← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Atozet 10mg/40mg Organon (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

Atozet 10mg/40mg Organon là gì? Atozet 10mg/40mg là sản phẩm của thương hiệu Organon, xuất xứ từ Đức (được sản xuất bởi MSD International GmbH), có thành phần chính là Atorvastatin phối hợp với Ezetimibe. Đây là thuốc phối hợp cố định liều dùng để điều trị tăng cholesterol máu nguyên phát, tăng lipid máu hỗn hợp và phòng ngừa các biến cố tim mạch ở bệnh nhân có nguy cơ cao.

Thương hiệu
Organon
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Merck Sharp & Dohme - Organon

Công dụng / chỉ định

Công dụng của Atozet 10mg/40mg Organon CHỈ ĐỊNH Phòng ngừa các bệnh tim mạch ATOZET được chỉ định để làm giảm nguy cơ các biến cố tim mạch (tử vong do tim mạch, nhồi máu cơ tim không tử vong, đột quỵ không tử vong, nhập viện do đau thắt ngực không ổn định, hoặc cần tái thông mạch máu) ở những bệnh nhân mắc bệnh động mạch vành (CHD) và có tiền sử hội chứng mạch vành cấp (ACS), đã điều trị trước đó bằng statin hay không. Tăng cholesterol máu nguyên phát ATOZET được chỉ định như liệu pháp hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng ở bệnh nhân người lớn bị tăng cholesterol máu nguyên phát (dị hợp tử có tính chất gia đình và không có tính chất gia đình) hoặc tăng cholesterol máu hỗn hợp, khi việc sử dụng phối hợp này là phù hợp. Bệnh nhân không được kiểm soát đầy đủ với statin đơn trị. Bệnh nhân đã được điều trị bởi một statin và ezetimibe. Tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử (HoFH) ATOZET được chỉ định như liệu pháp hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng ở bệnh nhân tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử (HoFH). Bệnh nhân cũng có thể nhận được các phương pháp điều trị hỗ trợ (ví dụ lọc huyết tương tách LDL). ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC Giới thiệu chung ATOZET ATOZET đã được chứng minh là tương đương sinh học đối với việc dùng đồng thời các liều tương ứng của viên nén ezetimibe và atorvastatin. Hấp thu ATOZET Các ảnh hưởng của một bữa ăn nhiều chất béo trên dược động học của ezetimibe và atorvastatin khi được dùng dưới dạng viên nén ATOZET tương đương với các ảnh hưởng đã được báo cáo đối với viên nén của từng chất riêng biệt. Ezetimibe Sau khi dùng đường uống, ezetimibe được hấp thu nhanh và được liên hợp mạnh thành một chất phenolic glucuronide có hoạt tính dược lý (ezetimibe-glucuronide). Nồng độ tối đa (C max ) trung bình trong huyết tương xảy ra trong vòng 1–2 giờ đối với ezetimibe-glucuronide và 4–12 giờ đối với ezetimibe. Không thể xác định sinh khả dụng tuyệt đối của ezetimibe vì hợp chất này hầu như không tan trong môi trường thích hợp để tiêm. Dùng đồng thời với thức ăn (bữa ăn nhiều chất béo hoặc bữa ăn không chất béo) không có ảnh hưởng trên sinh khả dụng đường uống của ezetimibe khi được dùng dưới dạng viên nén ezetimibe 10 mg. Atorvastatin Atorvastatin được hấp thu nhanh sau khi dùng đường uống; nồng độ tối đa trong huyết tương (C max ) xảy ra trong vòng 1–2 giờ. Mức độ hấp thu tăng tỷ lệ với liều atorvastatin. Sau khi dùng đường uống, viên nén bao phim atorvastatin có sinh khả dụng 95% đến 99% so với dung dịch uống. Sinh khả dụng tuyệt đối của atorvastatin khoảng 12% và sinh khả dụng toàn thân của hoạt tính ức chế HMG-CoA reductase khoảng 30%. Sinh khả dụng toàn thân thấp được cho là do sự thanh thải trước khi vào tuần hoàn toàn thân ở niêm mạc đường tiêu hóa và/hoặc sự chuyển hóa qua gan lần đầu. Phân bố Ezetimibe Ezetimibe gắn kết 99,7% với ezetimibe-glucuronide và gắn kết 88–92% với protein huyết tương người. Atorvastatin Thể tích phân bố trung bình của atorvastatin khoảng 381 lít. Atorvastatin gắn kết ≥ 98% với protein huyết tương. Chuyển hóa Ezetimibe Ezetimibe được chuyển hóa chủ yếu ở ruột non và gan qua sự liên hợp glucuronide (phản ứng giai đoạn II) với sự bài tiết mật sau đó. Sự chuyển hóa oxy hóa tối thiểu (phản ứng giai đoạn I) đã được quan sát thấy trong tất cả các loài được đánh giá. Ezetimibe và ezetimibe-glucuronide là những hợp chất chuyển hóa chính của thuốc được phát hiện trong huyết tương, ezetimibe chiếm khoảng 10–20% và ezetimibe-glucuronide chiếm khoảng 80–90% tổng lượng thuốc trong huyết tương. Cả ezetimibe và ezetimibe-glucuronide đều thải trừ chậm khỏi huyết tương với vòng tuần hoàn gan–ruột đáng kể. Thời gian bán hủy của ezetimibe và ezetimibe-glucuronide khoảng 22 giờ. Atorvastatin Atorvastatin được chuyển hóa bởi cytochrom P450 3A4 thành các dẫn xuất hydroxyl hóa ở vị trí ortho và para và các sản phẩm beta-oxy hóa khác nhau. Ngoài các con đường chuyển hóa khác, những sản phẩm này được chuyển hóa thêm thông qua sự glucuronide hóa. In vitro, sự ức chế HMG-CoA reductase bởi các chất chuyển hóa hydroxyl hóa ở vị trí ortho và para tương đương với atorvastatin. Khoảng 70% hoạt tính ức chế đối với HMG-CoA reductase trong tuần hoàn được cho là do các chất chuyển hóa có hoạt tính. Thải trừ Ezetimibe Sau khi dùng liều ¹⁴C-ezetimibe (20 mg) đường uống cho người, ezetimibe toàn phần chiếm khoảng 93% tổng liều có đánh dấu phóng xạ trong huyết tương. Khoảng 78% và 11% liều có đánh dấu phóng xạ đã dùng được tìm thấy theo thứ tự tương ứng trong phân và trong nước tiểu, trong thời gian thu thập 10 ngày. Sau 48 giờ, không có mức liều có đánh dấu phóng xạ nào được phát hiện trong huyết tương. Atorvastatin Atorvastatin được thải trừ chủ yếu qua mật sau khi chuyển hóa qua gan và/hoặc ngoài gan. Tuy nhiên, thuốc