← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Bột uống Babytrim - New Pharbaco điều trị nhiễm khuẩn (10 gói x 1.5g)

Bột uống Babytrim - New Pharbaco là gì? Bột uống Babytrim - New là dược phẩm được bào chế dưới dạng bột pha hỗn dịch uống. Với hoạt phổ diệt khuẩn rộng, sản phẩm chuyên dùng để loại bỏ các tác nhân gây hại trong các trường hợp sau: Bệnh lý đường hô hấp: Khắc phục tình trạng nhiễm trùng xảy ra tại cả đường hô hấp trên và đường hô hấp dưới. Bệnh lý đường tiêu hóa: Tiêu diệt vi khuẩn gây nhiễm khuẩn trong hệ tiêu hóa. Bệnh lý đường tiết niệu và sinh dục: Điều trị hiệu quả các ca nhiễm khuẩn ở đường sinh dục cũng như đường tiết niệu dưới. Các bệnh lý đặc hiệu khác: Hỗ trợ đắc lực trong việc điều trị bệnh dịch hạch, bệnh Brucella và bệnh Toxoplasma.

Thương hiệu
Pharbaco (TW1)
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Pharbaco (TW1)

Công dụng / chỉ định

Công dụng của uống Babytrim - New Pharbaco Chỉ định sử dụng Thuốc bột uống Babytrim - New được khuyên dùng nhằm giải quyết các tình trạng bệnh lý sau: Tiêu diệt các chủng vi khuẩn nhạy cảm với hoạt chất cotrimoxazol gây ra các bệnh cảnh: Bệnh đường tiêu hóa ở đối tượng trẻ nhỏ: Tình trạng tiêu chảy do trực khuẩn E. coli, bệnh lỵ trực khuẩn gây ra bởi Shigella. Đây cũng là lựa chọn thay thế (hàng thứ hai) khi điều trị phó thương hàn hoặc thương hàn. Bệnh đường hô hấp (cả trên và dưới) ở đối tượng trẻ nhỏ: Tình trạng viêm hầu họng, viêm tai giữa, viêm phổi cấp tính, đợt bùng phát cấp của viêm phế quản mạn tính, và viêm phổi do tác nhân Pneumocystis carinii. Bệnh đường tiết niệu dưới và cơ quan sinh dục ở đối tượng trẻ nhỏ: Các thể nhiễm khuẩn không xuất hiện biến chứng, bệnh lý viêm tuyến tiền liệt do vi khuẩn. Các bệnh lý đặc hiệu khác: Bệnh dịch hạch, bệnh Brucella và bệnh Toxoplasma. Cơ chế tác dụng (Dược lực học) Sự kết hợp giữa sulfamethoxazol (tỷ lệ 5 phần) và Trimethoprim (tỷ lệ 1 phần) tạo nên hoạt chất cotrimoxazol. Đây là một tác nhân kháng khuẩn phổ rộng, có khả năng tiêu diệt vi khuẩn, động vật nguyên sinh và nấm. Tác dụng trị liệu tối ưu đạt được nhờ sự phối hợp hiệp đồng từ hai hoạt chất thành phần: Sulfamethoxazol đóng vai trò là một sulfamid, ngăn cản quá trình tổng hợp acid folic của tế bào vi khuẩn thông qua cơ chế ức chế cạnh tranh. Trimethoprim là dẫn chất pyrimidin, hoạt động bằng cách ức chế đặc hiệu đối với enzym dihydrofolat reductase của vi khuẩn. Nhờ sự phối hợp này, cotrimoxazol ngăn chặn liên tiếp hai bước trong con đường chuyển hóa acid folic, dẫn đến triệt tiêu quá trình tổng hợp purin, thymin và DNA của vi khuẩn. Cơ chế cộng hưởng này mang lại khả năng diệt khuẩn mạnh mẽ, tác động chủ yếu lên vi khuẩn gram (+), một số chủng gram (-) đồng thời hạn chế sự hình thành các chủng kháng thuốc, giúp duy trì hiệu quả ngay cả khi vi khuẩn đã lờn với từng hoạt chất riêng lẻ. Phổ tác dụng của cotrimoxazol bao phủ các vi sinh vật nhạy cảm gồm: E.coli, Klebsiella sp, Enterobacter sp, S.pneumonie, Pneumocystis carinii (PCP), Shigella, H.influenzae, và P.vulgaris (tính cả những chủng đã kháng ampicilin). Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) Hấp thu Hệ tiêu hóa hấp thu cotrimoxazol một cách nhanh chóng và triệt để. Sau khi dùng một liều đơn chứa 160 mg Trimethoprim và 800 mg sulfamethoxazol từ 1 đến 4 giờ, nồng độ cực đại trong huyết thanh ghi nhận được của Trimethoprim đạt mức 1 – 2 microgam/ml, và của sulfamethoxazol dạng tự do (không liên kết protein) đạt mức 40 – 60 microgam/ml. Khi sử dụng phác đồ nhiều liều, nồng độ đỉnh của thuốc ở trạng thái cân bằng trong huyết thanh thường cao hơn 50% so với khi dùng liều đơn. Tỷ lệ nồng độ giữa Trimethoprim và sulfamethoxazol trong huyết thanh ở trạng thái ổn định này thường duy trì ở mức 1:20. Phân bố Khả năng phân tán của cả hai hoạt chất vào các dịch cơ thể và mô là rất rộng, bao gồm cả dịch não tủy. Thể tích phân bố của Trimethoprim dao động từ 100 - 120 lít, lớn hơn so với sulfamethoxazol (12 - 18 lít). Ở những bệnh nhân có màng não bình thường (không viêm), lượng Trimethoprim khuếch tán vào dịch não tủy đạt 50% , còn sulfamethoxazol đạt 40% so với lượng thuốc đo được trong huyết thanh. Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương của Trimethoprim là khoảng 44% và của sulfamethoxazol là khoảng 70% . Cả hai chất đều có khả năng đi qua hàng rào nhau thai để vào nước ối; tại đây, nồng độ Trimethoprim tương đương 80% và sulfamethoxazol tương đương 50% nồng độ của chúng trong huyết thanh mẹ. Thuốc cũng bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ Trimethoprim chiếm khoảng 125% và sulfamethoxazol chiếm 10% so với nồng độ tương ứng trong huyết thanh. Thải trừ Đối với người có chức năng thận bình thường, thời gian bán thải trong huyết thanh của Trimethoprim là 8 - 11 giờ, và của sulfamethoxazol là 10 - 13 giờ. Ở bệnh nhân người lớn có độ thanh thải creatinin giảm còn 10 - 30 ml /phút, thời gian bán thải của Trimethoprim có thể kéo dài đến 15 giờ. Trường hợp suy thận mạn tính, thời gian bán thải của sulfamethoxazol có thể tăng cao gấp 3 lần so với người bình thường. Ở nhóm đối tượng nhi khoa, thời gian bán thải của Trimethoprim trong huyết thanh khoảng 7,7 giờ đối với trẻ dưới 1 tuổi, và khoảng 5,5 giờ đối với trẻ từ 1 - 10 tuổi. Gan là nơi chuyển hóa chính của cả hai hoạt chất, sau đó chúng được bài tiết nhanh qua đường thận. Trong vòng 24 giờ, người lớn có chức năng thận bình thường sẽ đào thải khoảng 50% - 60% Trimethoprim và 45 - 70% sulfamethoxazol của liều uống vào nước tiểu. Trong nước tiểu, khoảng 80% lượng Trimethoprim và 20% lượng sulfamethoxazol được tìm thấy dưới dạng nguyên bản chưa chuyển hóa. Chỉ một phần rất nhỏ Trimethoprim được thải qua phân thông qua đường mật. Phương pháp thẩm phân máu chỉ có thể loại bỏ được một phần các hoạt chất cotrimoxazol có hoạt tính.

Thành phần

Thành phần của Bột uống Babytrim - New Pharbaco Trong mỗi 1 gói bột uống có chứa các thành phần dược chất sau: Sulfamethoxazole với hàm lượng là 200mg . Trimethoprim với hàm lượng là 40mg .

