A.T SimVastatin 40 (Hộp 3 Vỉ x 10 Viên)
Công Dụng CHỈ ĐỊNH: Tăng cholesterol huyết: • Điều trị tăng cholesterol huyết nguyên phát hoặc tăng lipid máu hỗn hợp khi sự đáp ứng với chế độ dinh dưỡng và với các biện pháp không dùng thuốc khác chưa thỏa mãn đầy đủ. • Điều trị tăng cholesterol huyết có tính gia đình đồng hợp tử như một sự hỗ trợ cho chế độ ăn uống và các biện pháp làm giảm lipid khác (như: gạn tách LDL) hoặc khi các biện pháp này không thích hợp. Giảm nguy cơ tử vong do bệnh mạch vành và biến cố tim mạch: • Giảm tỉ lệ bệnh tật và tử vong do bệnh tim mạch ở người bệnh có bệnh tim mạch do xơ vữa động mạch hoặc bệnh tiểu đường, với mức cholesterol bình thường hoặc tăng cao, như một hỗ trợ điều chỉnh các yếu tố nguy cơ khác và liệu pháp tim mạch khác. DƯỢC LƯỢC HỌC: • Simvastatin là chất ức chế đặc hiệu enzym HMG-CoA reductase, enzym này xúc tác cho phản ứng chuyển đổi của HMG-CoA thành mevalonate, bước giới hạn tốc độ và là bước đầu tiên trong sinh tổng hợp cholesterol. • Tuy nhiên ở liều điều trị, enzym này không hoàn toàn bị chẹn lại nhờ đó cho phép mevalonate có mặt với 1 lượng cần thiết về mặt sinh học, vì chuyển đổi của HMG-CoA thành mevalonate là giai đoạn sớm trong quá trình sinh tổng hợp cholesterol. Ngoài ra HMG-CoA được chuyển hóa ngược thành acetyl-CoA, là chất tham gia vào nhiều quá trình sinh tổng hợp trong cơ thể. • Simvastatin làm giảm nồng độ cholesterol tỉ trọng thấp (LDL) lúc bình thường và cả khi tăng cao. LDL được tạo ra từ lipoprotein tỉ trọng rất thấp (VLDL) và được dị hóa chủ yếu bởi thụ thể LDL ái lực cao. Cơ chế tác dụng làm giảm LDL của simvastatin có thể là do giảm nồng độ cholesterol VLDL và cảm ứng của thụ thể LDL, dẫn đến giảm sản xuất và/hoặc tăng dị ứng hóa cholesterol LDL. • Simvastatin làm tăng DHL và làm giảm triglycerid trong huyết tương, dẫn đến làm thay đổi tỉ lệ cholesterol toàn phần trên HDL và tỉ lệ LDC trên HDL giảm. DƯỢC ĐỘNG HỌC: Hấp thu: Sau khi được hấp thu từ ống tiêu hóa, simvastatin chuyển hóa vượt qua lần đầu mạnh ở gan. Do đó sinh khả dụng của thuốc trong vòng tuần hoàn lớn thì thấp và biến đổi. Dưới 5% liều uống được ghi nhận là đến tuần hoàn dưới dạng chất chuyển hóa có hoạt tính. Phân bố: Thuốc gắn kết mạnh với protein huyết tương (95%). Chuyển hóa: Simvastatin được thủy phân ở gan thành dạng acid betalhydroxy có hoạt tính. Ba chất chuyển hóa khác đã được phân lập là các dẫn chất 6 hydroxy, 6 hydroxy methyl và 6 exomethylen. Thải trừ: Simvastatin thải trừ phần lớn qua phân, chủ yếu là phần thuốc không được hấp thu và chiếm 60% liều uống. Khoảng 10 - 15% thuốc thải trừ qua đường thận. Thời gian bán thải của chất chuyển hóa có hoạt tính là 1,9 giờ. • Đối với người bệnh cao tuổi (> 65 tuổi), nồng độ thuốc trong huyết tương có thể cao hơn so với người trẻ tuổi nhưng không làm thay đổi tác dụng điều hòa lipid huyết. • Đối với người suy thận nhẹ (độ thanh thải creatinin 61 – 90 ml/phút): dược động học của statin không thay đổi nhiều. • Người có đột biến gen SLCOB1: Người mang gen SLCO1B1 alen c.521> C có OATP1B1 bị hoạt động. Có nghĩa là tiếp xúc (AUC) của chất chuyển hóa có hoạt tính chính, simvastatin acid là 120% ở người mang gen dị hợp tử alen C (CT) và 221% ở người mang gen đồng hợp tử (CC) tương quan với các người bệnh có kiểu gen phổ biến nhất (TT). Alen C có tần số gặp 18% ở dân số châu Âu. Ở những người bệnh với SLCO1B1 đa hình có nguy cơ tăng tiếp xúc của simvastatin, có thể dẫn đến tăng nguy cơ tiêu cơ vân.
