← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Alimta 100mg Eli Lilly điều trị ung thư phổi, u trung biểu mô màng phổi ác tính

Thuốc Alimta 100mg là sản phẩm của Eli Lilly & Company tại Mỹ, thuốc có thành phần chính là 100 mg pemetrexed. Thuốc Alimta 100mg được chỉ định sử dụng để điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (ung thư phổi loại tế bào lớn) và u trung biểu mô.

Thương hiệu
Lilly
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VN-21277-18
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Eli Lilly & Company

Công dụng / chỉ định

Chỉ định ALIMTA dùng để điều trị: U trung biểu mô màng phổi ác tính: Loại ung thư này ảnh hưởng đến lớp màng của phổi. ALIMTA được dùng phối hợp với cisplatin, một thuốc chống ung thư khác (hóa trị liệu). Ung thư phổi không tế bào nhỏ không tế bào vảy: Loại ung thư này là một bệnh trong đó các tế bào ác tính hình thành trong mô phổi. Nếu bạn đang điều trị bước đầu cho ung thư phổi của mình, thì ALIMTA có thể được sử dụng một mình hoặc kết hợp với một thuốc hóa trị khác. Nếu đây là lần đầu tiên bạn được điều trị, thì ALIMTA có thể được dùng chung với một thuốc chống ung thư khác, gọi là cisplatin. Nếu bạn đã hoàn tất điều trị bước đầu cho bệnh ung thư phổi, thì ALIMTA có thể dùng một mình ngay sau điều trị bước đầu đó. Nếu bạn đang được điều trị do ung thư của bạn tiến triển trở lại hoặc bạn có vấn đề về dung nạp phác đồ điều trị trước đó, thì ALIMTA có thể được dùng một mình. Bác sĩ điều trị sẽ cho bạn biết là liệu ALIMTA có phù hợp với loại tế bào cụ thể trong ung thư phổi không tế bào nhỏ của bạn không. Dược lực học Nhóm dược trị liệu: Các chất tương tự acid folic, mã ATC: L01BA04. ALIMTA (pemetrexed) là một thuốc kháng folat chống ung thư nhắm vào đa đích, có tác dụng là nhờ phá vỡ các quá trình chuyển hóa chủ yếu phụ thuộc folat cần thiết cho sự sao chép tế bào. Các nghiên cứu in vitro cho thấy pemetrexed có tác dụng của một thuốc kháng folat nhắm vào đa đích bằng cách ức chế thymidylat synthase (TS), dihydrofolat reductase (DHFR), và glycinamid ribonucleotid formyltransferase (GARFT), là những enzym chủ chốt phụ thuộc folat cho con đường de novo sinh tổng hợp thymidin và các purin nucleotid. Pemetrexed được vận chuyển vào trong tế bào bởi các hệ thống chất mang khử folat và vận chuyển protein gắn kết folat qua màng. Một khi ở trong tế bào, pemetrexed được chuyển đổi nhanh và với hiệu suất cao thành các dạng polyglutamat bởi enzym folylpolyglutamat synthetase. Các dạng polyglutamat được giữ trong tế bào và còn là những chất ức chế TS và GARFT mạnh hơn. Sự đa glutamat hóa là một quá trình phụ thuộc vào thời gian và nồng độ xảy ra trong các tế bào u, và ở mức độ ít hơn, trong các mô bình thường. Các chất chuyển hóa đa-glutamat hóa có sự tăng nửa đời trong tế bào dẫn đến sự kéo dài tác dụng của thuốc trong các tế bào ung thư. Cơ quan y tế châu Âu đã hoãn nghĩa vụ nộp các kết quả nghiên cứu của ALIMTA trên tất cả các phân