Thuốc Bifril 30 Menarini điều trị tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim (2 vỉ x 14 viên)
Bifril 30 là sản phẩm của Menarini, có thành phần chính Zofenopril. Đây là thuốc dùng để điều trị tăng huyết áp mức độ từ nhẹ đến trung bình; nhồi máu cơ tim cấp khởi phát trong vòng 24 giờ, có hoặc không có triệu chứng suy tim, huyết động ổn định và chưa được sử dụng thuốc tan cục máu đông.
- Thương hiệu
- Menarini
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 800110087923
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- A.MENARINI MANUFACTURING LOGISTICS AND SERVICES S.R.I
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Bifril 30 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Tăng huyết áp: Bifril được chỉ định để điều trị tăng huyết áp mức độ từ nhẹ đến trung bình. Nhồi máu cơ tim cấp: Bifril được chỉ định cho bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp khởi phát trong vòng 24 giờ, có hoặc không có triệu chứng suy tim, huyết động ổn định và chưa được sử dụng thuốc tan cục máu đông. Dược lực học Nhóm dược lý: Thuốc ức chế men chuyển. Mã ATC: C09AA15. Hiệu quả điều trị của Bifril trên bệnh nhân tăng huyết áp và nhồi máu cơ tim cấp có thể là kết quả chính của việc ức chế hệ thống renin-angiotensin aldosteron trong huyết tương. Tác động ức chế men chuyển dạng angiotensin (Ki 0.4 nM trên phổi thỏ khi sử dụng muối arginin của zofenoprilat) làm giảm nồng độ angiotensin II trong huyết tương, làm giảm hoạt tính co mạch và giảm tiết aldosteron. Mặc dù mức giảm aldosteron thấp, vẫn có thể xuất hiện tình trạng tăng nhẹ nồng độ kali huyết thanh, kèm theo mất dịch và natri. Khi dừng phản hồi âm tính của angiotensin II lên quá trình tiết renin làm tăng hoạt tính renin huyết tương. Hoạt tính của men chuyển dạng angiotensin trong huyết tương giảm với tỷ lệ lần lượt là 53,4% và 74,4% vào 24 giờ sau khi sử dụng liều đơn 30 mg và 60 mg zofenopril canxi. Sự ức chế men chuyển dạng angiotensin làm tăng hoạt tính của hệ kallikrein-kinin tại chỗ và trong tuần hoàn, làm giãn mạch ngoại vi thông qua quá trình hoạt hóa hệ prostaglandin. Cơ chế này cũng có thể liên quan đến tác dụng hạ huyết áp của zofenopril canxi và có thể là nguyên nhân của một số phản ứng bất lợi. Trên bệnh nhân tăng huyết áp, sử dụng thuốc Bifril làm giảm cả huyết áp tư thế nằm và tư thế đứng với cùng một mức độ, mà không có hiện tượng tăng nhịp tim bù trừ. Mức kháng trung bình của thành mạch máu có xu hướng giảm sau khi sử dụng Bifril. Trên một số bệnh nhân, cần điều trị một vài tuần để đạt mức hạ huyết áp tối ưu. Hiệu quả điều trị tăng huyết áp được duy trì trong suốt quá trình điều trị dài ngày. Việc ngừng thuốc đột ngột không có mối tương quan với sự tăng huyết áp đột ngột. Chưa có các dữ liệu cập nhật liên quan đến tác động của Bifril lên tỷ lệ tử vong và tỉ lệ mắc bệnh ở các bệnh nhân tăng huyết áp. Mặc dù tác dụng hạ áp đã ghi nhận được trên tất cả các chủng tộc, người da đen (thường là quần thể bệnh nhân tăng huyết áp có hoạt tính renin thấp) có mức đáp ứng với thuốc ức chế men chuyển thấp hơn so với các quần thể khác. Sự khác biệt này không còn nữa nếu sử dụng thuốc đồng thời với thuốc lợi tiểu. Hiệu quả lâm sàng khi sử dụng Bifril cho bệnh nhân sau cơn nhồi máu có thể liên quan đến nhiều yếu tố như làm giảm nồng độ angiotensin II trong huyết tương (bằng cách này giúp hạn chế quá trình tái cấu trúc thất, một quá trình có thể ảnh hưởng xấu đến tiên lượng lâu dài của các bệnh nhân nhồi máu), và sự tăng nồng độ các chất giãn mạch trong huyết tương/mô (hệ prostaglandin-kinin). Một thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng đã được thực hiện, so sánh zofenopril với giả dược được thực hiện trên 1556 bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim và không được điều trị bằng phác đồ tiêu sợi huyết. Phác đồ được bắt đầu trong