Thuốc Autifan 20 An Thiên điều trị rối loạn lipid huyết (3 vỉ x 10 viên)
Autifan 20 được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên, thành phần chính là Fluvastatin (dưới dạng Fluvastatin natri) 20mg thuốc được chỉ định điều trị rối loạn lipid huyết và phòng ngừa thứ phát trong bệnh tim mạch vành. Autifan 20 được bào chế dưới dạng viên nang cứng, bên trong chứa bột thuốc màu trắng đến trắng ngà, mỗi viên chứa và được đóng gói theo quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên.
- Thương hiệu
- An Thiên
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110278223
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AN THIÊN
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Autifan 20 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Rối loạn lipid huyết Người lớn bị tăng cholesterol máu nguyên phát hoặc rối loạn lipid huyết hỗn hợp (bao gồm trẻ em và thanh thiếu niên tăng cholesterol máu gia đình kiểu dị hợp tử), dùng như một liệu pháp hỗ trợ khi bệnh nhân không đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn và các liệu pháp không dùng thuốc khác (tập thể dục, giảm cân). Phòng ngừa thứ phát trong bệnh tim mạch vành Phòng ngừa thứ phát các biến cố tim mạch bất lợi lớn ở người lớn bị bệnh tim mạch vành sau can thiệp mạch vành qua da. Dược lực học Fluvastatin là một chất ức chế chọn lọc và cạnh tranh men HMG - CoA reductase, là men xúc tác quá trình chuyển đổi 3 - hydroxy - 3 - methylglutaryl coenzym A thành mevalonat, một tiền chất của cholesterol. Vị trí tác động chính của fluvastatin là gan, cơ quan đích làm giảm cholesterol. Fluvastatin làm tăng số lượng thụ thể LDL trên bề mặt tế bào ở gan, do vậy làm tăng hấp thu và dị hóa LDL và ức chế sự tổng hợp VLDL ở gan, vì vậy làm giảm các thành phần VLDL và LDL. Fluvastatin làm giảm cholesterol toàn phần, LDL-Cholesterol, Apo B, và triglycerid, và làm tăng HDL-cholesterol ở bệnh nhân tăng cholesterol huyết và rối loạn lipid hỗn hợp. Dược động học Hấp thu Fluvastatin được hấp thu nhanh và hoàn toàn (98%) sau khi uống ở người tình nguyện lúc đói. Sinh khả dụng tuyệt đối của fluvastatin là 24%. Thời gian đạt nồng độ đỉnh dưới 1 giờ. Thức ăn làm giảm sinh khả dụng, giảm tốc độ hoặc mức độ hấp thu, nhưng do giảm ít nên không làm thay đổi đáng kể về lâm sàng tác dụng điều hòa lipid huyết. Phân bố Fluvastatin phân bố và tác dụng chủ yếu ở gan, cũng là cơ quan chính chuyển hóa thuốc. Thể tích phân bố của thuốc là 330l. Hơn 98% thuốc liên kết với protein huyết tương, và sự gắn kết này không bị ảnh hưởng bởi nồng độ fluvastatin, hoặc bởi warfarin, acid salicylic hoặc glyburid. Chuyển hóa Fluvastatin được chuyển hóa chủ yếu ở gan. Các dạng lưu hành chủ yếu trong máu là fluvastatin và dạng chuyển hóa không hoạt tính N - desisopropyl - propionic acid. Các chất chuyển hóa hydroxy hóa có hoạt tính dược lý nhưng không lưu hành trong máu. Có rất nhiều con đường chuyển hóa fluvastatin qua cytochrom P450 (CYP450), fluvastatin không nhạy cảm với sự ức chế CYP450. Fluvastatin chỉ ức chế sự chuyển hóa của các chất được chuyển hóa bởi CYP2C9. Mặc dù có khả năng tiềm ẩn tương tác cạnh tranh giữa fluvastatin và các chất chuyển hóa qua CYP2C9 như diclofenac, phenytoin, tolbutamid, và warfarin, nhưng dữ liệu lâm sàng cho thấy tương tác này không xảy ra. Thải trừ Sau khi sử dụng 3H - fluvastatin ở những tình nguyện viên khỏe mạnh, khoảng 6% chất được đánh dấu phóng xạ đào thải trong nước tiểu và 93% trong phân, với lượng fluvastatin đo được ít hơn 2% so với lượng đã dùng. Độ thanh thải trong huyết tương của fluvastatin ở người lạ 1,8 ± 0,8l/phút. Nồng độ thuốc trong huyết tương ở trạng thái ổn định cho thấy không có bằng chứng về sự tích lũy thuốc sau khi dùng liều 80mg/ngày. Sau khi uống liều 40mg, thời gian bán thải là 2,3 ± 0,9 giờ.
