Thuốc Amdepin Duo Cadila điều trị rối loạn lipid máu, tăng huyết áp (10 vỉ x 10 viên)
Amdepin Duo là sản phẩm của Cadila Pharmaceuticals chứa hoạt chất Amlodipin và Atorvastatin dùng trong khởi điều trị cho những bệnh nhân rối loạn lipid máu kèm theo tăng huyết áp hoặc đau thắt ngực.
- Thương hiệu
- Cadila
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 890110002724
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- CADILA
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Amdepin Duo có thể sử dụng loại liều 1 viên phối hợp để khởi đầu điều trị cho những bệnh nhân rối loạn lipid máu kèm theo tăng huyết áp hoặc đau thắt ngực. Liều khuyến cáo khi sử dụng viên phối hợp là dựa vào liều phối hợp khi dùng dạng viên đơn lẻ. Liều tối đa tính theo amlodipin trong viên phối hợp là 10mg/1 lần/ngày. Liều tối đa tính theo atorvastatin trong viên phối hợp là 80mg/lần/ngày. Amlodipin Tăng huyết áp: Amlodipin được chỉ định để điều trị tăng huyết áp . Thuốc được chỉ định điều trị riêng lẻ hoặc phối hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác. Đau thắt ngực ổn định: Amlodipin được chỉ định điều trị đau thắt ngực mạn tính ổn định, trong trường hợp điều trị đau thắt ngực do co thắt mạch đã được xác định hoặc nghi ngờ, và điều trị tăng huyết áp. Có thể dùng amlodipin riêng lẻ hoặc phối hợp với các thuốc chống đau thắt ngực hoặc thuốc điều trị tăng huyết áp khác. Đau thắt ngực do co mạch vành (đau thắt ngực prinzmetal hay đau thắt ngực từng cơn): Amlodipin được chỉ định để điều trị đau thắt ngực do co thắt mạch vành đã được xác định hay nghi ngờ. Có thể dùng amlodipin riêng lẻ hoặc phối hợp với các thuốc chống đau thắt ngực khác. Atorvastatin Tăng cholesterol dị hợp tử có tính chất gia đình hoặc không: Atorvastatin được chỉ định hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng để giảm cholesterol toàn phần, LDL-C, VLDL-C, Apo B, TG và để tăng HDL-C ở những bệnh nhân tăng cholesterol máu tiên phát (tăng cholesterol dị hợp tử có tính chất gia đình hoặc không) và rối loạn lipid máu hỗn hợp (tuýp lla và llb). Tăng TG huyết thanh: Atorvastatin được chỉ định hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng để điều trị những bệnh nhân có mức TG cao (Tuýp IV). Dysbetalipoproteinemia: Atorvastatin được chỉ định để điều trị những bệnh nhân mắc dysbetalipoproteinemia tiên phát (Tuýp III) mà họ không đáp ứng tốt với liệu pháp ăn kiêng. Tăng cholesterol dị hợp tử có tính chất gia đình: Atorvastatin được chỉ định để điều trị hỗ trợ các liệu pháp giảm lượng cholesterol toàn phần và LDL-C ở những bệnh nhân tăng cholesterol dị hợp tử có tính chất gia đình (chẳng hạn liệu pháp loại cholesterol trong khẩu phần ăn), hoặc khi không có liệu pháp thích hợp Bệnh nhi: Atorvastatin được chỉ định để điều trị hỗ trợ cho chế độ ăn để giảm cholesterol toàn phần, LDL-C và apo B ở bé trai và bé gái khi bắt đầu có kinh, 10-17 tuổi, bị tăng cholesterol do dị hợp tử có tính chất gia đình, sau khi đã thử dùng mọi biện pháp ăn kiêng mà không đáp ứng như mong muốn. Dược lực học Viên chứa 1 chất chẹn kênh calci dẫn xuất dihydropyridin (amlodipin) và một chất ức chế men khử 3-hydroxy-3-methylglutaryl coenzym A (HMG-CoA reductase inhibitior) (atorvastatin). Amlodipin Amlodipin là dẫn chất của