vòng 24 giờ và kéo dài trong 6 tuần. Tỷ suất xuất hiện tiêu chí đầu ra kết hợp (suy tim nặng và/hoặc tử vong sau 6 tuần) giảm trên nhóm bệnh nhân điều trị bằng zofenopril (zofenopril 7,1%, giả dược 10,6%). Sau 1 năm, tỷ lệ sống được cải thiện trên nhóm bệnh nhân điều trị bằng Bifril. Dược động học Zofenopril là một tiền thuốc, do dạng thuốc có hoạt tính là dạng thuốc không có gốc sulfhydryl, zofenoprilat, chất này tạo thành từ phản ứng thủy phân nhóm thio-ester. Hấp thu Zofenopril hấp thu nhanh, gần như hoàn toàn qua đường uống và chuyển hóa gần như hoàn toàn thành zofenoprilat, thuốc này đạt nồng độ đỉnh sau 1,5 giờ sau khi uống zofenopril. Động học liều đơn tuyến tính trong khoảng liều từ 10 đến 80 mg zofenopril và không có hiện tượng tích lũy sau khi dùng liều 15 - 60 mg zofenopril trong vòng 3 tuần. Sự có mặt của thức ăn trong ống tiêu hóa làm giảm tốc độ nhưng không ảnh hưởng đến mức độ hấp thu và diện tích dưới đường cong nồng độ (AUC) của zofenoprilat. Do đó dược động học của thuốc gần như tương tự nhau khi uống lúc no hoặc lúc đói. Phân bố Sau khi sử dụng một liều zofenopril gắn phóng xạ, kết quả đo trong điều kiện ex-vivo cho thấy khoảng 88% hoạt tính phóng xạ được gắn vào protein huyết tương và thể tích phân bố ở trạng thái cân bằng là 96 lít. Chuyển hóa Sau khi sử dụng một liều zofenopril gắn phóng xạ, có tám chất chuyển hóa, chiếm 76% hoạt tính phóng xạ được tìm thấy trong nước tiểu người. Chất chuyển hóa chính là zofenoprilat (22%), sản phẩm chuyển hóa của nhiều con đường, bao gồm liên hợp glucoronic (17%), nối vòng và liên hợp glucoronic (13%), liên hợp cystein(9%) và methyl hóa ở vị trí sulfur của nhóm thiol (8%). Thời gian bán thải của zofenoprilat là 5,5 giờ và độ thanh thải toàn phần là 1300ml/phút sau khi uống zofenopril canxi. Thải trừ Khi sử dụng qua đường tiêm, zofenoprilat có gắn phóng xạ thải trừ trong nước tiểu (76%) và phân (16%), trong khi nếu sử dụng một liều đường uống của zofenopril có gắn phóng xạ, 69% và 26% hoạt tính phóng xạ lần lượt được thu hồi được trong nước tiểu và phân. Điều này cho thấy thuốc thải trừ qua cả hai con đường (gan và thận). Dược động học trên người cao tuổi Trên người cao tuổi, không cần chỉnh liều nếu chức năng thận bình thường. Dược động học trên các bệnh nhân rối loạn chức năng thận Dựa trên việc so sánh các thông số dược động học chính của zofenoprilat đo được sau khi sử dụng đường uống một liều zofenopril gắn phóng xạ, bệnh nhân có suy thận nhẹ (độ thanh thải creatinin > 45 và < 90 ml/phút) thải trừ zofenopril khỏi cơ thể với cùng tốc độ với các cá thể có chức năng thận bình thường (độ thanh thải creatinin > 90 ml/phút). Trên bệnh nhân có suy thận trung bình đến nặng (7 - 44 ml/phút), mức độ thải trừ giảm khoảng 50% so với bình thường. Do đó, trên đối tượng này, cần bắt đầu sử dụng Bifril với liều bằng ½ liều thông thường. Trên bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối có lọc máu và lọc màng bụng, mức độ thải trừ giảm chỉ còn 25% so với bình thường. Do đó, trên đối tượng này, cần bắt đầu sử dụng Bifril với liều bằng 1/4 liều thông thường. Dược động học trên bệnh nhân rối loạn chức năng gan Trên bệnh nhân có rối loạn chức năng gan mức độ nhẹ đến trung bình, sau khi đưa liều đơn zofenopril có gắn chất phóng xạ, giá trị C max và T max của zofenoprilat tương tự với giá trị ghi nhận được trên người bình thường. Tuy nhiên, giá trị diện tích dưới đường cong AUC trên bệnh nhân xơ gan gấp khoảng 2 lần so với giá trị thu được trên người bình thường. Điều này cho thấy khi sử dụng trên bệnh nhân có suy giảm chức năng gan từ nhẹ đến trung bình, cần sử dụng liều bằng một nửa so với liều trên bệnh nhân có chức năng gan bình thường. Không có dữ liệu dược động học của zofenopril và zofenoprilat trên bệnh suy gan mức độ nặng. do đó chống chỉ định sử dụng zofenopril trên đối tượng này.