Thành phần
Fluvastatin 20mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc được dùng đường uống, không phụ thuộc vào bữa ăn, uống nguyên viên với một ly nước. Liều dùng Khuyến cáo bắt đầu điều trị với liều thấp nhất mà thuốc có tác dụng, sau đó nếu cần thiết, có thể điều chỉnh liều theo nhu cầu và đáp ứng của từng người bằng cách tăng liều từng đợt cách nhau không dưới 4 tuần và phải theo dõi các phản ứng có hại của thuốc, đặc biệt là các phản ứng có hại đối với hệ cơ. Người lớn Rối loạn lipid huyết Trước khi điều trị với fluvastatin, bệnh nhân nên thực hiện chế độ ăn kiêng giảm cholesterol trước khi bắt đầu điều trị bằng fluvastatin và nên duy trì chế độ này trong suốt quá trình điều trị. Liều bắt đầu và liều duy trì nên được điều chỉnh theo nồng độ LDL-cholesterol và mục tiêu điều trị của từng bệnh nhân. Phạm vi liều khuyến cáo là 20 - 80mg/ngày. Đối với bệnh nhân cần giảm LDL-C mục tiêu < 25%, liều khởi đầu là 20mg (1 viên 20mg vào buổi tối). Đối với bệnh nhân cần giảm LDL-C mục tiêu ≥ 25%, liều khuyến cáo ban đầu là 40mg (2 viên 20mg hoặc 1 viên 40mg vào buổi tối). Liều có thể tăng lên đến 80mg/ngày (viên nén phóng thích kéo dài 80mg), dùng một liều duy nhất vào bất cứ lúc nào trong ngày hoặc dùng viên nang 40mg x 2 lần/ngày (vào buổi sáng và buổi tối). Tác dụng hạ lipid huyết tối đa với 1 liều nhất định có thể đạt được trong vòng 4 tuần, nên hiệu chỉnh liều sau 4 tuần hoặc hơn. Phòng ngừa thứ phát bệnh mạch vành Ở những bệnh nhân bị bệnh mạch vành, sau can thiệp mạch vành qua da: Liều thích hợp là 80mg. Fluvastatin có hiệu quả khi dùng đơn độc. Khi fluvastatin được dùng kết hợp với cholestyramin hoặc các thuốc resin khác, thuốc nên được uống ít nhất 4 tiếng sau khi dùng resin để tránh tương tác đáng kể do liên kết của thuốc với resin. Trong trường hợp cần thiết phải điều trị phối hợp với một fibrat hoặc niacin, cần đánh giá cẩn thận giữa lợi ích và nguy cơ. Trẻ em Trẻ em và thanh thiếu niên bị tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử Trước khi bắt đầu điều trị với fluvastatin ở trẻ em và thanh thiếu niên trên 9 tuổi tăng cholesterol máu gia đình kiểu dị hợp tử, bệnh nhân nên thực hiện chế độ ăn kiêng ít cholesterol trước khi bắt đầu điều trị bằng fluvastatin và nên duy trì chế độ này trong suốt quá trình điều trị. Liều khởi đầu khuyến cáo là 20mg, nên điều chỉnh liều trong vòng 6 tuần. Liều nên điều chỉnh theo nồng độ LDL-C và mục tiêu điều trị của từng bệnh nhân. Liều tối đa hàng ngày là 80mg. Fluvastatin chỉ được nghiên cứu ở trẻ em trên 9 tuổi tăng cholesterol máu gia đình kiểu dị hợp tử. Suy thận Fluvastatin được đào thải chủ yếu qua gan, ít hơn 6% liều dùng được đào thải qua nước tiểu. Dược động học của fluvastatin ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến nặng không đổi. Không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân này, tuy nhiên, do kinh nghiệm điều trị với liều > 40mg/ngày ở bệnh nhân suy thận nặng (CrCI < 0,5ml/giây hoặc 30ml/phút) hạn chế, liều nên bắt đầu một cách thận trọng. Suy gan Fluvastatin chống chỉ định ở những bệnh nhân bị bệnh gan tiến triển, hoặc nồng độ transaminase huyết thanh tăng cao liên tục không rõ nguyên nhân. Người cao tuổi Không cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Cho đến nay rất ít kinh nghiệm điều trị quá liều của fluvastatin, không có liệu pháp điều trị cụ thể khi quá liều fluvastatin. Nếu dùng quá liều, bệnh nhân cần được điều trị triệu chứng và biện pháp hỗ trợ. Cần xét nghiệm chức năng gan và theo dõi nồng độ CK huyết thanh. