Thuốc Alendro-D S.P.M điều trị và dự phòng chứng loãng xương (1 vỉ x 4 viên)
Thuốc Alendro-D là sản phẩm của Công ty Cổ phần SPM chứa hoạt chất và Acid Alendronic (dưới dạng Alendronat natri trihydrat) và Cholecalciferol (Vitamin D3). Thuốc dùng điều trị và dự phòng chứng loãng xương ở phụ nữ sau thời kỳ mãn kinh, do alendrone acid có tác dụng làm tăng khối lượng xương và làm giảm nguy cơ gãy xương do tai nạn bao gồm xương vùng khớp háng và cột sống (gầy do bị nén đốt sống).
- Thương hiệu
- S.P.M
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110180924
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- CÔNG TY CỐ PHẦN S.P.M
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Alendro-D chỉ định điều trị trong các trường hợp sau: Dùng điều trị và dự phòng chứng loãng xương ở phụ nữ sau thời kỳ mãn kinh, do alendrone acid có tác dụng làm tăng khối lượng xương và làm giảm nguy cơ gãy xương do tai nạn bao gồm xương vùng khớp háng và cột sống (gầy do bị nén đốt sống) Dùng trị liệu để làm tăng khối lượng xương ở nam giới mắc chứng loãng xương. Dùng điều trị chứng loăng xương do người bệnh sử dụng glucocorticoid lâu ngày. Điều trị bệnh viêm xương biến dạng (Paget’s disease) làm cho bệnh nhật lùn, đầu to, xẹp đốt sống, đôi khi có triệu chứng thần kinh (khi mà lượng phosphatase kiềm lớn gấp 2 lần giới hạn thông thường). Dược lực học Alendronic acid: Là một aminobisphosphonat tổng hợp, một chất đồng đẳng của pyrophosphat, có tác dụng đặc hiệu ức chế tiêu xương. Khác với pyrophosphat nhưng giống etc dronat và pamidronat. Alendronat không bị các phosphatase thủy phân. Các nghiên cứu tiền lâm sàng cho thấy alendronat tích tụ chọn lọc ở các vị trí tiêu xương đang hoạt động, nơi mà alendronat ức chế sự hoạt động của các hủy cốt bào. Alendronat gắn vào xương và có nửa đời đào thải cuối cùng kéo dài lên tới trên 10 năm. Tuy nhiên, alendronat vẫn cc hoạt tính dược lý khi gắn vào khung xương. Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy điều trị bằng alendronat có thể làm tăng đáng kể khối lượng xương ở xương cột sống, cổ xương đùi và mẫu chuyển. Trong các nghiên cứu lâm sàng ở phụ nữ mãn kinh từ 40 đến 85 tuổi bị loãng xương (được xác định là có khối lượng xương thấp, ít nhất là 2 độ lệch chuẩn dưới trung bình của thời kỳ trước mãn kinh), điều trị alendronat làm giảm đáng kể số lần gãy đốt sống sau 3 năm dùng thuốc. Tuy nhiên sau 1 - 2 năm điều trị, nếu ngừng liệu pháp alend onat thì không duy trì được sự tăng khối lượng xương. Điều đó chứng tỏ phải liên tục điều trị hàng ngày mới duy trì được hiệu quả chữa bệnh. Colecalciferol: Là một secosterol, là tiền chất tự nhiên của hormon calcitriol có tác cụng điều hòa nồng độ calci trong huyết thanh (1,25 dihydroxyvitamin D3), cùng với hormon tuyến cận giáp (PTH). Colecalciferol làm tăng hấp thu calci ở đường tiêu hóa, làm giảm nồng độ PTH tăng cao trọng máu và phosphatase kiềm trong huyết thanh, điều chỉnh loạn cưỡng xương do thận, yếu cơ và đau xương ở người suy thận mạn. Calcifediol làm tăng hấp thu calci ở đường tiêu hóa và tăng nồng độ calci trong huyết thanh, làm giảm nồng độ phosphatase kiềm trong huyết thanh và nồng độ PTH trong máu, làm giảm tiêu xương dưới màng xương, các dấu hiệu mô học của bệnh xương do cường cận giáp và các khiếm khuyết trong ngẫm chất khoáng. Calcifediol và calcitriol cải thiện bệnh viêm xương cơ nang tốt hơn nhuyễn xương ở người lớn bị loạn dưỡng xương do thận. Doxercalciferol, không giống