Thành phần
Zofenopril 30mg
Cách dùng
Cách dùng Có thể uống Bifril trước, trong hoặc sau bữa ăn. Cần chỉnh liều dần theo đáp ứng điều trị lâm sàng của bệnh nhân. Liều dùng Liều dùng trong trường hợp điều trị: Tăng huyết áp Việc điều chỉnh liều cần được quyết định dựa vào chỉ số huyết áp đo được ngay trước chế độ liều tiếp theo. Việc xem xét tăng liều được thực hiện sau mỗi 4 tuần. Bệnh nhân không bị mất dịch hay mất muối: Cần bắt đầu với liều 15 mg 1 lần/ngày và tăng dần cho đến khi đạt được đích huyết áp tối ưu. Liều có hiệu quả thông thường là 30 mg 1 lần/ngày. Liều tối đa là 60 mg/ngày chia thành 1 hoặc 2 lần. Trong trường hợp không đủ đáp ứng điều trị, có thể phối hợp thêm một thuốc điều trị tăng huyết áp khác, ví dụ như thuốc lợi tiểu. Bệnh nhân nghi ngờ mất dịch hoặc mất muối: Trên bệnh nhân có nguy cơ cao, có thể xuất hiện cơn hạ huyết áp ngay sau liều đầu tiên (xem phần Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng). Khi bắt đầu điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển, cần khắc phục tình trạng mất dịch và/hoặc mất muối của bệnh nhân, ngừng \ phác đồ lợi tiểu đã sử dụng trước đó trong khoảng 2 đến 3 ngày và bắt đầu với liều 15mg/ngày. Nếu không, cần bắt đầu với liều 7,5 mg/ngày. Bệnh nhân có nguy cơ cao bị hạ huyết áp cấp cần được theo dõi chặt chẽ, tốt nhất là theo dõi ở bệnh viện, trong khoảng thời gian tương ứng với thời gian phát huy tác dụng của liều ức chế men chuyển đầu tiên, và bất cứ khi nào tăng liều thuốc ức chế men chuyển và/hoặc thuốc lợi tiểu. Điều này cũng cần thực hiện với các bệnh nhân có đau thắt ngực hoặc bệnh lý mạch não, do trên các bệnh nhân này, tình trạng hạ huyết áp nhanh có thể gây nhồi máu cơ tim hoặc tai biến mạch máu não. Liều dùng trên bệnh nhân suy thận và thẩm tách: Trên bệnh nhân tăng huyết áp có suy thận nhẹ (độ thanh thải creatinin > 45 ml/phút) có thể sử dụng Bifril với cùng mức liều và chế độ 1 lần/ngày tương tự như với bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Bệnh nhân suy thận trung bình đến nặng (độ thanh thải creatinin < 45 ml/phút), cần sử dụng liều bằng 1/2 liều thông thường, có thể giữ nguyên chế độ liều 1 lần/ngày. Đối với bệnh nhân tăng huyết áp đang trong quá trình thẩm tách, cần bắt đầu Bifril với liều bằng 1/4 liều sử dụng trên bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Dữ liệu lâm sàng mới nhất đã ghi nhận tỉ suất xuất hiện các phản ứng dạng phản vệ trên bệnh nhân điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển trong quá trình lọc máu bằng màng lọc dòng cao hoặc trong quá trình lọc để loại LDL (xem mục 4.4 «Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng). Liều dùng trên người cao tuổi (trên 65 tuổi): Trên người cao tuổi có độ thanh thải creatinin, không cần hiệu chỉnh liều. Trên người cao tuổi có độ thanh thải creatinin suy giảm (nhỏ hơn 45 ml/phút) nên sử dụng liều bằng 1/2 liều thông thường. Độ thanh thải creatinin có thể ước tính từ nồng độ creatinin huyết thanh bằng công thức sau đây: Độ thanh thải creatinin = (140 - tuổi) x cân nặng (Kg) / Cr huyết thanh (mg/dl) x 72. Công thức trên cho kết quả độ thanh thải trên nam giới. Trên phụ nữ, cần nhân kết quả với hệ số 0,85. Liều dùng trên bệnh nhân suy gan: Trên bệnh nhân tăng huyết áp có suy gan ở mức độ nhẹ đến trung bình, liều khởi đầu của Bifril bằng 1/2 liều khởi đầu cho bệnh nhân có chức năng gan bình thường. Trên bệnh nhân tăng huyết áp có suy gan nặng, chống chỉ định Bifril. Trẻ em (dưới 18 tuổi): Thông tin về hiệu quả và tính an toàn của Bifril trên trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ. Do đó, không nên sử dụng thuốc trên trẻ em. Nhồi máu cơ tim cấp Việc điều trị bằng Bifril cần bắt đầu trong vòng 24 giờ sau khi có triệu chứng nhồi máu cơ tim và cần được tiếp tục sử dụng trong 6 tuần. Liều sử dụng như sau: Ngày thứ 1 và thứ 2: 7,5mg mỗi 12 giờ. Ngày thứ 3 và thứ 4: 15mg mỗi 12 giờ. Từ ngày thứ 5 trở đi: 30mg mỗi 12 giờ. Nếu huyết áp tâm thu thấp (< 120mmHg) vào thời điểm bắt đầu điều trị hoặc trong suốt 3 ngày đầu sau cơn nhồi máu cơ tim, không nên tăng liều. Nếu có hiện tượng hạ huyết áp (< 100mmHg), cần tiếp tục điều trị với liều đã được dung nạp trước đó. Nếu hạ huyết áp nặng (huyết áp tâm thu thấp hơn 90 mmHg trong 2 lần đo liên tiếp trong vòng 1 giờ hoặc hơn), cần ngừng sử dụng Bifril Sau 6 tuần điều trị, bệnh nhân cần được đánh giá lại, nếu bệnh nhân không có dấu hiệu suy giảm chức năng thất trái hoặc suy tim thì ngừng sử dụng thuốc. Nếu những dấu hiệu này vẫn còn, cần tiếp tục phác đồ điều trị. Trong những trường hợp cần thiết, bệnh nhân cũng cần sử dụng thêm các thuốc điều trị tiêu chuẩn khác như nitrat, aspirin hoặc chẹn kênh B. Liều lượng trên người cao tuổi: Cần sử dụng Bifril thận trọng trên bệnh nhân nhồi máu cơ tim trên 75 tuổi. Liều lượng trên bệnh nhân suy thận và thẩm tách: Hiệu quả và độ an toàn của Bifril trên bệnh nhân nhồi máu cơ tim có suy thận hoặc bệnh nhân đang trong quá trình thẩm tách vẫn chưa được thiết lập. Do đó không sử dụng Bifril trên đối tượng bệnh nhân này. Liều lượng trên bệnh nhân suy gan: Hiệu quả và độ an toàn của Bifril trên bệnh nhân nhồi máu cơ tim có suy gan vẫn chưa được thiết lập. Do đó, không sử dụng thuốc trên đối tượng bệnh nhân này. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng quá liều bao gồm hạ huyết áp nặng, sốc, chậm nhịp tim, mất tỉnh táo, rối loạn điện giải và suy thận. Sau khi đã uống thuốc quá liều, người bệnh cần được giám sát chặt chẽ, tốt nhất là trong một đơn vị điều trị tích cực. Nồng độ điện giải và creatinin huyết thanh cần được giám sát chặt chẽ, thường xuyên. Các biện pháp can thiệp lâm sàng phụ thuộc vào bản chất và mức độ nặng của các triệu chứng. Nếu bệnh nhân được phát hiện ngay khi vừa uống quá liều, cần thực hiện các biện pháp để ngăn hấp thu thuốc như rửa dạ dày, có thể sử dụng các chất hấp phụ và natri sulphat. Nếu xuất hiện tình trạng