Cách dùng

Cách dùng Bột uống Babytrim - New Pharbaco Hướng dẫn cách sử dụng Người dùng thực hiện xé bao bì thuốc dọc theo vạch chỉ dẫn rồi trút toàn bộ lượng bột vào ly. Kế tiếp, đong đầy nước sạch vào vỏ gói vừa cắt, sau đó đổ lượng nước này vào ly chứa bột thuốc. Tiến hành khuấy đều hỗn hợp và cho trẻ uống ngay lập tức. Liều dùng phù hợp Hàm lượng cotrimoxazol được xác định dựa trên thành phần Trimethoprim trong công thức phối hợp cố định gồm sulfamethoxazol 5 mg và Trimethoprim 1 mg . Bệnh viêm tai giữa cấp tính: Đối với bệnh nhi từ 2 tháng tuổi trở lên: Áp dụng liều cotrimoxazol thông thường tương đương 8 mg Trimethoprim (nằm trong phối hợp cotrimoxazol) cho mỗi kg thể trọng trong một ngày. Lượng thuốc này được chia đều làm 2 lần uống, mỗi lần cách nhau 12 giờ. Liệu trình điều trị chuẩn kéo dài trong 10 ngày. Tình trạng nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Áp dụng khi xác định nguyên nhân do các chủng vi khuẩn nhạy cảm như E.coli, Proteus, Klebsiella, Morganella morganii hoặc Enterobacter. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới thể không biến chứng: Sử dụng liều 8 mg Trimethoprim (nằm trong phối hợp cotrimoxazol)/kg/ngày, chia đều làm 2 lần uống cách nhau 12 giờ. Thời gian dùng thuốc kéo dài từ 3 ngày hoặc từ 7 đến 10 ngày. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu thể mạn tính hoặc tái phát nhiều lần: Đối với bệnh nhi từ 2 tháng tuổi trở lên: Áp dụng liều cotrimoxazol thông thường tương đương 8 mg Trimethoprim (nằm trong phối hợp cotrimoxazol)/kg/ngày, chia đều làm 2 lần uống cách nhau 12 giờ. Liệu trình điều trị kéo dài từ 10 đến 14 ngày. Đợt cấp của bệnh viêm phế quản mạn tính: Đối với bệnh nhi từ 2 tháng tuổi trở lên: Áp dụng liều cotrimoxazol thông thường tương đương 8 mg Trimethoprim (nằm trong phối hợp cotrimoxazol)/kg/ngày, chia đều làm 2 lần uống cách nhau 12 giờ. Liệu trình điều trị chuẩn kéo dài trong 10 ngày. Tình trạng nhiễm khuẩn đường tiêu hóa: Bệnh lỵ trực khuẩn gây ra bởi S.flexneri hoặc S. sonnei: Trẻ em sử dụng liều 8 mg Trimethoprim (nằm trong phối hợp cotrimoxazol)/kg/ngày, chia đều làm 2 lần uống cách nhau 12 giờ. Liệu trình điều trị kéo dài trong 5 ngày. Bệnh Brucella: Trẻ em sử dụng liều 10 mg /kg/ngày Trimethoprim (nằm trong phối hợp cotrimoxazol), chia đều làm 2 lần uống trong ngày. Liệu trình điều trị kéo dài từ 4 đến 6 tuần. Bệnh tả: Trẻ em sử dụng liều từ 4 đến 5 mg Trimethoprim (nằm trong phối hợp cotrimoxazol)/kg/ngày, chia đều làm 2 lần uống cách nhau 12 giờ, dùng liên tục trong 3 ngày. Cần kết hợp đồng thời với liệu pháp bù dịch và điện giải. Bệnh dịch hạch: Áp dụng để phòng ngừa cho những đối tượng có tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân mắc dịch hạch thể phổi. Trẻ em từ đủ 2 tháng tuổi trở lên: Sử dụng liều 8 mg Trimethoprim (nằm trong phối hợp cotrimoxazol)/kg/ngày, chia đều làm 2 lần uống cách nhau 12 giờ, dùng liên tục trong 7 ngày. Bệnh viêm phổi gây ra bởi Pneumocystis carinii (Pneumocystis jiroveci): Trẻ em uống liều từ 15 mg đến 20 mg Trimethoprim (nằm trong phối hợp cotrimoxazol)/kg/ngày, chia đều thành 3 hoặc 4 lần uống nhỏ trong ngày. Liệu trình điều trị thông thường kéo dài từ 14 đến 21 ngày. Biện pháp dự phòng tiên phát hoặc thứ phát: Áp dụng phòng ngừa cho trẻ em, bao gồm cả nhóm trẻ bị nhiễm