← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Viên nang Apibrex 400mg trị triệu chứng của thoái hóa khớp, viêm cột sống dính khớp (3 vỉ x 10 viên)

Hoạt chất: Celecoxib 400mgCông dụng: Điều trị triệu chứng của thoái hóa khớp, viêm cột sống dính khớpĐối tượng sử dụng: Người lớnHình thức: Viên nang cứngThương hiệu: ApimedNơi sản xuất: Công ty cổ phần dược Apimed (Việt Nam) *Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
Apimed
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110798024
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Apimed

Công dụng / chỉ định

Điều trị triệu chứng của thoái hóa khớp, viêm cột sống dính khớp

Thành phần

Celecoxib 400mg

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Hoạt chất: Celecoxib 400mg T&aacute; dược: Natri croscarmellose, natri lauryl sulfat, povidon K30, lactose monohydrat 200, magnesi stearat vừa đủ 1 vi&ecirc;n. Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) - Điều trị triệu chứng của tho&aacute;i h&oacute;a khớp (Osteoarthritis, OA) v&agrave; vi&ecirc;m khớp dạng thấp (Rheumatois arthritis, RA). - Giảm nhẹ c&aacute;c dấu hiệu v&agrave; triệu chứng của vi&ecirc;m cột sống d&iacute;nh khớp (Ankylosing spondylitis, AS). - Kiểm so&aacute;t đau cấp t&iacute;nh. - Điều trị đau bụng kinh nguy&ecirc;n ph&aacute;t. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) - Mẫn cảm với celecoxib, sulfonamid hay với bất cứ th&agrave;nh phần n&agrave;o của thuốc. - Vi&ecirc;m lo&eacute;t dạ d&agrave;y t&aacute; tr&agrave;ng tiến triển hoặc chảy m&aacute;u dạ d&agrave;y ruột. - Bệnh thiếu m&aacute;u cục bộ cơ tim, bệnh mạch ngoại bi&ecirc;n, bệnh mạch n&atilde;o. - Suy tim sung huyết độ II &ndash; IV theo ph&acirc;n loại NYHA. - Suy thận nặng (ClCr < 30 ml/ph&uacute;t). - Suy gan nặng (albumin huyết tương dưới 25 g/l hoặc điểm Child - Pugh &ge; 10)... Liều d&ugrave;ng C&aacute;ch d&ugrave;ng: Uống vi&ecirc;n thuốc với một ly nước. D&ugrave;ng liều thấp nhất c&oacute; hiệu quả v&agrave; trong thời gian ngắn nhất ph&ugrave; hợp với mục đ&iacute;ch điều trị. Nếu d&ugrave;ng liều 200 mg, ng&agrave;y 2 lần, c&oacute; thể uống kh&ocirc;ng cần ch&uacute; &yacute; đến bữa ăn. Nếu d&ugrave;ng liều cao hơn (400 mg, ng&agrave;y 2 lần), phải uống với thức ăn để cải thiện hấp thu. Liều lượng: C&aacute;c nguy cơ tr&ecirc;n tim mạch của celecoxib c&oacute; thể tăng theo liều v&agrave; thời gian d&ugrave;ng thuốc, n&ecirc;n d&ugrave;ng liều thấp nhất trong thời gian ngắn nhất c&oacute; thể. - Liều khuyến c&aacute;o cho người lớn: Đối với vi&ecirc;m xương khớp: Liều đề nghị 200 mg/ ng&agrave;y: Uống 200 mg một lần/ ng&agrave;y hoặc 100 mg x 2 lần/ ng&agrave;y. Trong một số trường hợp, b&aacute;c sĩ c&oacute; thể tăng liều l&ecirc;n tối đa l&agrave; 400 mg (uống 200 mg x 2 lần/ ng&agrave;y), nếu cần. Đối với vi&ecirc;m khớp dạng thấp: Liều đề nghị 200 mg/ ng&agrave;y: Uống 200 mg một lần/ ng&agrave;y hoặc 100 mg