hạ huyết áp, bệnh nhân cần được xử trí như trong trường hợp sốc, có thể phải sử dụng một cách chính xác các thuốc phát triển thể tích dịch và/hoặc điều trị bằng angiotensin II. Tình trạng chậm nhịp tim hoặc phản ứng phế vị có thể điều trị bằng cách sử dụng atropin. Có thể cân nhắc việc sử dụng các máy trợ nhịp tim. Có thể loại bỏ thuốc ức chế men chuyển khỏi tuần hoàn bằng cách lọc máu. Nên tránh sử dụng màng lọc polyacrylonitril dòng cao. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người bệnh cần tìm hiểu kỹ hướng dẫn sử dụng và các thông tin y khoa dưới đây trước khi bắt đầu điều trị. Trường hợp không nên sử dụng Không dùng thuốc Bifril 30 cho các đối tượng sau: Người có cơ địa dị ứng với hoạt chất Zofenopril canxi, các thuốc khác thuộc nhóm ức chế men chuyển (ACE) hoặc bất kỳ tá dược nào trong công thức. Bệnh nhân có tiền sử bị phù mạch não do dùng thuốc ức chế men chuyển trước đó, hoặc người mắc chứng phù mạch não di truyền/nguyên phát. Người bị suy giảm chức năng gan mức độ nặng. Phụ nữ mang thai ở giai đoạn 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ. Nữ giới trong độ tuổi sinh sản không áp dụng các biện pháp tránh thai an toàn. Người bị hẹp động mạch thận ở cả hai bên, hoặc hẹp một bên đối với người chỉ còn một quả thận duy nhất. Phối hợp đồng thời Zofenopril với các chế phẩm chứa aliskiren ở người bệnh tiểu đường hoặc suy giảm chức năng thận (tốc độ lọc cầu thận GFR < 60 ml/phút/1,73m²). Cảnh báo và thận trọng Hạ huyết áp đột ngột Đối với người tăng huyết áp thông thường: Tình trạng tụt huyết áp mạnh có thể xảy ra sau liều đầu tiên, đặc biệt ở người bị mất nước, thiếu hụt muối (do dùng thuốc lợi tiểu, ăn kiêng muối nghiêm ngặt, thẩm tách máu, tiêu chảy, nôn mửa) hoặc người tăng huyết áp nặng phụ thuộc renin. Đối với người suy tim: Nguy cơ hạ huyết áp triệu chứng cao hơn ở những ca suy tim nặng, dùng lợi tiểu liều cao, giảm natri máu hoặc suy thận. Quá trình điều trị cần bắt đầu tại bệnh viện với liều thấp và tăng dần dưới sự giám sát chặt chẽ của bác sĩ. Lưu ý chung: Nên tạm dừng thuốc lợi tiểu trước khi uống Bifril nếu có thể. Cần đặc biệt cẩn trọng ở người có bệnh lý mạch máu não hoặc đau thắt ngực vì huyết áp giảm sâu dễ dẫn đến tai biến mạch máu não hoặc nhồi máu cơ tim. Nếu xảy ra hạ huyết áp, hãy để người bệnh nằm ngửa và truyền tĩnh mạch dung dịch muối sinh lý khi cần thiết. Hạ huyết áp ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp Không dùng Bifril nếu người bệnh có huyết áp tâm thu dưới 100 mmHg hoặc đang bị sốc tim. Nếu huyết áp tâm thu duy trì dưới 90 mmHg kéo dài trên 1 giờ trong quá trình điều trị, phải ngừng thuốc ngay lập tức. Với người suy tim nặng sau nhồi máu cơ tim, chỉ dùng thuốc khi huyết động đã ổn định. Các đối tượng đặc biệt khác Suy gan: Không dùng thuốc cho bệnh nhân nhồi máu cơ tim có kèm suy gan do chưa có dữ liệu an toàn. Người cao tuổi: Thận trọng khi chỉ định cho bệnh nhân nhồi máu cơ tim trên 75 