HIV: Sử dụng phác đồ uống ngắt quãng với liều Trimethoprim (nằm trong phối hợp cotrimoxazol) là 150 mg /ngày, chia làm 2 lần uống nhỏ trong ngày, dùng liên tục trong 3 ngày mỗi tuần. Bệnh Toxoplasma: Áp dụng phòng ngừa cho nhóm trẻ bị nhiễm HIV: Sử dụng liều Trimethoprim (nằm trong phối hợp cotrimoxazol) là 150 mg /m2/ngày, chia làm 2 lần uống nhỏ trong ngày. Khuyến cáo: Liều lượng được liệt kê phía trên chỉ có tính chất tham khảo. Liều dùng thực tế cần được điều chỉnh dựa trên thể trạng cụ thể và tiến triển bệnh lý của từng bệnh nhân. Người chăm sóc cần tham vấn ý kiến từ bác sĩ hoặc nhân viên y tế để có chỉ định liều dùng chính xác nhất. Khi dùng quá liều phải làm sao? Dấu hiệu nhận biết: Bệnh nhân có biểu hiện mất cảm giác thèm ăn, buồn nôn, nôn mửa, nhức đầu và rơi vào trạng thái bất tỉnh. Các triệu chứng muộn do tủy xương bị ức chế bao gồm rối loạn tạo máu và vàng da. Biện pháp can thiệp: Tiến hành gây nôn và thực hiện rửa dạ dày cho người bệnh. Thực hiện acid hóa nước tiểu nhằm thúc đẩy quá trình bài tiết Trimethoprim ra khỏi cơ thể. Khi xuất hiện các dấu hiệu của suy tủy, bệnh nhân cần được điều trị bằng leucovorin (acid folinic) với liều từ 5 mg đến 15 mg /ngày cho tới khi chức năng tạo máu phục hồi bình thường. Phương pháp lọc máu ngoài thận chỉ hỗ trợ loại bỏ một lượng rất nhỏ hoạt chất. Phương pháp thẩm phân phúc mạc hoàn toàn không mang lại hiệu quả. Liều dùng phù hợp Hãy cho trẻ uống bù ngay khi nhớ ra. Trong trường hợp thời điểm phát hiện gần sát với giờ uống của liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng thuốc theo đúng lịch trình cũ. Tuyệt đối không tự ý tăng gấp đôi lượng thuốc để bù vào liều đã lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người dùng cần nghiên cứu kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng thuốc và tham khảo các thông tin chi tiết dưới đây. Trường hợp không nên sử dụng Nghiêm cấm sử dụng Bột uống Babytrim - New cho các đối tượng sau: Trẻ sinh non hoặc trẻ nhỏ chưa đủ 2 tháng tuổi. Người có tiền sử dị ứng với bất kỳ hoạt chất hay tá dược nào có trong công thức thuốc. Bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận mức độ nặng mà không có điều kiện theo dõi lượng thuốc trong huyết tương. Người bị bệnh lý về máu hoặc có tổn thương ở nhu mô gan. Cảnh báo và thận trọng Phản ứng nguy hiểm tính mạng: Dù cực kỳ hiếm gặp, các ca tử vong đã được ghi nhận do những phản ứng nghiêm trọng như hoại tử gan cấp tính, giảm lượng bạch cầu, thiếu máu bất sản, các rối loạn tạo máu khác và tình trạng quá mẫn ở hệ hô hấp. Ngoài ra, hội chứng Stevens - Johnson (SJS) và hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN) là những phản ứng da đe dọa tính mạng có liên quan đến việc dùng cotrimoxazol. Theo dõi biểu hiện ngoài da: Người bệnh cần được cảnh báo về các triệu chứng cảnh báo và phải được theo dõi sát sao các phản ứng trên da. Giai đoạn đầu của liệu trình (những tuần đầu tiên) là thời điểm có nguy cơ xuất hiện SJS và TEN cao nhất. Ngay khi phát hiện các dấu hiệu nghi ngờ (như phát ban tiến triển kèm bọng nước hoặc tổn thương ở niêm mạc), phải lập tức ngừng dùng cotrimoxazol. Việc phát hiện sớm và dừng thuốc kịp thời đóng vai trò quyết định giúp tiên lượng tốt hơn. Tuyệt đối không tái sử dụng cotrimoxazol cho người đã từng bị SJS hoặc TEN