x 2 lần/ ng&agrave;y. Trong một số trường hợp, b&aacute;c sĩ c&oacute; thể tăng liều l&ecirc;n tối đa l&agrave; 400 mg (uống 200 mg x 2 lần/ ng&agrave;y), nếu cần Đối với vi&ecirc;m cột sống d&iacute;nh khớp: Liều đề nghị 200 mg/ ng&agrave;y: Uống 200 mg một lần/ ng&agrave;y hoặc 100 mg x 2 lần/ ng&agrave;y. Trong một số trường hợp, b&aacute;c sĩ c&oacute; thể tăng liều l&ecirc;n tối đa l&agrave; 400 mg (uống 400mg 1 lần/ ng&agrave;y hoặc uống 200 mg x 2 lần/ ng&agrave;y), nếu cần. Kiểm so&aacute;t đau cấp t&iacute;nh: Liều đề nghị khởi đầu của celecoxib l&agrave; 400 mg, tiếp theo với liều bổ sung 200mg trong ng&agrave;y đầu ti&ecirc;n (nếu cần). Trong c&aacute;c ng&agrave;y tiếp theo, liều đề nghị l&agrave; 200mg x 2 lần mỗi ng&agrave;y (khi cần). Điều trị đau bụng kinh nguy&ecirc;n ph&aacute;t: Liều đề nghị khởi đầu của celecoxib l&agrave; 400 mg, tiếp theo d&ugrave;ng với liều bổ sung 200 mg trong ng&agrave;y đầu ti&ecirc;n(nếu cần). Trong c&aacute;c ng&agrave;y tiếp theo, liều đề nghị 200 mg/ ng&agrave;y (khi cần). D&ugrave;ng thuốc cho đối tượng đặc biệt: - Người cao tuổi : Nh&igrave;n chung kh&ocirc;ng phải điều chỉnh liều. Tuy nhi&ecirc;n, với c&aacute;c bệnh nh&acirc;n cao tuổi c&oacute; c&acirc;n nặng dưới 50 kg, n&ecirc;n bắt đầu điều trị với liều khuyến nghị thấp nhất. - Suy gan : Kh&ocirc;ng cần chỉnh liều ở bệnh nh&atilde;n suy gan nhẹ. Bệnh nh&acirc;n suy gan ở mức độ vừa (albumin huyết thanh từ 25 - 35 g/I): Liều d&ugrave;ng bằng 1&frasl;2 liều đề nghị. Chưa c&oacute; nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n suy gan nặng. - Suy thận : Kh&ocirc;ng cần chỉnh liều ở bệnh nh&acirc;n suy thận nhẹ v&agrave; vừa. Chưa c&oacute; nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n suy thận nặng. - D&ugrave;ng kết hợp với fIuconazol: N&ecirc;n d&ugrave;ng celecoxib với liều bằng một nửa liều khuyến c&aacute;o tr&ecirc;n những bệnh nh&acirc;n đang điều trị với fluconazol, một chất ức chế CYP2C9. Cần thận trọng khi d&ugrave;ng kết hợp celecoxib với c&aacute;c chất ức chế CYP2G9. - Sử dụng ở trẻ em v&agrave; thanh thiếu ni&ecirc;n: Celecoxib chỉ d&agrave;nh cho người lớn, kh&ocirc;ng d&ugrave;ng cho trẻ em v&agrave; thanh thiếu ni&ecirc;n. T&aacute;c dụng phụ C&aacute;c t&aacute;c động tr&ecirc;n tim mạch: - Huyết kh&oacute;i tim mạch: Celecoxib c&oacute; thể g&acirc;y tăng nguy cơ huyết khối tim mạch nghi&ecirc;m trọng, nhồi m&aacute;u cơ tim, v&agrave; đột quỵ, những biến c&oacute; n&agrave;y c&oacute; thể g&acirc;y tử vong. Tất cả c&aacute;c NSẠID đều c&oacute; thể c&oacute; chung nguy cơ n&agrave;y. Nguy cơ n&agrave;y c&oacute; thể tăng theo liều d&ugrave;ng, thời gian d&ugrave;ng v&agrave; c&aacute;c yếu tố nguy cơ tim mạch của bản th&acirc;n. Bệnh nh&acirc;n với tiền sử bệnh tim mạch c&oacute; thể c&oacute; nguy cơ cao hơn. Để giảm thiểu nguy cơ xảy ra t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn tr&ecirc;n tim mạch ở bệnh