← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Bột pha hỗn dịch uống Ankodinir 250mg Dopharma điều trị nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa

Thuốc Ankodinir là sản phẩm của Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 2, thành phần chính chứa Cefdinir, là thuốc dùng để điều trị bệnh nhiễm khuẩn nhẹ đến vừa do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với Cefdinir.

Thương hiệu
Dopharma
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110599224
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG 2

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Dùng để điều trị các nhiễm khuẩn mức độ từ nhẹ đến vừa phải, gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm: Người lớn và thanh thiếu niên: Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng do Haemophilus influenzae (kể cả chủng tiết ß-lactamase), Haemophilus parainfluenzae (kể cả chủng tiết ß-lactamase), Streptococcus pneumoniae (chỉ các chủng nhạy cảm với penicillin), và Moraxella catarrhalis (kể cả chủng tiết ß-lactamase). Viêm đợt cấp của viêm phế quản mạn tính: Do Haemophilus influenzae (kể cả chủng tiết ß-lactamase), Haemophilus parainfluenzae (kể cả chủng tiết ß-lactamase), Streptococcus pneumoniae (chỉ các chủng nhạy cảm với penicillin), và Moraxella catarrhalis (kể cả chủng tiết ß-lactamase). Viêm xoang do Haemophilus influenzae (kể cả chủng tiết ß-lactamase), Streptococcus pneumoniae (chỉ các chủng nhạy cảm với penicillin), và Moraxella catarrhalis (kể cả chủng tiết ß-lactamase). Viêm họng/viêm amiđan: Do Streptococcus pyogenes. Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng gây ra bởi Staphylococcus aureus (kể cả chủng tiết ß-lactamase) và Streptococcus pyogenes. Trẻ em: Viêm tai giữa cấp tính do Haemophilus influenzae (kể cả chủng tiết ß- lactamase), Streptococcus pneumoniae (chỉ các chủng nhạy cảm với penicillin), và Moraxella catarrhalis (kể cả chủng tiết ß-lactamase). Viêm họng/viêm amiđan: Do Streptococcus pyogenes. Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng gây ra bởi Staphylococcus aureus (kể cả chủng tiết ß-lactamase) và Streptococcus pyogenes. Dược lực học Nhóm dược lý: Kháng sinh Cephalosporin thế hệ 3. Mã ATC: J01DD15. Cefdinir là một kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 3, thuốc có phổ hoạt tính rộng kháng nhiều vi khuẩn Gram âm và Gram dương. Cefdinir có tác dụng diệt khuẩn do ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Cefdinir tác dụng trên hầu hết các chủng vi khuẩn như: Các vi khuẩn Gram(+): Staphylococcus aureus (chỉ những chủng nhạy cảm với methicillin). Streptococcus pneumoniae (chủng nhạy cảm với penicillin). Streptococcus pyogenes. Các vi khuẩn Gram(-): Haemophilus influenzae. Haemophilus parainfluenzae. Moraxella catarrhalis. Cefdinir không có hoạt tính chống lại hầu hết các vi khuẩn: Enterobacter spp, Pseudomonas spp., Enterococcus spp., liên cầu kháng penicillin và tụ cầu kháng methicillin, chủng H.influenzae kháng ampicillin thường không nhạy cảm với cefdinir. Dược động học Cefdinir được hấp thu qua đường tiêu hóa sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 2-4 giờ uống. Sinh khả dụng đường uống trong khoảng 16-25%. Thuốc được phân bố rộng rãi vào trong mô, khoảng 60-70% liên kết với protein huyết tương. Cefdinir chuyển hóa không đáng kể và thải trừ qua nước tiểu, thời gian bán thải của thuốc khoảng 1,7 giờ. Cefdinir được loại bỏ bởi thẩm tách máu.