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người dùng cần đọc kỹ hướng dẫn và tham khảo các thông tin chi tiết dưới đây trước khi bắt đầu sử dụng sản phẩm. Trường hợp không nên sử dụng Nghiêm cấm sử dụng Autifan 20 cho các đối tượng sau: Người có tiền sử dị ứng hoặc mẫn cảm với hoạt chất Fluvastatin hay bất kỳ tá dược nào trong công thức thuốc. Người bệnh đang bị tổn thương gan tiến triển, hoặc có chỉ số transaminase huyết thanh tăng cao liên tục mà chưa xác định được nguyên nhân. Phụ nữ đang trong thai kỳ hoặc người đang nuôi con bằng sữa mẹ. Cảnh báo và thận trọng Việc kê đơn nhóm statin cần được cân nhắc kỹ lưỡng ở những người có nguy cơ tổn thương cơ. Nhóm thuốc này có khả năng gây hại cho hệ cơ (như teo cơ), đặc biệt ở nhóm đối tượng nguy cơ cao bao gồm: người trên 65 tuổi, người bị suy giáp chưa kiểm soát ổn định, hoặc người suy giảm chức năng thận. Tiến trình điều trị của các bệnh nhân này cần được giám sát y khoa chặt chẽ. Tác động lên chức năng gan Đã có ghi nhận về các ca tử vong do suy giảm chức năng gan liên quan đến việc dùng statin (bao gồm cả Fluvastatin ). Dù chưa chứng minh được mối quan hệ nhân quả trực tiếp, người bệnh vẫn cần được cảnh báo để nhận biết và báo cáo ngay các dấu hiệu suy gan (như nôn mửa, buồn nôn, chán ăn, vàng da, suy giảm chức năng não, dễ bầm tím hoặc xuất huyết). Khi xuất hiện các biểu hiện này, việc dừng thuốc cần được xem xét. Yêu cầu thực hiện xét nghiệm enzyme gan trước khi bắt đầu dùng statin và lặp lại khi có chỉ định lâm sàng. Nếu chỉ số AST hoặc ALT tăng vượt quá 3 lần giới hạn trên bình thường và duy trì liên tục, phải ngừng sử dụng Fluvastatin . Một số ít trường hợp viêm gan do thuốc đã được ghi nhận và tự thuyên giảm sau khi dừng thuốc. Thận trọng đặc biệt khi dùng thuốc cho người có tiền sử bệnh gan hoặc người lạm dụng rượu bia. Tác động lên cơ - xương Fluvastatin có thể gây đau cơ, bệnh lý về cơ và hiếm gặp hơn là tiêu cơ vân. Cần nghĩ đến các bệnh lý về cơ, viêm cơ hoặc tiêu cơ vân khi người bệnh xuất hiện tình trạng đau cơ lan tỏa không rõ nguyên nhân, yếu cơ, hoặc tăng nồng độ creatin kinase (CK). Người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ nếu bị đau hoặc yếu cơ không rõ nguyên nhân, nhất là khi đi kèm sốt hoặc mệt mỏi. Tình trạng hoại tử cơ qua trung gian miễn dịch (IMNM) rất hiếm gặp đã được báo cáo trong hoặc sau khi dùng một số loại statin. Biểu hiện của IMNM là yếu cơ lực gốc chi kéo dài và nồng độ CK huyết thanh vẫn tăng cao ngay cả khi đã dừng statin. Đo nồng độ creatin kinase (CK) Tránh đo nồng độ CK sau khi vận động mạnh hoặc khi có các yếu tố khác gây tăng CK để tránh sai lệch kết quả xét nghiệm. Không bắt đầu điều trị bằng rosuvastatin nếu nồng độ CK ban đầu