← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Beatil 4mg/10mg Gedeon điều trị tăng huyết áp vô căn, bệnh mạch vành ổn định (3 vỉ x 10 viên)

Beatil® 4mg/10mg là sản phẩm của Công ty Gedeon Richter Polska - Ba Lan, có thành phần chính là Perindopril tert-butylamin và amlodipil. Thuốc được chỉ định điều trị tăng huyết áp vô căn và/hoặc bệnh dạng mạch vành ổn định ở bệnh nhân đã được kiểm soát đồng thời bằng perindopril và amlodipin ở hàm lượng tương tự. Beatil® 4mg/10mg được bào chế dưới dạng viên nén, có màu trắng hoặc gần như trắng, tròn, dẹt, đường kính 11 mm. Một mặt khắc “CH5”, mặt còn lại không khắc; mỗi viên nén chứa 4 mg perindopril tert-butylamin và 10 mg amlodipin (dưới dạng amlodipin besilat) và được đóng gói theo quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên nén. Thuốc được đóng trong vỉ PA/nhôm/PVC//nhôm.

Thương hiệu
Gedeon
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
599110028023
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
GEDEON RICHTER POLSKA

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Beatil® 4mg/10mg được chỉ định như liệu pháp thay thế trong điều trị tăng huyết áp vô căn và/hoặc bệnh mạch vành ổn định, ở những bệnh nhân đã được kiểm soát đồng thời bằng perindopril và amlodipin với mức liều tương đương. Dược lực học Perindopril Perindopril là thuốc ức chế enzym (men chuyển angiotensin: ACE) xúc tác cho phản ứng chuyển angiotensin I thành angiotensin II. Men chuyển, hoặc kinase, là một exopeptidase cho phép chuyển angiotensin I thành angiotensin II (một chất gây co mạch) cũng như giáng hóa các bradykinin giãn mạch thành heptapeptid không có hoạt tính, ức chế men chuyển angiotensin dẫn đến làm giảm angiotensin II trong huyết tương, kết quả là gây tăng hoạt tính của rennin trong huyết tương (bằng cách ức chế cơ chế điều hòa ngược âm tính của sự giải phóng rennin) và giảm tiết aldosteron. Vì các ACE bất hoạt bradykinin nên việc ức chế ACE làm tăng hoạt tính của hệ kallikrein-kinin tại chỗ và trong hệ tuần hoàn (vì vậy hoạt hóa hệ thống prostaglandin). Cơ chế này có thể đóng góp vào tác dụng hạ huyết áp của các thuốc ức chế men chuyển và phần nào chịu trách nhiệm về một số tác dụng phụ của thuốc (ví dụ: Ho). Perindopril tác động thông qua dạng chuyển hóa có hoạt tính của nó là perindoprilat. Các chất chuyển hóa khác không thể hiện hoạt tính ức chế men chuyển trên in vitro. Amlodipin Amlodipin là một thuốc ức chế kênh calci thuộc nhóm dihydropyridin (chẹn kênh calci chậm hoặc đối kháng ion calci) có tác dụng ức chế dòng ion calci đi vào cơ tim và cơ trơn mạch máu. Cơ chế chống tăng huyết áp của amlodipin là do tác dụng làm giãn cơ trơn mạch máu trực tiếp. Cơ chế chính xác liên quan đến tác dụng làm giảm đau thắt ngực của amlodipin chưa được xác định đầy đủ, tuy nhiên amlodipin làm giảm tình trạng thiếu máu cục bộ nhờ hai tác động sau đây: Amlodipin làm giãn các tiểu động mạch ngoại vi và do đó làm giảm sức cản mạch ngoại vi toàn phần (hậu gánh) - yếu tố gây cản trở hoạt động của tim. Do nhịp tim vẫn duy trì ổn định, sự giảm tải này sẽ làm giảm sự tiêu thụ năng lượng và giảm nhu cầu oxy của cơ tim. Cơ chế tác dụng của amlodipin có thể cũng liên quan đến giãn các động mạch vành chính và các tiểu động mạch vành, cả ở vùng bình thường và vùng thiếu máu cục bộ. Sự giãn mạch sẽ làm tăng cung cấp oxy cho cơ tim của các bệnh nhân bị co thắt động mạch vành (đau thắt ngực kiểu Prinzmental hoặc đau thắt ngực biến thể). Trên bệnh nhân tăng huyết áp, liều một lần mỗi ngày đã làm giảm huyết áp có ý nghĩa lâm sàng ở cả tư thế nằm và tư thế đứng trong suốt 24 giờ. Do khởi phát tác dụng chậm, amlodipin không gây tụt huyết áp cấp. Trên bệnh nhân đau thắt ngực, liều một lần mỗi ngày làm tăng tổng thời gian gắng sức, trì hoãn sự khởi phát cơn đau thắt ngực và tăng khoảng thời gian cho đến khi khoảng ST chênh xuống 1 mm, làm giảm tần