nhóm trẻ em trong các chỉ định điều trị đã được phê duyệt (xem mục "Liều dùng và cách dùng"). Hiệu quả lâm sàng: Vui lòng xem thêm các thông tin về thuốc trong tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc đính kèm sản phẩm. Dược động học Đặc tính dược động học của pemetrexed sau khi dùng đơn liều đã được đánh giá trên 426 bệnh nhân ung thư có u đặc khác nhau với các liều từ 0.2 đến 838 mg/m 2 được truyền trong thời gian 10 phút. Pemetrexed có thể tích phân bố ở trạng thái cân bằng là 9 lít/m 2 . Các nghiên cứu in vitro cho thấy pemetrexed liên kết với protein huyết tương khoảng 81%. Sự liên kết không bị ảnh hưởng đáng kể bởi các mức độ suy thận khác nhau. Pemetrexed ít chuyển hóa ở gan. Pemetrexed được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu, với 70% đến 90% của liều dùng được tái hiện ở dạng không đổi trong nước tiểu trong vòng 24 giờ đầu sau khi truyền. Các nghiên cứu in vitro đã chỉ ra rằng pemetrexed được chủ động bài tiết bởi OAT3 (anion vận chuyền hữu cơ). Hệ số thanh thải tổng cộng của pemetrexed là 91,8 ml/phút và nửa đời thải trừ khỏi huyết tương là 3.5 giờ ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường (độ thanh thải creatinin là 90 ml/phút). Sự dao động về độ thanh thải giữa các bệnh nhân ở mức độ vừa là 19.3%. Diện tích dưới đường cong (AUC) của pemetrexed và nồng độ tối đa trong huyết tương tăng tỷ lệ với liều. Dược động học của pemetrexed không thay đổi trong nhiều chu kỳ điêu trị. Các đặc tính được động học của pemetrexed không bị ảnh hưởng bởi cisplatin dùng đồng thời. Bổ sung acid folic đường uống và vitamin B 12 tiêm bắp không ảnh hưởng tới dược động học của pemetrexed.

Thành phần

Pemetrexed 100mg

Cách dùng

Cách dùng Thận trọng cần thiết trước khi chuẩn bị hoặc sử dụng ALIMTA, xem mục “Thận trọng đặc biệt trong tiêu hủy và các thao tác khác. ALIMTA được khuyến cáo dùng để truyền tĩnh mạch trong 10 phút ở ngày thứ nhất của mỗi chu kỳ 21 ngày. Xem hướng dẫn về cách hoàn nguyên và pha loãng ALIMTA trước khi truyền, mục “Thận trọng đặc biệt trong tiêu hủy và các thao tác khác. Liều dùng Chỉ dùng ALIMTA dưới sự giám sát của bác sĩ có kinh nghiệm sử dụng hóa trị liệu chống ung thư. ALIMTA phối hợp với cisplatin Liều khuyến cáo của ALIMTA là 500 mg/m 2 diện tích bề mặt cơ thể (BSA), truyền tĩnh mạch trong 10 phút ở ngày thứ nhất của mỗi chu kỳ 21 ngày. Liều khuyến cáo của cisplatin là 75 mg/m 2 BSA truyền trong hai giờ, khoảng 30 phút sau khi tiêm truyền xong pemetrexed ở ngày thứ nhất của mỗi chu kỳ 21 ngày. Bệnh nhân phải được nhận liệu pháp chống nôn đầy đủ và được bù nước thích hợp trước và/hoặc sau khi tiêm truyền cisplatin (xem thêm thông tin hướng dẫn sử dụng của cisplatin để biết liều cụ thể). ALIMTA dùng đơn trị Ở bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ đã từng dùng hóa trị liệu trước đó, liều khuyến cáo của ALIMTA là 500 mg/m 2 BSA, truyền tĩnh mạch trong 10 phút ở ngày thứ nhất của mỗi chu kỳ 21 ngày. Chuẩn bị trước