nh&acirc;n điều trị với celecoxib, n&ecirc;n d&ugrave;ng liều thấp nhất c&oacute; hiệu quả trong thời gian ngắn nhất c&oacute; thể. Thầy thuốc v&agrave; bệnh nh&acirc;n cần cảnh gi&aacute;c với sự ph&aacute;t triển của c&aacute;c trường hợp n&agrave;y, ngay cả khi kh&ocirc;ng c&oacute; c&aacute;c triệu chứng về tim mạch trước đ&oacute;. Bệnh nh&acirc;n cần được th&ocirc;ng b&aacute;o về c&aacute;c dầu hiệu v&agrave; triệu chứng của c&aacute;c độc t&iacute;nh nghi&ecirc;m trọng tr&ecirc;n tim mạch vả c&aacute;c bước phải l&agrave;m khi ch&uacute;ng xảy ra. Hai thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng lớn, c&oacute; đối chứng về một NSAID t&aacute;c động chọn lọc tr&ecirc;n COX-2 kh&aacute;c trong điều trị đau 10 - 14 ng&agrave;y đầu sau khi phẫu thuật gh&eacute;p mạch động mạch v&agrave;nh nh&acirc;n tạo (CABG) cho thấy c&oacute; sự tăng tỷ lệ nhồi m&aacute;u cơ tim v&agrave; đột quỵ. Celecoxib kh&ocirc;ng phải l&agrave; một chất thay thế cho acid acetylsalicylic trong dự ph&ograve;ng c&aacute;c bệnh tắc nghẽn huyết khối t&igrave;m mạch do thiếu t&aacute;c động tr&ecirc;n chức năng tiểu cầu. Bởi v&igrave; celecoxib kh&ocirc;ng ức chế sự kết tập tiểu cầu, kh&ocirc;ng n&ecirc;n ngừng c&aacute;c trị liệu kh&aacute;ng ti&ecirc;u cầu (v&iacute; dụ acid acetylsalicylie). - Tăng huyết &aacute;p: Cũng như tất cả c&aacute;c NSAID, celecoxib c&oacute; thể l&agrave;m khởi ph&aacute;t cơn tăng huyết &aacute;p hoặc l&agrave;m t&igrave;nh trạng tăng huyết &aacute;p vốn c&oacute; nặng th&ecirc;m, cả hai yếu tố n&agrave;y đều c&oacute; thể l&agrave;m tăng biến c&oacute; tim mạch. N&ecirc;n thận trọng khi d&ugrave;ng c&aacute;c NSAID, kễ cả celecoxib tr&ecirc;n hệnh nh&acirc;n tăng huyết &aacute;p. Cần theo d&otilde;i huyết &aacute;p chặt chế khi bắt đầu điều trị với celecoxib cũng như trong suốt thời gian điều trị. - Ứ dịch v&agrave; ph&ugrave;: Cũng giống như c&aacute;c thuốc c&oacute; t&aacute;c dụng ức chế tổng hợp prosiaglandin, ph&ugrave; nề v&agrave; ứ dịch đ&atilde; gặp trền một số bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng celecoxib. Do đ&oacute;, cần theo d&otilde;i chặt chẽ bệnh nh&acirc;n bị suy tim sung huyết hoặc tăng huyết &aacute;p từ trước. N&ecirc;n d&ugrave;ng celecoxib thận trọng cho c&aacute;c bệnh nh&acirc;n đ&atilde; bị tổn thương chức năng tim, ph&ugrave; hoặc c&aacute;c t&igrave;nh trạng c&oacute; khả năng trở n&ecirc;n trầm trọng hơn do ứ dịch v&agrave; ph&ugrave; bao gồm những người d&ugrave;ng thuốc lợi tiểu, hoặc c&oacute; nguy cơ giảm thể t&iacute;ch m&aacute;u. C&aacute;c t&aacute;c động tr&ecirc;n đường ti&ecirc;u h&oacute;a: Thủng đường ti&ecirc;u h&oacute;a tr&ecirc;n v&agrave; dưới, lo&eacute;t hoặc chảy m&aacute;u đ&atilde; xảy ra với c&aacute;c bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng celecoxib. Những bệnh nh&acirc;n c&oacute; nguy cơ cao nhất bị những biến chứng đường ti&ecirc;u h&oacute;a loại