dường như không trải qua chu trình gan–ruột hoàn toàn đáng kể. Thời gian bán thải của atorvastatin trung bình trong huyết tương ở người khoảng 14 giờ. Thời gian bán hủy của hoạt tính ức chế đối với HMG-CoA reductase khoảng 20–30 giờ do sự góp phần của các chất chuyển hóa có hoạt tính. Các nhóm bệnh nhân đặc biệt Suy thận Ezetimibe Sau một liều đơn ezetimibe 10 mg ở những bệnh nhân hẳn bị bệnh thận nặng (n = 8; độ thanh thải creatinin (CrCl) trung bình ≤ 30 mL/phút/1,73 m²), diện tích dưới đường cong (AUC) trung bình của ezetimibe toàn phần tăng khoảng 1,5 lần so với các đối tượng khỏe mạnh (n = 9). Một bệnh nhân trong nghiên cứu này (sau ghép thận và dùng nhiều thuốc, bao gồm cả cyclosporin) có nồng độ của ezetimibe toàn phần cao hơn gấp 12 lần. Atorvastatin Bệnh thận không ảnh hưởng đến nồng độ trong huyết tương hoặc tác dụng giảm lipid của atorvastatin và các chất chuyển hóa có hoạt tính. Suy gan Ezetimibe Sau một liều đơn ezetimibe 10 mg, diện tích dưới đường cong (AUC) trung bình của ezetimibe toàn phần tăng khoảng 1,7 lần ở bệnh nhân suy gan nhẹ (điểm số Child-Pugh 5 hoặc 6) so với các đối tượng khỏe mạnh. Trong một nghiên cứu đa liều, 14 ngày (10 mg/ngày) ở những bệnh nhân suy gan trung bình (điểm số Child-Pugh 7–9), AUC trung bình của ezetimibe toàn phần tăng khoảng 4 lần vào ngày thứ nhất và ngày thứ 14 so với các đối tượng khỏe mạnh. Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan nhẹ. Do chưa rõ ảnh hưởng của nồng độ ezetimibe tăng ở những bệnh nhân suy gan trung bình đến nặng (điểm Child Pugh > 9), không khuyến cáo dùng ezetimibe cho những bệnh nhân này (xem CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC, Suy gan). Atorvastatin Nồng độ của atorvastatin và các chất chuyển hóa có hoạt tính của nó trong huyết tương tăng lên đáng kể (Cmax tăng khoảng 16 lần và AUC tăng khoảng 11 lần) ở những bệnh nhân bị bệnh gan mạn tính do rượu (Child-Pugh B). Trẻ em Ezetimibe Dược động học của ezetimibe là tương đương giữa trẻ em ≥ 6 tuổi và người lớn. Chưa có dữ liệu dược động học ở nhóm bệnh nhân trẻ em < 6 tuổi. Atorvastatin Chưa có dữ liệu dược động học ở nhóm bệnh nhân trẻ em. Người cao tuổi Ezetimibe Nồng độ trong huyết tương của ezetimibe toàn phần ở người cao tuổi (≥ 65 tuổi) cao hơn khoảng 2 lần so với người trẻ tuổi (18–45 tuổi). Sự giảm LDL-C và hồ sơ về an toàn là tương đương giữa các đối tượng cao tuổi và trẻ tuổi được điều trị bằng ezetimibe. Atorvastatin Nồng độ của atorvastatin và các chất chuyển hóa có hoạt tính của nó trong huyết tương ở người cao tuổi khỏe mạnh cao hơn ở người trẻ trong khi ảnh hưởng trên lipid tương đương ảnh hưởng được thấy ở nhóm bệnh nhân trẻ hơn. Chủng tộc Dựa trên phân tích tổng hợp của các nghiên cứu dược động học với ezetimibe, không có sự khác biệt về dược động học giữa người da đen và da trắng. Giới tính Ezetimibe Nồng độ của ezetimibe toàn phần trong huyết tương ở phụ nữ hơi cao hơn (< 20%) so với nam giới. Mức giảm LDL-C và hồ sơ về an toàn là tương đương giữa nam giới và phụ nữ được điều trị bằng ezetimibe. Atorvastatin Nồng độ của atorvastatin và các chất chuyển hóa có hoạt tính của nó ở phụ nữ khác với ở nam giới (phụ nữ: Cmax cao hơn khoảng 20% và AUC thấp hơn khoảng 10%). Những khác biệt này không có ý nghĩa lâm sàng, dẫn đến không có sự khác biệt có ý nghĩa lâm sàng về ảnh hưởng trên lipid ở nam giới và phụ nữ. Thẩm phân máu Atorvastatin Trong khi chưa có các nghiên cứu dược thực hiện ở những bệnh nhân bị bệnh thận giai đoạn cuối, thẩm phân máu không được dự kiến là sẽ làm tăng đáng kể độ thanh thải của atorvastatin do thuốc được gắn kết mạnh với protein huyết tương. ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC Nhóm dược lý và mã ATC Mã ATC: C10BA05 ATOZET (ezetimibe/atorvastatin) là thuốc làm giảm lipid máu, ức chế chọn lọc sự hấp thu cholesterol ở ruột và các sterol thực vật liên quan và ức chế sự tổng hợp cholesterol nội sinh. Cơ chế tác dụng ATOZET Cholesterol trong huyết tương có nguồn gốc từ sự hấp thu ở ruột và tổng hợp nội sinh. ATOZET chứa ezetimibe và atorvastatin, hai hợp chất làm giảm lipid máu với cơ chế tác dụng bổ sung. ATOZET làm giảm nồng độ tăng cao của cholesterol toàn phần (total-C), LDL-C, apo B, TG và non-HDL-C, và làm tăng HDL-C thông qua ức chế kép trên sự hấp thu và tổng hợp cholesterol. Ezetimibe Ezetimibe ức chế sự hấp thu cholesterol ở ruột. Ezetimibe có hoạt tính đường uống và có cơ chế tác dụng khác với các nhóm hợp chất làm giảm cholesterol khác (ví dụ statin, thuốc ngăn cản sự tái hấp thu acid mật [resin], dẫn xuất của acid fibric và stanol thực vật). Phân tử đích của ezetimibe là chất vận chuyển sterol Niemann-Pick C1-Like 1 (NPC1L1), chịu trách nhiệm cho sự hấp thu cholesterol và phytosterol ở ruột. Ezetimibe hiện diện tại bờ bàn chải của ruột non và ức chế sự hấp thu cholesterol, dẫn đến giảm vận chuyển cholesterol từ ruột đến gan; statin làm giảm tổng hợp cholesterol ở gan và các cơ chế khác nhau này đem lại sự giảm thêm cholesterol. Trong một nghiên cứu lâm sàng 2 tuần ở 18 bệnh nhân tăng cholesterol máu, ezetimibe ức chế hấp thu cholesterol ở ruột 54%, so với giả dược. Một loạt các nghiên cứu tiền lâm sàng đã được thực hiện để xác định tính chọn lọc của ezetimibe trong việc ức chế sự hấp thu cholesterol. Ezetimibe ức chế hấp thu [^14C]-cholesterol mà không ảnh hưởng đến sự hấp thu triglycerid, acid béo, acid mật, progesteron, ethinyl estradiol hoặc các vitamin A và D tan trong mỡ. Atorvastatin Atorvastatin là thuốc ức chế chọn lọc, cạnh