← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Atizet (3 vỉ x 10 viên/hộp)

Hoạt chất:Ezetimib 10mgCông dụng:giảm nồng độ cholesterol trong máu Đối tượng sử dụng: người lớn & trẻ em từ 10 tuổi Hình thức: Viên nénThương hiệu: Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên (Việt Nam)Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Thương hiệu
An Thien
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110278023
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
An Thien

Thành phần

Ezetimibe 10mg

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần:&nbsp; Ezetimib 10mg 1 vi&ecirc;n T&aacute; dược vừa đủ ( Lactose , avicel 102 , PVP K30 , natri lauryl sulfat , talc , primellose , magnesi stearat ) Chỉ định:&nbsp; Tăng cholesterol m&aacute;u nguy&ecirc;n ph&aacute;t: Ezetimibe, kết hợp với một thuốc ức chế men khử HMG-CoA (statin) hoặc d&ugrave;ng một m&igrave;nh, được chỉ định như điều trị hỗ trợ chế độ ăn ki&ecirc;ng để giảm lượng cholesterol to&agrave;n phần, cholesterol lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL-C), apolipoprotein B (Apo B), triglyceride (TG), v&agrave; cholesterol lipoprotein tỷ trọng cao (non-HDL-C), v&agrave; để tăng cholesterol lipoprotein tỷ trọng cao (HDL-C) ở những bệnh nh&acirc;n tăng cholesterol nguy&ecirc;n ph&aacute;t (dị hợp tử c&oacute; t&iacute;nh chất gia đ&igrave;nh v&agrave; kh&ocirc;ng c&oacute; t&iacute;nh chất gia đ&igrave;nh) l&agrave; người lớn hoặc thanh thiếu ni&ecirc;n (10 đến 17 tuổi). Ezetimibe, kết hợp với fenofibrate, được chỉ định như điều trị hỗ trợ chế độ ăn ki&ecirc;ng để giảm lượng cholesterol to&agrave;n phần, LDL-C, Apo B v&agrave; non-HDL-C ở những bệnh nh&acirc;n người lớn tăng lipid m&aacute;u kết hợp. Tăng cholesterol m&aacute;u đồng hợp tử c&oacute; t&iacute;nh gia đ&igrave;nh (HoFH): Ezetimibe, kết hợp với một statin, được chỉ định để giảm lượng cholesterol to&agrave;n phần v&agrave; LDL-C ở những bệnh nh&acirc;n HoFH l&agrave; người lớn hoặc thanh thiếu ni&ecirc;n (10 đến 17 tuổi). Bệnh nh&acirc;n cũng c&oacute; thể kết hợp th&ecirc;m c&aacute;c phương ph&aacute;p hỗ trợ kh&aacute;c (như lọc bỏ LDL). Tăng sitosterol m&aacute;u đồng hợp tử (Phytosterol m&aacute;u): Ezetimibe được chỉ định để giảm lượng sitosterol v&agrave; campesterol ở những bệnh nh&acirc;n tăng sitosterol m&aacute;u đồng hợp tử c&oacute; t&iacute;nh gia đ&igrave;nh. Ph&ograve;ng ngừa c&aacute;c biến cố tim mạch nguy hiểm trong bệnh thận mạn t&iacute;nh (CKD): Ezetimibe, kết hợp với simvastatin, được chỉ định để l&agrave;m giảm nguy cơ c&aacute;c biến cố tim mạch nguy hiểm ở những bệnh nh&acirc;n mắc bệnh thận mạn t&iacute;nh. Chống chỉ định: Phối hợp chất ức chế HMG-CoA reductase tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n bị bệnh gan hoạt động hay tăng nồng độ transaminase huyết thanh k&eacute;o d&agrave;i kh&ocirc;ng r&otilde; nguy&ecirc;n nh&acirc;n. Bệnh nh&acirc;n qu&aacute; mẫn cảm với bất cứ th&agrave;nh phần n&agrave;o của thuốc. Phụ nữ c&oacute; thai, phụ nữ cho con b&uacute; . Liều