vượt quá 5 lần giới hạn trên của mức bình thường (ULN). Cân nhắc theo dõi creatin kinase (CK) trong trường hợp Trước khi khởi đầu điều trị, xét nghiệm CK cần được thực hiện cho các đối tượng: suy thận, nhược giáp, bản thân hoặc gia đình có tiền sử bệnh cơ di truyền, từng bị bệnh cơ do statin hoặc fibrat, có tiền sử bệnh gan hoặc nghiện rượu, người trên 70 tuổi có nguy cơ tiêu cơ vân, người có khả năng tương tác thuốc cao hoặc các đối tượng đặc biệt khác. Cần đánh giá kỹ tỷ lệ lợi ích/nguy cơ và theo dõi sát lâm sàng ở các đối tượng này. Nếu nồng độ CK ban đầu cao hơn 5 lần giới hạn trên bình thường, cần xét nghiệm lại sau 5 - 7 ngày để xác thực; nếu kết quả vẫn vượt mức 5 lần giới hạn trên bình thường thì không được bắt đầu dùng statin. Trong thời gian dùng statin, người bệnh phải báo cáo ngay các triệu chứng cơ như đau, cứng, yếu cơ hoặc chuột rút để được chỉ định xét nghiệm CK kịp thời. Nếu CK vượt quá 5 lần ULN, phải dừng Fluvastatin . Trường hợp triệu chứng cơ nghiêm trọng gây ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt thường ngày, việc dừng thuốc cũng cần thực hiện ngay cả khi CK dưới 5 lần ULN. Sau đó, cần theo dõi chặt chẽ cho đến khi các triệu chứng và nồng độ CK trở lại bình thường. Nguy cơ mắc bệnh cơ sẽ tăng lên khi phối hợp thuốc ức chế HMG-CoA reductase với các thuốc ức chế miễn dịch (như ciclosporin), fibrat, acid nicotinic hoặc erythromycin. Đã có báo cáo về bệnh cơ khi dùng chung Fluvastatin với ciclosporin hoặc colchicin, do đó cần hết sức thận trọng khi phối hợp. Không dùng đồng thời Fluvastatin với acid fusidic đường toàn thân, hoặc trong vòng 7 ngày sau khi ngừng acid fusidic. Nếu bắt buộc phải dùng acid fusidic toàn thân, phải tạm ngưng statin trong suốt đợt điều trị này do nguy cơ tiêu cơ vân (có thể gây tử vong). Người bệnh cần báo ngay cho nhân viên y tế nếu bị đau hoặc yếu cơ. Liệu pháp statin có thể khởi động lại sau 7 ngày kể từ liều acid fusidic cuối cùng. Trong trường hợp đặc biệt cần dùng acid fusidic toàn thân kéo dài (như điều trị nhiễm khuẩn nặng), việc dùng kèm Fluvastatin phải được đánh giá riêng biệt và giám sát y khoa chặt chẽ. Bệnh nhân mắc bệnh phổi kẽ Sử dụng Fluvastatin (đặc biệt là dài ngày) có nguy cơ dẫn đến bệnh phổi kẽ với các biểu hiện: ho khan, khó thở, suy giảm sức khỏe (mệt mỏi, sốt, sụt cân). Phải ngừng statin ngay nếu xác định người bệnh bị phổi kẽ. Bệnh nhân đái tháo đường Statin có thể làm tăng đường huyết và tăng nguy cơ khởi phát đái tháo đường. Tuy nhiên, lợi ích giảm nguy cơ tim mạch của statin vượt trội hơn nhiều so với nguy cơ này, do đó không nên ngừng thuốc. Cần theo dõi sát cả lâm sàng và chỉ số sinh hóa ở những người có nguy cơ cao (đường huyết đói từ 5,6 đến 6,9 mmol/l, BMI ≥ 30 kg/m², tăng huyết áp, tăng triglycerid). Trẻ em Trẻ em và thanh thiếu niên bị tăng cholesterol máu gia đình kiểu dị hợp tử: Chưa có nghiên cứu về độ an toàn và hiệu quả của thuốc khi dùng kéo dài trên 2 năm ở đối tượng dưới 18 tuổi. Chưa có dữ liệu về ảnh hưởng của thuốc đối với sự phát triển thể chất, trí tuệ và sinh dục khi điều trị dài hạn. Hiệu quả giảm tỷ lệ tử vong và biến cố tim mạch ở tuổi trưởng thành khi dùng thuốc từ nhỏ cũng chưa được chứng minh. Fluvastatin mới chỉ được nghiên cứu ở trẻ từ 9 tuổi trở lên bị tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử. Kinh nghiệm dùng thuốc cho trẻ trước tuổi dậy thì còn rất hạn chế, đòi hỏi phải cân nhắc kỹ giữa lợi ích và nguy cơ trước khi kê đơn. Tăng cholesterol máu gia đình kiểu đồng hợp tử: Chưa có dữ liệu lâm sàng về việc dùng Fluvastatin cho nhóm đối tượng này. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ như nhức đầu, mất ngủ. Người bệnh gặp phải các triệu chứng này không nên lái xe, vận hành máy móc hoặc làm việc trên cao. Sử dụng trong thai kỳ Dữ liệu về việc dùng Fluvastatin ở phụ nữ mang thai chưa đầy đủ. Do các thuốc ức chế HMG-CoA reductase làm giảm tổng hợp cholesterol và các dẫn xuất sinh học của nó, thuốc có khả năng gây hại cho thai nhi. Vì vậy, chống chỉ định dùng Fluvastatin cho phụ nữ có thai. Sử dụng khi đang cho con bú Nghiên cứu tiền lâm sàng cho thấy Fluvastatin bài tiết được qua sữa mẹ và chưa có đủ thông tin về ảnh hưởng của thuốc đối với trẻ sơ sinh. Do đó, chống chỉ định dùng thuốc này cho người đang cho con bú. Tương tác với thuốc khác Fibrat, niacin: Việc phối hợp Fluvastatin với bezafibrat, gemfibrozil, ciprofibrat hoặc niacin liều cao (trên 1g /ngày) không làm thay đổi sinh khả dụng của các thuốc này trên lâm sàng. Tuy nhiên, sự kết hợp giữa thuốc ức chế HMG-CoA reductase với các chất trên làm tăng nguy cơ tổn thương cơ hoặc tiêu cơ vân, cần cân nhắc kỹ lợi ích/nguy cơ trước khi dùng. Colchicin: Đã có báo cáo về các ca bệnh cơ và tiêu cơ vân khi dùng chung với Fluvastatin , cần thận trọng khi phối hợp hai thuốc này. Acid fusidic: Dùng đồng thời acid fusidic toàn thân với statin làm tăng nguy cơ tiêu cơ vân (đã có ca tử vong) qua cơ chế chưa rõ ràng. Phải tạm ngưng Fluvastatin trong suốt thời gian điều trị bằng acid fusidic toàn thân. Ciclosporin: Ở người ghép thận dùng liều ciclosporin ổn định, sinh khả dụng của Fluvastatin (lên đến 40mg /ngày) không tăng đáng kể. Tuy nhiên, một nghiên cứu khác dùng liều 80mg Fluvastatin cho thấy AUC và Cmax của thuốc tăng gấp 2 lần so với người khỏe mạnh. Dù sự gia tăng này không có ý nghĩa lâm sàng lớn, vẫn cần thận trọng và nên khởi đầu cũng như duy trì Fluvastatin ở liều thấp nhất có thể khi phối hợp. Ngược lại, Fluvastatin (ở các liều 40mg và 80mg ) không làm ảnh hưởng đến sinh khả dụng của ciclosporin. Warfarin và các dẫn xuất coumarin khác: Ở người khỏe mạnh, dùng chung Fluvastatin với một liều đơn warfarin không làm thay đổi nồng độ warfarin hay thời gian prothrombin. Dù vậy, một số ít trường hợp chảy máu hoặc tăng thời gian prothrombin đã được ghi nhận trên lâm sàng khi phối hợp. Do đó, cần theo dõi thời gian prothrombin khi bắt đầu, ngừng hoặc điều chỉnh liều Fluvastatin ở người đang dùng warfarin hoặc dẫn xuất coumarin. Rifampicin (rifampin): Sử dụng rifampicin sau khi dùng Fluvastatin ở người khỏe mạnh làm giảm sinh khả dụng của Fluvastatin khoảng 50% . Dù chưa có bằng chứng lâm sàng rõ rệt về việc giảm hiệu quả hạ lipid ở người điều trị rifampicin dài ngày (như trị lao), vẫn nên