tranh của HMG-CoA reductase, đây là enzyme hạn chế tốc độ, chịu trách nhiệm cho việc chuyển đổi 3-hydroxy-3-methyl-glutaryl-coenzyme A thành mevalonat, là một tiền chất của sterol, bao gồm cholesterol. Trên mô hình động vật, atorvastatin làm giảm cholesterol huyết tương và giảm mức lipoprotein bằng cách ức chế HMG-CoA reductase dẫn đến làm giảm tổng hợp cholesterol ở gan và bằng cách làm tăng số lượng thụ thể LDL trên bề mặt tế bào gan dẫn đến tăng sự hấp thu và dị hóa LDL; atorvastatin cũng làm giảm sản xuất LDL và giảm số lượng các hạt LDL. DỮ LIỆU TỪ CÁC THỬ NGHIỆM LÂM SÀNG Trong các nghiên cứu lâm sàng có đối chứng, ATOZET làm giảm đáng kể cholesterol toàn phần (total-C), cholesterol lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL-C), Apo B, triglycerid (TG), và làm tăng cholesterol lipoprotein tỷ trọng cao (HDL-C) ở bệnh nhân tăng cholesterol máu. Tăng cholesterol máu nguyên phát Trong một nghiên cứu lâm sàng đối chứng với giả dược, 628 bệnh nhân tăng lipid máu được phân ngẫu nhiên điều trị với dược liệu, ezetimibe (10 mg), atorvastatin (10 mg, 20 mg, 40 mg hoặc 80 mg), hoặc dùng đồng thời ezetimibe và atorvastatin tương đương với ATOZET (10/10, 10/20, 10/40, và 10/80) đến 12 tuần. So sánh với những bệnh nhân dùng tất cả các liều ATOZET với những bệnh nhân dùng tất cả các liều atorvastatin, ATOZET làm giảm total-C, LDL-C, Apo B, TG, non-HDL-C, và làm tăng HDL-C nhiều hơn có ý nghĩa so với atorvastatin đơn độc (xem Bảng 2). Đáp ứng với ATOZET ở bệnh nhân tăng lipid máu nguyên phát (% thay đổi trung bình so với ban đầu chưa điều trịᵇ đánh giá lúc 12 tuần) Trong nghiên cứu, dữ liệu gộp của tất cả các liều ATOZET (n = 255) cho thấy: Total-C giảm 41%. LDL-C giảm 56%. Apo B giảm 45%. Triglycerid (TG) giảm 33%. HDL-C tăng 7%. Non-HDL-C giảm 52%. Ở dữ liệu gộp của tất cả các liều atorvastatin (n = 248): Total-C giảm 32%. LDL-C giảm 44%. Apo B giảm 36%. TG giảm 24%. HDL-C tăng 4%. Non-HDL-C giảm 41%. Ở nhóm ezetimibe 10 mg (n = 65): Total-C giảm 14%. LDL-C giảm 20%. Apo B giảm 15%. TG giảm 5%. HDL-C tăng 4%. Non-HDL-C giảm 18%. Ở nhóm giả dược (n = 60): Total-C tăng 4%. LDL-C tăng 4%. Apo B tăng 3%. TG giảm 6%. HDL-C tăng 4%. Non-HDL-C tăng 4%. Hiệu quả theo từng liều ATOZET ATOZET 10/10 mg (n = 65): Total-C giảm 38%. LDL-C giảm 53%. Apo B giảm 43%. TG giảm 31%. HDL-C tăng 9%. Non-HDL-C giảm 49%. ATOZET 10/20 mg (n = 62): Total-C giảm 39%. LDL-C giảm 54%. Apo B giảm 44%. TG giảm 30%. HDL-C tăng 9%. Non-HDL-C giảm 50%. ATOZET 10/40 mg (n = 65): Total-C giảm 42%. LDL-C giảm 56%. Apo B giảm 45%. TG giảm 34%. HDL-C tăng 5%. Non-HDL-C giảm 52%. ATOZET 10/80 mg (n = 63): Total-C giảm 46%. LDL-C giảm 61%. Apo B giảm 50%. TG giảm 40%. HDL-C tăng 7%. Non-HDL-C giảm 58%. Hiệu quả theo từng liều atorvastatin Atorvastatin 10 mg (n = 60): Total-C giảm 26%. LDL-C giảm 37%. Apo B giảm 28%. TG giảm 21%. HDL-C tăng 6%. Non-HDL-C giảm 34%. Atorvastatin 20 mg (n = 60): Total-C giảm 30%. LDL-C giảm 42%. Apo B giảm 34%. TG giảm 23%. HDL-C tăng 4%. Non-HDL-C giảm 39%. Atorvastatin 40 mg (n = 66): Total-C giảm 32%. LDL-C giảm 45%. Apo B giảm 37%. TG giảm 24%. HDL-C tăng 4%. Non-HDL-C giảm 41%. Atorvastatin 80 mg (n = 62): Total-C giảm 40%. LDL-C giảm 54%. Apo B giảm 46%. TG giảm 31%. HDL-C tăng 3%. Non-HDL-C giảm 51%. Ghi chú ᵃ Đối với triglycerid (% thay đổi trung vị so với ban đầu). ᵇ Ban đầu: chưa dùng thuốc hạ lipid. ᶜ Các liều ATOZET (10/10–10/80 mg) làm giảm có ý nghĩa về total-C, LDL-C, Apo B, TG và non-HDL-C, đồng thời làm tăng HDL-C có ý nghĩa so với tất cả các liều atorvastatin gộp (10–80 mg). Trong một nghiên cứu đối chứng, những bệnh nhân có mức cholesterol lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL-C) ≥ 2,6 mmol/L và ≤ 4,1 mmol/L, có nguy cơ cao về bệnh mạch vành (CHD), được dùng atorvastatin 20 mg tối thiểu 4 tuần trước khi được phân ngẫu nhiên. Những bệnh nhân không đạt nồng độ LDL-C < 2,6 mmol/L được phân ngẫu nhiên dùng đồng thời ezetimibe và atorvastatin (tương đương với ATOZET 10/20) hoặc atorvastatin 40 mg đơn trị. ATOZET 10/20 có hiệu quả hơn đáng kể so với việc tăng gấp đôi liều atorvastatin lên ATOZET 10/20. 40 mg trong việc làm giảm total-C (-20% so với -7%), LDL-C (-31% so với -11%), Apo B (-21% so với -8%) và non-HDL-C (-27% so với -10%). Kết quả đối với HDL-C và TG giữa 2 nhóm điều trị không khác biệt có ý nghĩa. Ngoài ra, dùng ATOZET 10/20 giúp nhiều bệnh nhân đạt được LDL-C < 2,6 mmol/L một cách đáng kể hơn so với những bệnh nhân dùng atorvastatin 40 mg, 84% so với 49%. Trong một nghiên cứu đối chứng, Ezetimibe cùng với atorvastatin so với chỉnh liều atorvastatin trên việc đạt được mục tiêu LDL-C thấp hơn trong nghiên cứu ở bệnh nhân tăng cholesterol máu (EZ-PATH), bao gồm 556 bệnh nhân có nguy cơ cao về bệnh tim mạch với nồng độ LDL-C ≥ 1,8 mmol/L và ≤ 4,1 mmol/L được dùng atorvastatin 40 mg trong tối thiểu 4 tuần trước khi được phân nhóm ngẫu nhiên. Những bệnh nhân không đạt được LDL-C < 1,8 mmol/L được phân ngẫu nhiên dùng đồng thời ezetimibe và atorvastatin (tương đương với ATOZET 10/40) hoặc atorvastatin 80 mg trong 6 tuần. ATOZET 10/40 có hiệu quả mạnh hơn đáng kể so với việc tăng gấp đôi liều atorvastatin lên 80 mg trong việc làm giảm total-C (-17% so với -7%), LDL-C (-27% so với -11%), Apo B (-18% so với -8%), TG (-12% so với -6%), và non-HDL-C (-23% so với -9%). Kết quả đối với HDL-C giữa 2 nhóm điều trị không khác biệt đáng kể. Ngoài ra, những bệnh nhân dùng ATOZET 10/40 đạt mức LDL-C < 1,8 mmol/L nhiều hơn đáng kể so