suất cơn đau thắt ngực và giảm nhu cầu dùng glyceryl trinitrat. Amlodipin không gây tác dụng bất lợi trên chuyển hóa hoặc những thay đổi lipid huyết tương và thích hợp dùng cho các bệnh nhân hen, đái tháo đường, bệnh gút. Dược động học Tốc độ và mức độ hấp thu của perindopril và amlodipin trong chế phẩm phối hợp Beatil khác nhau không đáng kể so với tốc độ và mức độ hấp thu của perindopril và amlodipin từ các chế phẩm thuốc viên đơn thành phần. Perindopril Sau khi uống, perindopril nhanh chóng được hấp thu và đạt nồng độ đỉnh trong vòng 1 giờ. Nửa đời trong huyết tương của perindopril là 1 giờ. Perindopril là một tiền dược. 27% liều perindopril vào máu dưới dạng chất chuyển hóa có hoạt tính là perinaoprilat. Ngoài perindoprilat, perindopril còn có 5 chất chuyển hóa khác không có hoạt tính. Nồng độ đỉnh huyết tương của perindoprilat đạt được trong vòng 3-4 giờ. Thức ăn làm giảm chuyển hóa perindopril thành perindoprilat, do đó sinh khả dụng của thuốc giảm, perindopril tert-butylamin nên được uống một liều duy nhất mỗi ngày vào buổi sáng trước khi ăn. Có mối tương quan tuyến tính giữa liều dùng và nồng độ perindopril trong huyết tương. Thể tích phân bố của perindoprilat không liên kết là Vd = 0,2 l/kg. Tỷ lệ gắn với protein huyết tương của perindoprilat vào khoảng 20%, chủ yếu gắn với men chuyển angiotensin, nhưng có phụ thuộc nồng độ thuốc. Perindoprilat được thải trừ trong nước tiểu, thời gian bán thải của phần không liên kết xấp xỉ 17 giờ, do đó thuốc đạt trạng thải ổn định trong vòng 4 ngày. Sự thải trừ của perindoprilat giảm ở người cao tuổi và bệnh nhân suy tim hoặc suy thận. Việc điều chỉnh liều ở những bệnh nhân suy thận phụ thuộc nhiều vào mức độ suy thận (độ thanh thải creatinin). Độ thanh thải của perindoprilat qua thẩm tách là 70 ml/phút. Động học perindopril thay đổi ở bệnh nhân xơ gan: Hệ số thanh thải qua gan của perindopril giảm một nửa. Tuy nhiên, lượng perindoprilat hình thành không giảm, do đó không cần hiệu chỉnh liều. Amlodipin Sau khi dùng liều điều trị theo đường uống, amlodipin dễ dàng được hấp thu, đạt nồng độ đỉnh trong máu trong vòng 6-12 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối ước tính khoảng 64-80%. Thể tích phân bố xấp xỉ 21 l/kg. Thức ăn không làm giảm sinh khả dụng của amlodipin. Nghiên cứu in vitro cho thấy 97,5% amlodipin tuần hoàn gắn với protein huyết tương. Thời gian bán thải của amlodipin khoảng 35-50 giờ và phù hợp với liều 1 lần 1 ngày. Amlodipin được chuyển hóa phần lớn ở gan thành chất chuyển hóa không hoạt tính. Khoảng 60% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu, trong đó 10% dưới dạng không đổi. Sử dụng ở người cao tuổi Thời gian để đạt nồng độ đỉnh huyết tương của amlodipin ở người cao tuổi là tương tự so với người trẻ. Hệ số thanh thải của amlodipin có xu hướng giảm, dẫn tới tăng diện tích dưới đường cong hấp thu theo thời gian (AUC) và tăng thời gian bán thải ở người cao tuổi. Sự tăng AUC và thời gian bán thải ở những bệnh nhân suy tim sung huyết là phù hợp với nhóm tuổi của bệnh nhân nghiên cứu. Sử dụng ở bệnh nhân suy gan Dữ liệu lâm sàng cho việc sử dụng amlodipin trên bệnh nhân suy gan còn hạn chế. Những bệnh nhân suy gan có độ thanh thải amlodipin giảm dẫn đến thời gian bán thải kéo dài và tăng AUC xấp xỉ. Quần thể bệnh nhi Một nghiên cứu dược động học quần thể đã được thực hiện trên 74 bệnh tăng huyết áp là trẻ em và thiếu niên từ 1 đến 17 tuổi (trong đó có 34 bệnh nhân từ 6 đến 12 tuổi và 28 bệnh nhân từ 13 đến 17 tuổi) sử dụng amlodipin với mức liều từ 1,25 - 20 mg, dùng một lần hoặc hai lần mỗi ngày. Trên trẻ em từ 6 đến 12 tuổi và thiếu niên từ 13 đến 17 tuổi, độ thanh thải đường uống (CI/F) ở trẻ nam lần lượt là 22,5 và 27,4 l/giờ và ở trẻ nữ là 16,4 và 21,3 l/giờ. Đã ghi nhận sự dao động lớn giữa các cá thể về mức độ phơi nhiễm. Dữ liệu về sử dụng thuốc trên trẻ em dưới 6 tuổi còn hạn chế.