khi trị liệu Để giảm tần xuất và mức độ nặng của các phản ứng da, cần cho bệnh nhân sử dụng một corticosteroid vào ngày trước, ngày tiêm truyền, và ngày sau khi tiêm truyền pemetrexed. Sử dụng corticosteroid với liều tương đương dexamethason 4 mg uống 2 lần mỗi ngày (xem mục “Cảnh báo đặc biệt và thận trọng khi dùng"). Để giảm độc tính của thuốc, bệnh nhân điều trị với pemetrexed phải dùng bổ sung vitamin (xem mục “Cảnh báo đặc biệt và thận trọng khi dùng"). Bệnh nhân phải uống acid folic hoặc một chế phẩm nhiều vitamin có chứa acid folic (350 đến 1.000 microgam) hàng ngày. Phải uống ít nhất 5 liều acid folic trong 7 ngày trước khi dùng liều pemetrexed đầu tiên, và phải tiếp tục uống trong toàn bộ đợt điều trị và trong 21 ngày sau liều pemetrexed cuối cùng. Bệnh nhân cũng phải được tiêm bắp vitamin B12 (1.000 microgam) trong tuần trước liều pemetrexed đầu tiên và sau đó một lần mỗi 3 chu kỳ. Những lần tiêm vitamin B12 tiếp sau có thể vào cùng ngày với pemetrexed. Theo dõi Trước mỗi liều dùng pemetrexed, bệnh nhân phải được kiểm tra toàn bộ số lượng tế bào máu bao gồm công thức bạch cầu và số lượng tiểu cầu. Trước mỗi đợt dùng hóa trị liệu, cần làm xét nghiệm sinh hóa máu để đánh giá chức năng thận và gan. Trước khi bắt đầu mỗi chu kỳ hóa trị liệu, bệnh nhân cần phải đạt được những yêu cầu như sau: Số lượng bạch cầu trung tính tuyệt đối (ANC) phải ≥ 1.500 tế bào/mm 3 và số lượng tiểu cầu phải ≥ 100.000 tế bào/mm 3 . Hệ số thanh thải creatinin phải ≥ 45 ml/phút. Bilirubin toàn phần phải ≤ 1,5 lần giới hạn trên của mức bình thường. Phosphatase kiềm (AP), aspartat aminotransaminase (AST hoặc SGOT) và alanin aminotransaminase (ALT hoặc SGPT) phải ≤ 3 lần giới hạn trên của mức bình thường. Phosphatase kiềm, AST và ALT ≤ 5 lần giới hạn trên của mức bình thường có thể chấp nhận được trong trường hợp có di căn tới gan. Điều chỉnh liều Sự điều chỉnh liều lúc bắt đầu một chu kỳ tiếp sau phải dựa trên số lượng tế bào máu thấp nhất hoặc độc tính cao nhất trên các cơ quan khác ngoài máu từ chu kỳ điều trị trước. Việc điều trị có thể hoãn lại để bệnh nhân có đủ thời gian hồi phục. Khi hồi phục, bệnh nhân phải được tiếp tục điều trị theo các chỉ dẫn ở các Bảng 4, 5 và 6, có thể áp dụng cho ALIMTA dùng đơn trị hoặc kết hợp với cisplatin. Bảng 4 - Bảng hiệu chỉnh liều của ALIMTA (dùng đơn trị hoặc phối hợp) và cisplatin - Các độc tính trên huyết học ANC thấp nhất < 500/mm 3 và tiểu cầu thấp nhất ≥ 50.000/mm 3 75% của liều trước (cả ALIMTA và cisplatin) Số lượng tiểu cầu thấp nhất < 50.000/mm 3 bất kể giá trị ANC thấp nhất 75% của liều trước (cả ALIMTA và cisplatin) Số lượng tiểu cầu thấp nhất < 50.000/mm 3 , có chảy máu a , bất kể giá trị ANC thấp nhất 50% của liều trước (cả ALIMTA và cisplatin) a Theo tiêu chuẩn độc tính chung (CTC) của Viện Ung thư Quốc gia (CTC v2.0; NCI 1998) quy định chảy máu ≥ CTC mức độ 2. Nếu bệnh nhân xuất hiện các độc tính khác ngoài máu > mức độ 3 (không kể độc tính trên thần