Thuốc Atorpa-E 40/10 Apimed phòng ngừa bệnh tim mạch và tăng cholesterol máu (3 vỉ x 10 viên)
Thuốc Atorpa-E 40Mg/10Mg là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược Apimed, có thành phần chính là Atorvastatin và Ezetimib. Thuốc Atorpa chỉ định phòng ngừa bệnh tim mạch, điều trị tăng cholesterol máu, tăng cholesterol máu đồng hợp tử gia đình (HoFH).
- Thương hiệu
- Apimed
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110200000
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- APIMED
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Atorpa-E chỉ định trong các trường hợp sau: Phòng ngừa bệnh tim mạch: Atorpa-E được chỉ định để giảm nguy cơ các biến cố tim mạch ở những bệnh nhân bệnh động mạch vành (CHD) và tiền sử hội chứng mạch vành cấp tính (ACS), hoặc trước đó có hoặc không được điều trị bằng statin. Tăng cholesterol máu: Atorpa-E được chỉ định như một liệu pháp hỗ trợ cho bệnh nhân người lớn có tăng cholesterol máu nguyên phát (dị hợp tử có tính chất gia đình và không có tính chất gia đình) hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp khi sử dụng sản phẩm phối hợp thích hợp cho: Bệnh nhân không đáp ứng điều trị với statin đơn độc. Bệnh nhân đã được điều trị bằng statin và ezetimibe. Tăng cholesterol máu đồng hợp tử gia đình (HoFH): Atorpa-E được chỉ định như một liệu pháp hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng ở bệnh nhân HoFH. Bệnh nhân cũng có thể sử dụng các phương pháp điều trị bổ sung (ví dụ: Lọc bỏ LDL). Dược lực học Nhóm dược lý: Thuốc trị rối loạn lipid máu Mā ATC: CIOBA05 Cholesterol huyết tương được tạo thành từ hấp thu từ ruột và tổng hợp nội sinh. Atorpa-E chứa ezetimibe và atorvastatin, hai thành phần làm giảm lipid với cơ chế tác dụng bổ sung. Atorpa-E làm giảm cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol (LDL-C), apolipoprotein B (Apo B), triglycerid (TG) và cholesterol lipoprotein mật độ thấp (không HDL-C) và làm tăng HDL-C thông qua ức chế kép sự hấp thu và tổng hợp cholesterol. Ezetimibe Ezetimibe ức chế hấp thu cholesterol từ ruột. Ezetimibe có tác dụng khi dùng đường uống và có cơ chế tác dụng khác với những thuốc giảm cholesterol của các nhóm khác (như các statin, các thuốc ức chế tiết acid mật [resin], các dẫn xuất acid fibric, và các stanol có nguồn gốc thực vật). Phân tử đích của ezetimibe là phân tử vận chuyển sterol, Niemann-Pick Cl-Like 1 (NPCILI), chịu trách nhiệm hấp thu cholesterol và phytosterol từ ruột. Ezetimibe khu trú tại bờ bàn chải thành ruột non và ức chế hấp thu cholesterol, dẫn đến giảm vận chuyển cholesterol từ ruột vào gan; các statin làm giảm tổng hợp cholesterol ở gan và hai cơ chế riêng biệt này bổ sung cho nhau cùng làm giảm cholesterol. Trong một nghiên cứu lâm sàng kéo dài 2 tuần trên 18 bệnh nhân tăng cholesterol máu, ezetimibe ức chế hấp thu cholesterol ở ruột khoảng 54% so với placebo. Một loạt nghiên cứu tiền lâm sàng đã được tiến hành để xác định sự ức chế hấp thu cholesterol chọn lọc của ezetimibe. Ezetimibe ức chế hấp thu [ 14 C] - cholesterol mà không ảnh hưởng tới hấp thu triglycerid, các acid béo, acid mật, progesteron, ethinyl estradiol, hoặc các vitamin A và D tan trong mỡ. Atorvastatin Atorvastatin là một chất ức chế chọn lọc và cạnh tranh HMG-CoA reductase, enzym giới hạn tốc độ có vai trò trong việc biến đổi 3-hydroxy-3-methylglutaryl-coenzym A thành mevabonat, một tiền chất của các sterol bao gồm cả cholesterol. Các triglycerid và cholesterol trong gan được kết hợp với lipoprotein tỷ trọng rất thấp (VLDL) và được giải phóng vào huyết tương để phân phối đến các mô ngoại biên. Lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL) được tạo ra từ VLDL và bị dị hóa chủ yếu thông qua các thụ thể có ái lực cao đối với LDL (thụ thể LDL). Atorvastatin làm giảm nồng độ cholesterol và lipoprotein huyết thanh bằng cách ức chế HMG-CoA reductasc và sau đó là quá trình sinh tổng hợp cholesterol tại gan và làm tăng số lượng các thụ thể LDL trong gan trên bề mặt tế bào, giúp tăng cường hấp thu và dị hóa LDL. Atorvastatin làm giảm sự tạo thành LDL và số lượng các tiêu phân LDL. Atorvastatin tạo ra sự gia tăng hoàn toàn và bền vững trong hoạt động của thụ thể LDL cùng với sự thay đổi có lợi về chất lượng của các hạt LDL tuần hoàn. Atorvastatin có hiệu quả trong việc làm giảm LDL-C ở bệnh nhân tăng cholesterol máu gia đình kiểu đồng hợp từ, đối tượng bệnh nhân mà thưởng không đáp ứng với các thuốc hạ lipid. Thuốc cũng có tác dụng đối với