n&agrave;y khi d&ugrave;ng c&aacute;c thuốc NSAID bao gồm: Người cao tuổi, bệnh nh&acirc;n bị c&aacute;c bệnh tim mạch, bệnh nh&acirc;n đang d&ugrave;ng aspirin, c&aacute;c glucocorticoid hoặc c&aacute;c NSAID kh&aacute;c, bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng thức uống c&oacute; c&ograve;n hoặc bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử hoặc đang bị c&aacute;c bệnh đường ti&ecirc;u h&oacute;a tiến triển như lo&eacute;t, c&aacute;c t&igrave;nh trạng chảy m&aacute;u hoặc vi&ecirc;m đường ti&ecirc;u h&oacute;a. Hầu hết c&aacute;c b&aacute;o c&aacute;o ngẫu nhi&ecirc;n về c&aacute;c trường hợp tử vong do biến c&oacute; tr&ecirc;n đường ti&ecirc;u ho&aacute; c&oacute; li&ecirc;n quan đến celecoxib tr&ecirc;n c&aacute;c bệnh nh&acirc;n c&oacute; thể chất yếu hoặc người cao tuổi. C&aacute;c t&aacute;c động tr&ecirc;n thận: C&aacute;c NSAID bao gồm celecoxib c&oacute; thể g&acirc;y độc cho thận. C&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng với celecoxib đ&atilde; chỉ ra c&aacute;c t&aacute;c động tương tự như với c&aacute;c NSAID kh&aacute;c được so s&aacute;nh. Bệnh nh&acirc;n c&oacute; nguy cơ nhiễm độc thận cao nhất l&agrave; người suy chức năng thận, suy tim, suy chức năng gan v&agrave; người cao tuổi. Cần theo d&otilde;i cần thận những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y khi điều trị bằng celecoxib. Cần thận trọng khi bắt đầu điều trị cho bệnh nh&acirc;n bị mất nước. Trước ti&ecirc;n n&ecirc;n b&ugrave; nước cho bệnh nh&acirc;n rồi mới bắt đầu điều trị bằng celecoxib. Bệnh thận tiến triển: Cần theo d&otilde;i chặt chẽ chức năng thận ở bệnh nh&acirc;n bị bệnh thận tiến triển d&ugrave;ng celecoxib. Phản ứng phản vệ: Cũng như c&aacute;c thuốc NSAID n&oacute;i chung, c&aacute;c phản ứng phản vệ đ&atilde; xảy ra tr&ecirc;n c&aacute;c bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng celecoxib. C&aacute;c phản ứng nghi&ecirc;m trọng tr&ecirc;n da: C&aacute;c phản ứng nghi&ecirc;m trọng tr&ecirc;n da, một số dẫn đến tử vong, bao gồm vi&ecirc;m da tr&oacute;c vy, hội chứng Steven-Johnson, v&agrave; hoại tử biểu b&igrave; nhiễm độc, đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o nhưng rất hiếm gặp trong sử dụng celecoxib. Bệnh nh&acirc;n thường c&oacute; nguy cơ cao với c&aacute;c biến cố n&agrave;y trong giai đoạn sớm của qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị, c&aacute;o trường hợp n&agrave;y xảy ra chủ yếu trong th&aacute;ng đầu ti&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc. Cần ngưng d&ugrave;ng celecoxib ngay khi xuất hiện mẩn đỏ da, tổn thương ni&ecirc;m mạc, hoặc bắt kỳ dấu hiệu qu&aacute; mẫn n&agrave;o. C&aacute;c t&aacute;c động tr&ecirc;n gan: Chưa c&oacute; nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n c&aacute;c bệnh nh&acirc;n suy gan năng (Child-Pugh nh&oacute;m C). Kh&ocirc;ng sử dụng celecoxib tr&ecirc;n c&aacute;c bệnh nh&acirc;n suy