với những bệnh nhân dùng atorvastatin 80 mg, 74% so với 32%. Trong một nghiên cứu đối chứng với giả dược, 1.308 bệnh nhân bị tăng cholesterol máu được dùng atorvastatin và không đạt mục LDL-C mục tiêu theo National Cholesterol Education Program (NCEP) (mức LDL-C mục tiêu dựa trên mức LDL-C ban đầu và tình trạng nguy cơ) được phân ngẫu nhiên dùng thêm ezetimibe 10 mg hoặc giả dược vào trị liệu atorvastatin đang dùng. Trong số các bệnh nhân không đạt mục LDL-C mục tiêu tại khởi điểm điều trị (~83%), số bệnh nhân đạt được mức LDL-C mục tiêu nhiều hơn đáng kể ở các bệnh nhân được phối hợp thêm ezetimibe với atorvastatin so với bệnh nhân dùng giả dược, 72% so với 19%. Thêm ezetimibe vào liệu pháp atorvastatin làm giảm LDL-C nhiều hơn đáng kể so với dùng giả dược với liệu pháp atorvastatin, 25% so với 4%. Thêm ezetimibe vào liệu pháp atorvastatin làm giảm đáng kể total-C, Apo B và TG khi so với thêm giả dược vào liệu pháp atorvastatin. Trong một nghiên cứu có đối chứng, 12 tuần, 2 pha, 1.539 bệnh nhân có nguy cơ bệnh tim mạch cao, có nồng độ LDL-C từ ≥ 2,6 đến 4,1 mmol/L, đang dùng atorvastatin 10 mg/ngày, được phân ngẫu nhiên dùng thêm: atorvastatin 20 mg, rosuvastatin 10 mg hoặc ATOZET 10/10. Sau điều trị (pha I), những bệnh nhân dùng atorvastatin 20 mg không đạt được nồng độ LDL-C < 2,6 mmol/L được chuyển sang dùng atorvastatin 40 mg hoặc ATOZET 10/20 trong 6 tuần (pha II) và một số bệnh nhân tương tự dùng rosuvastatin 10 mg trong pha I được chuyển sang dùng rosuvastatin 20 mg hoặc ATOZET 10/20. Mức giảm LDL-C và so sánh giữa nhóm ATOZET và các nhóm điều trị khác trong nghiên cứu được trình bày trong đáp ứng với ATOZET® ở những bệnh nhân có nguy cơ cao với mức LDL-C từ 2,6 đến 4,1 mmol/L khi dùng atorvastatin 10 mg/ngày lúc ban đầu. Bảng 3 trình bày sự thay đổi trung bình (%) của các chỉ số lipid máu so với ban đầu, bao gồm cholesterol toàn phần (Total-C), LDL-C, Apo B, triglycerid (TG), HDL-C và non-HDL-C. Pha I – Chuyển từ atorvastatin 10 mg Ở nhóm ATOZET 10/10 (n = 120): Total-C giảm 13,5%. LDL-C giảm 22,2%. Apo B giảm 11,3%. TG giảm 6,0%. HDL-C tăng 0,6%. Non-HDL-C giảm 18,3%. Ở nhóm atorvastatin 20 mg (n = 480): Total-C giảm 6,4%. LDL-C giảm 9,5%. Apo B giảm 6,0%. TG giảm 3,9%. HDL-C giảm 1,1%. Non-HDL-C giảm 8,1%. Ở nhóm rosuvastatin 10 mg (n = 939): Total-C giảm 7,7%. LDL-C giảm 13,0%. Apo B giảm 6,9%. TG giảm 1,1%. HDL-C tăng 1,1%. Non-HDL-C giảm 10,6%. Kết quả cho thấy ATOZET 10/10 giúp giảm Total-C, LDL-C, Apo B và non-HDL-C nhiều hơn đáng kể so với cả atorvastatin 20 mg và rosuvastatin 10 mg ở bệnh nhân chưa đạt mục tiêu LDL-C sau điều trị bằng atorvastatin 10 mg. Pha II – Chuyển từ atorvastatin 20 mg Ở nhóm ATOZET 10/20 (n = 124): Total-C giảm 10,7%. LDL-C giảm 17,4%. Apo B giảm 9,8%. TG giảm 5,9%. HDL-C tăng 0,7%. Non-HDL-C giảm 15,1%. Ở nhóm atorvastatin 40 mg (n = 124): Total-C giảm 3,8%. LDL-C giảm 6,9%. Apo B giảm 5,4%. TG giảm 3,1%. HDL-C tăng 1,7%. Non-HDL-C giảm 5,8%. So với việc tăng liều atorvastatin từ 20 mg lên 40 mg, ATOZET 10/20 làm giảm Total-C, LDL-C, Apo B, TG và non-HDL-C nhiều hơn rõ rệt. Pha II – Chuyển từ rosuvastatin 10 mg Ở nhóm ATOZET 10/20 (n = 231): Total-C giảm 11,8%. LDL-C giảm 17,1%. Apo B giảm 11,9%. TG giảm 10,2%. HDL-C tăng 0,1%. Non-HDL-C giảm 16,2%. Ở nhóm rosuvastatin 20 mg (n = 205): Total-C giảm 4,5%. LDL-C giảm 7,5%. Apo B giảm 4,1%. TG giảm 3,2%. HDL-C tăng 0,8%. Non-HDL-C giảm 6,4%. Kết quả cho thấy ATOZET 10/20 tiếp tục mang lại hiệu quả giảm lipid máu vượt trội so với việc tăng liều rosuvastatin từ 10 mg lên 20 mg, đặc biệt đối với LDL-C, Apo B và non-HDL-C. Ghi chú Ezetimibe và atorvastatin được dùng đồng thời tương đương với ATOZET 10/10 hoặc ATOZET 10/20. Các giá trị được trình bày là ước tính trung bình hiệu chỉnh (LS mean) của phần trăm thay đổi so với ban đầu, với khoảng tin cậy 95% (CI), được tính từ mô hình thống kê có điều chỉnh theo giá trị ban đầu. Các ký hiệu thống kê trong bảng biểu thị mức ý nghĩa khi so sánh giữa các nhóm điều trị (p < 0,05 hoặc p < 0,001). Lưu ý: Bảng 3 không có đủ dữ liệu để so sánh hiệu quả của ATOZET 10/10 hoặc ATOZET 10/20 với các liều cao hơn của atorvastatin 40 mg hoặc rosuvastatin 20 mg ngoài các nhóm đã được nghiên cứu. Trong nghiên cứu MIRACL (Myocardial Ischaemia Reduction with Aggressive Cholesterol Lowering) đối với bệnh nhân mắc hội chứng mạch vành cấp (ACS) (MI – nhồi máu cơ tim không có sóng Q hoặc đau thắt ngực ổn định) được phân ngẫu nhiên dùng atorvastatin 80 mg/ngày (n = 1.538) hoặc giả dược (n = 1.548). Điều trị được bắt đầu trong giai đoạn cấp tính của bệnh nhân và kéo dài trong 16 tuần. Atorvastatin 80 mg/ngày làm giảm 16% (p = 0,048) nguy cơ của tiêu chí phối hợp bao gồm tử vong do bất kỳ nguyên nhân nào, nhồi máu cơ tim không tử vong, ngừng tim hồi sức thành công hoặc đau thắt ngực với bằng chứng thiếu máu cơ tim cần nhập viện. Điều này chủ yếu là do giảm 26% tái nhập viện vì đau thắt ngực với bằng chứng thiếu máu cơ tim (p = 0,018). ATOZET được đánh giá trong nghiên cứu ASSET-CAD (Anglo-Scandinavian Cardiac Outcomes Trial Lipid Lowering Arm), đối chứng với giả dược, hiệu quả của atorvastatin 10 mg trên bệnh nhân tăng huyết áp và không có tiền sử bệnh mạch vành, nhưng có nguy cơ mắc bệnh mạch vành do có ít nhất 3 yếu tố nguy cơ. Atorvastatin 10 mg làm giảm có ý nghĩa (p < 0,001) nguy cơ tương đối đối với: bệnh mạch vành gây tử vong và nhồi máu cơ tim không tử vong đến 36% (giảm nguy cơ tuyệt đối 1,1%); tổng các biến cố tim mạch và thủ thuật