← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Asumate 20 Exeltis (1 Vỉ x 21 Viên)

Asumate 20 Exeltis là gì? Asumate 20 Exeltis được sản xuất bởi công ty Leon Pharma, Tây Ban Nha, với thành phần chính là Levonorgestrel; Ethinylestradiol, là thuốc dùng để tránh thai hằng ngày.

Thương hiệu
Exeltis
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Leon Pharma

Công dụng / chỉ định

Công dụng của Asumate 20 Exeltis Công dụng: Thuốc tránh thai đường uống Dược động học: Ethinylestradiol - Hấp thu: Dùng đường uống thuốc được hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn. Sau khi dùng liều 30µg, nồng độ đỉnh trong huyết thanh là 100 pg/ml đạt được 1-2 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng khoảng 45%. Uống thuốc cùng thức ăn làm giảm sinh khả dụng của thuốc. - Phân bố: Thuốc gắn vào albumin huyết tương với tỷ lệ cao (98%). Thể tích phân bố vào khoảng 2,8-8,6 l/kg. - Chuyển hóa: Ethylestradiol được chuyển hóa ở cả ruột non và gan. Ethylestradiol được chuyển hóa nguyên phát bằng cách hydroxyl hóa vòng thơm và các chất chuyển hóa đa dạng của quá trình hydroxyl hóa và methyl hóa được hình thành, các chất này ở dạng tự do hoặc gắn kết với các gốc gluconide và sulphate. Tỷ lệ thanh thải chuyển hóa của ethylestradiol vào khoảng 5 ml/phút/kg. - Thải trừ: Ethinylestradiol thải trừ dưới dạng chuyển hóa. Các chất chuyển hóa của Ethinylestradiol được bài tiết vào nước tiểu và dịch mật tỷ lệ 4:6. Thời gian bài tiết của các chất chuyển hóa khoảng 24 giờ. Thời gian bán thải khoảng 1 giờ và 20 giờ, chia làm 2 pha. Trạng thái ổn định: Đạt được ở nửa sau của chu kỳ điều trị khi nồng độ thuốc đạt được gấp đôi so với khi dùng liều đơn. Levonorgestrel - Hấp thu: Sau khi uống, thuốc hấp thu nhanh và hoàn toàn. Nồng độ đỉnh đạt được 2,3 ng/ml sau 1,3 giờ. Sinh khả dụng vào khoảng 100%. - Phân bố: Levonorgestrel gắn vào albumin huyết tương và globulin gắn hormone giới tính (SHBG). Chỉ có 1,1% thuốc tồn tại dưới dạng tự do, trong khi 65% gắn vào SHBG và 35% gắn vào albumin không đặc hiệu. Ethinylestradiol làm tăng nồng độ SHBG do vậy ảnh hưởng đến sự phân bố levonorgestrel đến các protein khác nhau. Thể tích phân bố của levonorgestrel là 129L sau khi dùng liều đơn. - Chuyển hóa: Chuyển hóa hoàn toàn qua con đường chuyển hóa steroid. Độ thanh thải huyết thanh vào khoảng 1,0 ml/phút/kg. - Thải trừ: Nồng độ thuốc trong huyết thanh giảm theo 2 pha. Pha cuối có thời gian bán thải vào khoảng 25 giờ. Levonorgestrel thải trừ dưới dạng biến đổi. Trạng thái ổn định: Dược động học của levonorgestrel không bị ảnh hưởng bởi nồng độ SHBG protein trong huyết tương. Thời gian bán thải vào khoảng 1 ngày. Dược lực học: Asumate 20 là thuốc tránh thai kết hợp Ethinylestradiol và Levonorgestrel với tác dụng kháng androgen. Tác dụng tránh thai của thuốc dựa vào tương tác của nhiều yếu tố, quan trọng nhất là ức chế sự rụng trứng, làm thay đổi về chất nhầy cổ tử cung (gây khó khăn cho tinh trùng khi vào tử cung) và về nội mạc tử cung (giảm sự bám của trứng). Tác dụng kháng androgen là do làm giảm nồng độ androgen trong huyết thanh. Levonorgestrel là một dẫn chất từ 19-nor-testosteron. In-vitro nó gắn với thụ thể progesteron thấp hơn 10-30 lần so với các thuốc sinh tổng hợp gestogen khác. In-vivo Levonorgestrel không thể hiện tác dụng của androgen, mineralocorticoid hay glucocorticoid. Levonorgestrel ức chế rụng trứng với liều dùng hàng ngày 1mg.