dihydropyridin có tác dụng chẹn calci qua màng tế bào. Amlodipin ngăn chặn kênh calci loại L phụ thuộc điện thế, tác động trên các mạch máu ở tim và cơ. Amlodipin có tác dụng chống tăng huyết áp bằng cách trực tiếp làm giãn cơ trơn quanh động mạch ngoại biên và ít có tác dụng hơn trên kênh calci cơ tim. Vì vậy thuốc không làm dẫn truyền nhĩ thất ở tim kém đi và cũng không ảnh hưởng xấu đến lực co cơ. Amlodipin cũng có tác dụng tốt là giảm sức cản mạch máu thận, do đó làm tăng lưu lượng máu ở thận và cải thiện chức năng thận. Vì vậy thuốc cũng có thể dùng để điều trị người bệnh suy tim còn bù. Amlodipin không có ảnh hưởng xấu đến nồng độ lipid trong huyết tương hoặc chuyển hóa glucose, do đó có thể dùng amlodipin để điều trị tăng huyết áp ở người bệnh đái tháo đường. Tuy nhiên, chưa có những thử nghiệm lâm sàng dài ngày để chứng tỏ rằng amlodipin có tác dụng giảm tử vong, ở nhiều nước, điều trị chuẩn để bảo vệ người bệnh tăng huyết áp khỏi tai biến mạch máu não và tử vong vẫn là thuốc chẹn beta và thuốc lợi tiểu, các thuốc này được chọn đầu tiên để điều trị. Tuy vậy, amlodipin có thể dùng phối hợp với thuốc chẹn beta cùng với thiazid hoặc thuốc lợi tiểu quai và cùng với thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin. Amlodipin có tác dụng tốt cả khi đứng, nằm cũng như ngồi và trong khi làm việc. Vì amlodipin tác dụng chậm, nên ít có nguy cơ hạ huyết áp cấp hoặc nhịp nhanh phản xạ. Tác dụng chống đau thắt ngực: Amlodipin làm giãn các tiểu động mạch ngoại biên, do đó làm giảm toàn bộ lực cản ở mạch ngoại biên (hậu gánh giảm). Vì tần số tim không bị tác động, hậu gánh giảm làm công của tim giảm, cùng với giảm nhu cầu cung cấp oxy và năng lượng cho cơ tim. Điều này làm giảm nguy cơ đau thắt ngực. Ngoài ra, amlodipin cũng gây giãn động mạch vành cả trong khu vực thiếu máu cục bộ và khu vực được cung cấp máu bình thường. Sự giãn mạch này làm tăng cung cấp oxy cho người bệnh đau thắt ngực thể co thắt (đau thắt ngực kiểu prinzmetal). Điều này làm giảm nhu cầu nitroglycerin và bằng cách này, nguy cơ kháng nitroglycerin có thể giảm. Thời gian tác dụng chống đau thắt ngực kéo dài 24 giờ. Người bệnh đau thắt ngực có thể dùng amlodipin phối hợp với thuốc chẹn beta và bao giờ cũng dùng cùng với nitrat (điều trị cơ bản đau thắt ngực). Atorvastatin Atorvastatin ức chế men HMG-CoA reductase và sự tổng hợp cholesterol ờ gan, đồng thời tăng lượng thụ thể lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL) trên bề mặt tế bào, vì thế làm giảm nồng độ trong huyết tương của cholesterol và lipoprotein. Atorvastatin làm giảm cholesterol toàn phần. LDL-C, ApoB ở bệnh nhân tăng cholesteol do di truyền (đồng hợp tử hay dị hợp tử-có tính chất gia đình), tăng cholesterol không có tính chất gia đình và rối loạn chuyển hóa lipid máu hỗn hợp. Atorvastatin cũng làm giảm VLDL-C TG và tạo ra sự tăng không đồng đều của các HLDL-C và apolipoprotein A1. Atorvastatin làm giảm cholesterol toàn phần. LDL-C, VLDL-C, Apo B, TG, và non-HLDL-C và tăng HLDL-C ở những bệnh nhân triglycerid cao riêng lẻ. Atorvastatin giảm cholesterol của lipoprotein tỷ trọng trung bình (IDL-C) ở những người mắc bệnh dysbetalipoproteinemia. Các thử nghiệm lâm sàng cho thấy dùng liều amlodipin 1 lần/ngày thì huyết áp tâm