tái thông mạch máu đến 20% (giảm nguy cơ tuyệt đối 1,9%); tổng các biến cố mạch vành đến 29% (giảm nguy cơ tuyệt đối 1,4%). Trong nghiên cứu CARDS (Collaborative Atorvastatin Diabetes Study), đối chứng với giả dược, hiệu quả của atorvastatin 10 mg trên điều trị ở bệnh nhân mắc đái tháo đường týp 2, có hoặc mắc một vài yếu tố nguy cơ trên tim mạch, LDL < 4,1 mmol/L và TG ≤ 6,8 mmol/L. Có bệnh nhân được theo dõi trong thời gian trung vị 3,9 năm. Atorvastatin 10 mg làm giảm có ý nghĩa (p < 0,05): tỷ lệ các biến cố tim mạch đến 37% (giảm nguy cơ tuyệt đối = 3,2%); nguy cơ đột quỵ đến 48% (giảm nguy cơ tuyệt đối = 1,3%); nguy cơ nhồi máu cơ tim đến 42% (giảm nguy cơ tuyệt đối = 1,9%). Phòng ngừa biến cố tim mạch Trong một nghiên cứu với ezetimibe/simvastatin, đa trung tâm, ngẫu nhiên, mù đôi, đối chứng với hoạt chất, 18.144 bệnh nhân được đưa vào nghiên cứu trong vòng 10 ngày nhập viện vì hội chứng mạch vành cấp (ACS), hoặc nhồi máu cơ tim (MI cấp hoặc đau thắt ngực không ổn định [UA]). Tất cả bệnh nhân được phân ngẫu nhiên theo tỷ lệ 1:1 dùng ezetimibe/simvastatin 10/40 mg (n = 9.067) hoặc simvastatin 40 mg (n = 9.077) và được theo dõi trong thời gian trung vị 6,0 năm. Các bệnh nhân có tuổi trung bình là 63,6 tuổi; 76% là nam giới; 84% là người da trắng và 27% là người bệnh đái tháo đường. Giá trị LDL-C trung bình đối với biến cố được xác nhận đầu tiên theo nghiên cứu là 80 mg/dL (2,1 mmol/L) đối với những bệnh nhân đang điều trị thuốc hạ lipid (n = 6.390) và 101 mg/dL (2,6 mmol/L) đối với những bệnh nhân chưa điều trị thuốc hạ lipid (n = 11.594). Trước khi nhập viện do hội chứng mạch vành cấp theo tiêu chuẩn nghiên cứu, 34% bệnh nhân đang điều trị bằng statin. Tại thời điểm 1 năm, LDL-C trung bình đối với những bệnh nhân tiếp tục điều trị là 53,2 mg/dL (1,4 mmol/L) đối với nhóm dùng ezetimibe/simvastatin và 69,9 mg/dL (1,8 mmol/L) đối với nhóm dùng simvastatin đơn trị liệu. Tiêu chí chính là phối hợp giữa tử vong do bệnh tim mạch, biến cố mạch vành nặng (MCE; được định nghĩa là nhồi máu cơ tim không gây tử vong, đau thắt ngực không ổn định cần phải nhập viện, hoặc bất kỳ thủ thuật tái phân bố dòng mạch vành nào xảy ra ít nhất 30 ngày sau khi được phân nhóm điều trị ngẫu nhiên) hoặc đột quỵ. Nghiên cứu chứng minh rằng điều trị bằng ezetimibe/simvastatin mang lại lợi ích gia tăng trong việc giảm tiêu chí chính phối hợp so với điều trị bằng simvastatin, biến cố mạch vành xảy ra ở 32,7% bệnh nhân dùng ezetimibe/simvastatin so với 34,7% bệnh nhân dùng simvastatin đơn trị liệu (HR 0,936; KTC 95%: 0,89–0,99; p = 0,016). Tiêu chí chính xảy ra ở 2.572/9.067 bệnh nhân (tỷ lệ Kaplan–Meier [KM] lúc 7 năm là 32,2%) ở nhóm ezetimibe/simvastatin và 2.742/9.077 bệnh nhân (tỷ lệ KM lúc 7 năm là 34,7%) ở nhóm dùng simvastatin đơn độc (xem Hình 1 và Bảng 4). Lợi ích gia tăng này dự kiến sẽ tương tự với việc dùng đồng thời ezetimibe và atorvastatin. Tổng tỷ lệ tử vong không thay đổi trong nhóm có nguy cơ cao này. Có một lợi ích tổng thể ở tất cả các đột quỵ; tuy nhiên, có một sự gia tăng không có ý nghĩa thống kê trong tỷ lệ đột quỵ xuất huyết ở nhóm dùng ezetimibe/simvastatin so với nhóm dùng simvastatin đơn độc. Nguy cơ đột quỵ xuất huyết ở nhóm dùng ezetimibe kết hợp với simvastatin so với simvastatin đơn độc trong nghiên cứu này chưa được đánh giá. Hiệu quả điều trị của ezetimibe/simvastatin nhìn chung phù hợp với kết quả tổng thể ở nhiều nhóm bao gồm giới tính, tuổi, chủng tộc, tiền sử bệnh đái tháo đường, nồng độ lipid ban đầu, liệu pháp statin trước đó, đột quỵ trước đó và tăng huyết áp. Hiệu quả của ezetimibe/simvastatin trên tiêu chí chính phối hợp Trong nghiên cứu IMPROVE-IT, đường cong Kaplan–Meier cho thấy nhóm điều trị bằng ezetimibe/simvastatin có tỷ lệ tích lũy xảy ra biến cố tim mạch thấp hơn so với nhóm simvastatin đơn trị trong suốt thời gian theo dõi 7 năm. Sự khác biệt giữa hai nhóm bắt đầu xuất hiện từ giai đoạn đầu của nghiên cứu và tiếp tục tăng dần theo thời gian. Phân tích cho thấy điều trị bằng ezetimibe kết hợp simvastatin giúp giảm nguy cơ xảy ra biến cố tim mạch có ý nghĩa thống kê với: Hazard Ratio (HR): 0,936 Khoảng tin cậy 95% (95% CI): 0,887–0,988 p = 0,016 Tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu, số bệnh nhân có nguy cơ ở hai nhóm lần lượt là: Ezetimibe/simvastatin: 9.067 bệnh nhân Simvastatin: 9.077 bệnh nhân Các biến cố tim mạch nặng theo nhóm điều trị (Nghiên cứu IMPROVE-IT) Tiêu chí chính phối hợp về hiệu quả Tiêu chí chính bao gồm tử vong do bệnh tim mạch, biến cố mạch vành nặng hoặc đột quỵ không gây tử vong. Ở nhóm ezetimibe/simvastatin 10/40 mg (N = 9.067): Có 2.572 bệnh nhân gặp biến cố. Tỷ lệ Kaplan–Meier sau 7 năm là 32,72%. Ở nhóm simvastatin 40 mg (N = 9.077): Có 2.742 bệnh nhân gặp biến cố. Tỷ lệ Kaplan–Meier sau 7 năm là 34,67%. So với simvastatin đơn trị: HR = 0,936 95% CI: 0,887–0,988 p = 0,016 Điều này chứng tỏ phối hợp ezetimibe với simvastatin giúp giảm có ý nghĩa thống kê nguy cơ xảy ra biến cố tim mạch. Các thành phần của tiêu chí chính Tử vong do bệnh tim mạch Nhóm ezetimibe/simvastatin: 537 trường hợp Kaplan–Meier: 6,89% Nhóm simvastatin: 538 trường hợp Kaplan–Meier: 6,84% Kết quả: HR = 1,000 95% CI: 0,887–1,127 p = 0,997 → Không có khác biệt giữa hai nhóm. Nhồi máu cơ tim không gây tử vong Nhóm ezetimibe/simvastatin: 945 trường hợp Kaplan–Meier: 12,77% Nhóm simvastatin: 1.083 trường hợp Kaplan–Meier: 14,41% Kết quả: HR = 0,871 95% CI: 0,798–0,950 p = 0,002 → Giảm có ý nghĩa thống kê nguy cơ nhồi máu