← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Basmetin 6mg Medisun điều trị hen phế quản, viêm khớp dạng thấp (2 vỉ x 10 viên)

Basmetin của Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun, thành phần chính là Deflazacort có tác dụng điều trị các bệnh sau: Phản ứng quá mẫn, hen phế quản, viêm khớp dạng thấp, viêm khớp mạn tính thiếu niên, Lupus ban đỏ hệ thống, viêm da, bệnh mô liên kết (khác với bệnh xơ cứng bì hệ thống), viêm nút quanh động mạch, bệnh sarcoidosis, bệnh pemphigus, bệnh pemphigoid, viêm da mủ hoại thư, hội chứng thận hư có tổn thương tối thiểu, viêm thận kẽ cấp tính, bệnh thấp khớp cấp, viêm loét đại tràng, bệnh Crohn, viêm màng bồ đào, viêm dây thần kinh thị giác, thiếu máu tan máu tự miễn, suy giảm tiểu cầu, bệnh bạch cầu cấp tính và bạch huyết, u lympho ác tính, đau tủy, ức chế miễn dịch trong quá trình cấy ghép.

Thương hiệu
Medisun
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110115524
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Me Di Sun

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Basmetin dùng điều trị trong các trường hợp sau: Phản ứng quá mẫn, hen phế quản. Viêm khớp dạng thấp, viêm khớp mạn tính thiếu niên. Lupus ban đỏ hệ thống, viêm da, bệnh mô liên kết (khác với bệnh xơ cứng bì hệ thống), viêm nút quanh động mạch, bệnh sarcoidosis. Bệnh pemphigus, bệnh pemphigoid, viêm da mủ hoại thư. Hội chứng thận hư có tổn thương tối thiểu, viêm thận kẽ cấp tính. Bệnh thấp khớp cấp. Viêm loét đại tràng, bệnh Crohn. Viêm màng bồ đào, viêm dây thần kinh thị giác. Thiếu máu tan máu tự miễn, suy giảm tiểu cầu. Bệnh bạch cầu cấp tính và bạch huyết, u lympho ác tính, đau tủy. Ức chế miễn dịch trong quá trình cấy ghép. Dược lực học Deflazacort là một glucocorticoid. Thuốc có tác dụng chủ yếu là chống viêm và ức chế miễn dịch, được sử dụng trong điều trị nhiều bệnh khác nhau và tương đương với các chất chống viêm steroid khác. Các nghiên cứu cho thấy hoạt tính của deflazacort đối với prednisolon vào khoảng 0,69 đến 0,89. Deflazacort là một tiền chất corticosteroid, có chất chuyển hóa hoạt động, 21-desacetyl deflazacort, hoạt động thông qua các thụ thể glucocorticoid để gây tác dụng chống viêm và ức chế miễn dịch. Dược động học Hấp thu Deflazacort dùng qua đường uống được hấp thu tốt. Phân bố Thời gian bán hủy trung bình trong huyết tương của deflazacort 21-OH là 1,1 đến 1,9 giờ. Chuyển hóa Deflazacort 21-OH được chuyển hóa khắp cơ thể và được biến đổi ngay lập tức bởi enzyme esterase huyết tương thành hoạt chất chuyển hóa có hoạt tính deflazacort 21-OH. Chất chuyển hóa này đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương từ 1,5 đến 2 giờ 40% chất chuyển hóa gắn kết với protein huyết tương và không có ái lực với transcortin. Thải trừ Thuốc được thải trừ chủ yếu qua thận, 70% liều dùng được bài tiết trong 8 giờ sau khi uống. Phần còn lại được thải trừ qua phân. Chỉ có 18% thuốc được bài tiết trong nước tiểu dưới dạng deflazacort 21-OH, những chất chuyển hóa deflazacort 6-beta-OH chiếm 1/3 lượng nước tiểu.

