← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Bifitacine 250mg PP.Pharco (Hộp 2 vỉ x 15 viên)

Bifitacine 250mg PP.Pharco là gì? Bifitacine chứa Terbinafine 250mg là thuốc kháng nấm đường uống thuộc nhóm allylamin, có tác dụng tiêu diệt các loại nấm gây bệnh trên da, tóc và móng bằng cách ức chế quá trình tổng hợp màng tế bào nấm.

Thương hiệu
Công ty cổ phần Dược phẩm Phong Phú
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Phong Phu

Công dụng / chỉ định

Công dụng của Bifitacine 250mg PP.Pharco Công dụng Nhiễm nấm da và móng gây ra bởi nấm dermatophytes như Trichophyton (ví dụ: T. rubrum, T. mentagrophytes, T. verrucosum, T. violaceum), Microsporum canis và Epidermophyton floccosum. Viên nén Terbinafin 250 mg được chỉ định trong điều trị bệnh nấm gây tổn thương mảng tròn - ringworm (tinea corporis, tinea cruris và tinea pedis) khi liệu pháp viên uống được xem là thích hợp bởi vì vị trí, mức độ nghiêm trọng hoặc phạm vi của vùng nhiễm khuẩn. Viên nén Terbinafin 250 mg được chỉ định trong điều trị bệnh nấm móng. Dược lực học Nhóm dược lý: thuốc kháng nấm đường uống, mã ATC: D01B A02. Terbinafin là một allylamin có hoạt tính chống nấm phổ rộng. Ở nồng độ thấp, Terbinafin diệt nấm dermatophytes, nấm mốc và một số nấm lưỡng tính. Hoạt tính chống nắm là diệt nấm hoặc kìm nấm tùy thuộc vào chủng loại nấm. Terbinafin can thiệp chuyên biệt vào quá trình sinh tổng hợp sterol của nấm ở bước ban đầu. Điều này đưa đến sự thiếu hụt ergosterol và sự tích tụ squalene trong tế bào, dẫn đến làm chết tế bào nấm. Terbinafin tác động bằng cách ức chế enzym squalene epoxidase trong màng tế bào nấm. Enzym squalene epoxidase không gắn kết với hệ thống cytochrom P450. Terbinafin không ảnh hưởng đến sự chuyển hóa của các hormone hoặc các thuốc khác. Khi dùng Terbinafin đường uống, thuốc tập trung ở da ở các nồng độ có tác dụng diệt nấm. Dược động học Sau khi uống, Terbinafin được hấp thu tốt (> 70 %) từ đường tiêu hóa và sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 50 %. Uống liều đơn Terbinafin 250 mg dẫn đến nồng độ đỉnh đạt 1,30 ng/ml trong vòng 1,5 giờ sau khi uống. Nồng độ huyết tương giảm trong kỹ ba pha, với thời gian bán thải đạt 16,5 ngày. Trong 28 ngày, khi nồng độ ở trạng thái ổn định đạt được khoảng 70 %, nồng độ đỉnh của Terbinafin trung bình đạt cao hơn 25 % và AUC huyết tương tăng bởi hệ số 2,3 khi so sánh với việc uống liều đơn. Do tăng AUC huyết tương nên thời gian bán thải khoảng 30 giờ có thể được tính trước. Sinh khả dụng của Terbinafin bị ảnh hưởng nhẹ bởi thức ăn (AUC tăng ít hơn 20 %) nhưng không cần điều chỉnh liều uống. Terbinafin gắn mạnh với protein huyết tương. Nó khuếch tán nhanh qua biểu bì và tập trung ở màng ưa lipid. Terbinafin cũng được tiết ra từ tuyến bã nhờn, vì thế có nồng độ cao trong nang lông, tóc và da nhờn. Terbinafin cũng phân bố tại móng tay trong vòng vài tuần đầu điều trị. Terbinafin chuyển hóa nhanh và rộng bởi tối thiểu bảy CYP isoenzym như CYP2C9, CYP1A2, CYP3A4, CYP2C8 và CYP2C19. Chuyển hóa sinh học tạp thành các chất chuyển hóa không có hoạt tính kháng nấm, được bài tiết chủ yếu trong nước tiểu. Dược động học thay đổi theo tuổi tác không có ý nghĩa lâm sàng, nhưng tốc độ thải trừ có thể giảm ở bệnh nhân suy thận hoặc suy gan, kết quả nồng độ Terbinafin trong máu cao hơn. Những nghiên cứu đơn liều ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận (độ thanh thải creatinin < 50 mL/ phút) hoặc có tiền sử bệnh gan cho thấy sự đào thải Terbinafin có thể giảm khoảng 50%.

Thành phần

Thành phần của Bifitacine 250mg PP.Pharco Terbinafine 250mg

Cách dùng

Cách dùng của Bifitacine 250mg PP.Pharco Cách dùng Uống viên thuốc cùng với nước. Nên uống vào cùng một thời điểm mỗi ngày, có thể uống lúc đói hoặc sau khi ăn. Liều dùng Người lớn 250 mg 1 lần / ngày. Thời gian điều trị thay đổi theo chỉ định và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng. Nhiễm nấm da Thời gian điều trị như sau: Nấm da chân – Tinea pedis (loại nấm giữa 2 ngón chân, nấm ở bàn chân, nấm moccasin): 2 đến 6 tuần. Nấm da toàn thân – Tinea corporis: 4 tuần. Nấm da đùi – Tinea cruris: 2 đến 4 tuần. Nấm móng Thời gian điều trị cho hầu hết các bệnh nhân là 6 tuần đến 3 tháng. Thời gian điều trị có thể dưới 3 tháng đối với bệnh nhân bị nấm móng tay, nấm móng chân ngoại trừ nấm ở móng chân cái hoặc bệnh nhân ở độ tuổi nhỏ hơn. Trong điều trị nấm móng chân, thời gian điều trị đầy đủ là 3 tháng tuy nhiên với một vài bệnh nhân thời gian điều trị có thể kéo dài 6 tháng hoặc dài hơn. Sự tăng trưởng móng kém trong tuần đầu tiên điều trị có thể là dấu hiệu nhận biết bệnh nhân cần thời gian điều trị dài hơn. Sự biến mất hoàn toàn của những dấu hiệu và triệu chứng nhiễm nấm xuất hiện sau vài tuần điều trị. Quá liều Một vài trường hợp quá liều (lên đến 5g) được báo cáo, dẫn đến nhức đầu, buồn nôn, đau bụng trên và hoa mắt. Khuyến cáo xử trí khi quá liều: loại bỏ thuốc ra khỏi cơ thể, chủ yếu bằng cách uống than hoạt tính, và dùng những biện pháp hỗ trợ triệu chứng.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Thận trọng khi sử dụng Chức năng gan Viên nén Terbinafin 250 mg chống chỉ định bệnh nhân có bệnh gan hoạt động hoặc bệnh gan mạn tính. Trước khi kê toa viên nén Terbinafin 250 mg, bệnh nhân cần được kiểm tra chức năng gan. Nhiễm độc gan có thể xảy ra ở những bệnh nhân có và không có tiền sử bệnh gan, do đó nên theo dõi định kỳ chức năng gan (sau 4 – 6 tuần điều trị). Ngừng sử dụng Terbinafin 250 mg khi kết quả chức năng gan có vấn đề. Tác dụng lên da Phản ứng da nghiêm trọng (như hội chứng Stevens – Johnson, hoại tử biểu mô nhiễm độc, hội chứng phát ban do thuốc với tăng bạch cầu ưa acid và những triệu chứng toàn thân) rất hiếm gặp ở những bệnh nhân dùng viên nén Terbinafin 250 mg. Nếu tình trạng tăng phát ban ở da xảy ra, phải ngừng uống viên nén Terbinafin 250 mg. Nên cẩn trọng khi sử dụng viên nén Terbinafin 250 mg cho bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh vẩy nến, vì rất ít trường hợp tăng mức độ trầm trọng của bệnh vẩy nến được báo cáo. Tác dụng huyết học Những ca rất hiếm về rối loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, giảm lượng tiểu cầu, giảm toàn thể huyết cầu) được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị bằng viên nén Terbinafin 250 mg. Nguyên nhân của bất kỳ rối loạn tạo máu nào xảy ra ở những bệnh nhân được điều trị bằng viên nén Terbinafin 250 mg nên được đánh giá và xem xét về những thay đổi hợp lý trong chế độ sử dụng thuốc, gồm cả việc ngừng sử dụng thuốc viên nén Terbinafin 250 mg. Chức năng thận Ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận (độ thanh thải creatinin thấp hơn 50 mL/ phút hoặc creatinin huyết thanh cao hơn 300 micromol/ L), việc sử dụng viên nén Terbinafin 250 mg không được nghiên cứu thỏa đáng, vì vậy, không khuyến cáo sử dụng viên nén Terbinafin 250 mg trong trường hợp suy giảm chức năng thận. Khác Nên cẩn trọng khi chỉ định viên nén Terbinafin 250 mg với bệnh nhân bị lupus ban đỏ, vì