pemirolast , là dung dịch thuốc nhỏ mắt giúp dự phòng viêm kết mạc dị ứng và viêm kết mạc mùa xuân.

Thương hiệu
Santen
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
499110080723
Quy cách/đơn vị
Chai
Nhà sản xuất
SANTEN PHARMACEUTICAL

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Điều trị viêm kết mạc dị ứng và viêm kết mạc mùa xuân. Dược lực học Tác dụng ức chế trên viêm kết mạc dị ứng thực nghiệm. Tiêm tĩnh mạch hoặc dùng tại chỗ pemirolast kali có tác dụng ức chế mạnh trên sự tăng tính thấm mạch ở kết mạc do phản ứng dị ứng túyp 1 ở chuột. Nó còn cho thấy một tác dụng ức chế sự di chuyển của bạch cầu ưa eosin và bạch cầu trung tính đến mô kết mạc ở chuột lang. Cơ chế tác dụng (Tác dụng ức chế sự phóng thích các chất trung gian hóa học): Pemirolast kali ngăn chặn sự phóng thích các chất trung gian hóa học bằng cách ức chế chuyển hóa phospholipid ở màng tế bào bón ở chuột. Pemirolast kali ngăn chặn mạnh sự phóng thích kháng nguyên hoặc kháng thể kháng IgE của histamin và SRS-A từ phổi người, các bạch cầu ngoại vi ở người hoặc phổi chuột lang. Dược động học Nồng độ trong máu Nghiên cứu dùng 1 ngày Nồng độ cao nhất trong huyết tương (Cmax) và thời gian đạt được nồng độ cao nhất trong huyết tương (Tmax) của pemirolast kali sau khi dùng tại chỗ dung dịch nhỏ mắt pemirolast kali 0,1% hoặc 0,5% với liều 2 giọt, 4 lần trong 1 ngày ở 5 người nam tình nguyện trưởng thành khỏe mạnh được tóm tắt dưới đây. Nồng độ pemirolast kali trong huyết tương 35 giờ sau khi nhỏ lần cuối dưới giới hạn phát hiện (1,0ng/ml). Nồng độ 0,1% 0,5% Cmax (ng/ml) 2,8 ± 0,7 9,7 ± 2,2 Tmax (giờ) 1,0 1,0 Nghiên cứu dùng 1 tuần Sau khi nhỏ 2 giọt dung dịch nhỏ mắt pemirolast kali 0,5% 4 lần/ngày trong 7 ngày ở 6 người nam tình nguyện trưởng thành khỏe mạnh, nồng độ trong huyết tương đã được đánh giá. Dữ liệu cho thấy khuynh hướng tương tự giữa nồng độ trong huyết tương vào ngày 1 và ngày 7 cho thấy không có sự tích lũy thuốc do dùng nhiều ngày. Nồng độ trong huyết tương 35 giờ sau khi nhỏ trong nhiều ngày lần cuối dưới mức phát hiện (1,0ng/ml). Chuyển hóa và bài tiết Nghiên cứu dùng 1 ngày Sau khi nhỏ 2 giọt dung dịch nhỏ mắt pemirolast kali 0,1% hoặc 0,5% 4 lần/ngày ở 5 người nam tình nguyện trưởng thành khỏe mạnh, nồng độ pemirolast kali bài tiết trong nước tiểu đa được xác định. Nồng độ thuốc được phát hiện trong nước tiểu 24 giờ là 52,4 ± 19,6µg vào ngày dùng, và dưới mức phát hiện (1,0ng/ml) vào ngày hôm sau. Nghiên cứu dùng 1 tuần Trong nghiên cứu dùng 1 tuần, dung dịch nhỏ mắt pemirolast kali 0,5% đã được nhỏ 4 lần/ngày trong 7 ngày cho 6 người nam tình nguyện trưởng thành khỏe mạnh. Mức bài tiết pemirolast kali trong nước tiểu 24 giờ được xác định vào ngày 1,4 và 7 cho thấy không có thay đổi đặc biệt. Nồng độ trong mẫu nước tiểu 24 giờ là 286,0 ± 54,0µg vào ngày nhỏ lần cuối và 54,5 ± 8,6µg vào ngay sau khi hoàn thành việc dùng thuốc, nhưng dưới giới hạn phát hiện sau 2 ngày ở tất cả người tình nguyện ngoại trừ một người. Phân bố nội nhãn (thỏ) Nồng độ pemirolast kali ở mô ngoài mắt tương ứng bao gồm kết mạc, giác mạc và phần trước củng mạc thì cao hơn nồng độ trong mô bên trong mắt sau khi dùng tại chỗ 50µl dung dịch nhỏ mắt 0,1% vào mắt thỏ. Nồng độ thuốc ở giác mạc và phần trước củng mạc bị giảm theo thời gian ngoại trừ đối với kết mạc trong đó nồng độ vẫn cao đủ để có tác dụng dược lý đầy đủ ngay cả 24 giờ sau khi nhỏ thuốc. Nồng độ thuốc đạt đỉnh ở thủy dịch, mống mắt, thể mi sau 30 phút, ở màng võng mạc 15 - 30 phút sau khi nhỏ, rồi giảm còn vết khoảng 8 giờ sau khi dùng thuốc. Nồng độ ở thủy tinh thể và dịch kích thì không đáng kể. Lượng nhỏ pemirolast kali được phát hiện trong huyết tương 15 phút sau khi nhỏ nhưng giảm dưới giới hạn phát hiện 4 giờ sau khi dùng.