kinh), phải ngừng dùng ALIMTA cho tới khi thuyên giảm tới mức thấp hơn hoặc bằng trị số trước điều trị của bệnh nhân. Việc điều trị sẽ lại được tiếp tục theo các chỉ dẫn ở Bảng 5. Bảng 5 - Bảng hiệu chỉnh liều của ALIMTA (dùng đơn trị hoặc phối hợp) và cisplatin - Các độc tính khác ngoài huyết học a,b Liều ALIMTA (mg/m 2 ) Liều cisplatin (mg/m 2 ) Bất cứ độc tính nào, trừ viêm niêm mạc, ở mức độ 3 hoặc 4 75% liều trước 75% liều trước Tiêu chảy cần điều trị tại bệnh viện (bất kể mức độ) hoặc tiêu chảy độ 3 hoặc 4 75% liều trước 75% liều trước Viêm niêm mạc mức độ 3 hoặc 4 50% liều trước 100% liều trước a Tiêu chuẩn độc tính chung của Viện Ung thư Quốc gia (CTC v2.0; NCI 1998). b Không kể độc tính thần kinh. Trong trường hợp có độc tính thần kinh, điều chỉnh liều ALIMTA và cisplatin theo hướng dẫn ở Bảng 6. Bệnh nhân phải ngừng điều trị nếu quan sát thấy độc tính thần kinh mức độ 3 hoặc 4. Bảng 6. Bảng hiệu chỉnh liều của ALIMTA (dùng đơn trị hoặc phối hợp) và cisplatin - Độc tính thần kinh Mức độ CTC a Liều ALIMTA (mg/m 2 ) Liều cisplatin (mg/m 2 ) 0-1 100% liều trước 100% liều trước 2 100% liều trước 50% liều trước a Tiêu chuẩn độc tính chung của Viện Ung thư Quốc gia (CTC v2.0; NCI 1998). Phải ngừng điều trị với ALIMTA nếu bệnh nhân có bất cứ độc tính nào trên máu hoặc ngoài máu mức độ 3 hoặc 4 sau 2 lần giảm liều, hoặc ngay lập tức nếu quan sát thấy độc tính thần kinh mức độ 3 hoặc 4. Người già Trong nghiên cứu lâm sàng, không có dấu hiệu cho thấy bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên có nguy cơ về tác dụng không mong muốn nhiều hơn so với bệnh nhân dưới 65 tuổi. Không cần chế độ giảm liều nào khác ngoài chế độ giảm liều được khuyến cáo chung cho tất cả bệnh nhân. Trẻ em và thiếu niên ALIMTA không được khuyến cáo dùng cho bệnh nhân dưới 18 tuổi vì chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả trong nhóm bệnh nhân này. Không có dữ liệu liên quan đến việc sử dụng ALIMTA ở nhóm trẻ em u trung biểu mô màng phổi ác tính và ung thư phổi không tế bào nhỏ. Bệnh nhân suy thận (Công thức Cockcroft và Gault chuẩn hoặc tốc độ lọc cầu thận đo bằng phương pháp thanh thải huyết thanh Te99m-DPTA) Pemetrexed được thải trừ chủ yếu dưới dạng không đồi bởi sự bài tiết của thận. Trong các nghiên cứu lâm sàng, bệnh nhân có hệ số thanh thải creatinin > 45ml/phút không cần sự điều chỉnh liều nào khác ngoài sự điều chỉnh được khuyến cáo cho tất cả bệnh nhân. Không có đủ dữ liệu về sử dụng pemetrexed ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 45 ml/phút; do đó không khuyến cáo dùng pemetrexed (xem mục “Cảnh báo đặc biệt và thận trọng khi dùng). Bệnh nhân suy gan Không tìm thấy sự liên quan giữa AST (SGOT). ALT (SGPT), hoặc bilirubin toàn phần và dược động học của pemetrexed. Tuy nhiên bệnh nhân bị suy gan với bilirubin > 1,5 lần giới hạn trên của mức bình thường và/hoặc transaminase > 3,0 lần giới hạn trên của mức bình thường (không có di căn gan) hoặc > 5.0 lần giới hạn trên