bệnh nhân tăng cholesterol máu gia đình kiểu dị hợp tử, tăng cholesterol máu không có tính gia đình, và tăng lipid máu hỗn hợp, kể cả bệnh nhân đái tháo đường không phụ thuộc insulin. Dược động học Hấp thu Ezetimibe Sau khi uống, Ezetimibe được hấp thu nhanh và liên hợp mạnh thành chất có tác dụng dược học phenolic glucoronid (ezetimibe - glucoronid). Nồng độ huyết tương tối đa trung bình (Cmax) xuất hiện khoảng 1 đến 2 giờ đối với ezetimibe-glucoronid và 4 đến 12 giờ đối với ezetimibe. Không xác định được sinh khả dụng tuyệt đối của ezetimibe do hoạt chất này không tan trong dung môi để tiêm. Dùng cùng thức ăn (bữa ăn nhiều chất béo hoặc không chất béo) không ảnh hưởng tới sinh khả dụng đường uống của czetimibe khi dùng viên czetimibe 10 mg. Atorvastatin Atorvastatin được hấp thụ nhanh chóng sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) đạt được trong vòng 1 đến 2 giờ. Mức độ hấp thụ tăng tương ứng với liều Atorvastatin. Sau khi uống, viên nén bao phim Atorvastatin có sinh khả dụng đạt 95% đến 99% so với dung dịch uống. Sinh khả dụng tuyệt đối của Atorvastatin đạt xấp xỉ 12% và sinh khả dụng toàn thân của hoạt tính ức chế HMG-CoA reductase đạt xấp xỉ 30%. Sinh khả dụng toàn thân thấp là do thanh thải trước khi hấp thu toàn thân trong niêm mạc đường tiêu hóa và/ hoặc sự chuyển hóa ban đầu ở gan. Phân bố Ezetimibe Ezetimibe và Ezetimibe - glucoronid liên kết với protein huyết tương người tương ứng 99,7% và 88 - 92%. Atorvastatin Thể tích phân bố trung bình của Atorvastatin đạt xấp xỉ 381 lít Có >98% Atorvastatin gắn kết với các protein huyết tương. Chuyển hóa Ezetimibe Ezetimibe được chuyển hóa cơ bản ở ruột non và gan nhờ liên hợp với glucoronid (phản ứng giai đoạn II) và sau đó bài tiết qua mật. Đã thấy chuyển hóa oxy hóa tối thiểu (phản ứng giai đoạn 1) ở tất cả các loài nghiên cứu. Ezetimibe và ezetimibe - glucoronid là thành phần chuyển hóa chính của thuốc xác định được trong huyết tương, chiếm tương ứng khoảng 10 đến 20% và 80 đến 90% tổng số thuốc trong huyết tương. Ezetimibe và ezetimibe - glucoronid được đào thải khỏi huyết tương chậm với dấu hiệu tái sử dụng đáng kể ở ruột gan. Nửa đời thải trừ của czetimibe và ezetimibe - glucoronid khoảng 22 giờ. Atorvastatin Atorvastatin được chuyển hóa bởi cytochrom P450 3A4 thành các dẫn xuất ortho và parahydroxylat hóa và các sản phẩm beta-oxy hóa khác nhau. Các sản phẩm này còn được tiếp tục chuyển hóa thông qua quá trình glucuronid hóa. Trong in vitro, tác dụng ức chế HMG-CoA reductase của chất chuyển hóa ortho và parahydroxylat hóa tương đương với atorvastatin. Khoảng 70% hoạt tính ức chế HMG-CoA reductase là của các chất chuyển hóa có hoạt tính. Thải trừ Ezetimibe Ở người, sau khi uống “C-ezetimibe (20 mg), czetimibe toàn phần chiếm khoảng 93% tổng hoạt chất đánh dấu phóng xạ trong huyết tương. Đã tìm thấy tương ứng 78% và 11% hoạt chất đánh dấu phóng xạ trong phân và nước tiểu thu được trong 10 ngày. Sau 48 giờ, không thấy hoạt chất đánh dấu phóng xạ trong huyết tương. Atorvastatin Atorvastatin được thải trừ chủ yếu qua mật sau quá trình chuyển hóa trong gan và/ hoặc ngoài gan. Tuy nhiên, Atorvastatin không tham gia đáng kể vào vòng tuần hoàn gan ruột. Thời gian bán thải trung bình của atorva 1 trong huyết tương xấp xỉ 14 giờ. Thời gian bản thải của hoạt động ức chế HMG-CoA reductase khoảng 20 đến 30 giờ do sự tham gia của các chất chuyển hóa có hoạt tính. Các đối tượng đặc biệt Trẻ em Ezetimibe: Sự hấp thu và chuyển hóa của ezetimibe tương tự nhau giữa trẻ em và thanh thiếu niên (10 đến 18 tuổi) và người lớn. Dựa trên liều lượng ezetimibe, không thấy có sự khác biệt về dược động học giữa thanh thiếu niên và người lớn. Không có dữ liệu về được động học ở trẻ em dưới 10 tuổi. Kinh nghiệm lâm sàng với trẻ em và thanh thiếu niên (từ 9 đến 17 tuổi) được giới hạn ở những bệnh nhân bị tăng cholesterol mẫu đồng hợp tử gia đình (HoFH) hoặc sitosterolemia. Atorvastatin: Thanh thải đường uống biểu kiến của atorvastatin ở trẻ em tương tự như ở người lớn khi so sánh theo khối lượng cơ thể. Mức giảm phù hợp về nồng độ LDL-C và cholesterol toàn phần đã quan sát được trên khắp khoảng tiếp xúc của atorvastatin và o-hydroxyatorvastatin. Người cao tuổi Ezetimibe: Nồng độ huyết tương của ezetimibe toàn phần ở người cao tuổi (265 tuổi) cao hơn khoảng 2 lần so với người trẻ tuổi (18 đến 45 tuổi). Giảm LDL-C và dữ liệu an toàn ở người cao tuổi là tương đương người trẻ tuổi dùng ezetimibe. Atorvastatin: Nồng độ Atorvastatin và các chất chuyển hóa có hoạt tính trong huyết tương cao hơn ở người già khỏe mạnh so với người trẻ tuổi trong khi các tác dụng đối với lipid thì tương tự như ở bệnh nhân trẻ tuổi. Suy gan Ezetimibe: Sau một liều duy nhất 10 mg ezetimibe, điện tích dưới đường cong (AUC) trung bình của ezetimibe toàn phần tăng khoảng 1,7 lần ở bệnh nhân suy gan nhẹ (điểm Child-Pugh 5 hoặc 6) so với người khỏe mạnh. Trong một nghiên cứu đa liều, kéo dài 14 ngày (10 mg mỗi ngày) ở những bệnh nhân suy gan vừa (điểm Child-Pugh từ 7 đến 9), AUC trung bình của tổng lượng ezetimibe tăng khoảng 4 lần vào ngày 1 và ngày 14 so với người khỏe mạnh. Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ. Không nên dùng czetimibe cho những bệnh nhân suy gan vừa đến nặng (điểm Child-Pugh > 9), do chưa biết ảnh hưởng của tăng nồng độ ezetimibe toàn thân ở những bệnh nhân này. Atorvastatin: Nồng độ trong huyết tương của atorvastatin và các chất chuyển hóa có hoạt tính tăng đáng kể (Cmax tăng xấp xỉ 16 lần và AUC tăng xấp xỉ 11 lần) ở bệnh nhân mắc bệnh gan mãn tính do rượu (Child-Pugh nhóm B). Suy thận Ezetimibe: Sau một liều duy nhất 10 mg Ezetimibe ở những bệnh nhân suy gan nặng (n = 8; trung bình CrCl ≤ 30ml/ phút 1,73 m), AUC trung bình của Ezetimibe toàn phần tăng khoảng 1,5 lần so với người khỏe mạnh (n = 9). Một bệnh nhân trong nghiên cứu này (sau ghép thận và dùng nhiều thuốc, kể cả ciclosporin) có nồng độ toàn thân của ezetimibe toản phẩm cao gấp 12 lần. Atorvastatin: Suy thận không ảnh hưởng đến nồng độ trong huyết tương hoặc tác động đối với lipid của atorvastatin và các chất chuyển hóa có hoạt tính. Giới tính Ezetimibe: Nồng độ huyết tương của ezetimibe toàn phần ở nữ giới cao hơn một chút (<20%) so với nam giới. Mức giảm LDL-C và dữ liệu an toàn là tương đương giữa nam giới và nữ giới điều trị bằng ezetimibe. Atorvastatin Nồng độ Atorvastatin và các chất chuyển hóa có hoạt tính ở nữ giới khác với ở nam giới (nữ giới: Cmax cao hơn xấp xỉ 20% và AUC thấp hơn xấp xỉ 10%). Những khác biệt này không có ý nghĩa lâm sàng đáng kể, dẫn đến không có khác biệt có ý nghĩa về mặt lâm sàng trong tác dụng đối với lipid giữa nam giới và nữ giới. Hiện tượng đa hình SLOC1B1 Atorvastatin: Sự hấp thu tại gan của tất cả các chất ức chế HMG-CoA reductase bao gồm cả Atorvastatin liên quan đến chất vận chuyển OATPIB1. Ở bệnh nhân đa hình SLOCIB1, có nguy cơ gia tăng tiếp xúc với Atorvastatin, có thể dẫn đến tăng nguy cơ tiêu cơ vân (xem phần Cảnh báo). Hiện tượng đa hình trong mã hóa gen OATPIB1 (SLCO1B1 4.521CC) có liên quan đến mức tiếp xúc của Atorvastatin (AUC) cao hơn gấp 2,4 lần so với ở các đối tượng không có kiểu gen biển thể này (c.521TT). Sự hấp thu tại gan bị suy giảm do di truyền của atorvastatin cũng có thể xảy ra ở những bệnh nhân này. Kết quả của sự ảnh hưởng này vẫn chưa được biết.
Thành phần
Ezetimibe 10mg, Atorvastatin 40mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc Atorpa-E được dùng đường uống. Uống một liều duy nhất trong ngày, trong hoặc sau bữa ăn. Liều dùng Liều dùng thuốc Atorpa-E điều trị tăng cholesterol máu và/ hoặc bệnh nhân động mạch vành (có tiền sử hội chứng mạch vành cấp tính): Bệnh nhân nên có chế độ ăn kiêng lipid thích hợp và nên tiếp tục chế độ ăn này trong thời gian điều trị với thuốc Atorpa-E. Liều lượng của Atorpa-E là 10/ 10 mg/ ngày đến 80/ 10 mg/ ngày. Không phải tất cả các liều đều có sẵn. Liều thường dùng là 10/ 10 mg/ lần/ ngày. Khi bắt đầu điều trị với Atorpa-E hoặc trong trường hợp điều chỉnh liều, nồng độ cholesterol lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL-C), các yếu tố nguy cơ bệnh mạch vành và đáp ứng của bệnh nhân đối với liệu pháp hạ cholesterol thông thường sẽ được xem xét. Liều dùng nên được cụ thể hóa cho từng bệnh nhân dựa trên hiệu quả của các xét nghiệm cũng như đáp ứng với liệu pháp hạ lipid đang sử dụng. Khi cần điều chỉnh liều lượng, cần tuân thủ khoảng cách ít nhất 4 tuần. Bệnh nhân tăng cholesterol máu đồng hợp từ gia đình (HoFH): Liều đề nghị cho những bệnh nhân tăng cholesterol máu đồng hợp tử gia đình là ATORPA- E 10/10 mg/ ngày hoặc 80/ 10 mg/ ngày. ATORPA- E nên sử dụng bổ trợ cho các phương pháp điều trị giảm lipid máu khác (như lọc bỏ LDL) ở những bệnh nhân này hoặc nếu những điều trị này không có sẵn. Kết hợp Atorpa-E với các thuốc khác: Nên dùng Atorpa-E trước 22 giờ hoặc sau 24 giờ sau khi dùng thuốc hấp thụ acid mật. Ở những bệnh nhân dùng thuốc kháng virus viêm gan C có chứa elbasvir hoặc grazoprevir đồng thời với ATORPA- E, liều ATORPA- E không được vượt quá 20/ 10 mg/ ngày. Dùng thuốc Atorpa-E cho các đối tượng đặc biệt: Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi. Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của Atorpa-E ở trẻ em chưa được chứng minh. Suy gan: Nên thận trọng khi sử dụng Atorpa-E ở những bệnh nhân suy gan. Atorpa-E chống chỉ định ở những bệnh nhân bị bệnh gan hoạt động. Suy thận: Không cần phải điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận. Làm gì khi quá liều? Trong trường hợp quá liều, điều trị triệu chứng và có thể sử dụng các biện pháp bổ sung như theo dõi chức năng gan và CPK huyết thanh. Ezetimibe Trong các nghiên cứu lâm sàng, ezetimibe liều 50 mg/ ngày dùng đến 14 ngày ở 15 đối tượng khỏe mạnh hoặc liều 40 mg/ ngày dùng đến 56 ngày ở 18 bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát, nói chung, đều được dung nạp tốt. Chỉ có vài báo cáo về trường hợp dùng thuốc quá liều và phân lớn đều không kèm theo tác dụng bất lợi. Các tác dụng bất lợi được báo cáo khi dùng thuốc quá liều đều không nghiêm trọng. Ở động vật, không quan sát thấy độc tính sau khi uống liều duy nhất 5000 mg/ kg ở chuột và 3000 mg/ kg ở chó. Atorvastatin Do Atorvastatin gắn kết mạnh với protein huyết tương, nên thẩm tách máu khó có khả năng làm tăng đáng kể độ thanh thải của Atorvastatin. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu quên uống một liều thuốc, người bệnh uống ngay khi nhớ. Tuy nhiên, nếu gần thời gian uống liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên. Không uống gấp đôi liều để bù liều đã quên. Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Chống chỉ định sử dụng Atorpa-E đối với các đối tượng sau: Người có tiền sử dị ứng hoặc mẫn cảm với Atorvastatin, Ezetimibe hay bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức thuốc. Bệnh nhân đang bị bệnh gan tiến triển hoặc ghi nhận chỉ số transaminase huyết thanh tăng cao kéo dài không rõ nguyên nhân (vượt quá 3 lần giới hạn trên của mức bình thường). Phụ nữ đang trong thai kỳ hoặc người đang nuôi con bằng sữa mẹ. Cảnh báo và thận trọng Bệnh lý cơ/tiêu cơ vân Hiện tượng tiêu cơ vân đã được ghi nhận ở người dùng ezetimibe, phần lớn xảy ra khi phối hợp hoạt chất này với một statin. Dù vậy, các ca tiêu cơ vân do dùng ezetimibe đơn trị liệu hoặc phối hợp với những tác nhân làm tăng nguy cơ khác vẫn xuất hiện nhưng với tỷ lệ cực kỳ hiếm. Atorvastatin cùng các chất ức chế men HMG-CoA reductase khác có khả năng gây ảnh hưởng bất lợi lên hệ cơ xương (gây đau cơ, viêm cơ, bệnh lý cơ). Trong một số ít trường hợp, tình trạng này có thể chuyển biến thành hội chứng tiêu cơ vân nguy hiểm đến tính mạng, đặc trưng bởi nồng độ creatin phosphokinase (CPK) tăng vượt trội (> 10 lần giới hạn trên của mức bình thường), đi kèm myoglobin niệu và myoglobin máu dẫn đến suy thận cấp. Trước khi bắt đầu điều trị: Cần hết sức thận trọng khi chỉ định Atorpa-E cho người có các yếu tố nguy cơ dễ dẫn đến tiêu cơ vân. Bác sĩ cần chỉ định xét nghiệm định lượng CPK trước khi cho bệnh nhân dùng thuốc trong các trường hợp: Suy giảm chức năng thận. Nhược giáp. Bản thân hoặc người trong gia đình có tiền sử mắc bệnh cơ di truyền. Từng bị độc tính trên cơ do dùng statin hoặc fibrat trước đó. Có tiền sử bệnh gan hoặc thói quen lạm dụng rượu bia. Người cao tuổi (>70 tuổi). Xét nghiệm Creatin Phosphokinase (CPK): Tránh đo nồng độ CPK sau khi người bệnh vừa vận động mạnh hoặc đang có các yếu tố khác gây tăng CPK sinh lý để tránh sai lệch kết quả. Nếu kết quả ban đầu cho thấy nồng độ CK tăng cao (> 5 lần giới hạn trên của mức bình thường), cần tiến hành xét nghiệm lại để xác chứng trong vòng 5-7 ngày. Trong quá trình điều trị: Bệnh nhân cần báo ngay cho nhân viên y tế nếu xuất hiện các triệu chứng đau cơ, co cứng hoặc yếu cơ không rõ nguyên nhân, nhất là khi đi kèm sốt, mệt mỏi, hoặc nếu các biểu hiện này vẫn dai dẳng dù đã ngừng dùng Atorpa-E. Cần định lượng CPK ngay khi xuất hiện các dấu hiệu nghi ngờ về cơ trong thời gian dùng atorvastatin. Phải ngừng thuốc nếu nồng độ CPK tăng cao rõ rệt (>5 lần giới hạn trên của mức bình thường). Trường hợp triệu chứng cơ nghiêm trọng gây ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt thường nhật, bác sĩ nên cân nhắc dừng thuốc ngay cả khi CPK <5 lần giới hạn trên của mức bình thường. Nếu các biểu hiện lâm sàng biến mất và CPK trở lại bình thường, có thể xem xét tái sử dụng Atorpa-E hoặc chuyển sang statin khác ở liều