cơ tim không gây tử vong. Đau thắt ngực không ổn định cần nhập viện Nhóm ezetimibe/simvastatin: 156 trường hợp Kaplan–Meier: 2,06% Nhóm simvastatin: 148 trường hợp Kaplan–Meier: 1,92% Kết quả: HR = 1,059 95% CI: 0,846–1,326 p = 0,618 → Không có khác biệt có ý nghĩa thống kê. Tái thông mạch vành sau 30 ngày Nhóm ezetimibe/simvastatin: 1.690 trường hợp Kaplan–Meier: 21,84% Nhóm simvastatin: 1.793 trường hợp Kaplan–Meier: 23,36% Kết quả: HR = 0,947 95% CI: 0,886–1,012 p = 0,107 → Có xu hướng giảm nhưng chưa đạt ý nghĩa thống kê. Đột quỵ không gây tử vong Nhóm ezetimibe/simvastatin: 245 trường hợp Kaplan–Meier: 3,49% Nhóm simvastatin: 305 trường hợp Kaplan–Meier: 4,24% Kết quả: HR = 0,802 95% CI: 0,678–0,949 p = 0,010 → Giảm có ý nghĩa thống kê nguy cơ đột quỵ không gây tử vong. Ghi chú 6% bệnh nhân trong nhóm phối hợp được điều chỉnh sang ezetimibe/simvastatin 10/80 mg. 27% bệnh nhân trong nhóm chứng được điều chỉnh sang simvastatin 80 mg. Các tỷ lệ Kaplan–Meier được ước tính tại thời điểm 7 năm. Tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử (HoFH) Trong một nghiên cứu mù đôi, ngẫu nhiên, đa trung tâm được thực hiện trên các bệnh nhân được chẩn đoán lâm sàng và/hoặc có gen HoFH. Dữ liệu được phân tích từ những bệnh nhân đang dùng atorvastatin tại thời điểm khởi đầu nghiên cứu (n = 36). Việc tăng liều từ 40 mg lên 80 mg (n = 12) đã làm giảm mức LDL-C 2% so với ban đầu sau khi dùng atorvastatin 40 mg. Dùng đồng thời ezetimibe và atorvastatin tương đương với ATOZET (gộp 10/40 và 10/80, n = 24) đã làm giảm mức LDL-C 15% so với ban đầu sau khi dùng atorvastatin 40 mg. Ở 10 bệnh nhân đang dùng ezetimibe cùng với atorvastatin tương đương với ATOZET (10/80, n = 12), LDL-C giảm 25% so với ban đầu với liều atorvastatin 40 mg. Sau khi hoàn thành 12 tuần nghiên cứu, các bệnh nhân đủ điều kiện (n = 35), là những bệnh nhân đang dùng atorvastatin 40 mg tại thời điểm khởi đầu nghiên cứu, đã được chọn để dùng đồng thời ezetimibe với atorvastatin tương đương với ATOZET 10/40 cho đến 24 tháng. Sau ít nhất 4 tuần điều trị, liều atorvastatin có thể tăng gấp đôi đến liều tối đa 80 mg. Tại thời điểm cuối 24 tháng, ATOZET (gộp 10/40 và 10/80) đã làm giảm mức LDL-C phù hợp với kết quả trong nghiên cứu 12 tuần.

Thành phần

Thành phần của Atozet 10mg/40mg Organon Mỗi viên nén bao phim chứa: - Hoạt chất chính: Atorvastatin calcium tương đương Atorvastatin 40mg và Ezetimibe 10mg. - Tá dược: Calcium carbonate, microcrystalline cellulose, lactose monohydrate, croscarmellose sodium, hydroxypropyl cellulose, magnesium stearate, polysorbate 80, povidone, natri lauryl sulfate và lớp màng bao phim Opadry chứa hypromellose, titanium dioxide, macrogol, talc.

Cách dùng

Cách dùng của Atozet 10mg/40mg Organon Hướng dẫn cách sử dụng Thuốc được dùng bằng đường uống, nuốt nguyên viên thuốc với nước lọc. Bệnh nhân có thể uống thuốc vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày, cùng hoặc ngoài bữa ăn. Trước khi bắt đầu và trong suốt quá trình điều trị bằng Atozet, bệnh nhân phải tuân thủ chế độ ăn kiêng giảm cholesterol tiêu chuẩn. Liều dùng phù hợp - Người lớn: Liều dùng dao động từ 10mg/10mg đến 10mg/80mg một lần mỗi ngày. Liều khởi đầu thông thường được khuyến cáo là liều Atozet 10mg/10mg hoặc 10mg/20mg một lần mỗi ngày. Đối với bệnh nhân cần giảm LDL-C mạnh (> 55%), có thể bắt đầu ngay với liều 10mg/40mg một lần mỗi ngày. - Sau khi bắt đầu hoặc điều chỉnh liều, cần xét nghiệm kiểm tra nồng độ lipid máu sau 2 tuần để điều chỉnh liều tiếp theo nếu cần thiết. - Trẻ em: Hiệu quả và tính an toàn của thuốc ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được thiết lập. - Bệnh nhân suy gan: Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ. Chống chỉ định dùng cho bệnh nhân suy gan vừa hoặc nặng. - Bệnh nhân suy thận: Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc vừa. Đối với suy thận nặng, cần theo dõi sát nếu sử dụng. Khi dùng quá liều phải làm sao? ATOZET Không có điều trị đặc hiệu nào về quá liều ATOZET có thể được khuyến cáo. Trong trường hợp quá liều, cần sử dụng các biện pháp điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Ezetimibe Trong các nghiên cứu lâm sàng, sử dụng ezetimibe 50 mg/ngày cho 15 đối tượng khỏe mạnh liên tiếp 14 ngày, 40 mg/ngày cho 18 bệnh nhân tăng lipid máu nguyên phát liên tiếp 56 ngày và 40 mg/ngày cho 27 bệnh nhân tăng sitosterol máu đồng hợp tử trong 26 tuần, thường được dung nạp tốt. Một vài trường hợp quá liều đã được báo cáo, hầu hết không đi kèm với các phản ứng có hại. Những phản ứng có hại được báo cáo không nghiêm trọng. Atorvastatin Do thuốc gắn kết mạnh với protein huyết tương, thẩm phân máu không được dự kiến là sẽ làm tăng đáng kể độ thanh thải atorvastatin.. Khi quên 1 liều cần làm gì? Nếu quên một liều, hãy uống ngay khi nhớ ra trong cùng ngày. Nếu đã sang ngày hôm sau, bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm bình thường như kế hoạch. Không dùng liều gấp đôi (2 viên cùng lúc) để bù cho liều đã quên.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng - Người mẫn cảm với Atorvastatin, Ezetimibe hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc. - Bệnh nhân có bệnh gan tiến triển hoặc tăng men gan kéo dài không rõ nguyên nhân vượt quá 3 lần giới hạn trên của mức bình thường. - Phụ nữ có thai, phụ nữ đang trong độ tuổi sinh sản không sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả, và phụ nữ đang cho con bú. Cảnh báo và thận trọng - Độc tính trên cơ: Giống như các statin khác, atorvastatin trong Atozet có thể gây bệnh cơ hoặc tiêu cơ vân. Nguy cơ này tăng lên khi dùng liều cao (như liều 80mg atorvastatin) hoặc phối hợp với các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh, cyclosporine, fibric acid, colchicine. - Kiểm tra chức năng gan: Cần tiến hành xét nghiệm men gan trước khi bắt đầu điều trị và khi có chỉ định lâm sàng trong quá trình dùng thuốc. - Thuốc có chứa tá dược lactose, không dùng cho bệnh nhân suy giảm dung nạp galactose di truyền. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc không gây ảnh hưởng đáng kể đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Tuy nhiên, cần lưu ý tác dụng phụ ít gặp như chóng mặt, đau đầu để thận trọng khi thực hiện. Sử dụng trong thai kỳ Chống chỉ định tuyệt đối cho phụ nữ mang thai. Xơ vữa động mạch là một quá trình mạn tính và việc ngưng thuốc hạ lipid máu trong thai kỳ ít ảnh hưởng đến kết quả điều trị dài hạn. Việc ức chế tổng hợp cholesterol có thể gây hại nghiêm trọng cho thai nhi. Sử dụng khi đang cho con bú Chống chỉ định dùng cho phụ nữ đang cho con bú. Atorvastatin và ezetimibe có khả năng bài tiết vào sữa mẹ và có thể gây ra các tác dụng bất lợi nghiêm trọng cho trẻ bú mẹ. Tương tác với các thuốc khác ATOZET Không quan sát thấy tương tác dược động học có ý nghĩa lâm sàng khi ezetimibe được dùng đồng thời với atorvastatin. Có nhiều cơ chế đóng góp vào các tương tác với các thuốc ức chế men HMG-CoA reductase. Những thuốc hoặc sản phẩm thảo dược có khả năng ức chế một số enzyme (ví dụ CYP3A4) và/hoặc con đường vận chuyển (OATP1B1) có thể làm tăng nồng độ atorvastatin huyết tương và do đó dẫn đến tăng nguy cơ bệnh cơ/tiêu cơ vân. Tham khảo hướng dẫn sử dụng của tất cả các thuốc sử dụng đồng thời để có thêm thông tin về các tương tác có thể có của những thuốc này với atorvastatin và/hoặc sự thay đổi có thể xảy ra với enzyme hoặc chất vận chuyển và những điều chỉnh có thể cần thiết trên liều dùng và phác đồ điều trị. Tương tác với CYP3A4 Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng, đã chứng minh rằng ezetimibe không gây cảm ứng các enzyme chuyển hóa thuốc cytochrom P450. Không quan sát thấy tương tác dược động học có ý nghĩa lâm sàng giữa ezetimibe và các loại thuốc đã biết được chuyển hóa bởi cytochrom P450 1A2, 2D6, 2C8, 2C9 và 3A4, hoặc N-acetyltransferase. Atorvastatin được chuyển hóa bởi cytochrom P450 3A4. Dùng đồng thời atorvastatin với thuốc ức chế cytochrom P450 3A4 có thể dẫn đến tăng nồng độ atorvastatin trong huyết tương. Mức độ tương tác và tiềm lực tác dụng phụ thuộc vào sự thay đổi sự tác động trên cytochrom P450 3A4. Các thuốc ức chế cytochrom P450 3A4 làm tăng nguy cơ bị bệnh cơ bằng cách làm giảm thải trừ thành phần atorvastatin của ATOZET (xem CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC, Bệnh cơ/Tiêu cơ vân). Clarithromycin Điện tích dưới đường cong (AUC) của atorvastatin tăng đáng kể khi dùng đồng thời 80 mg atorvastatin với clarithromycin (500 mg, 2 lần/ngày) so với dùng atorvastatin đơn độc. Do đó, ở bệnh nhân dùng clarithromycin, cần thận trọng khi điều trị ATOZET vượt quá 10/20 mg (xem CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC, Bệnh cơ/Tiêu cơ vân, và CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG, Cyclosporin, Clarithromycin, Itraconazol hoặc một số thuốc ức chế protease). Cyclosporin Trong một nghiên cứu ở 8 bệnh nhân sau ghép thận có độ thanh thải creatinin > 50 ml/phút với liều cyclosporin ổn định, một liều đơn 10 mg ezetimibe đã dẫn đến tăng AUC trung bình của ezetimibe toàn phần gấp 3,4 lần (khoảng từ 2,3–7,9 lần) so với nhóm đối chứng khỏe mạnh ở một nghiên cứu khác (n = 17). Trong một nghiên cứu khác, một bệnh nhân ghép thận bị suy thận nặng do thanh thải creatinin 13,2 mL/phút/1,73 m², đang sử dụng nhiều loại thuốc, bao gồm cyclosporin, đã cho thấy nồng độ ezetimibe toàn phần cao hơn gấp 12 lần so với các nhóm đối chứng dùng đồng thời. Trong một nghiên cứu bắt chéo hai giai đoạn ở 12 đối tượng khỏe mạnh, sự dùng ezetimibe 20 mg/ngày trong 8 ngày với một liều đơn cyclosporin 100 mg vào ngày thứ 7 đã dẫn đến tăng AUC trung bình của cyclosporin 15% (từ giảm 10% đến tăng 51%) so với một liều đơn cyclosporin 100 mg dùng đơn độc (xem CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC, Bệnh cơ/Tiêu cơ vân). Atorvastatin và các chất chuyển hóa của atorvastatin là các cơ chất vận chuyển OATP1B1. Các thuốc ức chế OATP1B1 (cyclosporin) có thể làm tăng sinh khả dụng của atorvastatin. AUC của atorvastatin tăng đáng kể khi dùng đồng thời atorvastatin 10 mg và cyclosporin 5,2 mg/kg/ngày so với dùng atorvastatin đơn độc. Nên tránh dùng đồng thời ATOZET với cyclosporin (xem CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC, Bệnh cơ/Tiêu cơ vân). Các tương tác khác Thuốc kháng acid Dùng đồng thời với thuốc kháng acid làm giảm tốc độ hấp thu của ezetimibe nhưng không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của ezetimibe. Tốc độ hấp thu giảm này không được xem là có ý nghĩa lâm sàng. Dùng đồng thời atorvastatin với một hỗn dịch thuốc kháng acid chứa magnesi và nhôm hydroxid làm giảm nồng độ huyết tương của atorvastatin và các chất chuyển hóa có hoạt tính khoảng 35%; tuy nhiên sự giảm LDL-C không thay đổi. Cholestyramin Dùng đồng thời với cholestyramin làm giảm AUC trung bình của ezetimibe toàn phần (ezetimibe + ezetimibe glucuronide) khoảng 55%. Mức giảm thêm LDL-C do cộng thêm ezetimibe vào cholestyramin có thể bị giảm đi do tương tác này. Các fibrat (xem CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC, Các fibrat). Gemfibrozil: Do tăng nguy cơ bệnh cơ/tiêu cơ vân khi sử dụng đồng thời thuốc ức chế HMG-CoA reductase với gemfibrozil, nên tránh dùng đồng thời ATOZET với gemfibrozil. Fenofibrat: Cần thận trọng khi kê đơn ATOZET và fenofibrat vì fenofibrat có thể gây bệnh cơ khi dùng đơn độc. Trong một nghiên cứu về dược động học, sử dụng đồng thời với fenofibrat làm tăng nồng độ ezetimibe toàn phần khoảng 1,5 lần. Sự tăng này không được xem là có ý nghĩa lâm sàng. Các fibrat khác: Độ an toàn và hiệu quả của ezetimibe khi dùng cùng với các fibrat khác chưa được xác định. Các fibrat có thể làm tăng bài tiết cholesterol vào mật, dẫn đến sỏi mật. Trong một nghiên cứu tiền lâm sàng ở chó, ezetimibe làm tăng cholesterol ở túi mật. Mặc dù chưa rõ ý nghĩa của phát hiện tiền lâm sàng này với người, việc dùng đồng thời ATOZET với các fibrat khác không được khuyến cáo cho đến khi việc sử dụng ở bệnh nhân được nghiên cứu. Acid fusidic Nguy cơ bị bệnh cơ/tiêu cơ vân có thể tăng lên khi dùng đồng thời với acid fusidic (xem CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC, Bệnh cơ/Tiêu cơ vân). Amiodaron Liều ATOZET không nên vượt quá 10/20 mg/ngày ở những bệnh nhân đang dùng thuốc này đồng thời với amiodaron. Thuốc chống đông Dùng đồng thời ezetimibe (10 mg, 1 lần/ngày) không có ảnh hưởng đáng kể đến sinh khả dụng của warfarin và thời gian prothrombin trong một nghiên cứu ở 12 nam giới người lớn khỏe mạnh. Đã có báo cáo hậu mãi về tăng tỷ số bình thường hóa quốc tế (INR) ở những bệnh nhân dùng ezetimibe với warfarin hoặc fluindion. Hầu hết các bệnh nhân cũng đang dùng các thuốc khác. (xem CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC, Thuốc chống đông). Atorvastatin không có ảnh hưởng đáng kể trên thời gian prothrombin khi dùng cho những bệnh nhân đang được điều trị bằng warfarin lâu dài. Ảnh hưởng của ATOZET đối với thời gian prothrombin chưa được nghiên cứu. Các chất ức chế BCRP (Breast Cancer Resistant Protein) Atorvastatin là một chất nền của hệ thống vận chuyển BCRP. Dùng đồng thời với các thuốc ức chế BCRP (như elbasvir và grazoprevir) có thể làm tăng nồng độ atorvastatin trong huyết tương và tăng nguy cơ bệnh cơ; do vậy, có thể cần điều chỉnh liều atorvastatin. Dùng đồng thời elbasvir và grazoprevir với atorvastatin làm tăng nồng độ atorvastatin trong huyết tương tới 1,9 lần do ức chế CYP3A và/hoặc BCRP; do vậy, không nên dùng liều ATOZET quá 10/20 mg mỗi ngày cho bệnh nhân đang dùng đồng thời với sản phẩm có chứa elbasvir hoặc grazoprevir. (xem CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC, Bệnh cơ/Tiêu cơ vân). Thuốc gây cảm ứng cytochrom P450 3A4 Dùng atorvastatin với các thuốc gây cảm ứng cytochrom P450 3A4 (ví dụ efavirenz, rifampin) có thể dẫn đến các mức giảm thay đổi về nồng độ atorvastatin trong huyết tương. Do cơ chế tương tác kép của rifampin, khuyến cáo dùng đồng thời atorvastatin với rifampin, vì sử dụng atorvastatin muộn sau khi dùng rifampin có liên quan với sự giảm đáng kể nồng độ atorvastatin trong huyết tương. Antipyrin Do atorvastatin không ảnh hưởng đến dược động học của antipyrin, tương tác với các thuốc khác được chuyển hóa qua cùng isozym cytochrom này không được dự kiến. Colestipol Nồng độ atorvastatin trong huyết tương giảm khoảng 25% khi sử dụng đồng thời colestipol với atorvastatin. Tuy nhiên, sự giảm LDL-C lớn hơn khi atorvastatin và colestipol được dùng đồng thời so với khi dùng mỗi thuốc đơn độc. Digoxin Khi dùng đồng thời nhiều liều atorvastatin và digoxin, nồng độ digoxin trong huyết tương ở trạng thái ổn định tăng lên khoảng 20%. Những bệnh nhân đang dùng digoxin cần được theo dõi thích hợp. Các thuốc tránh thai đường uống Dùng đồng thời atorvastatin với một thuốc tránh thai đường uống làm tăng trị số AUC của norethindron và ethinyl estradiol khoảng 30% và 20%. Cần xem xét sự tăng này khi lựa chọn thuốc tránh thai đường uống cho phụ nữ đang dùng atorvastatin. Amlodipin Trong một nghiên cứu về tương tác thuốc–thuốc ở các đối tượng khỏe mạnh, dùng đồng thời atorvastatin 80 mg với amlodipin 10 mg đã dẫn đến tăng 18% nồng độ atorvastatin mà không có ý nghĩa lâm sàng. Niacin Nguy cơ về các tác dụng trên cơ vân có thể tăng lên khi sử dụng đồng thời ATOZET với niacin; nên xem xét giảm liều ATOZET trong trường hợp này. (xem CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC, Bệnh cơ/Tiêu cơ vân). Colchicin Các trường hợp bệnh cơ, bao gồm cả tiêu cơ vân, đã được báo cáo khi sử dụng đồng thời atorvastatin với colchicin và cần thận trọng khi kê đơn ATOZET với colchicin. Daptomycin Nguy cơ bệnh cơ và/hoặc tiêu cơ vân có thể tăng lên khi dùng đồng thời các thuốc ức chế HMG-CoA reductase với daptomycin. (xem CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC, Bệnh cơ/Tiêu cơ vân). Glecaprevir/pibrentasvir Dùng đồng thời glecaprevir và pibrentasvir với atorvastatin làm tăng AUC của atorvastatin lên 8,3 lần; do vậy, chống chỉ định dùng đồng thời ATOZET với các thuốc có chứa glecaprevir hoặc pibrentasvir (xem Chống chỉ định).

Mô tả chi tiết

Atozet 10mg/40mg Organon là gì? Atozet 10mg/40mg là sản phẩm của thương hiệu Organon, xuất xứ từ Đức (được sản xuất bởi MSD International GmbH), có thành phần chính là Atorvastatin phối hợp với Ezetimibe. Đây là thuốc phối hợp cố định liều dùng để điều trị tăng cholesterol máu nguyên phát, tăng lipid máu hỗn hợp và phòng ngừa các biến cố tim mạch ở bệnh nhân có nguy cơ cao.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.