Thành phần

Perindopril tert-butylamin 4mg, Amlodipine 10mg

Cách dùng

Cách dùng Dùng đường uống. Nên uống thuốc vào buổi sáng và trước bữa ăn. Liều dùng Liều khuyến cáo: Uống 1 viên/ngày. Các chế phẩm phối hợp với liều cố định không thích hợp cho điều trị khởi đầu. Nếu cần phải thay đổi liều dùng, cần chỉnh liều của từng thành phần riêng rẽ bằng cách sử dụng các chế phẩm đơn thành phần. Bệnh nhân suy giảm chức năng thận và người cao tuổi Sự thải trừ của perindoprilat giảm ở người già và bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Do đó cần theo dõi thường xuyên mức creatinin và kali. Beatil có thể được dùng cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin ClCr > 60 ml/phút, không thích hợp với bệnh nhân có ClCr < 60 ml/phút. Với những bệnh nhân này, cần hiệu chỉnh liều của từng thành phần riêng rẽ bằng các chế phẩm đơn thành phần. Sự thay đổi nồng độ amlodipin huyết tương không liên quan đến mức độ suy thận. Amlodipin không thể thẩm tách. Bệnh nhân suy giảm chức năng gan Mức liều cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan chưa được thiết lập. Do đó, cần thận trọng khi sử dụng Beatil trên những bệnh nhân này. Quần thể bệnh nhi Thuốc không nên sử dụng cho trẻ nhỏ và thiếu niên vì hiệu quả và khả năng dung nạp của perindopril khi dùng đơn độc hoặc dùng phối hợp với amlodipin chưa được thiết lập trên các đối tượng này. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Liên quan đến perindopril Với perindopril, các thông tin cho việc quá liều trên người còn hạn chế. Các triệu chứng liên quan do việc quá liều các thuốc ức chế men chuyển có thể bao gồm tụt huyết áp, sốc tuần hoàn, rối loạn điện giải, suy thận, thở gấp, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, nhịp tim chậm , chóng mặt, lo lắng và ho. Điều trị khuyến cáo trong trường hợp quá liều là truyền tĩnh mạch dung dịch natri clorid 9 mg/ml (0,9%). Nếu tụt huyết áp, đặt bệnh nhân ở tư thế sốc. Cũng có thể xem xét việc truyền angiotensin lI và/hoặc tiêm tĩnh mạch catecholamin. Có thể loại periondopril khỏi tuần hoàn hệ thống bằng thẩm tách máu. Liệu pháp dùng máy tạo nhịp tim được chỉ định trong chậm nhịp tim kháng trị. Cần liên tục kiểm soát các dấu hiệu sinh tồn, nồng độ điện giải và creatinin huyết thanh. Liên quan đến amlodipin Kinh nghiệm về quá liều do cố ý trên người còn hạn chế. Triệu chứng Dữ liệu hiện có gợi ý rằng việc quá liều một lượng lớn amlodipin có thể dẫn đến giãn mạch ngoại vi quá mức và có thể gây tim nhanh phản xạ. Đã có báo cáo về tình trạng tụt huyết áp toàn thân đáng kể và kéo dài bao gồm cả sốc và tử vong. Điều trị Tụt huyết áp có ý nghĩa lâm sàng do quá liều amlodipin cần biện pháp trợ tim mạch tích cực, bao gồm giám sát thường xuyên chức năng tim và hô hấp, nâng cao các chi, chú ý đến thể tích dịch tuần hoàn và nước tiểu. Thuốc co mạch có thể hữu ích trong việc phục hồi trương lực mạch máu và huyết áp, với điều kiện là không có chống chỉ định. Tiêm tĩnh mạch calci gluconat có thể có lợi trong việc đảo ngược tác dụng phong bế kênh calci. Trong một số trường hợp có thể súc rửa dạ dày. Ở người tình nguyện khỏe mạnh, việc sử dụng than hoạt 2 giờ sau khi uống 10 mg amlodipin đã làm giảm mức độ hấp thu amlodipin. Vì amlodipin gắn kết mạnh với protein huyết tương, lọc máu thường không đem lại lợi ích. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người dùng cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo các thông tin chi tiết dưới đây trước khi dùng thuốc. Trường hợp không nên sử dụng Chế phẩm phối hợp Beatil® 4mg/10mg không được phép sử dụng cho các trường hợp sau đây (bao gồm tất cả các chống chỉ định của từng hoạt chất thành phần): Mẫn cảm với bất kỳ tá dược hay hoạt chất nào của thuốc. Dị ứng với Perindopril hoặc các thuốc khác cùng nhóm ức chế men chuyển. Từng bị phù mạch do điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển trước đó. Mắc chứng phù mạch tự phát hoặc do di truyền. Phụ nữ đang ở giai đoạn 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối của thai kỳ. Phối hợp Beatil với chế phẩm chứa aliskiren ở người bị đái tháo đường hoặc suy giảm chức năng thận (tốc độ lọc cầu thận dưới 60 ml /phút/1,73 m2). Dị ứng với amlodipin hoặc các dẫn chất dihydropyridin khác. Trạng thái sốc, gồm cả sốc tim. Đường tống máu từ tâm thất trái bị cản trở (chẳng hạn hẹp khít động mạch chủ). Bị suy tim có huyết động dao động không ổn định sau đợt nhồi máu cơ tim cấp. Cảnh báo và thận trọng Mọi lưu ý đặc biệt liên quan đến từng thành phần đơn độc đều được áp dụng đối với dạng phối hợp liều cố định Beatil. Tránh phối hợp thuốc này với lithi, các thuốc lợi tiểu giữ kali, các nguồn bổ sung kali hoặc dantrolen. Đối với hoạt chất Perindopril Bệnh mạch vành ổn định Nếu bệnh nhân xuất hiện cơn đau thắt ngực không ổn định (bất kể mức độ) trong tháng đầu tiên dùng Perindopril , việc tiếp tục liệu trình cần được cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích và rủi ro. Tụt huyết áp Nhóm ức chế men chuyển có khả năng gây hạ huyết áp. Triệu chứng này rất hiếm gặp ở người tăng huyết áp không biến chứng, nhưng dễ xảy ra ở người bị giảm thể tích tuần hoàn (do dùng thuốc lợi tiểu, ăn kiêng muối nghiêm ngặt, thẩm phân, nôn mửa, tiêu chảy) hoặc người tăng huyết áp nặng phụ thuộc renin. Bệnh nhân suy tim có triệu chứng (kèm hoặc không kèm suy thận) có nguy cơ cao bị tụt huyết áp, đặc biệt là những trường hợp suy tim nặng phải dùng lợi tiểu quai liều cao, bị giảm natri máu hoặc suy thận. Quá trình bắt đầu điều trị và điều chỉnh liều lượng ở nhóm đối tượng này cần được giám sát y tế chặt chẽ. Thận trọng tương tự khi dùng thuốc cho người có bệnh tim thiếu máu cục bộ hoặc bệnh mạch máu não, vì hạ huyết áp quá mức có thể kích hoạt nhồi máu cơ tim hoặc tai biến mạch máu não. Khi xảy rả tụt huyết áp, hãy để bệnh nhân nằm ngửa và truyền tĩnh mạch dung dịch natri clorid 9 mg /ml ( 0,9% ) nếu cần thiết. Phản ứng hạ huyết áp tạm thời không ngăn cản việc dùng các liều tiếp theo sau khi huyết áp đã ổn định trở lại nhờ bù dịch. Ở người suy tim sung huyết có huyết áp bình thường hoặc thấp, hoạt chất perindoril có thể khiến huyết áp giảm thêm. Đây là phản ứng sinh lý đã được dự tính và thường không bắt buộc phải dừng thuốc. Nếu xuất hiện triệu chứng tụt huyết áp rõ rệt, bác sĩ có thể giảm liều hoặc cho ngừng Perindopril . Hẹp van hai lá, hẹp động mạch chủ và bệnh cơ tim phì đại Cần thận trọng khi dùng thuốc cho người có cản trở đường tống máu thất trái (như hẹp động mạch chủ, bệnh cơ tim phì đại) hoặc hẹp van hai lá. Suy giảm chức năng thận Khi độ thanh thải creatinin dưới 60 ml /phút, liều khởi đầu của Perindopril phải được tính toán theo chức năng thận của người bệnh, sau đó điều chỉnh dựa trên đáp ứng lâm sàng. Cần kiểm tra định kỳ nồng độ creatinin và kali trong máu. Ở người suy tim có triệu chứng, tình trạng hạ huyết áp khi mới dùng thuốc ức chế men chuyển có thể làm suy giảm thêm chức năng thận, đôi khi dẫn đến suy thận cấp có thể hồi phục. Người bị hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận ở người chỉ còn một thận chức năng khi dùng thuốc ức chế men chuyển có nguy cơ tăng urê và creatinin huyết thanh (thường hồi phục sau khi dừng thuốc), đặc biệt là người sẵn có suy thận. Nếu kèm theo tăng huyết áp mạch thận, nguy cơ suy thận và tụt huyết áp nặng sẽ tăng lên; khi đó cần bắt đầu bằng liều rất thấp và chỉnh liều chậm dưới sự theo dõi sát sao. Nên ngừng thuốc lợi tiểu trước và theo dõi chức năng thận trong các tuần đầu dùng Perindopril . Một số người tăng huyết áp không rõ bệnh mạch thận trước đó vẫn có thể bị tăng nhẹ và thoáng qua urê và creatinin máu khi dùng phối hợp với thuốc lợi tiểu, đặc biệt là người có suy thận. Trường hợp