Thành phần

Thành phần của Asumate 20 Exeltis Mỗi viên nén bao phim có chứa: Hoạt chất: Levonorgestrel 0,1 mg, ethinylestradiol 0,02 mg Tá dược: lactose monohydrat, povidon K30 (E1201), magnesi stearat, opadry II pink (polyvinyl alcohol, talc, titan dioxide, macrogol 3350, red aluminum lake, lecithin, sắt oxit đỏ, blue aluminium lake).

Cách dùng

Cách dùng của Asumate 20 Exeltis Liều dùng và Cách dùng thuốc: - Thuốc được uống 1 viên mỗi ngày trong 21 ngày liên tiếp vào một giờ nhất định theo chỉ dẫn in trên vỉ. - Uống vỉ tiếp theo sau khi nghỉ uống thuốc 7 ngày. - Kinh nguyệt thường xuất hiện trong khi nghỉ thuốc, bắt đầu 2-3 ngày sau khi uống viên cuối cùng và có thể chưa kết thúc trước khi uống vỉ kế tiếp. Bắt đầu dùng thuốc - Không dùng thuốc tránh thai dạng hormon (tháng trước): Uống viên đầu tiên vào ngày đầu tiên của chu kỳ kinh. - Đổi từ thuốc tránh thai kết hợp, vòng âm đạo, miếng dán qua da: bắt đầu uống ASUMATE 20 vào ngày tiếp theo sau ngày uống viên hoạt tính cuối cùng của vỉ thuốc tránh thai hormon trước đó (hoặc sau ngày tháo vòng hoặc miếng dán), trễ nhất là vào ngày tiếp theo sau khoảng nghỉ uống thuốc thường lệ hoặc sau viên placebo cuối cùng của vỉ trước. - Đổi từ sản phẩm chỉ chứa progesteron (viên tránh thai, tiêm, cấy) hay từ hệ đặt tử cung có chứa progesteron: thuốc chỉ chứa progestogen: có thể chuyển sang dùng ASUMATE 20 tại bất kỳ thời điểm nào. - Biện pháp cấy hoặc đặt tử cung: bắt đầu vào ngày loại bỏ miếng cấy hoặc dụng cụ tử cung. - Biện pháp tiêm: bắt đầu dùng thuốc khi phải tiêm liều tiếp theo. - Lưu ý: Các trường hợp trên nên kèm 1 biện pháp tránh thai cơ học trong 7 ngày đầu dùng thuốc. - Sau sẩy thai ở 3 tháng đầu thai kỳ: uống thuốc ngay, không cần thêm biện pháp tránh thai nào khác. - Sau khi sinh hoặc sau sẩy thai ở 3 tháng giữa thai kỳ: Bắt đầu dùng thuốc vào ngày thứ 21 hoặc 28 sau khi sinh hoặc sau sẩy thai ở giai đoạn 2 thai kỳ. Nếu bắt đầu dùng thuốc muộn hơn nên dùng thêm biện pháp tránh thai cơ học trong 7 ngày đầu. Tuy nhiên, nếu đã giao hợp, phải loại trừ trường hợp có thai trước khi uống thuốc hoặc đợi đến khi bắt đầu chu kỳ kinh kế tiếp. Khi quên thuốc - Nếu quên uống thuốc không quá 12 giờ so với giờ uống thuốc hàng ngày, không ảnh hưởng đến tác dụng tránh thai. Nên uống thuốc càng sớm càng tốt và uống viên tiếp theo như thường lệ. - Nếu quên quá 12 giờ so với giờ uống thuốc hàng ngày, tác dụng tránh thai có thể giảm. Lưu ý 2 nguyên tắc cơ bản sau: Không được dừng thuốc lâu hơn 7 ngày. Cần uống thuốc liên tục 7 ngày để đạt được sự ức chế đầy đủ trục dưới đồi – tuyến yên – buồng trứng. - Theo đó, tuân theo những chỉ dẫn dưới đây: + Tuần 1: Uống viên thuốc đã quên ngay khi nhớ ra, có thể uống 2 viên cùng lúc. Tiếp tục uống những viên sau như thường lệ và thêm 1 biện pháp tránh thai khác như bao cao su trong 7 ngày kế tiếp. Nếu có quan hệ tình dục vào tuần trước khi quên uống thuốc, có thể bạn đã có thai. Viên thuốc đã quên càng gần ngày uống viên giả dược, tỷ lệ có thai càng cao. + Tuần 2: Uống viên thuốc đã quên ngay khi nhớ ra, có thể uống 2 viên cùng lúc. Tiếp tục uống thuốc như thường lệ. Nếu chắc chắn đã uống thuốc đúng cách trong 7 ngày trước khi quên thuốc, không cần thêm biện pháp tránh thai khác. Tuy nhiên, nếu quên uống nhiều hơn 1 viên, nên dùng thêm phương pháp tránh thai trong 7 ngày. + Tuần 3: Nguy cơ giảm độ tin cậy khá lớn vì đã gần thời gian tạm nghỉ thuốc. Tuy vậy, bằng cách điều chỉnh lịch uống thuốc, vẫn có thể ngăn ngừa giảm tác dụng tránh thai. Không cần thêm biện pháp tránh thai nào khác, nếu 7 ngày trước khi quên uống viên đầu tiên phải uống thuốc tránh thai đúng và đầy đủ. Nếu không, chọn 1 trong 2 cách sau và dùng biện pháp tránh thai bổ sung trong 7 ngày kế tiếp: => Uống viên thuốc đã quên ngay khi nhớ ra, có thể uống 2 viên cùng lúc. Tiếp tục uống thuốc như thường lệ. Vỉ kế tiếp bắt đầu ngay khi vỉ trước kết thúc, không có khoảng nghỉ. Sẽ không có kinh nguyệt đến khi uống viên có hoạt chất cuối cùng ở vỉ thứ 2, nhưng có thể chảy vài giọt máu trong thời gian uống thuốc. => Bỏ vỉ thuốc đang dùng. Tạm nghỉ uống thuốc tối đa 7 ngày kể cả ngày quên uống thuốc, sau đó tiếp tục uống vỉ thuốc mới. Nếu quên uống thuốc và sau đó không có kinh nguyệt đến khi uống viên đầu tiên của chu kỳ sau, có thể bạn đã có thai. + Trường hợp bị rối loạn tiêu hóa nặng (nôn, tiêu chảy...) Thuốc không được hấp thu hoàn toàn nên thêm 1 biện pháp tránh thai khác. Nếu bị nôn sau khi uống thuốc 3-4 giờ, nên uống ngay 1 viên thay thế. Viên thay thế nên được uống trong vòng 12 giờ sau giờ uống thuốc thường lệ. Nếu không thể uống viên thay thế trong vòng 12 giờ, xử trí như mục “Quên thuốc”. Nếu không muốn thay đổi lịch uống thuốc, có thể dùng viên thuốc ở vỉ khác. - Thay đổi chu kỳ kinh + Trường hợp muốn trì hoãn kinh nguyệt: có thể uống tiếp tục vỉ thuốc sau bỏ qua khoảng nghỉ nếu uống vỉ 21 viên. Thời gian không có kinh nguyệt có thể được kéo dài đến khi uống viên có hoạt tính cuối cùng của vỉ thuốc sau (vỉ thứ 2) nhưng có thể thấy ra huyết bất thường. + Muốn thay chu kỳ kinh nguyệt sang 1 ngày khác: có thể rút ngắn khoảng nghỉ (khi dùng 21 viên) theo ý muốn. Khi đó, nguy cơ không xuất hiện kinh nguyệt cao hơn và có thể thấy ra huyết bất thường trong thời gian uống vỉ kế tiếp.