do hoạt chất này. Đối tượng người cao tuổi: Cần đặc biệt cẩn trọng khi kê đơn cho người già do nhóm đối tượng này nhạy cảm hơn với các tác dụng phụ, dễ gặp biến cố nghiêm trọng, nhất là khi có sẵn các bệnh lý nền phức tạp như suy giảm chức năng gan, suy thận hoặc đang phối hợp nhiều loại thuốc khác. Nguy cơ tinh thể niệu: Dù hiện tượng xuất hiện tinh thể sulfonamid trong nước tiểu thực tế lâm sàng rất hiếm, người bệnh vẫn cần được theo dõi sát lượng nước tiểu bài tiết, đặc biệt là ở những người bị suy dinh dưỡng do có nguy cơ cao hơn. Kiểm tra huyết học: Cần tiến hành xét nghiệm công thức máu định kỳ mỗi tháng đối với người điều trị bằng cotrimoxazol dài ngày, người già hoặc người bị thiếu hụt folat. Việc này giúp phát hiện sớm các thay đổi chỉ số máu không triệu chứng do thiếu folat. Tình trạng này có thể khắc phục bằng cách bổ sung acid folic liều 5 mg - 10 mg /ngày mà không làm giảm hiệu quả diệt khuẩn của thuốc. Các lưu ý bệnh lý khác: Thuốc có khả năng kích hoạt tình trạng thiếu máu tan huyết ở bệnh nhân thiếu men G6PD. Cần thận trọng khi dùng cho người có cơ địa dị ứng nặng hoặc bị hen phế quản. Không dùng cotrimoxazol để điều trị viêm họng do liên cầu khuẩn beta tan huyết nhóm A vì hiệu quả diệt khuẩn tại vùng hầu họng kém hơn so với penicilin. Hoạt chất Trimethoprim có thể làm giảm tốc độ chuyển hóa phenylalanin nhưng không gây ảnh hưởng đáng kể ở người bị phenylketon niệu đang ăn kiêng nghiêm ngặt. Tránh dùng cotrimoxazol cho người nghi ngờ hoặc đã xác định bị rối loạn chuyển hóa porphyrin, do cả sulfonamid và trimethoprim đều có thể khiến tình trạng này trở nên trầm trọng hơn. Cần giám sát chặt chẽ nồng độ kali trong máu ở những người có nguy cơ tăng kali huyết. Tránh dùng thuốc cho người bị rối loạn huyết học nặng trừ khi có sự theo dõi y khoa đặc biệt. Khi dùng cho bệnh nhân đang hóa trị liệu gây độc tế bào, thuốc hầu như không gây thêm tác động xấu lên tủy xương hay máu ngoại vi. Chỉ nên phối hợp các kháng sinh trong cotrimoxazol khi bác sĩ đánh giá lợi ích điều trị vượt trội hơn các rủi ro và đã cân nhắc đến các chất kháng khuẩn tối ưu khác. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Chưa có nghiên cứu cụ thể về việc cotrimoxazol gây ảnh hưởng đến khả năng điều khiển phương tiện hay vận hành máy móc, và các tác dụng phụ của thuốc cũng không cho thấy nguy cơ rõ rệt đối với hoạt động này. Tuy nhiên, khi chỉ định cho đối tượng này, vẫn cần lưu ý đến trạng thái sức khỏe thực tế của người bệnh cũng như các phản ứng bất lợi có thể xảy ra. Sử dụng trong thai kỳ Hoạt chất nhóm sulfonamid có nguy cơ đẩy bilirubin ra khỏi liên kết với albumin, dẫn đến vàng da ở trẻ sơ sinh vào giai đoạn chu sinh. Bên cạnh đó, do trimethoprim và sulfamethoxazol có khả năng cản trở quá trình chuyển hóa acid folic, thai phụ chỉ được dùng thuốc này khi thực sự không có biện pháp thay thế. Trong trường hợp bắt buộc phải sử dụng, việc uống bổ sung acid folic là vô cùng cần thiết. Sử dụng khi đang cho con bú Thuốc có khả năng bài tiết vào sữa mẹ, trong khi trẻ sơ sinh lại rất nhạy cảm với các độc tính của thuốc. Do đó, phụ nữ đang trong giai đoạn nuôi con bằng sữa mẹ không được sử dụng thuốc này. Tương tác với thuốc khác Ảnh hưởng đến xét nghiệm: Trimethoprim có thể làm sai lệch kết quả đo creatinin huyết thanh/huyết