Thành phần

Deflazacort 6mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc dùng đường uống, sử dụng liều thấp nhất có thể. Sử dụng vào buổi sáng, sử dụng liều thấp nhất mà vẫn đạt được hiệu quả điều trị. Liều dùng Deflazacort là một glucocorticoid có nguồn gốc từ prednisolon và 6mg deflazacort có tác dụng chống viêm tương tự như 5mg prednisolon hoặc prednison. Liều sử dụng là khác nhau giữa các bệnh nhân, tùy vào đáp ứng và mức độ nghiêm trọng của bệnh. Khi deflazacort được sử dụng lâu dài trong các bệnh mạn tính, nên duy trì liều duy trì càng thấp càng tốt. Có thể cần phải tăng liều trong giai đoạn tiến triển của bệnh. Liều lượng của thuốc được hiệu chỉnh theo chẩn đoán, mức độ nghiêm trọng của bệnh và đáp ứng của bệnh nhân. Nên sử dụng liều thấp nhất mà vẫn đảm bảo được tác dụng. Người lớn Đối với các bệnh cấp tính: Liều ban đầu của dellazacort có thể lên tới 120 mg/ngày. Liều duy trì trong khoảng 3 đến 18 mg/ngày. Viêm khớp dạng thấp: Liều duy trì thường dùng từ 3 đến 18 mg/ngày. Sử dụng liều thấp nhất mà vẫn có hiệu quả điều trị. Hen phế quản: Trong cơn hen phế quản cấp, khởi đầu sử dụng liều cao 48 đến 72 mg/ngày tùy theo mức độ nghiêm trọng và giảm dần sau khi đã kiểm soát được. Để điều trị hen mạn tính, sử dụng liều thấp nhất để kiểm soát triệu chứng. Các bệnh khác: tùy từng nhu cầu lâm sàng, sử dụng liều thấp nhất để đạt hiệu quả điều trị Người suy gan Ở những bệnh nhân bị suy gan, nồng độ trong máu của deflazacort có thể tăng lên. Cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan để đạt hiệu quả điều trị. Người suy thận Với bệnh nhân suy thận nặng, glucocorticoid chỉ được sử dụng khi thật cần thiết, khi các thuốc khác không còn đủ tác dụng. Người cao tuổi Ở những bệnh nhân cao tuổi, khi không còn đáp ứng với các liệu pháp thông thường thì sử dụng điều trị bằng glucocorticoid. Những tác dụng bất lợi của glucocorticoid đường toàn thân có thể cô hậu quả nghiêm trọng hơn ở người cao tuổi. Trẻ em Dữ liệu về việc sử dụng deflazacort còn hạn chế, thận trọng khi sử dụng cho trẻ em. Ở trẻ em, các chỉ định cho glucocorticoid cũng tương tự như đối với người lớn, nhưng cần sử dụng ở liều thấp nhất mà vẫn có hiệu quả điều trị. Liều deflazacort thường nằm trong khoảng 0,25 đến 1,5mg/kg/ngày. Liều khi điều trị một số bệnh như sau: Bệnh viêm khớp mạn tính ở trẻ vị thành niên: Liều duy trì thường là từ 0,25 đến 1,0 mg/kg/ngày. Hội chứng thận hư: Liều khởi đầu thường là 1,5mg/kg/ngày sau đó giảm liều theo đáp ứng lâm sàng. Hen phế quản: Liều khởi đầu nằm trong khoảng 0,25 đến 1,0 mg/kg deflazacort, giảm liều theo đáp ứng lâm sàng. Ngừng sử dụng glucocorticoid Ở những bệnh nhân sử dụng corticosteroid toàn thân (khoảng 9mg/ngày hoặc tương đương) trong hơn 3 tuần, việc dùng thuốc không nên đột ngột. Việc giảm liều của thuốc cần xem xét cả ở đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân, bệnh có tái phát sau khi giảm liều không. Bệnh không có khả năng tái phát, nên giảm liều từ từ, để cho trục vùng dưới đồi-tuyến yên-tuyến thượng thận hồi phục dần dần, không giảm liều corticosteroid đột ngột. Cần giảm liều corticosteroid ở các nhóm bệnh nhân sau Bệnh nhân sử dụng corticosteroid kéo dài, đặc biệt là trên 3 tuần. Bệnh nhân sử dụng liều thấp trong khoảng thời gian dài khoảng vài tháng, khi ngừng điều trị cũng cần giảm liều từ từ. Sử dụng các chế phẩm dùng ngoài, đặc biệt là các chế phẩm giải phóng chậm có hấp thu thuốc vào máu đáng kể gây ức chế trục dưới đồi tuyến yên như đường toàn thân, cần giảm liều từ từ. Bệnh nhân đang dùng liều corticosteroid toàn thân lớn hơn 48 mg/ngày đối với deflazacort (hoặc tương đương). Bệnh nhân sử dụng thuốc vào buổi tối. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Chưa có trường hợp quá liều này được báo cáo. Thử nghiệm trên động vật liệu gây LD là lớn hơn 4000 mg/kg. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Không dùng thuốc Basmetin cho các đối tượng sau: Người có tiền sử dị ứng hay mẫn cảm với bất kỳ hoạt chất, tá dược nào của thuốc. Người vừa tiêm hoặc đang sử dụng các loại vaccin giảm độc lực. Người đang bị nhiễm trùng toàn thân mà chưa được can thiệp bằng các biện pháp chống nhiễm khuẩn thích hợp. Cảnh báo và thận trọng Đặt thuốc ở vị trí an toàn, tránh xa tầm tới của trẻ nhỏ. Trước khi dùng, cần nghiên cứu kỹ tờ hướng dẫn đi kèm hoặc tham vấn ý kiến từ bác sĩ điều trị. Chống chỉ định cho những người gặp hội chứng không dung nạp đường. Nên uống một liều duy nhất vào thời điểm buổi sáng. Ưu tiên áp dụng liều lượng thấp nhất có thể đáp ứng điều trị và cần cá nhân hóa liều dùng cho từng người bệnh. Quá trình trị liệu bằng corticoid gây ức chế tuyến thượng thận, tình trạng này có thể kéo dài ngay cả khi đã ngừng thuốc. Do đó, việc ngưng điều trị sau một thời gian dài phải được thực hiện bằng cách giảm liều từ từ (theo tuần hoặc theo tháng tùy thuộc liều lượng và thời gian đã dùng) nhằm phòng ngừa suy thượng thận cấp nguy hiểm đến tính mạng. Khi gặp chấn thương, phẫu thuật hoặc nhiễm trùng trong giai đoạn dùng thuốc kéo dài, cần tạm thời tăng liều corticosteroid. Nếu đã ngưng thuốc sau đợt điều trị dài ngày, có thể phải tái sử dụng lại khi có chỉ định. Người bệnh cần chủ động báo cho y bác sĩ về lịch sử dùng corticosteroid của mình. Tác dụng chống viêm và ức chế miễn dịch: Hoạt tính này làm tăng nguy cơ nhiễm trùng hoặc khiến tình trạng nhiễm trùng sẵn có trở nên nghiêm trọng hơn. Các biểu hiện của bệnh lý nguy hiểm (như lao phổi, nhiễm khuẩn huyết) dễ bị che lấp và chỉ được phát hiện khi bệnh đã chuyển biến nặng. Nguy cơ từ bệnh thủy đậu: Đối tượng suy giảm miễn dịch nếu mắc thủy đậu có nguy cơ tử vong cao. Người bệnh (hoặc người trực tiếp chăm sóc) chưa từng bị thủy đậu cần tránh tiếp xúc với nguồn bệnh thủy đậu hoặc Herpes zoster; nếu lỡ tiếp xúc phải đến cơ sở y tế ngay. Trường hợp đang dùng corticosteroid đường toàn thân (hoặc đã dùng trong vòng 3 tháng trước đó) mà bị chẩn đoán mắc thủy đậu thì cần được chăm sóc đặc biệt, tuyệt đối không tự ý ngừng thuốc mà có thể phải tăng liều, kết hợp tiêm bắp immunoglobulin để dự phòng. Tránh tiêm các loại vaccin sống cho người có hệ miễn dịch suy giảm do khả năng đáp ứng tạo kháng thể bị hạn chế. Thuốc có thể gây giảm thị lực hoặc đau dạ dày ngay cả ở liều điều trị thấp. Việc lạm dụng thuốc kéo dài dễ dẫn đến đục thủy tinh thể, tăng áp lực nhãn cầu, tổn thương dây thần kinh thị giác hoặc gây nhiễm trùng mắt thứ phát do virus, nấm. Cần giám sát chặt chẽ người bệnh có phản ứng tuberculin dương tính hoặc lao phổi tiềm ẩn khi chỉ định glucocorticoid nhằm tránh nguy cơ tái phát bệnh. Glucocorticoid có khả năng gây viêm màng não, nguy cơ này tăng lên nếu dùng đồng thời với kháng sinh nhóm quinolon. Thành phần tinh bột mì trong công thức chỉ chứa lượng gluten cực kỳ nhỏ (dưới 20 mcg gluten trong một đơn vị phân