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Tương tác thuốc: - Tương tác giữa thuốc tránh thai đường uống và các thuốc khác có thể làm chảy máu giữa chu kỳ và/hoặc gây mất tác dụng tránh thai. - Giảm hấp thu: thuốc làm tăng nhu động ruột (metoclopramid) có thể làm giảm hormon. - Tác dụng tránh thai giảm khi dùng cùng với kháng sinh như ampicillin và tetracyclin. Nên thêm biện pháp tránh thai tạm thời kèm COC trong khi dùng kháng sinh và 7 ngày sau khi dừng thuốc. - Đối với rifampicin nên thêm biện pháp tránh thai khác kèm COC trong khi dùng rifampicin và 28 ngày sau khi dừng thuốc. Nếu vỉ thuốc tránh thai kết hợp hết trong khi dùng đồng thời, có thể dùng vỉ tiếp theo mà không có khoảng nghỉ. - Nên tăng liều thuốc tránh thai steroid khi sử dụng dài hạn với thuốc làm giảm enzym gan và áp dụng thêm biện pháp tránh thai cơ học khác. - Ảnh hưởng đến thuốc khác: Nồng độ thuốc trong huyết thanh và mô có thể tăng (cyclosporin) hoặc giảm (lamotrigin). - Thuốc có chứa Progestin có thể tương tác với thuốc ức chế men chuyển, thuốc lợi tiểu giữ kali, thuốc kháng aldosteron, thuốc kháng thụ thể angiotensin II, thuốc chống viêm không steroid. - Thuốc tránh thai steroid có thể ảnh hưởng đến một số xét nghiệm sinh hóa của gan, tuyến giáp, thượng thận, chức năng thận, nồng độ protein huyết thanh, thông số chuyển hoá carbohydrat, đông máu và phân hủy fibrin. Chống chỉ định: Chống chỉ định dùng thuốc tránh thai phối hợp đường uống (Combined oral contraceptive - COC) khi có 1 yếu tố nguy cơ trầm trọng hoặc nhiều yếu tố nguy cơ về bệnh động mạch hoặc tĩnh mạch. Các trường hợp sau không được sử dụng thuốc COC. Nếu xuất hiện lần đầu tiên khi dùng COC, nên dừng thuốc ngay: - Có tiền sử hoặc xuất hiện huyết khối tĩnh mạch (nghẽn mạch phổi, huyết khối tĩnh mạch sâu). - Có tiền sử hoặc xuất hiện huyết khối động mạch (tai biến mạch máu nội, nhồi máu cơ tim) hoặc các dấu hiệu như: đau thắt ngực, cơn thiếu máu não tạm thời. - Các trường hợp xuất hiện các yếu tố nguy cơ gây huyết khối động mạch: + Bệnh tiểu đường có triệu chứng mạch máu + Tăng huyết áp + Rối loạn lipit máu - Các yếu tố sinh hóa có thể cho thấy sự di truyền/cơ địa hay mắc huyết khối động mạch hoặc tĩnh mạch như sau: kháng protein C hoạt động (APC), nồng độ Homocystein trong máu cao, thiếu hụt yếu tố đông máu III, thiếu hụt protein C và S, kháng thể kháng phospholipid (gồm 2 loại chính: kháng thể kháng cardiolipin và chống đông luput). - Có tiền sử hoặc bệnh gan nặng đang tiến triển nếu xét nghiệm chức năng gan không bình thường. - Có tiền sử hoặc xuất hiện u gan (lành tính hoặc ác tính). - Nghi ngờ hoặc đang có khối u phụ thuộc nội tiết tố (khối u sinh dục hay ung thư vú). - Xuất huyết âm đạo không rõ nguyên nhân. - Tiền sử đau nửa đầu với các triệu chứng thần kinh trung ương. - Viêm tụy hoặc có tiền sử