thu giảm 12-13 mmHg và huyết áp tâm trương giảm 7-6mmHg có ý nghĩa thống kê. Các thừ nghiệm lâm sàng của atorvastatin ở liều 10-80 mg gây ra sự giảm 29%-45% cholesterol toàn phần, 39%-60% LDL-C, 19%-37% TG và tăng 5%-9% HDL-C sau 6 tuần điều trị cho bệnh nhân tăng lipid máu. Việc phối hợp cả hai thuốc có hiệu quả giảm huyết áp và giảm LDL-C phụ thuộc liều và không thay đổi tác dụng của bất kỳ thành phần nào so với khi sử dụng từng chất riêng lẻ. Dược động học Sau khi uống, amlodipin đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong vòng 6 đến 12 giờ. Atorvastatin đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong vòng 1 đến 2 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối của amlodipin được ước lượng vào khoảng 64% đến 90%, của atorvastatin khoảng 14% Khoảng 93% amlodipin và > 98% atorvastatin gắn vào protein huyết tương. Amlodipin bị chuyển hóa mạnh mẽ (khoảng 90%) ở gan thành dẫn chất không hoạt tính. Atorvastatin bị chuyển hóa mạnh mẽ ở gan bởi hệ men cytochrom P450 3A4 thành dẫn chất ortho và parahydroxy có hoạt tính. Amlodipin được đào thải qua thận 10% ở dạng hợp chất ban đầu, 60% là dẫn chất với thời gian bán thải khoảng 30 đến 50 giờ, atorvastatin có thời gian bán thải khoảng 14 giờ với 98% liều dùng được thải qua mật. Cả amlodipin và atorvastatin đều thể hiện sự gia tăng nồng độ huyết tương ở người cao tuổi (30% đến 64%) và cần có liều khởi đầu thấp hơn bình thường.
Thành phần
Atorvastatin 10mg, Amlodipine 5mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc dùng đường uống. Liều dùng Dùng 1 viên/ngày vào bất kỳ thời điểm nào không phụ thuộc vào bữa ăn. Thuốc có hai dạng liều dùng phối hợp 5mg amlodipin với 10mg hay 20mg atorvastatin. Liều dùng loại phối hợp 1 viên cần phải xác định phù hợp cho từng cá nhân dựa vào hiệu quả điều trị và khả năng dung nạp đối với từng chất khi dùng riêng lẻ trong khi điều trị tăng huyết áp/ đau thắt ngực và rối loạn lipid máu, hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Việc sử dụng đồng thời các thuốc hạ lipid máu nhóm statin với các thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi C (HCV) có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong. Liều lượng khuyến cáo như sau: Các chất ức chế protease có tương tác Khuyến cáo kê đơn • Tipranavir + ritonavir. • Telaprevir Tránh sử dụng atorvastatin • Lopinavir + ritonavir Sử dụng thận trọng và nếu cần thiết nên dùng liều atorvastatin thấp nhất • Darunavir + ritonavir, • Fosamprenavir, • Fosamprenavir + ritonavir, • Saquinavir + ritonavir. Không quá 20 mg atorvastatin/ngày • Nelfinavir Không quá 40 mg atorvastatin/ngày Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Amlodipin: Các dữ liệu hiện có gợi ý rằng việc quá liều với số lượng lớn có thể gây giãn mạch ngoại vi và có thể kèm theo nhịp tim nhanh. Sự tụt mạnh huyết áp có thể kéo dài và bao gồm sốc gây tử vong đã được báo cáo. Sự hấp thu amlodipin giảm đáng kể khi dùng than hoạt ngay hoặc cho đến 2 giờ sau khi uống amlodipin 10mg ở những người tình nguyện khỏe mạnh. Trong vài trường hợp có thể cần đến rửa dạ dày. Với các trường hợp tụt huyết áp nặng do amlodipin, cần phải có các biện pháp hỗ trợ tim mạch tích cực bao gồm việc theo dõi thường xuyên các chức năng về tim mạch và hô