Thành phần

Cefdinir 250mg

Cách dùng

Cách dùng Cách dùng: Dùng đường uống. Dùng nước lọc hoặc nước đun sôi để nguội pha. Cách pha thuốc thành hỗn dịch uống: Nồng độ sau khi pha Thể tích sau khi pha Cách pha 250mg/5ml 30 ml Để pha thành 30 ml hỗn dịch dùng cốc chia liều đong nước đến vạch 20 ml rồi chia 20 ml nước thành 2-3 lần thêm nước vào lọ, dùng nước lọc hoặc nước đun sôi để nguội. Mỗi lần thêm nước đậy nắp chặt, lắc kĩ đến khi tạo thành hỗn dịch đồng nhất. 60 ml Để pha thành 60 ml hỗn dịch dùng cốc chia liều đong 1 lần nước đến vạch 20 ml và đong 1 lần nước đến vạch 17,5 ml. Tổng lượng nước thêm vào là 37,5 ml được chia thành 2-3 lần thêm nước vào lọ, dùng nước lọc hoặc nước đun sôi để nguội. Mỗi lần thêm nước đậy nắp chặt, lắc kĩ đến khi tạo thành hỗn dịch đồng nhất. 100 ml Để pha thành 100 ml hỗn dịch dùng cốc chia liều đong 2 lần nước đến vạch 25 ml và đong 1 lần nước đến vạch 12,5 ml. Tổng lượng nước thêm vào là 62,5 ml được chia thành 2-3 lần thêm nước vào lọ, dùng nước lọc hoặc nước đun sôi để nguội. Mỗi lần thêm nước đậy nắp chặt, lắc kĩ đến khi tạo thành hỗn dịch đồng nhất. Chú ý: Sau khi pha, hỗn dịch có thể được bảo quản ở nhiệt độ phòng. Các lọ thuốc phải được đậy nắp kín và trước mỗi lần dùng thuốc phải lắc kỹ để tạo hỗn dịch đồng nhất mới được dùng thuốc. Hỗn dịch sau pha có thể được sử dụng trong vòng 10 ngày, sau 10 ngày không được sử dụng lượng thuốc dư. Liều dùng Người lớn và thanh thiếu niên: Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng: 300 mg/lần x 2 lần/ngày, trong 10 ngày. Viêm đợt cấp của viêm phế quản mạn tính, viêm xoang, viêm họng/viêm amiđan: 300 mg/lần x 2 lần/ngày, trong 5-10 ngày; hoặc 600 mg/lần x 1 lần/ngày, trong 10 ngày. Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng: 300 mg/lần x 2 lần/ngày, trong 10 ngày. Trẻ em: Viêm tai giữa: 7mg/kg/lần x 2 lần/ngày hoặc 14mg/kg/lần/ngày, 10 ngày. Viêm đợt cấp của viêm phế quản mạn tính,viêm xoang, viêm họng/viêm amiđan: 7mg/kg/lần x 2 lần/ngày, trong 5 - 10 ngày; hoặc 14mg/kg/lần/ngày trong 10 ngày. Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng: 7mg/kg/lần x 2 lần/ngày, trong 10 ngày. Bảng liều dùng cho trẻ em theo cân nặng: Cân nặng (kg) Liều dùng (250mg/5ml) 9 Dùng liều sản phẩm 125mg/5ml 18 2,5ml/12 giờ hoặc 5ml/24 giờ 27 3,75ml/12 giờ hoặc 7,5ml/24 giờ 36 5ml/12 giờ hoặc 10ml/24 giờ Từ 43 6ml/12 giờ hoặc 12ml/24 giờ Chú ý: Với trẻ em có cân nặng ≥ 43 kg có thể dùng liều tối đa 600 mg mỗi ngày. Bệnh nhân suy thận: Đối với bệnh nhân người lớn có độ thanh thải creatinin <30 ml/phút, liều dùng của cefdinir phải là 300 mg cho mỗi ngày một lần. Đối với bệnh nhân trẻ em có độ thanh thải creatinin <30 ml/phút/1,73 m2, liều cefdinir nên là 7 mg/kg (tối đa 300 mg) cho mỗi ngày một lần. Bệnh nhân chạy thận nhân tạo: Chạy thận nhân tạo sẽ loại bỏ Cefdinir ra khỏi cơ thể. Ở những bệnh nhân chạy thận nhân tạo mạn tính, liều lượng ban đầu được khuyến cáo là 300 mg hoặc 7 mg/kg vào những ngày không chạy thận nhân tạo. Vào những ngày chạy thận nhân tạo, liều dùng là 300 mg (hoặc 7 mg/kg), dùng vào lúc kết thúc mỗi phiên chạy thận nhân tạo. Làm gì khi dùng quá liều? Trường hợp quá liều Cefdinir chưa được ghi nhận. Triệu chứng ngộ độc quá liều của kháng sinh nhóm Cephalosporin như buồn nôn, nôn mửa, đau thượng vị, tiêu chảy, co giật,... Xử trí: Điều trị triệu chứng và loại bỏ thuốc ra ngoài cơ thể. Có thể tiến hành thẩm tách máu để loại thuốc ra khỏi máu. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu quên một liều Ankodinir, cần dùng thuốc càng sớm càng tốt, nhưng hãy bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo, không dùng hai liều cùng một lúc.