- Thương hiệu
- An Thien
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- VD-34653-20
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- An Thien
Công dụng / chỉ định
Công Dụng CHỈ ĐỊNH: Tăng cholesterol huyết: • Điều trị tăng cholesterol huyết nguyên phát hoặc tăng lipid máu hỗn hợp khi sự đáp ứng với chế độ dinh dưỡng và với các biện pháp không dùng thuốc khác chưa thỏa mãn đầy đủ. • Điều trị tăng cholesterol huyết có tính gia đình đồng hợp tử như một sự hỗ trợ cho chế độ ăn uống và các biện pháp làm giảm lipid khác (như: gạn tách LDL) hoặc khi các biện pháp này không thích hợp. Giảm nguy cơ tử vong do bệnh mạch vành và biến cố tim mạch: • Giảm tỉ lệ bệnh tật và tử vong do bệnh tim mạch ở người bệnh có bệnh tim mạch do xơ vữa động mạch hoặc bệnh tiểu đường, với mức cholesterol bình thường hoặc tăng cao, như một hỗ trợ điều chỉnh các yếu tố nguy cơ khác và liệu pháp tim mạch khác. DƯỢC LƯỢC HỌC: • Simvastatin là chất ức chế đặc hiệu enzym HMG-CoA reductase, enzym này xúc tác cho phản ứng chuyển đổi của HMG-CoA thành mevalonate, bước giới hạn tốc độ và là bước đầu tiên trong sinh tổng hợp cholesterol. • Tuy nhiên ở liều điều trị, enzym này không hoàn toàn bị chẹn lại nhờ đó cho phép mevalonate có mặt với 1 lượng cần thiết về mặt sinh học, vì chuyển đổi của HMG-CoA thành mevalonate là giai đoạn sớm trong quá trình sinh tổng hợp cholesterol. Ngoài ra HMG-CoA được chuyển hóa ngược thành acetyl-CoA, là chất tham gia vào nhiều quá trình sinh tổng hợp trong cơ thể. • Simvastatin làm giảm nồng độ cholesterol tỉ trọng thấp (LDL) lúc bình thường và cả khi tăng cao. LDL được tạo ra từ lipoprotein tỉ trọng rất thấp (VLDL) và được dị hóa chủ yếu bởi thụ thể LDL ái lực cao. Cơ chế tác dụng làm giảm LDL của simvastatin có thể là do giảm nồng độ cholesterol VLDL và cảm ứng của thụ thể LDL, dẫn đến giảm sản xuất và/hoặc tăng dị ứng hóa cholesterol LDL. • Simvastatin làm tăng DHL và làm giảm triglycerid trong huyết tương, dẫn đến làm thay đổi tỉ lệ cholesterol toàn phần trên HDL và tỉ lệ LDC trên HDL giảm. DƯỢC ĐỘNG HỌC: Hấp thu: Sau khi được hấp thu từ ống tiêu hóa, simvastatin chuyển hóa vượt qua lần đầu mạnh ở gan. Do đó sinh khả dụng của thuốc trong vòng tuần hoàn lớn thì thấp và biến đổi. Dưới 5% liều uống được ghi nhận là đến tuần hoàn dưới dạng chất chuyển hóa có hoạt tính. Phân bố: Thuốc gắn kết mạnh với protein huyết tương (95%). Chuyển hóa: Simvastatin được thủy phân ở gan thành dạng acid betalhydroxy có hoạt tính. Ba chất chuyển hóa khác đã được phân lập là các dẫn chất 6 hydroxy, 6 hydroxy methyl và 6 exomethylen. Thải trừ: Simvastatin thải trừ phần lớn qua phân, chủ yếu là phần thuốc không được hấp thu và chiếm 60% liều uống. Khoảng 10 - 15% thuốc thải trừ qua đường thận. Thời gian bán thải của chất chuyển hóa có hoạt tính là 1,9 giờ. • Đối với người bệnh cao tuổi (> 65 tuổi), nồng độ thuốc trong huyết tương có thể cao hơn so với người trẻ tuổi nhưng không làm thay đổi tác dụng điều hòa lipid huyết. • Đối với người suy thận nhẹ (độ thanh thải creatinin 61 – 90 ml/phút): dược động học của statin không thay đổi nhiều. • Người có đột biến gen SLCOB1: Người mang gen SLCO1B1 alen c.521> C có OATP1B1 bị hoạt động. Có nghĩa là tiếp xúc (AUC) của chất chuyển hóa có hoạt tính chính, simvastatin acid là 120% ở người mang gen dị hợp tử alen C (CT) và 221% ở người mang gen đồng hợp tử (CC) tương quan với các người bệnh có kiểu gen phổ biến nhất (TT). Alen C có tần số gặp 18% ở dân số châu Âu. Ở những người bệnh với SLCO1B1 đa hình có nguy cơ tăng tiếp xúc của simvastatin, có thể dẫn đến tăng nguy cơ tiêu cơ vân.