thấp nhất dưới sự giám sát y tế nghiêm ngặt. Bắt buộc ngưng Atorvastatin nếu nồng độ CK tăng cao có ý nghĩa lâm sàng (> 10 lần giới hạn trên của mức bình thường) hoặc khi có nghi ngờ/chẩn đoán xác định bị tiêu cơ vân. Bệnh cơ hoại tử do trung gian miễn dịch (IMNM) rất hiếm khi xảy ra trong hoặc sau khi dùng statin, biểu hiện bằng tình trạng đau mỏi cơ kéo dài và tăng creatinin kinase huyết thanh không thuyên giảm dù đã dừng thuốc. Do Atorpa-E chứa atorvastatin, nguy cơ tiêu cơ vân sẽ tăng lên khi phối hợp với các thuốc làm tăng nồng độ atorvastatin trong máu, bao gồm các chất ức chế mạnh hoặc chất nền của CYP3A4, hoặc các protein vận chuyển (như colchicin, ciclosporin, telithromycin, clarithromycin, delavirdin, stiripentol, ketoconazol, voriconazol, itraconazol, posaconazol và các chất ức chế protease của HIV như ritonavir, lopinavir, atazanavir, indinavir, darunavir...). Nguy cơ tổn thương cơ cũng gia tăng khi dùng chung với gemfibrozil, các fibrat khác, erythromycin, niacin, thuốc kháng virus viêm gan C, boceprevir, telaprevir, elbasvir, grazoprevir, hoặc phối hợp tipranavir/ritonavir. Khi bắt buộc phải phối hợp các thuốc trên với atorvastatin, cần đánh giá kỹ lưỡng giữa lợi ích điều trị và nguy cơ gặp tác dụng phụ. Nên áp dụng liều atorvastatin thấp hơn liều tối đa khi dùng chung với các chất làm tăng nồng độ của nó trong huyết tương. Đối với các chất ức chế mạnh CYP3A4, cần khởi đầu bằng liều atorvastatin thấp nhất và theo dõi sát sao. Tránh dùng đồng thời ATORPA-E với acid fusidic. Nếu bắt buộc phải điều trị bằng acid fusidic đường toàn thân, cần tạm ngưng dùng statin trong suốt thời gian này do đã có báo cáo về các ca tiêu cơ vân (gồm cả tử vong) khi phối hợp hai thuốc. Có thể dùng lại statin sau 7 ngày kể từ liều acid fusidic cuối cùng. Trong trường hợp đặc biệt cần dùng acid fusidic dài ngày cho nhiễm trùng nặng, việc phối hợp phải được bác sĩ đánh giá riêng biệt và giám sát chặt chẽ. Các men gan: Ghi nhận thực tế từ các thử nghiệm lâm sàng phối hợp atorvastatin và ezetimibe cho thấy có hiện tượng tăng transaminase kéo dài (> 3 lần giới hạn trên của mức bình thường). Cần kiểm tra chức năng gan trước khi bắt đầu dùng ATORPA-E và định kỳ sau đó, hoặc khi người bệnh có biểu hiện nghi ngờ tổn thương gan. Bệnh nhân có men gan tăng cần được theo dõi sát cho đến khi các chỉ số trở lại bình thường. Nếu transaminase tiếp tục duy trì ở mức cao vượt quá 3 lần giới hạn trên của mức bình thường, cần giảm liều hoặc ngưng dùng ATORPA-E. Thận trọng khi chỉ định thuốc cho người có tiền sử bệnh gan hoặc người nghiện rượu. Suy gan: Do chưa xác định được ảnh hưởng của việc tăng nồng độ ezetimibe ở người suy gan mức độ trung bình hoặc nặng, không khuyến cáo dùng ATORPA-E cho nhóm đối tượng này. Các fibrat: Chưa có dữ liệu chứng minh tính an toàn và hiệu quả khi dùng chung ezetimibe với các fibrat, do đó tránh phối hợp ATORPA-E với nhóm thuốc này. Ciclosporin: Cần thận trọng và theo dõi sát nồng độ ciclosporin trong máu khi bắt đầu dùng phối hợp Atorpa-E. Thuốc chống đông: Cần giám sát chỉ số INR thích hợp khi dùng đồng thời Atorpa-E với warfarin, các thuốc kháng vitamin K khác hoặc fluindion. Phòng ngừa đột quỵ bằng cách tích cực giảm nồng độ cholesterol (SPARCL): Phân tích hậu nghiệm ở bệnh nhân vừa bị đột quỵ hoặc thiếu máu não thoáng qua nhưng không có bệnh mạch vành cho thấy, nhóm dùng atorvastatin 80 mg có tỷ lệ đột quỵ xuất huyết cao hơn nhóm giả dược. Nguy cơ này tăng rõ rệt ở người từng bị đột quỵ xuất huyết hoặc nhồi máu ổ khuyết trước đó. Do chưa xác định rõ cân bằng lợi ích - nguy cơ của liều atorvastatin 80 mg ở nhóm này, cần cân nhắc kỹ lưỡng nguy cơ xuất huyết não trước khi điều trị. Bệnh phổi kẽ: Một số trường hợp mắc bệnh phổi kẽ đã được báo cáo khi dùng statin kéo dài, biểu hiện bằng ho khan, khó thở, mệt mỏi, sụt cân và sốt. Cần ngưng dùng statin ngay nếu nghi ngờ bệnh nhân mắc bệnh lý này. Đái tháo đường: Statin có thể làm tăng đường huyết ở những người có nguy cơ cao, đôi khi cần phải can thiệp bằng thuốc hạ đường huyết. Tuy nhiên, lợi ích giảm biến cố tim mạch của statin vượt trội hơn nguy cơ này, do đó không nên ngưng điều trị. Cần theo dõi lâm sàng và sinh hóa định kỳ cho bệnh nhân có nguy cơ cao (đường huyết đói từ 5,6 đến 6,9 mmol, BMI > 30 kg/m, tăng huyết áp, tăng triglycerid) theo các hướng dẫn điều trị quốc gia. Tá dược: Do công thức thuốc có chứa lactose, không dùng Atorpa-E cho người mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt men Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú Phụ nữ có thai: Xơ vữa động mạch là bệnh lý mạn tính, việc tạm ngưng các thuốc hạ lipid trong thai kỳ ít khi gây ảnh hưởng lớn đến kết quả điều trị lâu dài của chứng tăng cholesterol máu nguyên phát. Chống chỉ định dùng Atorpa-E cho phụ nữ mang thai. Nghiên cứu trên chuột cống mang thai cho thấy việc phối hợp ezetimibe và atorvastatin liều cao gây giảm trọng lượng thai và tăng dị tật xương (giảm hóa xương đốt ức). Bất thường bộ xương ở tỷ lệ nhỏ cũng được ghi nhận trên thỏ thực nghiệm. Atorvastatin: Chưa xác định được tính an toàn trên thai phụ do thiếu các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát. Đã có báo cáo hiếm gặp về dị tật bẩm sinh ở trẻ có mẹ dùng chất ức chế HMG-CoA reductase trong thai kỳ. Nghiên cứu động vật cho thấy thuốc có độc tính trên chức năng sinh sản. Ezetimibe: Chưa có dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng hoạt chất này trên phụ nữ mang thai. Phụ nữ cho con bú: Không dùng Atorpa-E cho người đang nuôi con bằng sữa mẹ để tránh các phản ứng bất lợi nghiêm trọng có thể xảy ra cho trẻ. Thực nghiệm cho thấy ezetimibe bài tiết vào sữa chuột. Ở chuột cống, nồng độ atorvastatin và các chất chuyển hóa hoạt tính trong sữa tương đương trong huyết tương. Chưa rõ các hoạt chất này có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Atorpa-E hầu như không gây tác động bất lợi lên khả năng lái xe hay vận hành máy móc. Tuy nhiên, người dùng cần lưu ý nguy cơ bị chóng mặt có thể xảy ra sau khi uống thuốc. Tương tác với thuốc khác Tương tác dược lực học Atorvastatin (thành phần của Atorpa-E) được chuyển hóa qua enzym CYP3A4 và là chất nền của các protein vận chuyển tại gan như OATP1B1. Việc dùng chung với các chất ức chế CYP3A4 hoặc ức chế protein vận chuyển sẽ làm tăng nồng độ atorvastatin trong máu, dẫn đến tăng nguy cơ độc tính trên cơ. Nguy cơ này cũng tăng lên khi phối hợp Atorpa-E với các thuốc có khả năng gây bệnh cơ khác như ezetimibe hoặc các fibrat. Tương tác dược động học Ảnh hưởng của các thuốc khác lên ATORPA-E: Ezetimibe Thuốc kháng acid: Làm giảm tốc độ hấp thu của ezetimibe nhưng không làm thay đổi sinh khả dụng của thuốc, sự suy giảm này không có ý nghĩa lâm sàng. Cholestyramin: Dùng chung làm giảm diện tích dưới đường cong (AUC) trung bình của ezetimibe toàn phần khoảng 55%, có thể làm giảm hiệu quả hạ LDL-C bổ sung của Atorpa-E khi phối hợp vào liệu pháp cholestyramin. Ciclosporin: Nghiên cứu trên 8 bệnh nhân ghép thận có độ thanh thải creatinin > 50 ml/ phút đang dùng liều ciclosporin ổn định cho thấy, một liều đơn ezetimibe 10 mg làm tăng AUC trung bình của ezetimibe toàn phần lên 3,4 lần (dao động từ 2,3 đến 7,9 lần) so với người khỏe mạnh. Một bệnh nhân ghép thận bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinin 13,2 ml/phút/1,73m²) dùng nhiều thuốc (gồm cả ciclosporin) có nồng độ ezetimibe tăng hơn 12 lần so với nhóm đối chứng. Nghiên cứu trên 12 người khỏe mạnh dùng ezetimibe 20 mg/ngày trong 8 ngày phối hợp với một liều duy nhất 100 mg ciclosporin vào ngày thứ 7 làm tăng AUC trung bình của ciclosporin thêm 15% (dao động từ giảm 10% đến tăng 51%) so với khi dùng ciclosporin đơn độc. Chống chỉ định dùng đồng thời Atorpa-E với ciclosporin. Các fibrat: Dùng chung với fenofibrat hoặc gemfibrozil làm tăng nồng độ ezetimibe toàn phần khoảng 1,5 – 1,7 lần nhưng không gây ảnh hưởng lâm sàng đáng kể. Chống chỉ định phối hợp Atorpa-E với gemfibrozil và không khuyến cáo dùng chung với các fibrat khác. Atorvastatin Chất ức chế CYP3A4: Các chất ức chế mạnh CYP3A4 làm tăng mạnh nồng độ atorvastatin trong máu (xem Bảng 1). Cần tránh phối hợp Atorpa-E với các thuốc này (như ciclosporin, telithromycin, clarithromycin, delavirdin, stiripentol, ketoconazol, voriconazol, itraconazol, posaconazol và các chất ức chế protease HIV bao gồm ritonavir, lopinavir, atazanavir, indinavir, darunavir...). Nếu bắt buộc phải dùng chung, cần khởi đầu bằng liều thấp nhất và theo dõi sát lâm sàng. Các chất ức chế CYP3A4 trung bình (như erythromycin, diltiazem, verapamil, fluconazol) có thể làm tăng nồng độ atorvastatin huyết tương. Đã ghi nhận nguy cơ bệnh cơ tăng khi dùng chung erythromycin với statin. Chưa có nghiên cứu tương tác trực tiếp giữa amiodaron hoặc verapamil với atorvastatin, nhưng hai hoạt chất này ức chế CYP3A4 nên có thể làm tăng mức tiếp xúc với atorvastatin. Do đó, cần giảm liều atorvastatin dưới mức tối đa và theo dõi lâm sàng khi phối hợp. Chất