viêm tụy cộng với tăng triglycerid. - Suy thận nặng hoặc suy thận cấp. - Phụ nữ có thai và cho con bú. - Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. Thận trọng: - Nếu xuất hiện bất kỳ tác dụng không mong muốn nào dưới đây, cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ trên từng phụ nữ và thảo luận với bác sĩ trước khi quyết định dùng thuốc COC. Thông báo ngay cho bác sỹ nếu xuất hiện tác dụng phụ hoặc các triệu chứng nặng thêm để họ quyết định có nên dừng thuốc hay không. - Rối loạn mạch máu + Nghiên cứu dịch tễ học cho thấy việc dùng bất kỳ thuốc uống tránh thai kết hợp nào cũng làm tăng nguy cơ bệnh huyết khối tĩnh mạch (VTE) so với không dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tĩnh mạch cao nhất thường xảy ra vào năm đầu tiên khi bắt đầu dùng COC. Huyết khối có thể gây tử vong khoảng 1-2% số ca bị bệnh. + Nghiên cứu dịch tễ học cho thấy việc dùng COC làm tăng nguy cơ bị nhồi máu cơ tim, thiếu máu não thoáng qua. Rất hiếm báo cáo về bệnh huyết khối ở động mạch khác như gan, ruột, thận, não, mắt khi dùng COC. + Triệu chứng huyết khối động mạch và tĩnh mạch gồm: Đau và/hoặc sưng 1 bên chân; Đột ngột đau ở ngực có thể lan ra tay trái; Khó thở đột ngột; Ho thành cơn, đột ngột; Đau đầu dữ dội và kéo dài; Mờ mắt hoặc không nhìn thấy đột ngột; Nhìn đôi; Nói lắp hoặc mất ngôn ngữ; Bất tỉnh có hoặc không liên quan đến động kinh; Mệt mỏi hoặc tê cứng đột ngột xảy ra một bên hoặc một phần cơ thể; Rối loạn vận động; Đau bụng cấp. + Nguy cơ bệnh huyết khối tắc tĩnh mạch tăng theo: Tuổi tác; Có tiền sử gia đình (bệnh huyết khối tắc tĩnh mạch từng xảy ra ở anh chị em hoặc cha mẹ). Nếu nghi ngờ có tiền sử gia đình, nên được bác sĩ tư vấn trước khi quyết định dùng thuốc COC. + Bất động lâu ngày, phẫu thuật lớn, phẫu thuật ở chân hay có vết thương nặng. Những trường hợp trên nên ngừng thuốc 4 tuần trước khi phẫu thuật chương trình và dùng thuốc lại sau 2 tuần ngừng bất động. Nên dùng thuốc chống đông máu nếu không dừng thuốc tránh thai theo đúng hướng dẫn trên. + Béo phì (chỉ số khối cơ thể > 30kg/m2). + Nguy cơ biến chứng của huyết khối tắc động mạch tăng theo: Tuổi tác; Hút thuốc lá (làm tăng nguy cơ mắc tác dụng phụ nghiêm trọng đối với hệ tim mạch như đột quỵ, nhồi máu cơ tim nếu dùng thuốc tránh thai phối hợp. Tuổi tác và nghiện thuốc nặng làm trầm trọng thêm nguy cơ này); Rối loạn chuyển hoá lipoprotein; Tăng huyết áp; Đau nửa đầu; Có tiền sử gia đình; Bệnh van tim; Rung tâm nhĩ; Béo phì (chỉ số khối cơ thể > 30kg/m2). + Phụ nữ trên 35 tuổi dùng thuốc tránh thai kết hợp đường uống nên được khuyến cáo không hút thuốc. Nếu không bỏ thuốc, nên áp dụng các biện pháp tránh thai khác. + Người đang dùng thuốc