này có thể cần giảm liều hoặc dừng thuốc lợi tiểu và/hoặc Perindopril . Bệnh nhân lọc máu Phản ứng phản vệ đã được ghi nhận ở người dùng thuốc ức chế men chuyển khi lọc máu bằng màng lọc có thông lượng cao. Nên cân nhắc đổi loại màng lọc hoặc dùng nhóm thuốc hạ áp khác cho đối tượng này. Ghép thận Chưa có dữ liệu lâm sàng về việc dùng Perindopril cho người mới được ghép thận. Quá mẫn và phù mạch Phù mạch ở mặt, các chi, môi, lưỡi, niêm mạc, thanh môn hoặc thanh quản rất hiếm khi xảy ra nhưng có thể xuất hiện bất kỳ lúc nào trong đợt điều trị. Khi đó, cần dừng ngay Beatil và áp dụng các biện pháp cấp cứu cho đến khi triệu chứng biến mất hoàn toàn. Phù mạch khu trú ở mặt và môi thường tự hết mà không cần can thiệp, nhưng thuốc kháng histamin có thể giúp giảm bớt khó chịu. Phù thanh quản có nguy cơ gây tử vong do tắc nghẽn đường thở. Nếu phù xảy ra ở lưỡi, thanh môn hoặc thanh quản, cần cấp cứu ngay lập tức bằng adrenalin và/hoặc thông khí nhân tạo, đồng thời theo dõi y tế chặt chẽ cho đến khi bệnh nhân ổn định hoàn toàn. Người có tiền sử phù mạch không do thuốc ức chế men chuyển sẽ có nguy cơ bị phù mạch cao hơn khi dùng nhóm thuốc này. Phù mạch đường ruột (gây đau bụng, có hoặc không kèm nôn/buồn nôn) hiếm khi xảy ra ở người dùng thuốc ức chế men chuyển, ngay cả khi không bị phù mặt và nồng độ esterase C-1 bình thường. Tình trạng này được xác định qua siêu âm, chụp CT bụng hoặc phẫu thuật, và sẽ hết sau khi dừng thuốc. Cần nghĩ đến chẩn đoán này khi bệnh nhân dùng thuốc ức chế men chuyển bị đau bụng. Dùng cùng các thuốc ức chế mTOR (như everolimus, sirolimus, temsirolimus) Nguy cơ phù mạch sẽ tăng lên khi bệnh nhân dùng đồng thời các thuốc này. Phản ứng phản vệ khi gạn tách LDL Phản ứng phản vệ đe dọa tính mạng hiếm khi xảy ra khi gạn tách lipoprotein tỷ trọng thấp bằng dextran sulphat ở người dùng thuốc ức chế men chuyển. Có thể phòng ngừa bằng cách tạm dừng thuốc trước mỗi lần gạn tách. Phản ứng phản vệ khi giải mẫn cảm Người dùng thuốc ức chế men chuyển trong quá trình giải mẫn cảm (ví dụ với nọc côn trùng) có thể gặp phản ứng phản vệ. Tránh nguy cơ này bằng cách tạm ngưng thuốc ức chế men chuyển, nhưng phản ứng có thể tái diễn nếu vô ý dùng lại. Suy giảm chức năng gan Thuốc ức chế men chuyển hiếm khi liên quan đến hội chứng khởi đầu bằng vàng da ứ mật, sau đó tiến triển thành hoại tử gan kịch phát và tử vong. Bệnh nhân xuất hiện vàng da hoặc tăng mạnh men gan cần dừng thuốc ngay và được theo dõi y tế. Giảm huyết cầu Tình trạng giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu và thiếu máu đã được ghi nhận. Giảm bạch cầu trung tính rất hiếm gặp ở người có chức năng thận bình thường và không có bệnh lý nền khác. Cần đặc biệt thận trọng khi dùng Perindopril cho người có bệnh mạch collagen, người dùng thuốc ức chế miễn dịch, allopurinol hoặc procainamid, nhất là khi có suy thận kèm theo. Một số bệnh nhân đã bị nhiễm trùng nặng kháng kháng sinh. Cần kiểm tra định kỳ công thức bạch cầu và hướng dẫn người bệnh báo ngay cho bác sĩ nếu có dấu hiệu nhiễm trùng (như sốt, đau họng). Chủng tộc Tỷ lệ phù mạch do thuốc ức chế men chuyển ở người da đen cao hơn các chủng tộc khác. Tác dụng hạ áp của Perindopril ở nhóm bệnh nhân này cũng có thể kém hơn, có thể do tỷ lệ người có hoạt tính renin thấp ở quần thể này cao hơn. Ho Ho khan, dai dẳng và tự hết sau khi dừng thuốc là đặc trưng của ho do thuốc ức chế men chuyển. Cần lưu ý triệu chứng này trong chẩn đoán phân biệt nguyên nhân gây ho. Phẫu thuật và gây mê Ở người trải qua đại phẫu hoặc gây mê bằng các thuốc gây hạ áp, Beatil có thể ngăn chặn sự bù trừ thông qua hệ angiotensin II. Nên dừng thuốc 1 lần trước ngày phẫu thuật. Nếu xảy ra tụt huyết áp do cơ chế này, cần xử trí bằng cách bù dịch. Tăng kali máu Tăng kali huyết thanh đã được ghi nhận ở người dùng thuốc ức chế men chuyển. Các