ergocalciferol, không đòi hỏi phải hydro; yl hóa ở thận để hoạt hóa, nên có thể làm giảm nồng độ PTH trong huyết thanh hay huyết tương người bị suy thận mạn. Paricalcitol cũng làm giảm nồng độ PTH trong huyết thanh hay huyết tương ở người suy thận mạn. Paricalcitol cũng hiệu quả như calcitriol để ức chế PTH; tuy nhiên, paricalcitol ít tác dụng đến nồng độ calci và phosphor trong huyết thanh vì có thể paricalcitol chỉ tăng ít hấp thu calci và phospho ở ruột. Dược động học Alendronic acid Hấp thu: Alendronic acid được hấp thu ít theo đường uống, sự hấp thu thuốc giảm bởi thức ăn, bởi các sản phẩm có chứa calci hoặc các cation đa hóa trị. Sinh khả dụng đường uống của alendronic acid là 0,4% nếu uống 3 phút trước khi ăn và hầu như không đáng kể nếu uống trong vòng 2 giờ sau khi ăn. Phân bố: Những nghiên cứu tiền lâm sàng trên chuột đực cho thấy alendronic acid phân bố tạm thời vào các mô mềm, khi dùng liều 1mg/kg thể trọng bằng đường tiêm tĩnh mạch, sau đó thuốc nhanh chóng tái phân bố vào xương hoặc thải trừ qua nước tiểu. Thể tích phân bố trên người ít nhất là 28 lít ngoại trừ trong xương, nồng độ của thuốc trong huyết thanh rất thấp nếu dùng đường uống (dưới 5 nanogam/ml), tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương khoảng 78%. Chuyển hóa: Alendronat không bị chuyển hóa. Thải trừ: Khoảng một nửa thuốc được hấp thu được đào thải qua nước tiểu; nửa còn lại được giữ lại ở xương trong một thời gian dài. Colecalciferol Hấp thu: Colecalciferol được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa nếu hấp thu mỡ bình thường, colecalciferol được hấp thu từ ruột non. Mặt cần thiết cho hấp thu Colecalciferol ở ruột. Vì Colecalciferol tan trong lipid nên được tập trung trong vi thể dưỡng chấp, và được hấp thu theo hệ bạch huyết. Xấp xỉ 80% lượng Colecalciferol dùng theo đường uống được hấp thu theo cơ chế này. Hiện nay chưa rõ tuổi già có thể làm thay đổi hấp th i sinh lý Colecalciferol ở đường tiêu hóa hay không. Nồng độ bình thường của 25-hydroxyvitamin D (các chất chuyển hóa của colecalciferol ở gan) trong huyết tương dao động từ 8 – 80 nanogam/ml. Nồng độ dưới 11 nanogam/ml được coi là thiếu hụt vitamin D ở trẻ sơ sinh, trẻ bú mẹ và trẻ em ít tuổi. Tuy nồng độ cần thiết để duy trì chuyển hóa bình thường calci và duy trì khối xương tốt nhất ở trẻ lớn và người trung niên còn chưa biết đầy đủ, nhưng đối với người cao tuổi có thể cần phải tăng lượng vitamin D đưa vào cơ thể để đạt được mục tiêu trên. Phân bố: Sau khi hấp thu, colecalciferol vào máu thông qua vi thể dưỡng chấp của bạch mạch và sau đó kết hợp chủ yếu với một alpha-globulin đặc biệt (protein gắn vitamin D). Các chất chuyển hóa (hydroxyl hóa) của colecalciferol cũng tuần hoàn trong máu kết hợp với cùng alpha-globulin. 25-hydroxylergocalciferol và 25-hydroxycolecalciferol được dự trữ ở mỡ và cơ trong một thời gian dài. Khi vitamin D vào tuần hoàn toàn thân từ bạch mạch thông qua ống ngực hoặc từ da, vitamin D sẽ tích trữ ở gan trong vòng vài giờ. 25-hydroxyergocalciferol có thể được phân bố vào sữa sau khi dùng liều cao colecalciferol. Chuyển hóa: Colecalciferol được hydroxyl hóa ở gan tạo thành 25 - h /droxycolecalciferol và 25 - hydroxyergocalciferol tương ứng. Những chất này tiếp tục được hydroxyl hóa ở thận để tạo thành những chất chuyển hóa hoạt động 1,25 - dihydroxycolecc Iciferol và những dẫn chất 1,24,25 - trihydroxy. Gan là nơi chuyển hóa vitamin D thành 25 - OHD, chất này liên kết với protein