ức chế protein kháng ung thư vú (BCRP): Dùng chung các chất ức chế BCRP (như elbasvir và grazoprevir) làm tăng nồng độ atorvastatin trong huyết tương gấp 1,5 lần (xem Bảng 1), làm tăng nguy cơ bệnh cơ. Cần điều chỉnh liều atorvastatin phù hợp; liều Atorpa-E không được vượt quá 10/ 20 mg mỗi ngày ở bệnh nhân đang dùng các thuốc chứa elbasvir hoặc grazoprevir. Chất cảm ứng CYP3A4: Dùng chung với các chất cảm ứng CYP3A4 (như efavirenz, rifampicin, St. John's Wort) có thể làm giảm nồng độ atorvastatin trong máu. Do rifampicin có cơ chế tương tác kép (vừa cảm ứng CYP3A4 vừa ức chế OATP1B1 ở gan), nó có thể làm giảm mạnh nồng độ atorvastatin huyết tương. Nếu bắt buộc phải phối hợp, cần theo dõi sát hiệu quả điều trị. Chất ức chế protein vận chuyển: Các chất này (như ciclosporin) làm tăng mức tiếp xúc toàn thân của atorvastatin. Nếu không thể tránh phối hợp, cần giảm liều atorvastatin và theo dõi lâm sàng. Gemfibrozil/các fibrat: Dùng fibrat đơn độc có thể gây biến cố cơ bao gồm tiêu cơ vân, nguy cơ này tăng lên khi phối hợp với atorvastatin. Nếu bắt buộc phải dùng chung, nên dùng liều atorvastatin thấp nhất có hiệu quả và theo dõi sát bệnh nhân. Ezetimibe: Sử dụng ezetimibe đơn độc có nguy cơ gây tác dụng phụ trên cơ, kể cả tiêu cơ vân. Nguy cơ này tăng lên khi dùng chung với atorvastatin. Cần theo dõi lâm sàng thích hợp cho người bệnh. Colestipol: Làm giảm nồng độ atorvastatin và các chất chuyển hóa hoạt tính khoảng 25% khi dùng chung, nhưng hiệu quả hạ lipid của liệu pháp phối hợp vẫn cao hơn so với khi dùng đơn độc từng thuốc. Acid fusidic: Phối hợp với statin làm tăng nguy cơ bệnh cơ và tiêu cơ vân (đã có ca tử vong) qua cơ chế chưa rõ. Cần tạm ngưng atorvastatin trong suốt thời gian điều trị bằng acid fusidic đường toàn thân. Colchicin: Đã có báo cáo về các ca bệnh cơ khi dùng chung atorvastatin với colchicin, do đó cần thận trọng khi phối hợp. Boceprevir: Làm tăng mức tiếp xúc của atorvastatin. Nếu cần phối hợp, nên khởi đầu Atorpa-E ở liều thấp nhất, tăng liều dần dưới sự giám sát chặt chẽ và không dùng quá liều 10/ 20 mg mỗi ngày. Ảnh hưởng của Atorpa-E lên dược động học của các thuốc khác: Ezetimibe Thực nghiệm tiền lâm sàng cho thấy ezetimibe không gây cảm ứng các enzym cytochrom P450. Không ghi nhận tương tác có ý nghĩa lâm sàng giữa ezetimibe với các thuốc chuyển hóa qua CYP1A2, 2D6, 2C8, 2C9, 3A4 hoặc N-acetyltransferase. Thuốc chống đông: Dùng chung ezetimibe (10 mg/ngày) không ảnh hưởng đáng kể đến sinh khả dụng của warfarin và thời gian prothrombin ở 12 nam giới khỏe mạnh. Tuy nhiên, thực tế lưu hành ghi nhận một số ca tăng INR khi phối hợp ezetimibe với warfarin hoặc fluindion. Cần theo dõi chỉ số INR thích hợp khi dùng chung Atorpa-E với các thuốc này. Atorvastatin Digoxin: Dùng chung liều lặp lại digoxin với atorvastatin 10 mg làm tăng nhẹ nồng độ digoxin ở trạng thái cân bằng. Cần theo dõi thường xuyên các bệnh nhân này. Thuốc tránh thai đường uống: Làm tăng nồng độ trong huyết tương của norethisteron và ethinyl estradiol khi dùng chung với atorvastatin. Warfarin: Ở bệnh nhân dùng warfarin dài ngày, phối hợp atorvastatin 80 mg/ngày làm giảm thời gian prothrombin đi 1,7 giây trong 4 ngày đầu, sau đó chỉ số này tự bình thường hóa trong vòng 15 ngày. Cần kiểm tra thời gian prothrombin trước khi bắt đầu Atorpa-E và định kỳ trong giai đoạn đầu điều trị, cũng như khi thay đổi liều hoặc ngưng thuốc. Atorvastatin không gây chảy máu hoặc thay đổi prothrombin ở người không dùng thuốc chống đông. Bảng 1: Ảnh hưởng của các thuốc khác lên dược động học của atorvastatin. Thuốc dùng đồng thời và liều dùng Atorvastatin Atorpa-E Liều dùng (mg) Khuyến cáo trên lâm sàng Khuyến cáo trên lâm sàng Tipranavir 500mg, 2 lần/ ngày hoặc ritonavir 200mg, 2 lần/ ngày dùng trong 8 ngày( ngày thứ 14 đến ngày thứ 21) 40mg vào ngày đầu, 10 mg vào ngày thứ 20 Tăng x 9,4 Nếu cần thiết phải kết hợp với Atorpa-E không dùng quá hàm lượng 10/ 10mg / ngày Ciclosporin 5,2mg / kg / ngày, liều duy trì 10 mg / lần/ ngày trong 28 ngày Tăng x 8,7 Lopinavir 400mg / 2 lần/ ngày hoặc ritonavir 100mg, 2 lần/ ngày, 14 ngày 20mg/ lần/ ngày, 14 ngày Tăng x 5,9 Nếu yêu cầu phải kết hợp với Atorpa-E nên sử dụng với liều duy trì thấp hơn. Khi sử dụng liều lớn hơn 20 / 10mg, nên theo dõi chặt chẽ trên lâm sàng. Clarithromycin 500mg 2 lần/ ngày, trong 9 ngày 80 mg/ lần/ ngày, trong 8 ngày Tăng x 4,4 Saquinavir 400mg 2 lần/ngày hoặc ritonavir 300mg, 2 lần/ ngày vào ngày thứ 5 đến 7, tăng liều