gan nặng. Celecoxib cần được sử dụng thận trọng tr&ecirc;n c&aacute;c bệnh nh&acirc;n suy gan vừa (Child-Pugh nh&oacute;m B), v&agrave; n&ecirc;n bắt đầu với liều bằng một nủa liều khuyến c&aacute;o. C&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn nghi&ecirc;m trọng hiếm gặp tr&ecirc;n gan, bao gồm vi&ecirc;m gan kịch ph&aacute;t (một số trường hợp g&acirc;y tử vong), hoại tử gan v&agrave; suy gan (một số trường hợp g&acirc;y tử vong hoặc cần phải gh&eacute;p gan) đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o với celecoxib. Bệnh nh&acirc;n c&oacute; c&aacute;c triệu chứng v&agrave;/ hoặc dấu hiệu của suy gan hoặc người c&oacute; x&eacute;t nghiệm chức năng gan bắt thường cần được theo d&otilde;i chặt chẽ về c&aacute;c dầu hiệu ph&aacute;t triển phản ứng tr&ecirc;n gan trầm trọng hơn trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị với celecoxib. Sử dụng đồng thời với thuốc chống đ&ocirc;ng m&aacute;u đường uống: Việc sử dụng đồng thời c&aacute;c NSAID với thuốc chống đ&ocirc;ng m&aacute;u đường uống l&agrave;m tăng nguy cơ xuất huyết v&agrave; cần được sử dụng thận trọng. C&aacute;c thuốc chống đ&ocirc;ng m&aacute;u đường uống bao gồm c&aacute;c thuốc dạng warfarin/ coumarin v&agrave; c&aacute;c thuốc chống đ&ocirc;ng m&aacute;u đường uống thế hệ mới (v&iacute; dụ: Apixaban, dabigatran v&agrave; rivaroxaban). Tổng quan: Với t&aacute;c dụng giảm vi&ecirc;m, celecoxib c&oacute; thể l&agrave;m mờ c&aacute;c dầu hiệu ch&acirc;n đo&aacute;n, v&iacute; dụ như triệu chứng sốt trong chẩn đo&aacute;n nhiễm tr&ugrave;ng. Cần tr&aacute;nh d&ugrave;ng đồng thời celecoxib với một thuốc NSAID kh&ocirc;ng phải aspirin. Ức chế CYP2D6: Celecoxib cho thấy c&oacute; khả năng ức chế CYP2D6 ở mức trung b&igrave;nh. Đối với những thuốc được chuyến h&oacute;a bởi CYP2D6, c&oacute; thể cần phải giảm liều trong thời gian bắt đầu điều trị bằng celecoxib hoặc tăng liều khi ngưng điều trị bằng celecoxib. Nguy cơ huyết khối tim mạch: C&aacute;c thuốc chống vi&ecirc;m kh&ocirc;ng steroid (NSAIDs), kh&ocirc;ng phải aspirin, d&ugrave;ng đường to&agrave;n th&acirc;n, c&oacute; thể l&agrave;m tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi m&aacute;u cơ tim v&agrave; đột quy, c&oacute; thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ n&agrave;y c&oacute; thể xuất hiện sớm trong v&agrave;i tuần đầu d&ugrave;ng thuốc v&agrave; c&oacute; thế tăng l&ecirc;n theo thời gian d&ugrave;ng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao. B&aacute;c sĩ cần đ&aacute;nh gi&aacute; định kỳ sự xuất hiện của c&aacute;c biến c&oacute; tim mạch, ngay cả khi bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng c&oacute; c&aacute;c triệu chứng tim mạch trước đ&oacute;. Bệnh nh&acirc;n cần được cảnh b&aacute;o về c&aacute;c triệu chứng của biến cố tim mạch nghi&ecirc;m trọng v&agrave; cần thăm kh&aacute;m b&aacute;c sĩ ngay cả khi xuất hiện c&aacute;c triệu chứng