tương khi dùng phương pháp phản ứng kiềm picrat, khiến chỉ số này tăng giả tạo khoảng 10% . Độ thanh thải creatinin bị giảm do sự bài tiết ở ống thận giảm từ 23% xuống còn 9% , mặc dù chức năng lọc của cầu thận không thay đổi. Zidovudin: Dùng chung với cotrimoxazol có thể làm tăng các phản ứng có hại trên hệ tạo máu. Cần theo dõi các chỉ số máu nếu bắt buộc phải phối hợp. Cyclosporin: Bệnh nhân ghép thận dùng đồng thời hai thuốc này có thể bị suy giảm chức năng thận tạm thời (có thể hồi phục). Rifampicin: Làm rút ngắn thời gian bán thải của trimethoprim sau khoảng một tuần phối hợp, tuy nhiên điều này ít gây ảnh hưởng trên lâm sàng. Thuốc đào thải qua thận dạng cation ở pH sinh lý (như procainamid, amantadin): Xảy ra sự cạnh tranh bài tiết ở ống thận với trimethoprim, làm tăng nồng độ trong máu của một hoặc cả hai thuốc. Thuốc lợi tiểu (đặc biệt là nhóm thiazid): Tăng nguy cơ xuất hiện xuất huyết giảm tiểu cầu ở người cao tuổi khi dùng chung với cotrimoxazol. Pyrimethamin: Nếu dùng pyrimethamin với liều lượng vượt quá 25 mg mỗi tuần đồng thời với cotrimoxazol, nguy cơ thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ sẽ tăng lên. Warfarin: Cotrimoxazol làm tăng tác dụng chống đông của warfarin do ức chế chọn lọc quá trình chuyển hóa và sulfamethoxazol có thể đẩy warfarin ra khỏi vị trí liên kết với albumin. Cần theo dõi sát các chỉ số đông máu trong suốt thời gian phối hợp. Phenytoin: Cotrimoxazol kéo dài thời gian bán thải của phenytoin, dễ dẫn đến ngộ độc do quá liều. Cần giám sát chặt chẽ biểu hiện của người bệnh và nồng độ phenytoin trong máu. Digoxin: Sự phối hợp với trimethoprim có thể làm tăng lượng digoxin trong máu ở một số bệnh nhân lớn tuổi. Methotrexat: Cotrimoxazol có thể làm tăng nồng độ methotrexat tự do trong huyết tương. Ngoài ra, trimethoprim gây sai lệch kết quả định lượng methotrexat nếu dùng phương pháp enzym từ Lactobacillus casei (không ảnh hưởng nếu dùng phương pháp miễn dịch phóng xạ). Lamivudin: Khi dùng liều cotrimoxazol chứa 160 mg trimethoprim và 800 mg sulfamethoxazol, nồng độ lamivudin trong cơ thể sẽ tăng thêm 40% do tác động của trimethoprim. Ngược lại, lamivudin không làm thay đổi dược động học của các hoạt chất trong cotrimoxazol. Các tương tác khác: Tương tác với nhóm sulfonylurea hạ đường huyết tuy hiếm nhưng vẫn có thể xảy ra. Cần thận trọng khi phối hợp với các thuốc có khả năng làm tăng kali máu. Nếu bắt buộc phải dùng cotrimoxazol cho người đang điều trị bằng các thuốc kháng folat khác (như methotrexat), cần phải bổ sung thêm acid folic cho người bệnh.

Mô tả chi tiết

Bột uống Babytrim - New Pharbaco là gì? Bột uống Babytrim - New là dược phẩm được bào chế dưới dạng bột pha hỗn dịch uống. Với hoạt phổ diệt khuẩn rộng, sản phẩm chuyên dùng để loại bỏ các tác nhân gây hại trong các trường hợp sau: Bệnh lý đường hô hấp: Khắc phục tình trạng nhiễm trùng xảy ra tại cả đường hô hấp trên và đường hô hấp dưới. Bệnh lý đường tiêu hóa: Tiêu diệt vi khuẩn gây nhiễm khuẩn trong hệ tiêu hóa. Bệnh lý đường tiết niệu và sinh dục: Điều trị hiệu quả các ca nhiễm khuẩn ở đường sinh dục cũng như đường tiết niệu dưới. Các bệnh lý đặc hiệu khác: Hỗ trợ đắc lực trong việc điều trị bệnh dịch hạch, bệnh Brucella và bệnh Toxoplasma.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.