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người bệnh cần tìm hiểu kỹ các thông tin hướng dẫn và nội dung chi tiết dưới đây trước khi bắt đầu dùng thuốc. Trường hợp không nên sử dụng Thuốc không dành cho người có cơ địa dị ứng hoặc mẫn cảm với hoạt chất Cefdinir , các loại kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin, hoặc bất kỳ tá dược nào có trong công thức thuốc. Cảnh báo và thận trọng Việc tự ý dùng kháng sinh khi chưa xác định rõ tình trạng nhiễm khuẩn hoặc dùng với mục đích phòng ngừa có khả năng làm gia tăng các chủng vi khuẩn kháng thuốc. Việc lạm dụng thuốc trong thời gian dài dễ tạo điều kiện cho các vi khuẩn không nhạy cảm bùng phát. Cần giám sát chặt chẽ biểu hiện lâm sàng của người bệnh; nếu xuất hiện tình trạng bội nhiễm mới, bác sĩ cần cân nhắc đổi sang phương pháp điều trị khác phù hợp hơn. Cần đặc biệt lưu ý khi kê đơn thuốc chứa Cefdinir cho những đối tượng có bệnh sử bị viêm đại tràng. Thận trọng khi dùng cho người có cơ địa dễ dị ứng hoặc gia đình có tiền sử mắc hen phế quản, nổi mày đay, phát ban. Cần giám sát kỹ lưỡng khi chỉ định cho nhóm đối tượng bị suy giảm chức năng thận mức độ nặng, người cao tuổi, hoặc người có thể trạng suy kiệt. Do trong công thức bột pha hỗn dịch có chứa đường, người bị bệnh tiểu đường cần lưu ý khi sử dụng. Chống chỉ định dùng thuốc này cho những ai gặp các vấn đề di truyền liên quan đến việc không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc bị thiếu hụt men sucrase-isomaltase. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Hiện tại, y văn chưa ghi nhận báo cáo nào về việc thuốc gây ảnh hưởng bất lợi đến khả năng điều khiển phương tiện giao thông hay vận hành máy móc. Sử dụng khi đang cho con bú Phụ nữ trong thai kỳ: Do dữ liệu lâm sàng kiểm chứng trên đối tượng này còn hạn chế, chỉ nên dùng thuốc trong trường hợp thực sự bắt buộc và có chỉ định từ bác sĩ. Phụ nữ đang cho con bú: Hoạt chất Cefdinir không được tìm thấy trong sữa mẹ sau khi người mẹ uống một liều đơn 600 mg . Tương tác với thuốc khác Ảnh hưởng của các tác nhân khác lên hoạt chất cefdinir: Chế phẩm chứa sắt: Khả năng hấp thu Cefdinir của cơ thể sẽ bị giảm đi nếu dùng chung với thức ăn hoặc sản phẩm giàu sắt. Do đó, nên uống hai loại này cách nhau tối thiểu 2 giờ. Riêng các sản phẩm bổ sung sắt có hàm lượng thấp (chứa khoảng 2,2 mg sắt nguyên tố) không gây tác động đáng kể đến quá trình dược động học của thuốc, vì vậy có thể dùng chung với cefdinir . Probenecid: Hoạt chất này làm cản trở quá trình đào thải Cefdinir qua đường thận. Thuốc kháng acid (chứa thành phần nhôm hoặc magie): Để tránh làm giảm sinh khả dụng của thuốc, nên uống Cefdinir trước hoặc sau khi dùng các thuốc kháng acid này ít nhất 2 tiếng. Tác động đến kết quả của các xét nghiệm cận lâm sàng: Xét nghiệm tìm ceton niệu bằng thuốc thử nitroprusside có thể cho kết quả dương tính giả khi người bệnh đang dùng cefdinir . Việc kiểm tra đường niệu bằng các dung dịch Fehling, Benedict hoặc Clinitest có thể bị sai lệch (dương tính giả) do ảnh hưởng của thuốc. Các kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin có thể là nguyên nhân khiến kết quả của nghiệm pháp Coombs trực tiếp bị dương tính giả.

Mô tả chi tiết

Bột pha hỗn dịch uống Ankodinir Dopharma là gì? Được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 2, thuốc Ankodinir có hoạt chất chủ đạo là Cefdinir . Vai trò của loại thuốc này là tiêu diệt các chủng vi khuẩn nhạy cảm với Cefdinir , từ đó khắc phục các tình trạng nhiễm trùng ở mức độ nhẹ cho đến trung bình.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.