điều chỉnh liều Fluvastatin phù hợp để đảm bảo tác dụng điều trị. Thuốc đái tháo đường đường uống: Phối hợp Fluvastatin với các sulfonylurea (glibenclamid, tolbutamid) không gây ảnh hưởng đáng kể đến việc kiểm soát đường huyết của người bệnh đái tháo đường type 2. Tuy nhiên, nghiên cứu trên 32 bệnh nhân đái tháo đường type 2 dùng glibenclamid đồng thời với Fluvastatin ( 40mg , dùng 2 lần /ngày trong 14 ngày) cho thấy Cmax, AUC và t1/2 của glibenclamid tăng lần lượt khoảng 50% , 69% và 121% . Ngược lại, glibenclamid (liều 5 - 20mg /ngày) làm tăng Cmax và AUC của Fluvastatin lần lượt là 44% và 51% . Dù nồng độ glucose, insulin và C-peptide không đổi trong nghiên cứu này, người bệnh vẫn cần được theo dõi sát khi tăng liều Fluvastatin lên đến 80mg mỗi ngày. Resin: Để tránh tương tác do liên kết thuốc, nên uống Fluvastatin ít nhất 4 giờ sau khi dùng các loại resin (như cholestyramin). Fluconazol: Dùng fluconazol (chất ức chế CYP2C9) sau khi dùng Fluvastatin ở người khỏe mạnh làm tăng diện tích dưới đường cong (tiếp xúc) và nồng độ đỉnh của Fluvastatin lần lượt khoảng 84% và 44% . Cần thận trọng khi phối hợp hai thuốc này dù chưa có bằng chứng lâm sàng về mất an toàn khi dùng Fluvastatin trước fluconazol 4 ngày. Kháng histamin H2 và thuốc ức chế bơm proton: Dùng chung cimetidin, ranitidin hoặc omeprazol làm tăng sinh khả dụng của Fluvastatin nhưng không gây ảnh hưởng trên lâm sàng. Phenytoin: Thay đổi dược động học của phenytoin khi dùng chung với Fluvastatin là không đáng kể, tuy nhiên vẫn cần theo dõi nồng độ phenytoin trong huyết tương. Thuốc tim mạch: Không có tương tác dược động học đáng kể khi dùng chung Fluvastatin với propranolol, digoxin, losartan, clopidogrel hoặc amlodipin. Không cần hiệu chỉnh liều hay theo dõi đặc biệt dựa trên các dữ liệu dược lực học này. Itraconazol và erythromycin: Các chất ức chế mạnh CYP3A4 này chỉ ảnh hưởng rất ít đến sinh khả dụng của Fluvastatin do enzyme này tham gia không đáng kể vào quá trình chuyển hóa của thuốc. Các chất ức chế CYP3A4 khác (như ketoconazol, ciclosporin) cũng được dự đoán không làm thay đổi sinh khả dụng của Fluvastatin . Tương tác với thuốc khác Do thiếu các nghiên cứu về tính tương kỵ, tuyệt đối không trộn lẫn thuốc này với các chế phẩm thuốc khác.
Mô tả chi tiết
Thuốc Autifan 20 An Thiên là gì? Dưới đây là các thông tin mô tả chi tiết về thành phần, công dụng và quy cách đóng gói của sản phẩm: Thành phần và dạng bào chế Mỗi viên nang cứng chứa hoạt chất chính là Fluvastatin (dưới dạng Fluvastatin natri) với hàm lượng 20mg . Phần bột thuốc bên trong nang có màu sắc dao động từ trắng đến trắng ngà. Sản phẩm do Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên chịu trách nhiệm sản xuất. Chỉ định điều trị Thuốc được áp dụng trong liệu trình điều trị cho các bệnh nhân gặp tình trạng rối loạn lipid huyết. Bên cạnh đó, sản phẩm còn có vai trò hỗ trợ phòng ngừa thứ phát đối với những đối tượng mắc bệnh tim mạch vành. Quy cách đóng gói Sản phẩm được phân phối ra thị trường theo quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên .
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.