n&agrave;y. Để giảm thiểu nguy cơ xu&aacute;t hiện biến c&oacute; b&aacute;t lợi, cần sử dụng APIBREX ở liều h&agrave;ng ng&agrave;y thấp nhất c&oacute; hiệu quả trong thời gian ngắn nhất c&oacute; thể. QU&Aacute; LIỀU C&oacute; thể g&acirc;y ngủ lịm, ngủ lơ mơ, buồn n&ocirc;n, v&agrave; đau v&ugrave;ng thượng vị; c&aacute;c biểu hiện n&agrave;y thường phục hồi đối với việc điều trị n&acirc;ng đỡ. Cũng cảy ra chảy m&aacute;u đường ti&ecirc;u h&oacute;a. C&aacute;c biểu hiện xảy ra hiếm hơn l&agrave; tăng huyeetsaps, suy th&acirc;n cấp, ức chế h&ocirc; hấp v&agrave; h&ocirc;n m&ecirc;. C&aacute;c phản ứng kiểu phản vệ đ&atilde; được thống b&aacute;o với liều điều trị của thuốc vi&ecirc;m kh&ocirc;ng steroid v&agrave; c&oacute; thể xảy ra khi qu&aacute; liều. C&aacute;ch xử tr&iacute;: trong 4 giờ đầu sau khi d&ugrave;ng qu&aacute; liều, liệu ph&aacute;p g&acirc;y n&ocirc;n v&agrave;/hoặc cho than hoạt (60-100g cho người lớn, hoặc 1 &ndash; 2g/kg cho trẻ em), v&agrave;/hoặc một thuốc tảy thẩm thấu c&oacute; thể c&oacute; &iacute;ch đối với những người bệnh đ&atilde; c&oacute; biểu hiện bệnh l&yacute; hoặc đ&atilde; uống một lượng thuốc qu&aacute; lớn. Kh&ocirc;ng biết clecoxib c&oacute; loại được bằng thẩm t&aacute;ch m&aacute;u hay kh&ocirc;ng, nhưng thuốc gắn v&agrave;o protein với tỷ lệ cao gợi &yacute; sử dụng c&aacute;c biện ph&aacute;p b&agrave;i niệu cưỡng bức, kiềm h&oacute;a nước tiểu, thẩm t&aacute;ch m&aacute;u, hoặc truyền m&aacute;u c&oacute; thể kh&ocirc;ng c&oacute; hiệu qu&aacute; loại bot lượng lớn celecoxib khỏi cơ thể. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) - Bệnh nh&acirc;n tăng HA, suy tim, hen, mất nước, bệnh tim mạch. - N&ecirc;n theo d&otilde;i s&aacute;t c&aacute;c biến chứng ti&ecirc;u h&oacute;a: lo&eacute;t, xuất huyết, thủng. PHỤ NỮ C&Oacute; THAI V&Agrave; CHO CON B&Uacute; Kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng. L&Aacute;I XE V&Agrave; VẬN H&Agrave;NH M&Aacute;Y M&Oacute;C Chưa c&oacute; nghi&ecirc;n cứu. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) Tổng quan: - Celecoxib chủ yếu chuyển h&oacute;a qua cytocrom Pso (CYP) 2C9 tại gan. Cần thận trọng khi d&ugrave;ng celecoxib tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n đ&atilde; biết hoặc nghỉ ngờ chuyển h&oacute;a qua CYP2C9 k&eacute;m dựa tr&ecirc;n tiền sử với c&aacute;c cơ chất kh&aacute;c của CYP2C9 v&igrave; nồng độ thuốc trong huyết tương c&oacute; thể cao b&aacute;t thường do giảm độ thanh thải chuyển h&oacute;a. N&ecirc;n bắt đầu điều trị với liều bằng một nửa liều đề nghị. - Việc sử dụng đồng thời celeeoxib với c&aacute;c chất ức chế CYP2C9 c&oacute; thể dẫn đến việc tăng nồng độ celecoxib trong huyết tương. V&igrave; vậy, c&oacute; thể cần giảm liều celecoxib khi celecoxib được sử dụng đồng thời với c&aacute;c chất ức chế CYP2C9. - Việc sử dụng celecoxib đồng thời với c&aacute;c chất cảm ứng CYP2C9 như/rifampicin, carbamazepin