hấp, kê cao tay chân và chú ý đến thể tích tuần hoàn và lượng nước tiểu. Có thể sử dụng thuốc co mạch để phục hồi trương lực mạch máu và huyết áp, miễn là bệnh nhân không có chống chỉ định sử dụng thuốc đó. Có thể tiêm tĩnh mạch calci gluconat để giảm tác dụng chẹn kênh calci. Do amlodipin gắn kết nhiều với protein huyết tương nên thẩm phân không mang lại kết quả trong trường hợp này. Atorvastatin: Không có điều trị đặc hiệu nào khi quá liều atorvastatin, vì vậy khi nghi ngờ quá liều, bệnh nhân cần điều trị triệu chứng và áp dụng các biện pháp hỗ trợ cần thiết. Do thuốc liên kết mạnh với protein huyết tương, nên thẩm tách máu không làm giảm đáng kể nồng độ atorvastatin. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người dùng cần nghiên cứu kỹ tờ hướng dẫn đi kèm và tham khảo các thông tin dưới đây trước khi bắt đầu sử dụng sản phẩm. Trường hợp không nên sử dụng Nghiêm cấm chỉ định Amdepin Duo cho các đối tượng sau: Bệnh nhân suy tim chưa đạt trạng thái kiểm soát ổn định. Người có tiền sử dị ứng hoặc mẫn cảm với amlodipin, Atorvastatin hay bất kỳ tá dược nào của thuốc. Phụ nữ đang trong thai kỳ và người đang nuôi con bằng sữa mẹ. Các hoạt chất ức chế men khử HMG-CoA reductase được xếp vào nhóm X đối với thai sản, do đó chống chỉ định tuyệt đối cho nhóm đối tượng này. Người đang bị bệnh gan tiến triển, hoặc có chỉ số men gan transaminase tăng cao liên tục không rõ nguyên nhân vượt quá 3 lần ngưỡng bình thường. Nữ giới trong độ tuổi sinh sản nhưng không áp dụng các biện pháp ngừa thai an toàn. Bệnh nhân đang trong liệu trình điều trị bằng telaprevir hoặc phối hợp tipranavir + ritonavir. Cảnh báo và thận trọng Chống chỉ định dạng phối hợp 1 viên đối với những người có cơ địa dị ứng với bất kỳ thành phần nào có trong công thức thuốc. Đối với hoạt chất amlodipin Người bị suy tim: Thử nghiệm lâm sàng dài hạn có kiểm chứng giả dược (PRAISE-2) trên bệnh nhân suy tim độ III và VI (theo NYHA) không do thiếu máu cục bộ cho thấy, việc dùng amlodipin có ghi nhận sự gia tăng tỷ lệ gặp biến chứng phù phổi. Người bị suy giảm chức năng gan: Tương tự các thuốc chẹn kênh calci khác, tốc độ thải trừ của amlodipin bị chậm lại khiến thời gian bán thải kéo dài ở người bệnh gan, yêu cầu phải hết sức cẩn trọng khi chỉ định. Người bị suy thận: Quá trình chuyển hóa của amlodipin diễn ra mạnh mẽ để tạo thành các chất không hoạt tính, chỉ có 10% lượng thuốc được đào thải nguyên vẹn qua nước tiểu. Do sự biến động nồng độ hoạt chất trong máu không phụ thuộc vào mức độ tổn thương thận, nhóm bệnh nhân này vẫn có thể dùng liều thông thường. Hoạt chất này không bị loại bỏ bằng phương pháp thẩm phân. Người cao tuổi: Thời gian để hoạt chất đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương tương đương giữa người già và người trẻ. Tuy nhiên, do độ thanh thải có xu hướng giảm nên diện tích dưới đường cong (AUC) và thời gian bán thải ở người cao tuổi (cũng như người suy tim sung huyết) sẽ tăng lên. Khả năng dung nạp thuốc ở hai nhóm tuổi là như nhau khi dùng cùng mức liều, vì vậy người cao tuổi vẫn có thể áp dụng liều dùng thông thường. Trẻ em: Hiệu quả hạ áp của amlodipin đối với nhóm bệnh nhi dưới 6 tuổi vẫn chưa được xác định. Đối với hoạt chất Atorvastatin Tác động trên gan: Cần thực hiện kiểm