← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Viên sủi Algocod Codeine 500mg/30mg SMB giảm đau cấp tính ở mức độ trung bình (1 tuýp x 16 viên)

Viên sủi Algocod 500mg/30mg được chỉ định trong điều trị các cơn đau cấp tính ở mức độ trung bình khi các thuốc giảm đau thông thường không mang lại hiệu quả. Sản phẩm được chỉ định cho bệnh nhân trên 12 tuổi (cân nặng từ 33 kg trở lên).

Thương hiệu
SMB Technology S.A
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
540111187623
Quy cách/đơn vị
Tuýp
Nhà sản xuất
SMB Technology S.A.

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Viên sủi Algocod 500mg/30mg có chứa paracetamol và codein: là thuốc giảm đau. Algocod 500mg/30mg được chỉ định cho bệnh nhân trên 12 tuổi (cân nặng từ 33 kg trở lên) để giảm đau cấp tính ở mức độ trung bình khi các thuốc giảm đau khác như paracetamol hay ibuprofen (đơn độc) không có hiệu quả. Dược lực học Thuốc giảm đau ngoại biên. Thuốc giảm đau nhóm opioid. Mã ATC: N02BE51. N= Hệ thần kinh trung ương. Paracetamol: Giảm đau - hạ sốt. Codein phosphat: Thuốc giảm đau nhóm opioid. Phối hợp paracetamol với codein phosphat sẽ cho hiệu lực giảm đau mạnh hơn so với khi dùng từng thuốc riêng rẽ, tác dụng kéo dài hơn. Paracetamol là thuốc giảm đau hạ sốt với tác động kháng viêm yếu. Không giống như các NSAIDs truyền thống, ở liều điều trị paracetamol không ức chế chức năng tiểu cầu. Codein là một thuốc giảm đau opioid có tác dụng giảm ho. Codein và morphin chất chuyển hóa có hoạt tính của nó là dẫn chất phenanthren của opioid. Codein là một thuốc giảm đau trung ương có tác dụng yếu. Codein có tác dụng thông qua các thụ thể u opioid, mặc dù vậy codein có ái lực thấp đối với các thụ thể này và tác dụng giảm đau của thuốc có được là do codein được chuyển hóa thành morphin. Codein, đặc biệt khi phối hợp với các thuốc giảm đau khác như paracetamol, đã được chứng minh là có hiệu quả trong giảm đau do cảm thụ thần kinh cấp tính. Cơ chế tác dụng Cơ chế chính xác của tác dụng giảm đau và hạ sốt của paracetamol vẫn chưa được thiết lập. Cơ chế tác dụng có thể liên quan đến hoạt động trung ương và ngoại biên. Tác dụng giảm đau của codein và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó qua trung gian bằng cách gắn vào các thụ thể mu (μ) opioid trung ương và ngoại biên. Codein có ái lực yếu với thụ thể μ- opioid bằng khoảng một phần mười so với hiệu lực giảm đau của morphin. Trong khi thường cho rằng tác dụng giảm đau của codein là do morphin chất chuyến hóa có hoạt tính của nó, có bằng chứng cho thấy tác dụng giảm đau qua trung gian codein - 6 - glucuronid và có thể bởi chất chuyển hóa khác của codein. Tác dụng trị ho của codein được cho là tác dụng trên trung tâm. Dược động học Paracetamol và codein có sự hấp thu tương tự và do đó dược động học của hai thành phần này không thay đổi khi phối hợp. Paracetamol Hấp thu Hấp thu của paracetamol khi uống sẽ nhanh và hoàn toàn. Nồng độ đinh trong huyết tương đạt 30 - 60 phút sau khi uống. Phân bố Paracetamol phân bỗ nhanh vào mọi mô của cơ thể. Những nồng độ trong máu, nước bọt và huyết tương là tương đương. Gần yếu vào protein huyết tương. Chuyển hóa Paracetamol chuyển hóa chủ yếu ở gan. Hai con đường chuyển hóa chính là liên hợp glucuronid và liên hợp sulfat. Liên hợp sulfat nhanh chóng bão hòa khi dùng liều cao hơn khoảng trị liệu. Đường chuyển hóa thứ yếu, xúc tác bởi cytochrom P 450 , dẫn đến việc tạo thành chất trung gian có độc tính (N - acetyl - benzoquinon - imin), trong điều kiện sử dụng thông thường, chất trung gian này sẽ được giải độc bằng khử glutathion và đào thải qua nước tiểu sau khi liên hợp với cystein và acid mercaptopuric. Tuy nhiên, khi ngộ độc với liều cao paracetamol, lượng chất chuyển hóa có độc tính này sẽ tăng lên. Đào thải Đào thải chủ yếu qua nước tiều. 90% liều uống sẽ thải qua thận trong vòng 24 giờ, chủ yếu dưới dạng liên hợp glucuronid (60 - 80%) và liên hợp sulfat (20 - 30%). Dưới 5% sẽ thải dưới dạng không đồi. Thời gian bán thải khoảng 2 giờ. Những thay đổi sinh lý bệnh học Suy thận: Khi suy thận nặng (độ thanh lọc creatinin dưới 10 mL/phút), sự đào thải của paracetamol và của các chất chuyển hóa sẽ chậm lại. Người cao tuổi: Khả năng liên hợp không thay đổi. Codein Hấp thu Sau khi uống, codein hấp thu nhanh và sinh khả dụng tương đối so với khi tiêm bắp là 40 - 70%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt sau 60 phút và sau đó giảm dần và thời gian bán thải là 2- 4 giờ. Codein được chuyển hóa thành codein - 6 - glucuronid, morphin và norcodein. Phân bố Liên kết protein huyết tương của codein và các chất chuyển hóa của nó tương ứng nằm trong khoảng 50 - 20%. Thể tích phân bõ khoảng 3 - 6 L/kg. Có bằng chứng về sự tích lũy của morphin và chất chuyển hóa của nó với liều lặp lại của codein. Các chất chuyển hóa có hoạt tính của codein được bài tiết vào sữa mẹ (Xem Phụ nữ có thai và cho con bú). Chuyển hóa Codein được chuyển hóa thành codein - 6 - glucuronid, chất chuyển hóa chính của nó, bằng cách glucuronid hóa bởi isoenzym UGT2B7 gan, thành norcodein bằng cách N - demethyl hóa bời isoenzym CYP3A4 gan, và thành morphin bằng cách O - demethyl hóa bởi isoenzym CYP2D6 gan. Polymorphism CYP2D6 ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng đến sự chuyển hóa của codein (Xem Cảnh báo và thận trọng sản phẩm cụ thể, Người chuyển hóa cực nhanh codein và Người chuyển hóa kém codein, và Phụ nữ có thai và cho con bú). Chất chuyển hóa phụ gồm normorphin , morphin - 6 glucuronid, và morphin - 3 - glucuronid. Đào thải Codein và các chất chuyển hóa của nó được đào thải hầu hết qua thận (85 - 90%), chủ yếu dưới dạng các liên hợp glucuronid; sự đào thải coi như hoàn tất sau 48 giờ. Tỷ lệ % của liều dùng (dạng tự do + sản phẩm liên hợp) gặp ở nước tiểu như sau: Khoảng 10% dưới dạng morphin; 10% norcodein; 50 - 70% codein. Khoảng 25 - 30% codein uống vào sẽ kết hợp với protein huyết tương.