v&agrave; barbiturat c&oacute; thể dẫn đến việc giảm nồng độ celecoxib trong huyết tương. V&igrave; vậy, c&oacute; thể cần tăng liều celecoxib khi celeeoxib được sử dụng đồng thời với c&aacute;c ch&aacute;t cảm ứng CYP2C9. - Nghi&ecirc;n cứu dược động học v&agrave; nghi&ecirc;n cứu in vir&ouml; cho thấy mặc d&ugrave; celecoxib kh&ocirc;ng phải l&agrave; cơ chất nhưng n&oacute; c&oacute; t&aacute;c dụng ức chế CYP2D6. Do đ&oacute; c&oacute; thế c&oacute; tương t&aacute;c ứn vivo giữa celecoxib với c&aacute;c thuốc chuyển h&oacute;a bởi CYP2D8. Với c&aacute;c thuốc cụ thể: - Tương t&aacute;c giữa oelecoxib v&agrave; warfarin hoặc c&aacute;c thuốc tương tự: (Xem phần Thận trọng - Sử dụng đồng thời với thuốc chống đ&ocirc;ng m&aacute;u đường u&oacute;ng). - Lihium: Ở đỗi tượng khỏe mạnh, nồng độ lithium trong huyết tương tăng khoảng 17% khi d&ugrave;ng đồng thời lithium v&agrave; celecoxib. Cần theo d&otilde;i chặt chẽ bệnh nh&acirc;n đang điều trị bằng lithium khi d&ugrave;ng celecoxib hoặc ngừng d&ugrave;ng celecoxib. - Aspirin: Celecoxib kh&ocirc;ng ảnh hưởng đến t&aacute;c động kh&aacute;ng ti&ecirc;u cảu của aspirin liều th&aacute;p (xem phần Thận trọng - C&aacute;c t&aacute;c động tr&ecirc;n đường ti&ecirc;u h&oacute;a). V&igrave; kh&ocirc;ng c&oacute; t&aacute;c động tr&ecirc;n tiểu cầu, colecoxib kh&ocirc;ng. phải l&agrave; chất thay thế cho aspirin trong điều trị dự ph&ograve;ng bệnh tim mạch. - C&aacute;c thuốc chống tăng huyết &aacute;p bao gồm c&aacute;c chất ức chế men chuyển angiotensin (ACEI), chất đối kh&aacute;ng angiotensin II (c&ograve;n được gọi l&agrave; thuốc thẹn thụ thẻ angiotensin, ARB), c&aacute;c thuốc lợi tiểu v&agrave; c&aacute;c thuốc chẹn beta: Việc ức chế prostaglandin c&oacute; thể l&agrave;m giảm t&aacute;c dụng của c&aacute;c thuốc chống tăng huyết &aacute;p bao gồm ACEI v&agrave;/&iuml;oặc ARB, thuốc lợi tiểu v&agrave; thuốc chẹn beta. Cần lưu &yacute; tương t&aacute;c n&agrave;y khi d&ugrave;ng đồng thời celecoxib với ACEI v&agrave;/ hoặc ARB, thuốc lợi tiễu v&agrave; thuốc shẹn beta. Đối với bệnh nh&acirc;n cao tuổi bị giảm thể dịch (bao gồm cả nhữn người đang d&ugrave;ng thuốc lợi tiểu) hoặc bị tổn thương chức năng thận, việc d&ugrave;ng đồng thời thuốc NSAID, bao gồm thuốc ức chế chọn lọc COX-2, với thuốc ức chế men chuyển angiotensin, c&aacute;c chất đối kh&aacute;ng angiotensin II hoặc thuốc lợi tiểu c&oacute; thể dẫn đền tổn hại chức năng thận bao gồm suy thận cấp t&iacute;nh. C&aacute;c t&aacute;c dụng n&agrave;y thường c&oacute; thể phục hồi. V&igrave; vậy, cần thận trọng khi sử dụng đồng thời những thuốc n&agrave;y. Cần cho bệnh nh&acirc;n uống nhiều nước v&agrave; cần theo d&otilde;i về mặt l&acirc;m s&agrave;ng, đ&aacute;nh gi&aacute; chức năng thận khi bắt đầu điều trị kết hợp v&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; theo định kỳ sau đ&oacute;. - Cyclosporin: Do c&oacute; t&aacute;c dụng tr&ecirc;n