d&ugrave;ng v&agrave; c&aacute;ch d&ugrave;ng: Bệnh nh&acirc;n n&ecirc;n c&oacute; chế độ ăn ki&ecirc;ng lipid hợp l&yacute; v&agrave; n&ecirc;n duy tr&igrave; chế độ ăn ki&ecirc;ng trong thời gian điều trị với Ezetimibe. Liều đề nghị Ezetimibe l&agrave; 10mg mỗi ng&agrave;y, uống một m&igrave;nh, hoặc c&ugrave;ng với statin, hoặc c&ugrave;ng với fenofibrate. C&oacute; thể uống Ezetimibe v&agrave;o bất kỳ thời gian n&agrave;o trong ng&agrave;y, c&ugrave;ng hoặc kh&ocirc;ng c&ugrave;ng thức ăn. Bệnh nh&acirc;n suy thận/bệnh thận mạn t&iacute;nh Đơn trị liệu: Kh&ocirc;ng cần điều chỉnh liều Ezetimibe ở bệnh nh&acirc;n suy thận (xem Dược l&yacute; &ndash; Dược động học, Đặc t&iacute;nh tr&ecirc;n c&aacute;c bệnh nh&acirc;n (Nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n đặc biệt)). Kết hợp với Simvastatin: Kh&ocirc;ng cần chỉnh liều Ezetimibe hoặc simvastatin ở những bệnh nh&acirc;n suy thận nhẹ (GFR ước t&iacute;nh &ge;60mL/ph&uacute;t/1.73m2). Ở những bệnh nh&acirc;n mắc bệnh thận mạn t&iacute;nh v&agrave; tỷ lệ lọc cầu thận ước t&iacute;nh <60mL/ph&uacute;t/1.73m2, liều Ezetimibe l&agrave; 10 mg v&agrave; simvastatin l&agrave; 20 mg x 1 lần/ng&agrave;y, uống v&agrave;o buổi tối. N&ecirc;n theo d&otilde;i chặt chẽ những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y nếu d&ugrave;ng liều simvastatin cao hơn (xem Thận trọng, Dược l&yacute; &ndash; Dược động học, Đặc t&iacute;nh tr&ecirc;n c&aacute;c bệnh nh&acirc;n (Nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n đặc biệt) Người cao tuổi :&nbsp; Kh&ocirc;ng cần điều chỉnh liều cho bệnh nh&acirc;n cao tuổi (xem Dược l&yacute; &ndash; Dược động học, Đặc t&iacute;nh tr&ecirc;n c&aacute;c bệnh nh&acirc;n (Nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n đặc biệt) Trẻ em +Trẻ em v&agrave; thanh thiếu ni&ecirc;n &ge;6 tuổi: Kh&ocirc;ng cần điều chỉnh liều. +Trẻ em < 6 tuổi:&nbsp;Kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng Ezetimibe Suy gan: Kh&ocirc;ng cần điều chỉnh liều ở bệnh nh&acirc;n suy gan nhẹ (điểm Child-Pugh 5 đến 6). Kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng ezetimibe cho bệnh nh&acirc;n suy gan trung b&igrave;nh (điểm Child-Pugh 7 đến 9) hoặc suy gan nặng (điểm Child-Pugh >9). Kết hợp với thuốc hấp phụ acid mật: N&ecirc;n uống Ezetimibe hoặc trước &ge;2 giờ hoặc sau &ge;4 giờ khi d&ugrave;ng thuốc hấp phụ acid mật T&aacute;c dụng phụ:&nbsp; Ezetimib được dung nạp tốt . C&aacute;c t&aacute;c dụng phụ thường gặp nhất l&agrave; đau đầu , đau bụng , ti&ecirc;u chảy ; rối loạn ti&ecirc;u h&oacute;a kh&aacute;c , phản ứng qu&aacute; mẫn bao gồm ph&aacute;t ban v&agrave; ph&ugrave; mạch , mệt mỏi , đau ngực , v&agrave; đau khớp cũng đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o. - T&aacute;c dụng phụ kh&aacute;c hiểm khi b&aacute;o c&aacute;o bao gồm tăng enzym gan hoặc vi&ecirc;m gan , vi&ecirc;m tụy , giảm tiểu cầu , sỏi mật , vi&ecirc;m t&uacute;i mật . Đau cơ đ&atilde; xảy ra ở bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng ezetimib