Thành phần

Pemirolast kali 5mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc tra mắt. Khi dùng: Những giọt thuốc tràn ra trên da mí mắt cần được lau sạch ngay. Không để đầu lọ chạm trực tiếp vào mắt để tránh nhiễm bẩn thuốc. Bạn nên dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ và kiểm tra kỹ thông tin trên nhãn để được hướng dẫn cụ thể. Đặc biệt, không nên sử dụng với liều lượng quá thấp, cao hoặc tự ý kéo dài so với thời gian bác sĩ đã chỉ định. Liều dùng Thông thường, nhỏ vào mắt mỗi lần 1 giọt, 2 lần/ngày (buổi sáng và buổi tối). Làm gì khi dùng quá liều? Trong trường hợp sử dụng quá liều hoặc khẩn cấp, nên đưa bệnh nhân đi cấp cứu tại cơ sở y tế gần nhất. Nhớ ghi lại danh sách các loại thuốc đã dùng và toa thuốc của bác sĩ. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy sử dụng thuốc lại càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu đã gần đến thời gian dùng liều kế tiếp, nên bỏ qua liều đã quên. Chú ý không nên dùng gấp đôi liều dùng đã quy định.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Chống chỉ định dùng dung dịch nhỏ mắt Alegysal cho những người có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với Pemirolast hay bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức thuốc. Cảnh báo và thận trọng Để đảm bảo vô trùng, tuyệt đối không để đầu nhỏ giọt của lọ thuốc chạm vào mắt hoặc các vùng da xung quanh. Chất bảo quản lauralkonium chloride trong thuốc có thể bị hấp phụ vào kính áp tròng mềm. Do đó, người bệnh cần đợi ít nhất 10 phút sau khi nhỏ thuốc mới được đeo kính áp tròng trở lại. Không đeo kính áp tròng nếu mắt đang trong tình trạng bị đỏ. Không dùng hoạt chất pemirolast để xử lý tình trạng kích ứng mắt đơn thuần do đeo kính áp tròng. Cần thận trọng khi dùng cho bệnh nhân đang có các bệnh lý khác tại mắt. Thận trọng khi chỉ định cho người bệnh bị suy giảm chức năng gan hoặc thận do hiện chưa có dữ liệu lâm sàng về dược động học trên các nhóm đối tượng này. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Thuốc này chỉ bán và sử dụng theo đơn của bác sĩ. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Hiện chưa có báo cáo rõ ràng về tác động của thuốc lên khả năng lái xe hay vận hành máy móc. Tuy nhiên, nếu người bệnh gặp phải các hiện tượng như nhìn mờ tạm thời, hoa mắt, chóng mặt sau khi nhỏ thuốc, cần tránh thực hiện các hoạt động này cho đến khi tầm nhìn ổn định trở lại. Sử dụng trong thai kỳ Chỉ cân nhắc sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai hoặc nghi ngờ có thai khi lợi ích điều trị cho mẹ vượt trội hơn hẳn những rủi ro tiềm ẩn đối với thai nhi. Độ an toàn của thuốc trên phụ nữ mang thai vẫn chưa được thiết lập đầy đủ. Sử dụng khi đang cho con bú Chưa có dữ liệu xác định liệu hoạt chất có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Tuy nhiên, các thử nghiệm trên động vật cho thấy pemirolast có khả năng bài tiết vào sữa với nồng độ đo được cao hơn trong huyết tương. Cần hết sức thận trọng khi dùng thuốc cho người mẹ đang trong thời kỳ nuôi con bằng sữa mẹ. Tương tác với thuốc khác Hiện tại chưa có báo cáo ghi nhận về tương tác lâm sàng giữa Alegysal với các chế phẩm dùng đồng thời khác. Người bệnh nên thông báo cho bác sĩ tất cả các loại thuốc, thảo dược hoặc thực phẩm chức năng đang sử dụng để nhận được tư vấn phù hợp. Cảnh báo và thận trọng Hiệu quả lâm sàng và mức độ an toàn của dung dịch nhỏ mắt chứa pemirolast ở trẻ nhỏ dưới 3 tuổi chưa được xác định. Chưa có thông tin cụ thể về sự khác biệt về tác dụng hay tính an toàn của thuốc liên quan đến yếu tố tuổi tác ở người cao tuổi.

Mô tả chi tiết

Thuốc nhỏ mắt Alegysal 0.1% Santen dự phòng viêm kết mạc dị ứng là gì? Dung dịch nhỏ mắt Alegysal được sản xuất bởi Công ty Santen (Nhật Bản). Chế phẩm chứa hoạt chất chính là Pemirolast, được chỉ định nhằm phòng ngừa và hỗ trợ kiểm soát tình trạng viêm kết mạc dị ứng cũng như viêm kết mạc mùa xuân.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.