chống đông máu không nên dùng thuốc này. + Nếu nghi ngờ hoặc chắc chắn mắc bệnh huyết khối, không nên tiếp tục dùng thuốc này. + Lưu ý nguy cơ tắc động mạch tăng trong thời kỳ hậu sản. + Các tình trạng bệnh lý đi kèm tai biến tuần hoàn bất lợi gồm: bệnh đái tháo đường, lupus ban đỏ toàn thân, hội chứng tăng urê tán huyết, viêm ruột cấp tính (bệnh Crohn hay viêm loét đại tràng). + Nếu tần suất hay mức độ trầm trọng bệnh đau nửa đầu tăng lên khi dùng COCs, nên ngừng thuốc COCs ngay. - Khối u + Nguy cơ ung thư cổ tử cung tăng ở những người sử dụng thuốc kéo dài (trên 5 năm) đã được báo cáo, tuy nhiên điều này còn đang tranh cãi do các nguyên nhân khác như hành vi tình dục hoặc bằng chứng nhiễm virus papilloma (HPV)... + Báo cáo phân tích từ 54 nghiên cứu dịch tễ học cho thấy nguy cơ tương đối chẩn đoán ung thư vú tăng nhẹ ở phụ nữ đang dùng COC và dôi ra dần biến mất trong thời gian 10 năm sau khi ngừng sử dụng. + Rất hiếm gặp khối u lành tính ở gan, cực kỳ hiếm gặp u gan ác tính ở người dùng COC kéo dài. Khối u gan cần được chẩn đoán phân biệt khi đau nhiều ở vùng bụng trên, gan to hoặc có dấu hiệu xuất huyết trong ổ bụng. - Các ảnh hưởng khác + Người tăng triglycerid huyết hoặc gia đình có tiền sử, có thể tăng nguy cơ viêm tụy khi dùng COC. + Nếu huyết áp tiếp tục tăng đáng kể, nên ngưng thuốc COC và điều trị tăng huyết áp. + Nếu viêm gan cấp hoặc mạn tính xuất hiện, nên dừng thuốc COC đến khi kết quả xét nghiệm chức năng gan trở về bình thường. + Thuốc COC làm giảm dung nạp glucose và làm tăng nhu cầu insulin ở các tế bào ngoại vi. Nên theo dõi chặt chẽ tình trạng khi bắt đầu dùng thuốc ở phụ nữ đái tháo đường. + Sử dụng oestrogen ở nữ tuổi vị thành niên có thể gây ảnh hưởng đến đầu sụn làm cơ thể không phát triển chiều cao. + Thuốc tránh thai đường uống không phòng ngừa được lây nhiễm HIV và các bệnh lây qua đường tình dục. - Khám và kiểm tra sức khỏe + Việc đánh giá để bắt đầu dùng thuốc hoặc dùng lại thuốc nên bao gồm chi tiết bệnh sử của bản thân và gia đình. Nên loại trừ trường hợp có thai. Kiểm tra sức khỏe định kỳ là rất quan trọng. - Thay đổi chu kỳ kinh + Thuốc COC có thể gây ra máu bất thường (rong kinh hoặc xuất huyết nhỏ giọt) đặc biệt trong vài tháng đầu. Đánh giá xuất huyết không đều chỉ có ý nghĩa sau khoảng 3 chu kỳ. Nếu xuất huyết do giảm nội tiết không xảy ra sau khi dùng vỉ thuốc thứ 2, cần loại trừ khả năng có thai trước khi dùng vỉ tiếp theo.

Mô tả chi tiết

Asumate 20 Exeltis là gì? Asumate 20 Exeltis được sản xuất bởi công ty Leon Pharma, Tây Ban Nha, với thành phần chính là Levonorgestrel; Ethinylestradiol, là thuốc dùng để tránh thai hằng ngày.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.