đơn độc hoặc khi th&ecirc;m v&agrave;o một statin ( xem th&ecirc;m t&aacute;c dụng phụ tr&ecirc;n cơ xương . ) Ezetimib n&ecirc;n ngưng d&ugrave;ng nếu nghi ngờ bệnh cơ hoặc tăng đ&aacute;ng kể creatine phosphokinase .Ezetimib n&ecirc;n tr&aacute;nh sử dụng ở bệnh nh&acirc;n suy gan vừa hoặc nặng . - T&aacute;c dụng phụ tr&ecirc;n cơ xương : Nồng độ creatin phosphokinase cao trong khi điều trị ezetimib c&oacute; thể li&ecirc;n quan đến một hội chứng bệnh về cơ , v&agrave; hiếm khi l&agrave; do ti&ecirc;u cơ văn , hầu hết c&aacute;c trường hợp ti&ecirc;u cơ vẫn l&agrave; ở những bệnh nh&acirc;n c&oacute; d&ugrave;ng k&egrave;m một statin . T&iacute;nh đến th&aacute;ng 8 năm 2005 , Hội đồng Tư vấn t&aacute;c dụng phụ của &Uacute;c đ&atilde; nhận được 44 b&aacute;o c&aacute;o về rối loạn cơ bắp với ezetimib , bao gồm đau cơ , co cứng cơ , suy nhược v&agrave; đau , 5 trong số c&aacute;c trường hợp n&agrave;y c&oacute; sử dụng k&egrave;m với một statin . Đ&atilde; c&oacute; 2 trường hợp kh&aacute;c được b&aacute;o c&aacute;o với c&aacute;c triệu chứng bắt đầu xuất hiện ngay sau khi d&ugrave;ng ezetimib với statin , triệu chứng được cải thiện ngay sau khi ngưng ezetimib , Ngo&agrave;i ra , &iacute;t gặp một số t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn tr&ecirc;n tim mạch như : Đỏ bừng , tăng huyết &aacute;p. TH&Ocirc;NG B&Aacute;O NGAY CHO B&Aacute;C SĨ NHỮNG T&Aacute;C DỤNG KH&Ocirc;NG MONG MUỐN GẶP PHẢI KHI SỬ DỤNG THUỐC .&nbsp; Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc):&nbsp; Enzym gan : T&igrave;nh trạng tăng transaminase li&ecirc;n tục ( &ge;3 lần giới hạn b&igrave;nh thường ( ULN ) đ&atilde; được nhận thấy ở những bệnh nh&acirc;n sử dụng đồng thời ezetimib với thuốc nh&oacute;m statin . Khi kết hợp ezetimib với thuốc nh&oacute;m statin , cần đ&aacute;nh gi&aacute; chức năng gan khi bắt đầu điều trị v&agrave; tu&acirc;n theo những khuyến c&aacute;o của thuốc nh&oacute;m statin . - Hệ cơ xương : Đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o c&aacute;c trường hợp bệnh cơ v&agrave; ly giải cơ v&acirc;n ở một số bệnh nh&acirc;n sử dụng ezetimib . Ngừng ngay ezetimib , thuốc nh&oacute;m statin , hay bất kỳ thuốc d&ugrave;ng kết hợp n&agrave;o khi bệnh nh&acirc;n nghi ngờ mắc c&aacute;c bệnh về cơ dựa tr&ecirc;n triệu chứng ở cơ hay nồng độ creatinin phosphokinase cao hơn 10 lần giới hạn b&igrave;nh thường ( ULN ) . - Suy gan : Do ảnh hưởng chưa biết nguy&ecirc;n nh&acirc;n khi d&ugrave;ng ezetimib ở những bệnh nh&acirc;n suy gan vừa đến nặng , v&igrave; vậy ezetimib kh&ocirc;ng được khuyến c&aacute;o ở những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y . - Trẻ em : Để đ&aacute;nh gi&aacute; t&iacute;nh an to&agrave;n v&agrave; hiệu quả của ezetimib cho bệnh nhi từ 6 đến 10 tuổi tăng cholesterol m&aacute;u dị hợp tử c&oacute; tinh gia đ&igrave;nh v&agrave; kh&ocirc;ng c&oacute; t&iacute;nh gia đ&igrave;nh trong một nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng c&oacute; kiểm so&aacute;t k&eacute;o d&agrave;i 12 