Thành phần

Paracetamol 500mg, Codeine phosphate hemihydrate 30mg

Cách dùng

Cách dùng Đường uống. Viên nén sủi bọt nên được hòa tan trong nước. Không nuốt hoặc nhai. Liều dùng Không khuyến cáo sử dụng liều lâu dài Algocod 500mg/30mg mà không xem xét cần thận về nguy cơ so với lợi ích. Để tránh nguy cơ quá liều, phải kiểm tra để chắc chắn là các thuốc dùng đồng thời không chứa paracetamol hoặc codein (bao gồm cả thuốc bán theo đơn và thuốc không bán theo đơn). Codein cần được sử dụng ở liêu thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất. Liều này có thể dùng đến tối đa 4 lần một ngày với khoảng cách giữa các lần dùng thuốc không dưới 6 giờ. Liều tối đa hằng ngày của codein không vượt quá 240 mg. Khoảng thời gian điều trị giảm đau nên giới hạn dưới 3 ngày và trong trường hợp không đạt hiệu quả giảm đau, bệnh nhân/ người chăm sóc bệnh nhân nên đến gặp bác sĩ để tư vấn. Ở trẻ em, liều paracetamol phải được xác định theo cân nặng của trẻ. Viên nén sủi bọt nên được hòa tan trong nước. Không nuốt hoặc nhai. Cân nặng (kg) Tuổi xấp xỉ* (năm tuổi) Paracetamol/liều (mg) Codein/liều (mg) Số viên/liều Khoảng cách tối thiể giữa các lần dùng thuốc (giờ) Liều tối đa hằng ngày (viên) >50 >18 500 - 1000 30 - 60 1 - 2 6 8 (2000 - 4000 mg paracetamol) (120 - 240 mg codein) 33 - 55 12 - 18 500 30 1 6 4 (2000 mg paracetamol) (120mg codein) Xử trí quá liều Quá liều Paracetamol: Triệu chứng gồm buồn nôn, nôn, chán ăn, xanh xao, đau bụng. Tổn thương gan biểu hiện rõ từ 12 - 48 giờ. Xử trí: Chuyển đến bệnh viện ngay lập tức, lấy máu định lượng, rửa dạ dày, điều trị bằng N-acetylcystein (NAC) tiêm tĩnh mạch hoặc uống. Quá liều Codein: Triệu chứng gồm suy hô hấp, lơ mơ, hôn mê, co đồng tử, nôn, đau đầu, bí tiểu, nhịp tim chậm, hạ huyết áp. Xử trí: Hỗ trợ hô hấp, dùng thuốc đối kháng opioid là naloxone. Quên liều Không có thông tin. Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.