liều), hầu như không gây hại cho người bị bệnh Celiac. Tuy nhiên, người bị dị ứng với lúa mì (khác với bệnh Celiac) không được dùng thuốc này. Do có chứa tá dược lactose, không dùng thuốc cho người mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp như thiếu hụt Lactase hoàn toàn, kém hấp thu glucose-galactose hoặc không dung nạp galactose. Cần giám sát y khoa chặt chẽ khi dùng glucocorticoid cho các trường hợp sau: Người bị tăng huyết áp, bệnh tim, suy tim sung huyết (ngoại trừ viêm tim cấp), hoặc có rối loạn huyết khối động mạch (do thuốc gây giữ muối và nước). Người bị viêm thực quản, viêm dạ dày, viêm loét đại tràng có nguy cơ thủng/áp xe, viêm ruột thừa hoặc loét dạ dày thực quản. Bệnh nhân tiểu đường, suy thận, suy nhược cơ hoặc gia đình có tiền sử loãng xương. Người có biểu hiện rối loạn hành vi, tâm thần hoặc từng bị đau cơ do dùng corticoid trước đó. Bệnh nhân xơ gan hoặc suy giảm chức năng gan (làm tăng hoạt tính của glucocorticoid). Người bị nhiễm Herpes simplex ở mắt. Lưu ý về rối loạn tâm thần: Người bệnh và người nhà cần được cảnh báo về các tác dụng phụ liên quan đến tâm thần khi dùng corticosteroid toàn thân. Các triệu chứng này thường xuất hiện trong vài ngày hoặc vài tuần đầu điều trị, đặc biệt ở liều cao, và phần lớn sẽ thuyên giảm khi giảm liều hoặc ngừng thuốc. Cần đi khám ngay nếu xuất hiện dấu hiệu trầm cảm, lo âu hoặc có ý nghĩ tự sát. Thận trọng khi chỉ định thuốc cho người có tiền sử bản thân hoặc gia đình bị rối loạn tâm thần. Do glucocorticoid có thể gây tăng bạch cầu và rối loạn chu kỳ kinh nguyệt, cần hết sức thận trọng khi dùng Deflazacort . Trẻ em Corticosteroid có thể làm chậm phát triển thể chất ở trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và thanh thiếu niên theo mức độ liều lượng. Tình trạng chậm phát triển này có nguy cơ không thể đảo ngược ngay cả khi đã ngừng thuốc. Người cao tuổi Nhóm đối tượng này dễ gặp các tác dụng phụ nghiêm trọng hơn khi dùng corticosteroid toàn thân, đặc biệt là loãng xương, tăng huyết áp, mỏng da, hạ kali máu, đái tháo đường và dễ nhiễm trùng. Cần theo dõi sát sao trong suốt quá trình điều trị. Vì biến chứng của glucocorticoid phụ thuộc vào thời gian và liều dùng, cần áp dụng liều tối thiểu có hiệu quả và liên tục đánh giá tỷ lệ lợi ích/nguy cơ trước khi quyết định duy trì thuốc. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Chưa có nghiên cứu hệ thống về ảnh hưởng của corticosteroid lên khả năng lái xe và vận hành máy. Tuy nhiên, hoạt chất Deflazacort có thể gây tác dụng phụ là chóng mặt. Nếu gặp triệu chứng này, người bệnh tuyệt đối không được lái xe hay điều khiển máy móc. Sử dụng trong thai kỳ Khác với một số corticosteroid có thể đi qua nhau thai với các mức độ khác nhau, hoạt chất Deflazacort không đi qua hàng rào nhau thai. Dù việc dùng corticosteroid ở động vật mang thai có thể gây dị tật (như hở hàm ếch/sứt môi), chưa có đủ bằng chứng cho thấy tác động tương tự ở người. Tuy nhiên, dùng thuốc kéo dài hoặc lặp lại nhiều lần trong thai kỳ có thể làm tăng nguy cơ chậm phát triển thai nhi trong tử cung. Chỉ sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai khi thực sự cần thiết sau khi đã cân nhắc kỹ lợi ích và nguy cơ. Sử dụng khi đang cho con bú Corticosteroid có khả năng bài tiết vào sữa mẹ, riêng với Deflazacort thì chưa có đầy đủ dữ liệu nghiên cứu. Người mẹ dùng liều toàn thân tối đa 50 mg /ngày không gây ảnh