tra chức năng gan của người bệnh trước khi bắt đầu liệu trình và tiến hành lại khi có yêu cầu về mặt lâm sàng. Tác động trên cơ: Việc dùng nhóm statin có nguy cơ gây đau cơ, các bệnh lý về cơ và hiếm gặp hơn là tiêu cơ vân cấp. Cần tiến hành đo nồng độ creatine kinase (CK) ngay khi người bệnh xuất hiện các triệu chứng nghi ngờ như đau cơ, yếu cơ hoặc chuột rút. Xét nghiệm CK trước điều trị: Cần thực hiện tầm soát chỉ số CK trước khi dùng thuốc cho các trường hợp: suy thận, suy giáp, bản thân hoặc gia đình có bệnh cơ di truyền, từng bị nhiễm độc cơ do dùng fibrat hoặc statin, có tiền sử bệnh gan hoặc nghiện rượu, người trên 70 tuổi có nguy cơ tiêu cơ vân, người có khả năng tương tác thuốc cao hoặc thuộc các nhóm bệnh nhân đặc biệt. Cần đánh giá kỹ tỷ lệ lợi ích/nguy cơ và theo dõi sát sao lâm sàng. Tuyệt đối không khởi đầu điều trị nếu kết quả CK ban đầu vượt quá 5 lần giới hạn trên của mức bình thường. Theo dõi trong quá trình điều trị: Người bệnh cần chủ động báo ngay cho bác sĩ nếu gặp các hiện tượng bất thường ở cơ như đau, cứng hay yếu cơ để được chỉ định xét nghiệm CK và xử trí kịp thời. Nguy cơ do phối hợp thuốc: Khả năng mắc bệnh cơ sẽ tăng lên khi dùng chung chất ức chế HMG-CoA reductase với cyclosporin, dẫn xuất acid fibric, erythromycin, niacin hoặc các thuốc chống nấm nhóm azol. Do đó, cần thận trọng tối đa và theo dõi sát các biểu hiện tổn thương cơ trong giai đoạn đầu hoặc khi điều chỉnh liều. Việc định lượng CPK trong các tình huống này không giúp ngăn ngừa hoàn toàn các biến chứng cơ nghiêm trọng. Nguy cơ tiêu cơ vân cấp dẫn đến suy thận thứ phát: Phải tạm ngừng hoặc dừng hẳn thuốc ngay lập tức nếu xuất hiện các dấu hiệu bệnh cơ nặng hoặc khi có các yếu tố nguy cơ cao (như nhiễm trùng cấp, tụt huyết áp, đại phẫu, chấn thương, rối loạn chuyển hóa/nội tiết/điện giải nặng, co giật chưa kiểm soát). Việc dùng chung các statin với thuốc điều trị HIV hoặc viêm gan siêu vi C (HCV) có thể làm tăng nguy cơ hủy hoại cơ, nặng nhất là tiêu cơ vân, tổn thương thận gây suy thận và có thể dẫn đến tử vong. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Amlodipin có thể gây ra các phản ứng phụ như đau đầu, mệt mỏi, chóng mặt..., làm suy giảm khả năng tập trung khi vận hành máy móc hoặc lái xe. Người bệnh cần đặc biệt lưu ý điều này, nhất là trong giai đoạn đầu dùng thuốc. Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú Chưa có dữ liệu đầy đủ về độ an toàn của amlodipin trên thai phụ và người nuôi con bú. Các thử nghiệm trên động vật không ghi nhận độc tính sinh sản của amlodipin, ngoại trừ hiện tượng kéo dài thời gian chuyển dạ và sinh nở ở chuột cống khi dùng liều cao gấp 50 lần liều tối đa khuyến cáo ở người. Vì vậy, chỉ dùng amlodipin cho phụ nữ mang thai khi không có giải pháp thay thế nào an toàn hơn và lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ cho cả mẹ và thai nhi. Không dùng thuốc cho người đang cho con bú. Chống chỉ định hoàn toàn việc dùng kết hợp amlodipin và Atorvastatin cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú. Tương tác với thuốc khác Liên quan đến amlodipin Thuốc gây mê: Có thể cộng lực làm tăng tác dụng hạ áp của amlodipin, khiến huyết áp giảm sâu hơn. Lithi: Dùng đồng thời với amlodipin có nguy cơ gây độc thần kinh, dẫn đến tiêu chảy, buồn nôn và nôn. Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID), đặc biệt là indomethacin: Có thể làm giảm hiệu quả hạ huyết áp của amlodipin do cơ chế giữ nước, giữ natri và ức chế tổng hợp prostaglandin. Thuốc có tỷ lệ liên kết protein cao (như dẫn chất coumarin, hydantoin...): Cần thận trọng khi phối hợp vì amlodipin cũng liên kết mạnh với protein, có thể làm thay đổi nồng độ dạng tự do của các thuốc này trong huyết thanh. Liên quan đến Atorvastatin Cyclosporin, dẫn xuất acid fibric, erythromycin, niacin, thuốc kháng nấm nhóm azol: Làm tăng nguy cơ xuất hiện các bệnh lý về cơ khi phối hợp với chất ức chế HMG-CoA reductase. Antacid: Dùng chung làm giảm khoảng 35% nồng độ Atorvastatin trong huyết tương, nhưng không gây ảnh hưởng đến hiệu quả hạ LDL-C. Antipyrin: Atorvastatin không gây biến đổi dược động học của antipyrin và không tương tác với các thuốc chuyển hóa qua cùng hệ enzym cytochrom. Colestipol: Khi dùng phối hợp, nồng độ Atorvastatin bị giảm khoảng 25%, tuy nhiên hiệu quả hạ LDL-C lại tối ưu hơn so với việc sử dụng đơn trị liệu từng thuốc. Cimetidin: Không ghi nhận sự thay đổi về nồng độ Atorvastatin trong máu cũng như hiệu quả giảm LDL-C khi dùng chung. Digoxin: Sử dụng đồng thời Atorvastatin và digoxin trong thời gian dài có thể làm tăng nồng độ digoxin trong huyết tương khoảng 20%, đòi hỏi phải có biện pháp giám sát nồng độ digoxin phù hợp. Erythromycin, Clarithromycin: Có khả năng làm tăng nồng độ của Atorvastatin trong máu khi dùng phối hợp. Thuốc tránh thai đường uống: Dùng chung với Atorvastatin làm tăng trị số AUC của norethindron khoảng 30% và ethinyl estradiol khoảng 20%. Cần cân nhắc lựa chọn loại thuốc tránh thai phù hợp. Warfarin: Atorvastatin hầu như không gây ảnh hưởng lên thời gian prothrombin ở những bệnh nhân đang điều trị duy trì bằng warfarin. Các thuốc làm tăng nguy cơ tổn thương cơ: Tránh phối hợp Atorvastatin với gemfibrozil, các thuốc hạ cholesterol nhóm fibrat khác, colchicin và niacin liều cao (> 1 g/ngày). Thuốc kháng virus HIV và viêm gan siêu vi C (HCV): Dùng chung các thuốc này với statin làm tăng nguy cơ hủy hoại cơ nghiêm trọng, có thể gây tiêu cơ vân, suy thận cấp do thận hư và dẫn đến tử vong. Khuyến cáo về liều lượng Atorvastatin khi phối hợp với các chất ức chế protease được quy định cụ thể trong bảng sau: Các chất ức chế protease có tương tác Khuyến cáo kê đơn • Tipranavir + ritonavir. • Telaprevir Tránh sử dụng Atorvastatin • Lopinavir + ritonavir Sử dụng thận trọng và nếu cần thiết nên dùng liều Atorvastatin thấp nhất • Darunavir + ritonavir, • Fosamprenavir, • Fosamprenavir + ritonavir, • Saquinavir + ritonavir. Không quá 20 mg Atorvastatin/ngày • Nelfinavir Không quá 40 mg Atorvastatin/ngày
Mô tả chi tiết
Thuốc Amdepin Duo Cadila là gì? Đối với những bệnh nhân bắt đầu bước vào quá trình trị liệu chứng huyết áp cao hoặc đau thắt ngực có đi kèm tình trạng rối loạn lipid máu, thuốc Amdepin Duo là một sự lựa chọn phù hợp. Đây là dược phẩm được nghiên cứu và sản xuất bởi thương hiệu Cadila Pharmaceuticals. Hiệu quả điều trị của sản phẩm được mang lại nhờ sự kết hợp của hai thành phần hoạt chất chính trong công thức bao gồm: Amlodipin Atorvastatin
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.