tuần . T&aacute;c dụng ngoại &yacute; ở bệnh nhi d&ugrave;ng ezetimib l&agrave; tương tự như người lớn . Trong nghi&ecirc;n cứu c&oacute; kiểm so&aacute;t n&agrave;y , kh&ocirc;ng thấy ảnh hưởng đến sự tăng trưởng hoặc trưởng th&agrave;nh giới t&iacute;nh ở bệnh nhi trai hoặc g&aacute;i . Tuy nhi&ecirc;n ảnh hưởng đến sự tăng trưởng hay trưởng th&agrave;nh giới t&iacute;nh ở bệnh nhi khi d&ugrave;ng trị liệu tr&ecirc;n 12 tuần vẫn chưa được nghi&ecirc;n cứu . - Phối hợp với fibrat : Chưa nghi&ecirc;n cứu sử dụng kết hợp ezetimib với c&aacute;c fibrat kh&aacute;c ngo&agrave;i fenofibrat . Do đ&oacute; kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng kết hợp ezetimib với c&aacute;c fibrat ( ngoại trừ fenifibrat ) Lave Fenofibrat : Nếu nghi ngờ bệnh sỏi mật ở bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng ezetimib v&agrave; fenofibrat th&igrave; n&ecirc;n kiểm tra t&uacute;i mật v&agrave; c&acirc;n nhắc điều trị bằng thuốc hạ lipid th&iacute;ch hợp kh&aacute;c . - Phối hợp với ciclosporin : Cần thận trọng khi d&ugrave;ng ezetimib cho bệnh nh&acirc;n đang điều trị với ciclosporin v&agrave; cần theo d&otilde;i nồng độ ciclosporin ở những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y . - Thuốc chống đ&ocirc;ng m&aacute;u . Nếu ezetimib được sử dụng đồng thời với warfarin , thuốc chống đ&ocirc;ng coumarin , hoặc fluindion , tỷ số binh thường h&oacute;a quốc tế ( INR ) cần được theo d&otilde;i một c&aacute;ch th&iacute;ch hợp . - T&aacute; dược chứa lactose : Những bệnh nh&acirc;n mắc c&aacute;c bệnh di truyền hiếm gặp như kh&ocirc;ng dung nạp galactose , thiếu Lạpp lactase , hoặc rối loạn hấp thu glucose - galactose kh&ocirc;ng n&ecirc;n sử dụng thuốc n&agrave;y . - Sử dụng cho phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute;: &nbsp;+Sử dụng cho phụ nữ c&oacute; thai hoặc c&oacute; khả năng mang thai : Ezetimib chỉ n&ecirc;n d&ugrave;ng cho phụ nữ mang thai khi thật cần thiết . Chưa c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o l&acirc;m s&agrave;ng về sử dụng ezetimib tr&ecirc;n phụ nữ mang thai . C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n động vật cho thấy d&ugrave;ng đơn trị liệu ezetimib kh&ocirc;ng c&oacute; t&aacute;c động c&oacute; hại trực tiếp hay gi&aacute;n tiếp l&ecirc;n phụ nữ mang thai , sự ph&aacute;t triển của bảo thai , trẻ sơ sinh hoặc phụ nữ sau khi sinh . Ezetimib phối hợp với statin chống chỉ định cho phụ nữ c&oacute; thai . &nbsp;+ Sử dụng cho phụ nữ cho con b&uacute; : Ezetimib kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng cho phụ nữ cho con b&uacute; . C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n chuột cho thấy ezetimib được b&agrave;i tiết v&agrave;o sữa chuột mẹ . Ở người , chưa được biết ezetimib c&oacute; b&agrave;i tiết v&agrave;o sữa mẹ hay kh&ocirc;ng . - T&aacute;c động của thuốc khi l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c: Chưa c&oacute; nghi&ecirc;n cứu về ảnh hưởng của thuốc l&ecirc;n khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c . Tuy nhi&ecirc;n , do thuốc c&oacute; khả năng g&acirc;y ch&oacute;ng mặt n&ecirc;n c&acirc;n nhắc khi d&ugrave;ng.