và luận chuyển trong máu. Thực tế, 25 - OHD có ái lực cao với protein hơn hợp chất mẹ. Dẫn chất 25 - hydroxy có nửa đời là 19 ngày và là dạng chủ yếu của vitamin D trong máu. Nồng độ ở trạng thái ổn định của 25 - OHD là 15 – 50 nanogam/ml. Nửa đời của calcitriol khoảng 3 - 5 ngày, và 40% liều điều trị được đào thải trong vòng 10 ngày. Calcitiiol được hydroxyl hóa bởi men hydroxylase ở thận thành 1,24,25 - (OH)3Ds, men này còn hydroxyl hóa 25 - OHD, để tạo thành 24,25 - (OH),D. Cả 2 hợp chất 24 - hydroxy này có ít hoạt tính hơn calcitriol và có thể là sản phẩm bài tiết Thải trừ: Ở gan colecalciferol được hydroxyl hóa ở ty lạp thể thành 2t-hydroxycolecalciferol (calcifediol) tương ứng. Các hợp chất này lại hydroxyl hóa ở thận nhờ enzym vitamin D 1- hydroxylase để tạo thành chất chuyển hóa có hoạt tính 1,25- Jihydroxycolecalciferol (calcitriol) tương ứng. Nửa đời của các chất chuyển hóa 25-hydroxy trong máu khoảng từ 10 ngày đến 3 tuần và nửa đời của các chất chuyển hóa 1,25-hydroxy khoảng 4 – 6 giờ. Tiếp tục chuyển hóa thêm ở thận để tạo thành các dẫn chất 1,24,25-tr hydroxy.
Thành phần
Cholecalciferol 5600iu, Alendronic acid 70mg
Cách dùng
Cách dùng Phải uống acid alendronic ít nhất là 30 phút trước khi ăn uống, hoặc dùng thuốc lần đầu trong ngày với nước thường. Các đồ uống khác (kể cả nước khoảng), thức ăn và một số thuốc có thể làm giảm sự hấp thu của acid alendronic . Để nhanh chóng đưa thuốc xuống dạ dày, nhằm giảm kích ứng, giảm các tác dụng phụ tại chỗ và ở thực quản, người bệnh cần phải: Uống acid alendronic với một cốc nước đầy vào lúc mới ngủ dậy rong ngày. Người bệnh không được nhai hay để viên thuốc tan dần trong mieng để tránh bị loét miệng – họng. Người bệnh không được nằm trong vòng ít nhất 30 phút sau khi cống thuốc và cho tới sau khi ăn lần đầu trong ngày. Không được uống acid alendronic trước khi đi ngủ hoặc còn đang nằm trên giường khi mới thức dậy trong ngày. Người bệnh cần bổ sung calci, nếu lượng nhập trong chế độ ăn không đủ. Liều dùng Uống mỗi lần 1 viên 70 mg acid alendronic, một lần duy nhất trong tuần (7 ngày). Không cần phải điều chỉnh cho người cao tuổi hoặc bệnh suy thận từ nhẹ đến vừa phải (độ thanh lọc creatinin từ 35 - 60 ml/phút). Không khuyến cáo dùng acid alendronic cho người bệnh suy thận nặng hơn (hệ số thanh thải creatinin < 35 ml/phút) do chưa có kinh nghiệm lâm sàng về vấn đề này. Trong trường hợp người bệnh quên một liều acid alendronic loại dùng mỗi tuần một lần, thì nên uống một viên vào buổi sáng ngày kế tiếp, ngay sau khi phát hiện ra. Không nên uống hai viên cùng một lúc nhưng vẫn tiếp tục uống một viên mỗi tuần vào đúng ngày đã chọn ban đầu. Điều chỉnh liều: Alendronic acid Không cần phải điều chỉnh liều cho người cao tuổi hoặc người bệnh suy thận từ nhẹ đến vừa phải (độ thanh lọc creatinin từ 35 đến 60 ml/phút). Không khuyến cáo dùng alendronic acid cho người bệnh suy thận nặng hơn (hệ số thanh thải creatinin < 35 ml/phút) do chưa có kinh nghiệm lâm sàng về vấn đề này. Vitamin D Loãng xương do dùng corticosteroid: Uống 50.000 đvqt 3 lần mỗi tuần. Loãng xương: Uống 1.000-10.000 đvqt/ngày. Vì vậy với liều vitamin D 5.600 đvqt/viên, 7 ngày uống 1 viên là phù hợp không cần điều chỉnh liều. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Alendronic acid: Hiện tại không có nhiều thông tin đặc biệt về việc điều trị quá liều alendronic acid. Uống quá liều có thể gây giảm calci huyết, giảm phosphat huyết, xuất hiện các tác dụng ngoại ý ở đường tiêu hóa trên như rối loạn tiêu hóa, ợ nóng, viêm thực quản, viêm hoặc loét dạ dày. Colecalciferol và các dẫn chất vitamin D: Biểu hiện của triệu chứng quá liều vitamin D là cường vitamin D và nhiễm độc calci huyết thanh do vitamin D như trong phần ADR. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người dùng cần tìm hiểu kỹ hướng dẫn đi kèm và tham khảo các thông tin chi tiết dưới đây trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc. Trường hợp không nên sử dụng Nghiêm cấm sử dụng Alendro-D cho các đối tượng thuộc những trường hợp sau: Đối với thành phần Alendronic acid: Người có cấu trúc thực quản bất thường gây cản trở hoặc làm chậm quá trình rỗng thực quản (như hẹp thực quản hoặc mất khả năng đàn hồi). Người không thể duy trì tư thế đứng thẳng hoặc ngồi thẳng trong thời gian tối thiểu là 30 phút. Người có tiền sử dị ứng hoặc mẫn cảm với bất kỳ hoạt chất, tá dược nào có trong công thức thuốc. Bệnh nhân đang bị hạ calci huyết. Đối với thành phần Vitamin D3: Bệnh nhân bị tăng nồng độ calci trong máu do mọi nguyên nhân. Người bị sỏi thận đi kèm với tình trạng tăng đào thải calci qua nước tiểu. Người mắc chứng cường tuyến cận giáp tiên phát. Cảnh báo và thận trọng Đối với thành phần Alendronic acid: Tương tự các hoạt chất nhóm bisphosphonat, niêm mạc của đường tiêu hóa trên có thể bị kích ứng tại chỗ khi tiếp xúc với hoạt chất này. Đã ghi nhận các ca bệnh gặp tác dụng phụ ở thực quản như viêm, loét hoặc trợt thực quản (nhận biết qua các dấu hiệu: khó nuốt, đau khi nuốt, đau phía sau xương ức, nóng rát thực quản), một số ít trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến thủng hoặc hẹp thực quản. Nguy cơ tổn thương thực quản nghiêm trọng sẽ tăng cao nếu người bệnh dùng thuốc sai chỉ dẫn hoặc vẫn tiếp tục uống thuốc khi đã xuất hiện các triệu chứng cảnh báo kích ứng thực quản. Một số báo cáo thực tế cho thấy có tình trạng loét dạ dày - tá tràng (gồm cả ca bệnh nặng có biến chứng) xảy ra trong quá trình điều trị, dù mối quan hệ nhân quả chưa được chứng minh rõ ràng trong các thử nghiệm lâm sàng quy mô lớn. Cần đặc biệt thận trọng khi chỉ định thuốc cho người có tiền sử bệnh lý đường tiêu hóa (như khó nuốt, bệnh lý thực quản, viêm loét dạ dày hoặc tá tràng). Không khuyến cáo sử dụng thuốc cho những bệnh nhân có độ thanh thải creatinine dưới 35 ml/phút. Bác sĩ cần đánh giá và xem xét các tác nhân gây loãng xương khác ngoài quá trình lão hóa tự nhiên và tình trạng suy giảm estrogen. Tình trạng hạ calci huyết của bệnh nhân bắt buộc phải được điều trị dứt điểm trước khi bắt đầu dùng thuốc. Các rối loạn khác liên quan đến chuyển hóa chất khoáng (như tình trạng thiếu hụt vitamin D) cũng cần được can thiệp và điều trị tích cực trước. Trẻ em: Chưa có dữ liệu nghiên cứu về độ an toàn và hiệu quả của hoạt chất trên đối tượng nhi khoa, do đó không dùng thuốc cho nhóm tuổi này. Người cao tuổi: Các thử nghiệm lâm sàng cho thấy tuổi tác không gây ảnh hưởng đến tính an toàn cũng như hiệu lực điều trị của hoạt chất. Đối với thành phần Colecalciferol: Cần hết sức thận trọng khi dùng cho người bị suy giảm chức năng thận, có bệnh lý về thận hoặc bị xơ vữa động mạch. Ở những bệnh nhân mắc các hội chứng làm tăng sản sinh calcitriol không kiểm soát (như bệnh sarcoid, u lympho bào, bệnh bạch cầu), Vitamin D3 có nguy cơ làm trầm trọng thêm tình trạng tăng calci huyết hoặc tăng calci niệu. Đối với nhóm đối tượng này, việc giám sát chặt chẽ lượng calci trong máu và nước tiểu là bắt buộc. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc có thể gây ra các phản ứng phụ như đau đầu, rối loạn thị lực hoặc xuất hiện ảo thính giác. Do đó, người bệnh đang trong quá trình vận hành máy móc hoặc điều khiển phương tiện giao thông không nên sử dụng thuốc này. Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú Đối với thành phần Alendronic acid: Chưa có dữ liệu nghiên cứu lâm sàng trên nhóm phụ nữ mang thai và cho con bú, vì vậy chống chỉ định dùng thuốc cho các đối tượng này. Đối với thành phần Vitamin D: Phụ nữ mang thai: Tình trạng tăng calci huyết ở thai phụ có thể dẫn đến các dị tật bẩm sinh cho thai nhi (như hẹp động mạch chủ, bệnh lý võng mạc, chậm phát triển về cả thể chất lẫn trí tuệ) và gây suy tuyến cận giáp sơ sinh. Do liều bổ sung Vitamin D khuyến nghị cho phụ nữ có thai chỉ là 600 UI/ngày, việc sử dụng chế phẩm này cho thai phụ là không được phép. Phụ nữ cho con bú: Vitamin D có khả năng bài tiết vào sữa mẹ và nồng độ này ảnh hưởng trực tiếp đến lượng vitamin D trong máu của trẻ bú mẹ hoàn toàn. Vì lý do an toàn, không dùng thuốc này cho người đang nuôi con bằng sữa mẹ. Tương tác với thuốc khác Đối với thành phần Alendronic acid: Sự hấp thu của hoạt chất tại đường tiêu hóa sẽ bị cản trở nếu uống cùng lúc với các thuốc kháng acid (antacid), các chất bổ sung calci hoặc các thuốc đường uống khác. Người bệnh cần uống các thuốc khác cách thời điểm uống Alendronic acid ít nhất 30 phút. Không phát hiện tương tác bất lợi nào có ý nghĩa lâm sàng khi phối hợp hoạt chất này với liệu pháp nội tiết tố thay thế (estrogen kết hợp progestin) ở phụ nữ loãng xương sau mãn kinh. Việc kết hợp Alendronic acid cùng liệu pháp thay thế hormone mang lại hiệu quả tăng khối lượng xương cao hơn và làm giảm tốc độ hủy xương tốt hơn so với việc dùng đơn lẻ từng loại. Đối với thành phần Colecalciferol: Quá trình hấp thu vitamin D tại ruột có thể bị giảm do tác động của dầu khoáng, orlistat hoặc các chất gắn acid mật (như colestipol, cholestyramine). Tốc độ dị hóa vitamin D có thể tăng lên khi dùng chung với thuốc lợi tiểu nhóm thiazid, cimetidin hoặc các thuốc chống co giật. Tránh phối hợp với phenobarbital, phenytoin (hoặc các thuốc gây cảm ứng enzym gan khác) do chúng làm tăng chuyển hóa vitamin D thành dạng vô hoạt, từ đó làm sụt giảm nồng độ của 25-hydroxy-colecalciferol và 25-hydroxyergocalciferol trong huyết tương. Không dùng đồng thời với các corticosteroid vì nhóm thuốc này có khả năng ức chế và cản trở hoạt tính của vitamin D. Tránh dùng chung với các glycosid trợ tim do tình trạng tăng calci huyết (gây ra bởi vitamin D) sẽ làm tăng độc tính của glycosid, dễ dẫn đến các cơn loạn nhịp tim nguy hiểm.
Mô tả chi tiết
Thuốc Alendro-D S.P.M là gì? Sản phẩm Alendro-D do Công ty Cổ phần SPM sản xuất, có thành phần hoạt chất chính bao gồm Acid Alendronic (tồn tại dưới dạng Alendronat natri trihydrat) kết hợp cùng Cholecalciferol (hay còn gọi là Vitamin D3). Chỉ định và công dụng điều trị Đối tượng sử dụng: Phụ nữ đang trong giai đoạn sau mãn kinh. Mục đích điều trị: Ngăn ngừa và điều trị hiệu quả tình trạng loãng xương. Cơ chế tác động: Nhờ vào khả năng cải thiện và gia tăng khối lượng xương của hoạt chất Alendronic acid, người bệnh giảm thiểu được nguy cơ gặp phải các tai nạn gãy xương, đặc biệt là các tổn thương nguy hiểm tại khu vực cột sống (như lún xẹp đốt sống) và vùng khớp háng.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.