yếu tố nguy cơ bao gồm: suy thận, tuổi cao (> 70 tuổi), đái tháo đường, mất nước, suy tim mất bù cấp, toan chuyển hóa, dùng kèm thuốc lợi tiểu giữ kali (như amilorid, spironolacton, triamteren, eplerenon), các nguồn bổ sung kali, muối chứa kali hoặc các thuốc làm tăng kali khác (như heparin). Tăng kali máu nặng có thể gây loạn nhịp tim nguy hiểm dẫn đến tử vong. Nếu bắt buộc phải phối hợp, cần hết sức thận trọng và theo dõi sát kali máu. Bệnh nhân đái tháo đường Cần kiểm soát chặt chẽ đường huyết trong tháng đầu dùng thuốc ức chế men chuyển ở người đang điều trị bằng insulin hoặc thuốc uống hạ đường huyết. Lithi Tránh phối hợp lithi với Perindopril . Thuốc giữ kali, muối chứa kali và chế phẩm bổ sung kali Không khuyến cáo dùng đồng thời các chất này với Perindopril . Phong bế kép hệ renin-angiotensin-aldosteron (RAA) Việc phối hợp thuốc ức chế men chuyển, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren làm tăng nguy cơ tụt huyết áp, suy thận (gồm cả suy thận cấp) và tăng kali máu. Do đó, không khuyến cáo phong bế kép hệ RAA bằng cách dùng chung các nhóm này. Nếu bắt buộc phải dùng liệu pháp phong bế kép, quá trình này phải được thực hiện bởi bác sĩ chuyên khoa và cần theo dõi sát huyết áp, điện giải đồ cùng chức năng thận. Không phối hợp thuốc ức chế men chuyển và thuốc chẹn thụ thể angiotensin II cho người có bệnh thận do đái tháo đường. Đối với hoạt chất amlodipin Chưa xác định được hiệu quả và độ an toàn của amlodipin trong xử trí cơn bão tăng huyết áp. Bệnh nhân suy tim: Cần thận trọng khi dùng. Ở nghiên cứu dài hạn PRAISE-2 trên người suy tim độ III - IV NYHA, nhóm dùng amlodipin có tỷ lệ phù phổi cao hơn nhóm giả dược. Thuốc chẹn kênh calci có thể làm tăng nguy cơ tử vong và biến cố tim mạch ở người suy tim sung huyết. Suy gan: Thời gian bán thải và diện tích dưới đường cong (AUC) của amlodipin tăng lên ở người suy gan, hiện chưa có khuyến cáo liều cụ thể. Nên bắt đầu bằng liều thấp nhất trong khoảng điều trị, thận trọng khi khởi đầu cũng như khi tăng liều. Người suy gan nặng cần được chỉnh liều chậm và giám sát chặt. Người cao tuổi: Cần thận trọng khi tiến hành tăng liều. Suy thận: Có thể dùng liều thông thường do nồng độ amlodipin trong huyết tương không bị ảnh hưởng bởi mức độ suy thận. Hoạt chất này không thể loại bỏ bằng phương pháp thẩm tách. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Chưa có nghiên cứu cụ thể về ảnh hưởng của Beatil đối với hoạt động này. Tuy nhiên, người dùng cần thận trọng vì thuốc có thể gây ra các phản ứng phụ như đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, buồn nôn hoặc hạ huyết áp. Sử dụng trong thai kỳ Không khuyến cáo dùng Beatil trong 3 tháng đầu thai kỳ. Nếu có kế hoạch hoặc xác định đã mang thai, cần chuyển sang thuốc thay thế an toàn càng sớm càng tốt. Chống chỉ định tuyệt đối Beatil trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ. Liên quan đến Perindopril Không dùng thuốc ức chế men chuyển trong 3 tháng đầu và chống chỉ định trong hai quý sau của thai kỳ. Việc tiếp xúc với thuốc trong 3 tháng đầu có thể làm tăng nhẹ nguy cơ dị tật bẩm sinh. Khi phát hiện mang thai, phải dừng ngay thuốc và đổi sang liệu pháp khác. Dùng thuốc ức chế men chuyển từ tháng thứ 4 trở đi gây độc cho thai nhi (suy giảm chức năng thận, chậm hóa xương sọ, thiểu ối) và trẻ sơ sinh (suy thận, tăng kali máu, tụt huyết áp). Nếu đã lỡ dùng thuốc từ giai đoạn này, cần siêu âm kiểm tra hộp sọ và thận của thai nhi. Trẻ sơ sinh có mẹ từng dùng thuốc cần được theo dõi sát nguy cơ hạ huyết áp. Liên quan đến amlodipin Chưa có dữ liệu an toàn đầy đủ trên người. Nghiên cứu động vật cho thấy độc tính sinh sản ở liều cao. Chỉ dùng amlodipin cho thai phụ khi không có giải pháp thay thế nào an toàn hơn và khi lợi ích cho mẹ vượt trội nguy cơ cho thai nhi. Sử dụng khi đang cho con bú Không khuyến