của mức bình thường (có đi căn gan) chưa được nghiên cứu riêng biệt. Làm gì khi dùng quá liều? Những triệu chứng quá liều đã được báo cáo gồm giảm bạch cầu trung tính (lượng tế bào bạch cầu thấp), thiếu máu (nồng độ hemoglobin thấp), giảm tiểu cầu (số lượng tiểu cầu thấp), viêm niêm mạc (đau, sưng tấy đỏ hoặc lở loét miệng), đa bệnh lý thần kinh cảm giác (rối loạn nhiều dây thần kinh cảm giác) và phát ban. Các biến chứng có thể lường trước của quá liều gồm ức chế tủy xương với biểu hiện giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và thiếu máu. Ngoài ra, có thể mắc nhiễm trùng có hoặc không kèm với sốt, tiêu chảy, và/hoặc viêm niêm mạc. Xử trí: Trong trường hợp nghi quá liều, phải theo dõi bệnh nhân, kiểm tra công thức máu và thực hiện liệu pháp hỗ trợ khi cần. Cân nhắc việc sử dụng calci folinat/acid folinic trong điều trị quá liều pemetrexed. Làm gì khi quên 1 liều? Thuốc chỉ được sử dụng tại các cơ sở y tế và dưới sự theo dõi của nhân viên y tế khi cần thiết nên không có trường hợp quên liều.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người bệnh cần chủ động nghiên cứu kỹ tờ hướng dẫn đi kèm và tham khảo các thông tin y khoa dưới đây trước khi bắt đầu quá trình điều trị. Trường hợp không nên sử dụng Nghiêm cấm sử dụng ALIMTA cho các trường hợp sau: Người bệnh có tiền sử mẫn cảm hoặc dị ứng (quá mẫn) với hoạt chất Pemetrexed hay bất kỳ thành phần tá dược nào cấu tạo nên thuốc. Phụ nữ đang trong giai đoạn nuôi con bằng sữa mẹ. Để tiến hành điều trị bằng ALIMTA, người mẹ bắt buộc phải ngừng cho trẻ bú. Người vừa thực hiện tiêm ngừa hoặc đang có kế hoạch tiêm vắc-xin phòng bệnh sốt vàng trong thời gian gần. Cảnh báo và thận trọng Trước khi tiến hành trị liệu với ALIMTA, người bệnh cần thảo luận kỹ lưỡng với bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ lâm sàng nếu thuộc các trường hợp sau: Bệnh lý về thận: Những tổn thương ở thận (đã từng bị hoặc đang mắc phải) có thể khiến bạn không đủ điều kiện sức khỏe để tiếp nhận ALIMTA. Yêu cầu kiểm tra máu bắt buộc: Trước mỗi đợt truyền thuốc, việc lấy mẫu máu là bắt buộc để đánh giá hoạt động của gan, thận và đảm bảo số lượng tế bào máu đạt mức an toàn. Tùy thuộc vào thể trạng thực tế và chỉ số huyết học (nếu quá thấp), bác sĩ có thể điều chỉnh giảm liều lượng hoặc tạm hoãn lịch trình truyền thuốc. Phối hợp với cisplatin: Nếu phác đồ điều trị có kết hợp cisplatin, bác sĩ cần đảm bảo cơ thể bạn đã được bù nước đầy đủ và được dùng các biện pháp hỗ trợ phù hợp trước cũng như sau khi truyền để hạn chế tối đa tình trạng nôn mửa. Tiền sử hoặc kế hoạch xạ trị: Hãy thông báo cho nhân viên y tế nếu bạn từng xạ trị hoặc sắp sửa thực hiện phương pháp này, bởi xạ trị có khả năng kích hoạt các phản ứng phụ bất lợi (xuất hiện sớm hoặc muộn) khi tương tác với ALIMTA. Tiêm chủng gần đây: Các mũi tiêm ngừa vừa thực hiện có thể gây ra những phản ứng bất lợi khi kết hợp cùng ALIMTA. Bệnh lý tim mạch: Bác sĩ cần được biết nếu bạn đang mắc hoặc có tiền sử gặp các vấn đề về tim mạch. Tích tụ dịch ở phổi: Trường hợp có dịch trong phổi, bác sĩ có thể tiến hành thủ thuật hút dịch trước khi cho bạn dùng ALIMTA. Cảnh báo và thận trọng Độ an toàn và hiệu quả của ALIMTA trên nhóm đối tượng trẻ em hiện vẫn chưa có dữ liệu lâm sàng chứng minh. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Trạng thái mệt mỏi có thể xuất hiện do ảnh hưởng của ALIMTA. Do đó, người bệnh cần đặc biệt thận trọng khi tham gia giao thông hoặc vận hành các thiết bị máy móc. Sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai, cho con bú và khả năng sinh sản Giai đoạn mang thai: Hãy chủ động báo cho bác sĩ nếu bạn đang mang thai hoặc có kế hoạch sinh con. Việc dùng ALIMTA trong thai kỳ cần phải tránh tối đa do những mối nguy hại tiềm ẩn cho thai nhi mà bác sĩ sẽ trao đổi với bạn. Nữ giới trong độ tuổi sinh sản bắt buộc phải áp dụng các phương pháp ngừa thai có hiệu quả cao suốt thời gian điều trị. Giai đoạn cho con bú: Cần thông báo ngay cho bác sĩ nếu bạn đang nuôi con bằng sữa mẹ. Việc ngưng cho trẻ bú mẹ là yêu cầu bắt buộc trong suốt quá trình điều trị bằng ALIMTA. Khả năng sinh sản ở nam giới: Thuốc có thể gây ảnh hưởng đến tinh trùng, do đó nam giới được khuyến cáo không nên có con trong khi điều trị và kéo dài đến 6 tháng sau khi kết thúc truyền ALIMTA. Việc sử dụng các biện pháp tránh thai an toàn là bắt buộc trong khung thời gian này. Nếu có mong muốn sinh con, hãy tham khảo ý kiến chuyên môn từ bác sĩ hoặc dược sĩ. Nam giới cũng có thể cân nhắc giải pháp trữ đông tinh trùng trước khi bắt đầu đợt trị liệu đầu tiên. Tương tác với thuốc khác Người bệnh cần chủ động thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ danh sách tất cả các loại thuốc mình đang hoặc vừa sử dụng, kể cả các sản phẩm không kê đơn. Đặc biệt lưu ý: Thuốc giảm đau, kháng viêm không steroid (NSAIDs): Bao gồm cả các thuốc tự mua không cần đơn (ví dụ như ibuprofen). Do các hoạt chất NSAIDs có thời gian bán thải khác nhau, bác sĩ sẽ căn cứ vào lịch truyền ALIMTA và chức năng thận của bạn để chỉ định loại thuốc giảm đau an toàn có thể dùng và thời điểm sử dụng phù hợp. Hãy hỏi lại bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn không rõ loại thuốc mình đang dùng có thuộc nhóm NSAIDs hay không.

Mô tả chi tiết

Thuốc Alimta 100mg Eli Lilly là gì? Dưới đây là chi tiết về thành phần, nguồn gốc và chỉ định điều trị của sản phẩm: Nguồn gốc và thành phần hoạt chất Nhà sản xuất: Thuốc được nghiên cứu và phát triển bởi tập đoàn Eli Lilly & Company có trụ sở tại Mỹ. Thành phần hoạt chất: Mỗi lọ thuốc chứa hàm lượng hoạt chất chính là 100 mg Pemetrexed . Chỉ định điều trị lâm sàng Liệu pháp điều trị bằng Alimta 100mg được bác sĩ chỉ định cụ thể cho các trường hợp bệnh lý sau: Bệnh nhân mắc ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (còn gọi là ung thư phổi loại tế bào lớn). Bệnh nhân bị u trung biểu mô ác tính.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.