rất ít gặp trường hợp bị lupus ban đỏ được báo cáo Thai kỳ và cho con bú Phụ nữ có thai Nghiên cứu độc tính và sinh sản ở động vật cho thấy không có tác dụng phụ. Do kinh nghiệm lâm sàng ở phụ nữ mang thai rất hạn chế, vì vậy không nên dùng Terbinafin trong khi mang thai trừ khi tình trạng lâm sàng của người mẹ cần thiết phải điều trị bằng Terbinafin đường uống và lợi ích tiềm năng cho người mẹ vượt trội so với bất kỳ nguy cơ tiềm ẩn nào cho thai nhi. Phụ nữ cho con bú Terbinafin được bài tiết trong sữa mẹ và do đó không nên dùng Terbinafin trong khi cho con bú. Khả năng sinh sản Nghiên cứu độc tính và sinh sản ở động vật cho thấy không có tác dụng phụ. Khả năng lái xe và vận hành máy móc Chưa có nghiên cứu nào về tác dụng của Terbinafin đối với khả năng lái xe và sử dụng máy móc. Bệnh nhân bị chóng mặt là một tác dụng không mong muốn nên tránh lái xe hoặc sử dụng máy móc. Tương tác thuốc Khả năng các thuốc khác ảnh hưởng đến Terbinafin Độ thanh thải huyết tượng của Terbinafin có thể tăng nhanh hơn bởi những thuốc tăng chuyển hóa v có thể bị hạn chế bởi những thuốc ức chế cytochrom P450. Khi uống cùng những thuốc - này thì liều dùng thuốc viên nén Terbinafin 250 mg cần được điều chỉnh phù hợp. Những thuốc sau đây có thể làm tăng tác dụng hoặc nồng độ huyết tương của Terbinafin: Cimetidin làm giảm độ thanh thải của Terbinafin 30 %. Fluconazol làm tăng nồng độ đỉnh (Cmax) của Terbinafin 52 % và diện tích dưới đường cong (AUC) của Terbinafin 69 % bởi sự ức chế enzym CYP2C9 và enzym CYP3A4. Tương tự khi dùng các thuốc gây ức chế enzym CYP2C9 và CYP3A4 như ketoconazole và amiodaron chung với Terbinafin. Những thuốc sau đây có thể làm giảm tác dụng hoặc nồng độ huyết tương của Terbinafin Rifampicin làm tăng độ thanh thải Terbinafin lên đến 100%. Khả năng Terbinafin ảnh hưởng đến các thuốc khác Terbinafin có thể làm tăng tác dụng hoặc nồng độ huyết tương của những thuốc sau đây: Caffeine – Terbinafin làm giảm độ thanh thải của cafein trong tĩnh mạch 21 %. Các hợp chất chuyển hóa chủ yếu bởi CYP2D6 – những nghiên cứu in vitro và in vivo cho thấy rằng Terbinafin ức chế men chuyển hóa thuốc CYP2D6. Phát hiện này có thể liên quan đến sự tương thích lâm sàng đối với những bệnh nhân nhận chuyển hóa thuốc bởi enzym CYP2D6, ví dụ những thuốc trong số các loại thuốc sau đây, các thuốc chống trầm cảm ba vòng (TCA), các thuốc β − blocker, các thuốc ức chế tái hấp thụ chọn lọc serotonin (SSRIs), các thuốc chống loạn nhịp tim (gồm loại 1A, 1B và IC) và các thuốc ức chế enzym monoamine oxidase (IMAOs) loại B, đặc biệt nếu chúng còn có phạm vi điều trị hẹp. Terbinafin làm giảm 82% độ thanh thải của desipramine. Trong các nghiên cứu, ở các đối tượng khỏe mạnh, chuyển hóa mạnh thuốc dextromethorphan (thuốc chống họ và chất nền thăm dò CYP2D6), Terbinafin tăng tỉ lệ chuyển hóa dextromethorphan/ dextrorphan trong nước tiểu trung bình từ 16 đến 97 lần. Do đó, Terbinafin có thể biến đổi trạng thái chuyển hóa mạnh CYP2D6 (kiểu gen) thành chuyển hóa kém (kiểu hình). Chống chỉ định Bệnh nhân mẫn cảm với terbinafin và bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc. Bệnh gan hoặc bệnh gan mạn tính.

Mô tả chi tiết

Bifitacine 250mg PP.Pharco là gì? Bifitacine chứa Terbinafine 250mg là thuốc kháng nấm đường uống thuộc nhóm allylamin, có tác dụng tiêu diệt các loại nấm gây bệnh trên da, tóc và móng bằng cách ức chế quá trình tổng hợp màng tế bào nấm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.