hưởng xấu đến trẻ bú mẹ, nhưng liều cao hơn có thể gây ức chế tuyến thượng thận của trẻ. Chỉ sử dụng thuốc cho người cho con bú khi thật cần thiết sau khi cân nhắc kỹ giữa lợi ích điều trị và nguy cơ đối với trẻ. Tương tác với thuốc khác Deflazacort chuyển hóa tại gan. Cần tăng liều dùng nếu phối hợp với các chất cảm ứng enzym gan (như rifampicin, rifabutin, carbamazepin, phenobarbiton, phenytoin, primidon, aminoglutethimid). Ngược lại, cần giảm liều khi dùng chung với chất ức chế enzym gan (như ketoconazol). Tránh phối hợp với các chất ức chế CYP3A4 do làm tăng tác dụng phụ của corticosteroid, trừ khi lợi ích vượt trội nguy cơ và bệnh nhân được giám sát chặt chẽ. Có thể giảm liều corticosteroid ở người đang sử dụng estrogen. Corticosteroid làm giảm hiệu lực của thuốc hạ đường huyết (gồm cả insulin), thuốc hạ huyết áp và thuốc lợi tiểu. Đồng thời, thuốc làm tăng tác dụng thải kali của các thuốc lợi tiểu, lợi tiểu thiazid, acetazolamid, carbenoxolon và thuốc chủ vận beta. Thuốc làm tăng tác dụng của chất chống đông Coumarin, cần theo dõi sát chỉ số INR hoặc thời gian prothrombin để ngừa nguy cơ chảy máu tự phát. Dùng chung corticosteroid toàn thân với thuốc giãn cơ không khử cực có thể gây giãn cơ kéo dài và đau cơ cấp tính, đặc biệt khi dùng corticoid liều cao, kéo dài. Do tác dụng ức chế miễn dịch của glucocorticoid, cần theo dõi sát các dấu hiệu nhiễm trùng ở người bệnh. Cần giám sát chặt chẽ khi dùng chung với thuốc tránh thai đường uống vì nồng độ glucocorticoid trong huyết tương có thể tăng lên do thay đổi chuyển hóa hoặc liên kết protein. Thuốc kháng acid làm giảm sinh khả dụng của corticoid; nên uống glucocorticoid trước khi dùng thuốc kháng acid ít nhất 2 giờ. Corticosteroid làm tăng đào thải salicylat qua thận, việc ngừng steroid đột ngột có thể dẫn đến ngộ độc salicylat. Phối hợp với các chất ức chế CYP3A (bao gồm sản phẩm chứa cobicistat) làm tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ toàn thân của corticosteroid. Nên tránh kết hợp này trừ khi lợi ích vượt trội nguy cơ, và người bệnh phải được theo dõi y khoa liên tục.

Mô tả chi tiết

Thuốc Basmetin 6mg Medisun là gì? Sản phẩm Basmetin được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun. Với hoạt chất chính là Deflazacort , loại thuốc này được chỉ định để can thiệp và điều trị cho các trường hợp bệnh lý dưới đây: Phản ứng dị ứng và hô hấp: Các tình trạng phản ứng quá mẫn và bệnh hen phế quản. Bệnh lý xương khớp và tự miễn: Tình trạng viêm khớp dạng thấp, viêm khớp mạn tính ở thiếu niên, bệnh Lupus ban đỏ hệ thống, cùng các bệnh lý liên quan đến mô liên kết (ngoại trừ xơ cứng bì hệ thống). Bệnh lý về da: Viêm da, bệnh pemphigus, bệnh pemphigoid và tình trạng viêm da mủ hoại thư. Bệnh lý mạch máu và hệ thống: Viêm nút quanh động mạch và bệnh sarcoidosis. Bệnh lý về thận: Hội chứng thận hư xuất hiện tổn thương tối thiểu và tình trạng viêm thận kẽ cấp tính. Bệnh lý tiêu hóa và tim mạch: Bệnh thấp khớp cấp, bệnh Crohn cùng với viêm loét đại tràng. Bệnh lý về mắt: Tình trạng viêm màng bồ đào và viêm dây thần kinh thị giác. Bệnh lý về máu và hệ tạo máu: Chứng thiếu máu tan máu tự miễn, tình trạng suy giảm tiểu cầu, bệnh bạch cầu cấp tính và bạch huyết, bệnh đau tủy cùng u lympho ác tính. Hỗ trợ ghép tạng: Thực hiện vai trò ức chế miễn dịch cho bệnh nhân trong quá trình cấy ghép cơ thể.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.