cáo dùng Beatil khi đang nuôi con bằng sữa mẹ. Cần quyết định ngừng cho trẻ bú hoặc ngừng dùng thuốc sau khi cân nhắc lợi ích điều trị của người mẹ. Liên quan đến Perindopril Do thiếu dữ liệu an toàn, không khuyến cáo dùng thuốc này cho người đang cho con bú, đặc biệt là khi nuôi trẻ sơ sinh hoặc trẻ sinh non; nên chọn thuốc khác có dữ liệu an toàn rõ ràng hơn. Liên quan đến amlodipin Chưa rõ khả năng bài tiết của amlodipin vào sữa mẹ. Việc tiếp tục hay dừng cho bú/dùng thuốc cần được cân nhắc dựa trên lợi ích của sữa mẹ đối với trẻ và vai trò của thuốc đối với người mẹ. Tương tác với thuốc khác Liên quan đến Perindopril Việc phối hợp thuốc ức chế men chuyển với aliskiren hoặc thuốc chẹn thụ thể angiotensin II làm tăng các phản ứng bất lợi như tụt huyết áp, suy thận và tăng kali máu. Racecadotril: Dùng chung với Perindopril làm tăng nguy cơ bị phù mạch. Thuốc ức chế mTOR (như sirolimus, everolimus, temsirolimus): Tăng nguy cơ phù mạch khi dùng đồng thời. Các chất gây tăng kali máu: Phối hợp muối kali, thuốc lợi tiểu giữ kali, thuốc ức chế men chuyển khác, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II, NSAID, heparin, ciclosporin, tacrolimus, trimethoprim làm tăng nguy cơ tăng kali máu. Các phối hợp không được khuyến cáo Estramustine: Tăng nguy cơ bị phù mạch. Thuốc lợi tiểu giữ kali (như amilorid, triamteren), muối kali: Gây tăng kali máu nghiêm trọng (có thể tử vong), đặc biệt ở người suy thận. Nếu bắt buộc phải dùng chung, cần theo dõi sát kali huyết thanh. Lithi: Làm tăng nồng độ và độc tính của lithi trong máu (có thể đảo ngược). Tránh phối hợp; nếu bắt buộc phải dùng, cần kiểm soát chặt nồng độ lithi máu. Các phối hợp cần đặc biệt lưu ý Thuốc trị đái tháo đường (insulin, thuốc uống hạ đường huyết): Có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết, dễ gây hạ đường huyết quá mức trong tuần đầu phối hợp hoặc ở người suy thận. Baclofen: Làm tăng tác dụng hạ áp, cần theo dõi huyết áp và chỉnh liều thuốc hạ áp nếu cần. Thuốc lợi tiểu không giữ kali: Người bị giảm thể tích tuần hoàn hoặc mất muối do dùng lợi tiểu trước đó dễ bị tụt huyết áp mạnh khi bắt đầu dùng thuốc ức chế men chuyển. Có thể phòng ngừa bằng cách dừng lợi tiểu, bù dịch/muối trước khi dùng Perindopril liều thấp rồi tăng dần. Trong tăng huyết áp, nếu đã dùng lợi tiểu gây mất muối/nước, phải dừng lợi tiểu trước khi dùng thuốc ức chế men chuyển (sau đó có thể dùng lại lợi tiểu không giữ kali) hoặc khởi đầu thuốc ức chế men chuyển với liều rất thấp. Trong suy tim sung huyết, cần bắt đầu thuốc ức chế men chuyển với liều cực thấp sau khi đã giảm liều lợi tiểu không giữ kali. Cần theo dõi creatinin máu trong các tuần đầu điều trị. Thuốc lợi tiểu giữ kali (eplerenon, spironolacton): Khi phối hợp eplerenon hoặc spironolacton ở liều từ 12,5 mg đến 50 mg mỗi ngày với thuốc ức chế men chuyển liều thấp ở người suy tim độ II - IV NYHA (phân suất tống máu dưới 40% ) đã dùng lợi tiểu quai, có nguy cơ tăng kali máu gây tử vong nếu không tuân thủ hướng dẫn. Cần loại trừ suy thận và tăng kali máu trước khi phối hợp, theo dõi kali và creatinin máu 1 lần /tuần trong tháng đầu, sau đó kiểm tra định kỳ hàng tháng. Thuốc chống viêm không steroid (NSAID) bao gồm aspirin liều cao (trên 3 g/ngày): Làm giảm tác dụng hạ áp của thuốc ức chế men chuyển, đồng thời làm tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận (gồm cả suy thận cấp) và tăng kali máu, nhất là ở người cao tuổi hoặc người sẵn có suy thận. Cần bù nước đầy đủ và theo dõi chức năng thận của người bệnh. Các phối hợp cần lưu ý khác Thuốc hạ áp và thuốc giãn mạch (như nitroglycerin, các nitrat khác): Làm tăng tác dụng hạ huyết áp. Các gliptin (linagliptin, sitagliptin, saxagliptin, vildagliptin): Tăng nguy cơ phù mạch do hoạt tính ức chế DPP-IV của nhóm này. Thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc an thần, thuốc gây mê: Làm tăng hiệu quả hạ áp. Thuốc cường giao cảm: Làm giảm hiệu quả điều trị của thuốc ức chế men chuyển. Vàng (đường tiêm như natri aurothiomalat): Có thể gây phản ứng dạng nitrit (đỏ bừng mặt, nôn, buồn nôn, tụt huyết áp). Liên quan đến amlodipin Ảnh hưởng của các tác nhân khác lên amlodipin Chất ức chế CYP3A4 (như thuốc kháng nấm nhóm azol, thuốc ức chế protease, erythromycin, clarithromycin, verapamil, diltiazem): Làm tăng nồng độ amlodipin trong máu, dễ gây tụt huyết áp, đặc biệt ở người cao tuổi. Cần theo dõi sát và chỉnh liều nếu cần. Chất cảm ứng CYP3A4 (như rifampicin, cỏ thánh John): Có thể làm giảm nồng độ amlodipin trong huyết tương, cần thận trọng khi dùng chung. Bưởi chùm/nước ép bưởi chùm: Không nên dùng cùng amlodipin vì có thể làm tăng sinh khả dụng của thuốc, dẫn đến hạ huyết áp quá mức. Dantrolen (truyền tĩnh mạch): Nghiên cứu động vật ghi nhận tử vong do rung thất và trụy mạch kèm tăng kali máu khi dùng chung verapamil với dantrolen. Tránh dùng amlodipin cho người nhạy cảm hoặc đang điều trị tăng thân nhiệt ác tính. Ảnh hưởng của amlodipin lên các thuốc khác Amlodipin làm tăng tác dụng hạ áp của các thuốc điều trị tăng huyết áp khác. Không làm thay đổi dược động học của digoxin, atorvastatin hay warfarin trong các thử nghiệm tương tác. Tacrolimus: Có nguy cơ làm tăng nồng độ tacrolimus trong máu. Cần theo dõi nồng độ tacrolimus và chỉnh liều phù hợp để tránh độc tính. Cyclosporin: Ở bệnh nhân ghép thận, amlodipin làm tăng nồng độ đáy của cyclosporin khoảng 0% đến 40% . Cần giám sát nồng độ cyclosporin và giảm liều khi cần thiết. Simvastatin: Dùng chung amlodipin liều 10 mg với simvastatin liều 80 mg làm tăng 77% mức phơi nhiễm của simvastatin. Liều simvastatin tối đa ở người đang dùng amlodipin là 20 mg mỗi ngày. Liên quan đến Beatil Các phối hợp cần đặc biệt lưu ý Baclofen: Làm tăng tác dụng hạ áp. Cần theo dõi huyết áp, chức năng thận và điều chỉnh liều thuốc hạ áp nếu cần. Các phối hợp cần cân nhắc Thuốc hạ áp khác (như chẹn beta) và thuốc giãn mạch (nitrat, nitroglycerin): Làm tăng tác dụng hạ áp của Beatil, cần thận trọng khi phối hợp. Corticosteroid, tetracosactid: Làm giảm tác dụng hạ áp do phản ứng giữ muối và nước của corticosteroid. Thuốc chẹn alpha (như prazosin, alfuzosin, doxazosin, tamsulosin, terazosin): Tăng hiệu quả hạ áp và tăng nguy cơ hạ huyết áp tư thế đứng. Amifostin: Làm tăng tác dụng hạ áp của amlodipin. Thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc an thần, thuốc gây mê: Làm tăng tác dụng hạ áp và nguy cơ hạ huyết áp tư thế đứng.

Mô tả chi tiết

Thuốc Beatil 4mg/10mg Gedeon là gì? Dược phẩm Beatil 4mg/10mg do hãng Gedeon Richter Polska (Ba Lan) sản xuất, với sự kết hợp của hai hoạt chất chính là Perindopril tert-butylamin cùng amlodipin. Chỉ định điều trị Thuốc được bác sĩ kê đơn nhằm kiểm soát tình trạng huyết áp cao vô căn hoặc hỗ trợ bệnh nhân mắc bệnh mạch vành ở giai đoạn ổn định. Đối tượng sử dụng phù hợp là những người bệnh đang duy trì phác đồ điều trị đồng thời bằng hai hoạt chất Perindopril và amlodipin với liều lượng tương đương. Dạng bào chế và đặc điểm nhận dạng Nhà sản xuất bào chế thuốc dưới dạng viên nén dẹt, hình tròn, sở hữu sắc trắng hoặc trắng ngà với đường kính đạt 11 mm. Thiết kế viên thuốc có đặc điểm nhận diện riêng biệt: một mặt được dập chìm ký tự “CH5”, trong khi mặt đối diện được để trơn. Thành phần hoạt chất và quy cách đóng gói Hàm lượng trong mỗi viên: Chứa 4 mg hoạt chất Perindopril tert-butylamin phối hợp cùng 10 mg amlodipin (tồn tại dưới dạng muối amlodipin besilat). Quy cách đóng gói: Mỗi hộp thuốc gồm 3 vỉ, mỗi vỉ chứa 10 viên nén (tổng cộng 30 viên/hộp). Chất liệu bao bì: Viên nén được bảo quản trực tiếp trong màng vỉ cấu tạo từ nguồn nguyên liệu PA/nhôm/PVC//nhôm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.