lên 400 mg 2 lần/ ngày vào ngày thứ 8, ngày thứ 5 đến 18, 30 phút sau khi sử dụng atorvastatin 40 mg/ lần/ ngày, trong 4 ngày Tăng x 3,9 Nếu yêu cầu phải kết hợp với Atorpa-E nên sử dụng với liều duy trì thấp hơn. Khi sử dụng liều lớn hơn 40 / 10mg nên theo dõi chặt chẽ trên lâm sàng Darunavir 300mg 2 lần/ ngày hoặc ritonavir 100mg, 2 lần/ ngày, trong 9 ngày 10 mg/ lần/ ngày trong 4 ngày Tăng x 3,3 Itraconazol 200mg/ lần/ ngày, trong 4 ngày 40 mg liều duy nhất Tăng x 3,3 Fosamprenavir 700mg 2 lần/ ngày hoặc ritonavir 100mg, 2 lần/ ngày, trong 14 ngày 10 mg/ lần/ ngày trong 4 ngày Tăng x 2,5 Fosamprenavir 1400 mg 2 lần/ ngày, trong14 ngày 10 mg/ lần/ ngày, trong 4 ngày Tăng x 2,3 Nelfinavir 1250 mg 2 lần/ ngày, trong 14 ngày 10 mg/ lần/ ngày trong 28 ngày Tăng x 1,7^ Không có khuyến cáo đặc biệt Nước ép bưởi, 240 ml lần/ ngày 40 mg liều duy nhất Tăng x 37% Không khuyến cáo dùng nhiều nước ép bưởi trong thời gian điều trị với Atorpa-E Diltiazem 240 mg/ lần/ ngày, trong 28 ngày 40 mg liều duy nhất Tăng 51% Theo dõi lâm sàng trên bệnh nhân sau khi khởi đầu hoặc điều chỉnh liều diltiazem Erythromycin 500 mg 4 lần/ ngày, trong 7 ngày 10 mg liều duy nhất Tăng 33% Không có khuyến cáo đặc biệt Amlodipin 10 mg liều duy nhất 80 mg liều duy nhất Tăng 18% Không có khuyến cáo đặc biệt Cimetidin 300 mg 4 lần/ ngày, trong 2 tuần 10 mg lần/ ngày, trong 4 tuần Giảm ít hơn 1% ^ Không có khuyến cáo đặc biệt Hỗn dịch uống Antacid chứa magnesi hydroxyd và nhôm, 30ml 4 lần/ ngày, trong 2 tuần 10 mg/ lần/ ngày trong 4 tuần Giảm 35% Không có khuyến cáo đặc biệt Efavirenz 600 mg/ lần/ngày, trong 14 ngày 10 mg trong 3 ngày Giảm 41% Không có khuyến cáo đặc biệt Rifampicin 600 mg/ lần/ ngày, trong 7 ngày (dùng đồng thời) 40 mg liều duy nhất Tăng 30% Nếu bắt buộc phải dùng đồng thời Atorpa-E và rifampicin, nên theo dõi chặt chẽ trên lâm sàng Rifampicin 600 mg/ lần/ ngày, trong 5 ngày (dùng riêng lẻ) 40 mg liều duy nhất Giảm 80% Gemfibrozil 600 mg 2 lần/ ngày, trong 7 ngày 40 mg liều duy nhất Tăng 35% Không khuyến cáo Fenofibrat 160 mg/lần/ ngày, trong 7 ngày 40 mg liều duy nhất Tăng 3% Không khuyến cáo Boceprevir 800 mg 3 lần/ ngày, trong 7 ngày 40 mg liều duy nhất Tăng x 2,3 Khuyến cáo dùng liều khởi đầu thấp hơn và theo dõi chặt chẽ trên lâm sàng. Liều hằng ngày của Atorpa-E không được vượt quá 20/ 10 mg khi dùng đồng thời với Boceprevir. Elbasvir 50 mg + Grazoprevir 200 mg lần/ ngày, trong 13 ngày 20 mg liều duy nhất Tăng x 1,9 Liều hằng ngày của Atorpa-E không được vượt quá 20/ 10 mg khi dùng đồng thời với các thuốc có chứa elbasvir hoặc grazoprevir. *Chứa một hoặc nhiều thành phần ức chế CYP3A4 và tăng nồng độ huyết tương của các thuốc chuyển hóa bởi isoenzym này. Nếu uống một ly nước ép bưởi 240 ml sẽ dẫn đến giảm 20,4% AUC của chất chuyển hóa orthohydroxyl hoạt tính. Lượng nước ép bưởi đáng kể (hơn 1,2 lít mỗi ngày trong 5 ngày làm tăng AUC của atorvastatin gấp 2,5 lần và AUC của các hoạt chất (atorvastatin và các chất chuyển hóa). Bảng 2: Ảnh hưởng của atorvastatin lên dược động học của các thuốc dùng đồng thời. Atorvastatin và liều dùng Thuốc dùng đồng thời Atorpa-E Khuyến cáo lâm sàng Thuốc/ liều dùng Thay đổi AUC 80 mg/ lần/ ngày trong 10 ngày Digoxin 0,25 mg/ lần ngày, trong 20 ngày Tăng 15% Bệnh nhân đang điều trị với digoxin nên được theo dõi thích hợp 40 mg/ lần/ ngày, trong 22 ngày Thuốc tránh thai đường uống lần/ ngày, trong 2 tháng: Norethisterone 1 mg Ethinylestradiol 35 mg Với Norethisterone tăng 28% Với Ethinylestradiol tăng 19% Không có khuyến cáo đặc biệt 80 mg/ lần/ ngày, trong 15 ngày *Phenazon, 600 mg liều duy nhất Tăng 3% Không có khuyến cáo đặc biệt 10 mg/ lần/ ngày, trong 4 ngày Fosamprenavir 1400 mg 2 lần/ ngày, trong 14 ngày Giảm 27% Không có khuyến cáo đặc biệt *Dùng đồng thời atorvastatin liều lặp lại và phenazon không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến độ thanh thải của phenazon.
Mô tả chi tiết
Thuốc Atorpa-E 40/10 Apimed là gì? Sản phẩm Atorpa-E 40Mg/10Mg do Công ty Cổ phần Dược Apimed nghiên cứu và sản xuất, sở hữu hai hoạt chất chính là Atorvastatin kết hợp cùng Ezetimib. Chỉ định điều trị và phòng ngừa Dược phẩm này được áp dụng trong các liệu trình y tế nhằm: Ngăn ngừa nguy cơ bùng phát các bệnh lý liên quan đến hệ tim mạch. Kiểm soát và cải thiện tình trạng tăng cholesterol trong máu. Hỗ trợ điều trị cho bệnh nhân mắc chứng tăng cholesterol máu đồng hợp tử gia đình (HoFH).
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.