prostaglandin thận, c&aacute;c NSAID c&oacute; thể l&agrave;m tăng nguy cơ nhiễm độc thận do cyclosporin. - Fluconazol v&agrave; ketocoriazol: D&ugrave;ng đồng thời flueonazol liều 200 mg, 1 lần/ ng&agrave;y l&agrave;m tăng gấp đ&ocirc;i nồng độ celecoxib trong huyết tương. Việc tăng l&ecirc;n n&agrave;y l&agrave; do t&aacute;c động ức chế sự chuyển h&oacute;a của celecoxib qua CYP P&bdquo;so 2C9 bởi fluconazol. Celecoxib n&ecirc;n được sử dụng với liều bằng một nửa liều khuyến c&aacute;o ở bệnh nh&atilde;n đang d&ugrave;ng fluconazol, một chất ức chế CYP2C9 (xem phần C&aacute;ch d&ugrave;ng v&agrave; Liều lượng). Ketoconazol, một chất ức chế CYP3A4, kh&ocirc;ng c&oacute; t&aacute;c dụng ức chế chuyển h&oacute;a celecoxib đ&aacute;ng kể tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng. - Dexiromethotphan v&agrave; meloprolol: Sử dụng đồng thời celecoxib 200 mg hai lần mỗi ng&agrave;y dẫn đến việc tăng lần lượt 2,6 lằn v&agrave; 1,5 lần nồng độ dextromethorphan v&agrave; metoprolol trorig huyết tương (cơ chất của CYP2D8). Việc tăng l&ecirc;n n&agrave;y l&agrave; do sự ức chế của celecoxib l&ecirc;n sự chuyển h&oacute;a cơ chất của CYP2D6 qua CYP2D6. V&igrave; vậy, c&oacute; thể cần giảm liều lượng của c&aacute;c thuốc l&agrave; cơ chất của CYP2D6 khi bắt đầu điều trị bằng celecoxib hoặc tăng liều khi ngưng điều trị bằng celocoxib (xem phần Thận trọng - Sử dụng đ&ocirc;ng thời với thuốc chống đ&ocirc;ng m&aacute;u đường uống). - Thuốc lợi tiểu: C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng cho thấy tr&ecirc;n một số bệnh nh&acirc;n, NSAID c&oacute; thể l&agrave;m giảm t&aacute;c dụng tăng thải natri qua nước tiểu của furosemid v&agrave; thiazid bằng c&aacute;ch ức chế tổng hợp prostaglandin. - Methotrexat: Kh&ocirc;ng quan s&aacute;t thấy tương t&aacute;c dược động học v&agrave; l&acirc;m s&agrave;ng quan trọng n&agrave;o trong nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m sảng giữa celecoxib v&agrave; methotrexat. - C&aacute;c thuốc tr&aacute;nh thai đường uống: Trong một nghi&ecirc;n cứu tương t&aacute;c, celecoxib kh&ocirc;ng c&oacute; t&aacute;c động r&otilde; r&agrave;ng tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng với dược động học của thuốc tr&aacute;nh thai đường uống loại kết hợp (1 mg norethindrone/0,035 mg ethinyl estradiol). - C&aacute;c thuốc kh&aacute;c: Chưa c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o tương t&aacute;c quan trọng n&agrave;o về mặt l&acirc;m s&agrave;ng giữa celecoxib v&agrave; thuốc kh&aacute;ng acid (nh&ocirc;m v&agrave; magnesi), omeprazol, glibenclamid (glyburid), phenytoin hoặc tolbutamid. Bảo quản: Nơi kh&ocirc; r&aacute;o, nhiệt độ kh&ocirc;ng qu&aacute; 30 độ C. Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 3 vỉ x 10 vi&ecirc;n. Thương hiệu: C&ocirc;ng ty cổ phần dược Apimed (Việt Nam) Nơi sản xuất: Việt Nam Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.