&nbsp; Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c):&nbsp; - Tương t&aacute;c thuốc Cholestyramin : Điều trị kết hợp với cholestyramin l&agrave;m giảm diện t&iacute;ch dưới đường cong của ezetimib to&agrave;n phần ( ezetimib + ezetimib glucuronid ) khoảng 55 % . Việc l&agrave;m giảm sự gia tăng lipoprotein cholesterol tỉ trọng thấp ( LDL - C ) c&oacute; thể bị suy yếu bởi tương t&aacute;c giữa ezetimib v&agrave; cholestyramin . - Nh&oacute;m fibrat : Ở những bệnh nh&acirc;n điều trị bằng fenofibrat v&agrave; ezetimib c&ugrave;ng l&uacute;c , b&aacute;c sĩ điều trị n&ecirc;n lưu &yacute; về nguy cơ g&acirc;y n&ecirc;n bệnh sỏi mật v&agrave; vi&ecirc;m t&uacute;i mật . Nếu nghi ngờ bị sỏi mật ở bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng ezetimib v&agrave; fenofibrat , cần kiểm tra t&uacute;i mật v&agrave; ngưng điều trị . - Nh&oacute;m statin : Chưa thấy c&oacute; tương t&aacute;c được động học l&acirc;m s&agrave;ng nghi&ecirc;m trọng n&agrave;o xảy ra khi d&ugrave;ng chung ezetimib với atorvastatin , simvas tatin , pravastatin , lovastatin , fluvastatin hoặc rosuvastatin . Ciclosporin . Ciclosporin l&agrave;m tăng nồng độ trong huyết tương của ezetimib , bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng đồng thời hai thuốc cần được theo d&otilde;i cần thận. - T&aacute;c động n&agrave;y c&oacute; thể tăng ở bệnh nh&acirc;n suy thận nặng . - C&aacute;c thuốc chống đ&ocirc;ng : Trong một nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n 12 nam giới trưởng th&agrave;nh khỏe mạnh , d&ugrave;ng kết hợp ezetimib ( 10mg một lần / ng&agrave;y ) với c&aacute;c thuốc chống đ&ocirc;ng kh&ocirc;ng ảnh hưởng đ&aacute;ng kể đến sinh khả dụng của warfarin v&agrave; thời gian prothrombin . Tuy nhi&ecirc;n , đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o về việc tăng chỉ số b&igrave;nh thường h&oacute;a quốc tế ( INR ) khi d&ugrave;ng kết hợp ezetimib với warfarin hoặc fluindion . Cần theo d&otilde;i chỉ số INR nếu phối hợp ezetimib với warfarin, c&aacute;c thuốc chống đ&ocirc;ng kh&aacute;c , hoặc fluindion. - Thuốc kh&aacute;ng acid: Sử dụng đồng thời l&agrave;m giảm tốc độ hấp thu của ezetimib nhưng kh&ocirc;ng c&oacute; ảnh hưởng tr&ecirc;n sinh khả dụng của ezetimib . Sự giảm tốc độ hấp thu kh&ocirc;ng c&oacute; &yacute; nghĩa l&acirc;m s&agrave;ng. Bảo quản:&nbsp; Nơi kh&ocirc;, nhiệt độ kh&ocirc;ng qu&aacute; 30 o C. Tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng. Quy c&aacute;ch đ&oacute;ng g&oacute;i: 3&nbsp;vỉ x 10 vi&ecirc;n/hộp Xuất xứ thương hiệu: An Thi&ecirc;n Nh&agrave; sản xuất: &nbsp;An Thi&ecirc;n (Việt Nam) Để xa tầm tay trẻ em. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi d&ugrave;ng. Nếu cần th&ecirc;m th&ocirc;ng tin xin hỏi &yacute; kiến B&aacute;c sĩ. *Pharmacity cam kết chỉ b&aacute;n sản phẩm c&ograve;n d&agrave;i hạn sử dụng.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.