Thành phần
Thành phần Simvastatin 40mg
Cách dùng
Hướng dẫn sử dụng LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG Cách dùng Simvastatin được sử dụng bằng đường uống, uống liều duy nhất vào buổi tối. Liều dùng: • Uống liều duy nhất từ 5 – 80 mg/ngày vào buổi tối. Điều chỉnh liều lượng, nếu cần, được thực hiện trong khoảng thời gian không ít hơn 4 tuần đến liều tối đa 80 mg/ngày, dùng liều duy nhất vào buổi tối. Liều 80 mg chỉ được khuyến cáo ở những người bệnh tăng cholesterol huyết nặng và có nguy cơ cao bị biến chứng tim mạch khi không đạt mục tiêu điều trị trên liều thấp hơn và khi lợi ích dự kiến cao hơn nguy cơ tiềm ẩn. • Tăng cholesterol huyết: Người bệnh nên thực hiện chế độ ăn giảm cholesterol chuẩn, và nên tiếp tục chế độ ăn này trong khi điều trị với simvastatin. Liều khởi đầu thông thường là 10 – 20 mg/ngày, dùng liều duy nhất vào buổi tối. Những người bệnh cần giảm mạnh LDL-C (> 45%) có thể bắt đầu liều từ 20 – 40 mg/ngày, dùng liều duy nhất vào buổi tối. Điều chỉnh liều lượng, nếu cần, được thực hiện như quy định ở trên. • Tăng cholesterol huyết có tính gia đình đồng hợp tử: dựa trên các kết quả nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát, liều simvastatin khuyến cáo là 40 mg/ngày vào buổi tối. Simvastatin nên được sử dụng như biện pháp hỗ trợ cho các liệu pháp điều trị hạ lipid khác (như gạn tách LDL) ở những người bệnh này hoặc nếu không có sẵn các liệu pháp điều trị này. Ở người bệnh dùng đồng thời lomitapid với simvastatin, liều simvastatin không được vượt quá 40 mg/ngày. • Người có nguy cơ cao bệnh mạch vành (CHD): Liều thông thường của simvastatin là 20 – 40 mg/ngày, dùng liều duy nhất vào buổi tối ở những người bệnh có nguy cơ cao mắc bệnh tim mạch vành (CHD, có hoặc không tăng lipid huyết). Điều trị bằng thuốc có thể được bắt đầu đồng thời với chế độ ăn kiêng và tập thể dục. Điều chỉnh liều, nếu cần, được thực hiện như quy định ở trên. • Điều trị đồng thới: Simvastatin có hiệu quả khi dùng đơn độc hoặc kết hợp với các thuốc gắn vào acid mật. Nên uống trước hơn 2 giờ hoặc sau hơn 4 giờ khi uống các thuốc gắn vào acid mật. Ở người bệnh dùng simvastatin đồng thời với các fibrate, khác gemfibrozil hoặc fenofibrat, liều simvastatin không nên vượt quá 10 mg/ngày. Ở người bệnh dùng amiodaron, amlodipin, verapamil , diltiazem đồng thời với simvastatin, liều simvastatin không nên vượt quá 20 mg/ngày. • Người suy giảm chức năng thận: Không cần điều chỉnh liều ở người suy thận vừa. Ở những người bệnh suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30ml/phút), liều >10mg/ngày cần được xem xét một cách cẩn thận. • Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều. • Trẻ em: Đối với trẻ em và thanh thiếu niên (các bé trai giai đoạn Tanner II trở lên và các bé gái có chu kì kinh nguyệt ít nhất một năm, từ 10-17 tuổi) tăng cholesterol huyết có tính gia đình dị hợp tử, liều khởi đầu thông thường được khuyến cáo là 10mg x 1 lần/ngày vào buổi tối. Trẻ em và thanh thiếu niên nên thực hiện chế độ ăn giảm cholesterol chuẩn trước khi bắt đầu điều trị với simvastatin, cần tiếp tục chế độ ăn này trong suốt quá trình điều trị simvastatin. Khoảng liều khuyên cáo là 10 – 40 mg/ngày; liều tối đa là 40 mg/ngày. Liều nên được sử dụng tùy theo cá thể dựa theo mục đích khuyến cáo điều trị dành cho nhóm bệnh nhi. Điều chỉnh liều phải được thực hiện trong khoảng cách 4 tuần hoặc hơn. Kinh nghiệm sử dụng simvastatin ở trẻ em trước tuổi dậy thì còn hạn chế. QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ Không có thuốc điều trị đặc hiệu khi dùng quá liều simvastatin. Trong trường hợp quá liều, nên điều trị triệu chứng và dùng các biện pháp hỗ trợ khi cần thiết. Do thuốc gắn kết mạnh với protein huyết tương, nên thẩm phân máu không làm tăng đáng kể độ thanh thải simvastatin.
Lưu ý và cảnh báo
Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.
Mô tả chi tiết
A.T SimVastatin 40 chứa hoạt chất Simvastatin, điều trị rối loạn lipid máu thuộc nhóm statin. Thuốc được chỉ định giảm cholesterol toàn phần,Triglyceride và tăng HDL-C
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.