tuổi. Tăng huyết áp mạch thận: Người bị hẹp động mạch thận có nguy cơ cao bị suy thận và hạ huyết áp nặng. Việc điều trị phải khởi đầu tại bệnh viện với liều thấp, theo dõi sát chỉ số creatinin và chức năng thận, đồng thời tạm ngưng thuốc lợi tiểu trong những tuần đầu. Suy thận: Cần điều chỉnh giảm liều và theo dõi chức năng thận định kỳ. Không dùng Bifril cho bệnh nhân nhồi máu cơ tim có suy thận kèm theo (creatinin huyết thanh ≥ 2,1 mg/dl và protein niệu ≥ 2500 mg/ngày). Bệnh nhân lọc máu hoặc thẩm tách: Tránh dùng màng lọc dòng cao polyacrylonitrile (như AN 69) vì dễ gây phản ứng phản vệ nghiêm trọng (sưng mặt, đỏ bừng, khó thở, tụt huyết áp). Không khuyến cáo dùng Zofenopril cho người nhồi máu cơ tim đang phải lọc máu. Lọc loại bỏ LDL bằng dextran sulphat: Có thể gây phản ứng phản vệ tương tự như lọc máu màng dòng cao, cần thay thế bằng nhóm thuốc huyết áp khác. Giải mẫn cảm/Côn trùng đốt: Nguy cơ xảy ra phản ứng dị ứng đe dọa tính mạng tăng lên khi dùng thuốc ức chế men chuyển trong giai đoạn giải mẫn cảm (ví dụ: nọc ong). Ghép thận: Không khuyến cáo sử dụng do thiếu dữ liệu lâm sàng thực tế. Cường aldosteron nguyên phát: Nhóm bệnh nhân này không đáp ứng với thuốc tác động lên hệ renin-angiotensin, do đó không nên dùng Zofenopril . Phù mạch: Phù ở mặt, môi, lưỡi, thanh quản có thể xuất hiện (thường trong những tuần đầu). Phù lưỡi hoặc thanh quản có thể gây tắc đường thở nguy hiểm đến tính mạng, cần cấp cứu ngay bằng adrenalin và nhập viện theo dõi 12 - 24 giờ. Tỷ lệ phù mạch ở người da đen thường cao hơn các chủng tộc khác. Ho: Ho khan không đờm có thể xuất hiện và tự biến mất sau khi dừng thuốc. Suy gan/Vàng da: Ngừng thuốc ngay nếu có biểu hiện vàng da hoặc men gan tăng cao do nguy cơ hoại tử gan dẫn đến tử vong (dù rất hiếm gặp). Tăng kali máu: Thường gặp ở người suy thận, tiểu đường, hoặc dùng chung với thuốc giữ kali, thực phẩm bổ sung kali. Cần kiểm tra điện giải đồ định kỳ. Phối hợp thuốc ức chế hệ renin-angiotensin-aldosterone (RAAS): Không tự ý kết hợp Bifril với thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren vì làm tăng nguy cơ suy thận cấp, hạ huyết áp và tăng kali máu. Phẫu thuật/Gây mê: Thuốc có thể gây hạ huyết áp sâu trong quá trình gây mê phẫu thuật lớn. Cần theo dõi sát thể tích tuần hoàn của bệnh nhân. Hẹp van tim/Phì đại cơ tim: Thận trọng khi dùng cho người bị hẹp van hai lá hoặc tắc nghẽn dòng chảy thất trái. Rối loạn huyết học: Thuốc có thể gây giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt hoặc thiếu máu, đặc biệt ở người suy thận có bệnh tự miễn (lupus đỏ, xơ cứng bì) đang dùng thuốc ức chế miễn dịch. Cần kiểm tra công thức máu định kỳ (2 tuần/lần trong 3 tháng đầu) và ngừng thuốc nếu bạch cầu trung tính dưới 1000/mm³. Bệnh vảy nến: Cần thận trọng khi sử dụng. Protein niệu: Thường xảy ra ở người có bệnh thận sẵn có hoặc dùng liều cao, cần xét nghiệm nước tiểu định kỳ để giám sát. Đái tháo đường: Cần kiểm soát chặt đường huyết trong tháng đầu tiên dùng thuốc do nguy cơ hạ đường huyết quá mức khi kết hợp với insulin hoặc thuốc uống trị tiểu đường. Lactose: Thuốc có chứa lactose, không dùng cho người khuyết tật men Lapp-lactase, kém hấp thu glucose-galactose hoặc bất dung nạp galactose di truyền. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Chưa có nghiên cứu cụ thể, tuy nhiên người vận hành máy móc hoặc lái xe cần lưu ý thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ như mệt mỏi, chóng mặt hoặc buồn ngủ. Sử dụng trong thai kỳ 3 tháng đầu: Không khuyến cáo sử dụng do có thể làm tăng nhẹ nguy cơ dị tật bẩm sinh ở thai nhi. 3 tháng giữa và cuối: Chống chỉ định hoàn toàn. Thuốc gây độc cho thai nhi (suy giảm chức năng thận, chậm cốt hóa sọ, thiểu ối) và trẻ sơ sinh (suy thận, tăng kali máu, hạ huyết áp). Nếu phát hiện mang thai, phải dừng thuốc ngay và chuyển sang liệu pháp điều trị khác an toàn hơn. Sử dụng khi đang cho con bú Không khuyến cáo sử dụng Bifril trong thời kỳ nuôi con bằng sữa mẹ do thiếu dữ liệu an toàn, đặc biệt đối với trẻ sơ sinh hoặc trẻ sinh non. Tương tác với thuốc khác Các phối hợp không được khuyến cáo Thuốc lợi tiểu giữ kali (spironolacton, amilorid, triamteren) hoặc nguồn bổ sung kali: Dễ gây tăng kali máu nghiêm trọng. Chỉ phối hợp khi thực sự cần thiết và phải theo dõi sát điện giải đồ. Thuốc ức chế men chuyển khác, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren: Làm tăng tần suất và mức độ nghiêm trọng của các tác dụng phụ như suy thận cấp, hạ huyết áp và tăng kali máu. Các phối hợp cần thận trọng Thuốc lợi tiểu (quai hoặc thiazid): Dùng liều cao trước đó dễ gây mất nước và tụt huyết áp mạnh khi bắt đầu uống Bifril. Lithi: Làm tăng nồng độ và độc tính của lithi trong máu. Tránh phối hợp; nếu bắt buộc phải dùng chung, cần kiểm soát chặt chẽ nồng độ lithi huyết thanh. Chế phẩm chứa Vàng (đường tiêm): Tăng nguy cơ xảy ra phản ứng dạng nitrit (buồn nôn, đỏ mặt, chóng mặt, hạ huyết áp nghiêm trọng). Thuốc gây mê, thuốc ngủ, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc an thần, barbiturat: Có thể cộng hưởng làm tăng tác dụng hạ huyết áp hoặc gây hạ huyết áp tư thế đứng. Thuốc huyết áp khác (chẹn beta, chẹn alpha, chẹn kênh canxi, nitrat, nitroglycerin): Làm tăng hiệu quả hạ áp của Bifril. Cimetidin: Tăng nguy cơ hạ huyết áp. Cyclosporin: Tăng nguy cơ tổn thương chức năng thận. Allopurinol, procainamid, thuốc ức chế miễn dịch, corticoid toàn thân, thuốc độc tế bào: Tăng nguy cơ phản ứng quá mẫn và giảm số lượng bạch cầu trong máu. Thuốc trị tiểu đường (insulin, sulphonylure): Bifril có thể làm tăng hoạt tính hạ đường huyết, cần điều chỉnh liều thuốc tiểu đường nếu cần. Các tương tác cần lưu ý khác Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) bao gồm cả aspirin liều ≥ 3g /ngày: Làm giảm hiệu quả hạ huyết áp của Bifril, đồng thời làm tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận (có thể gây suy thận cấp ở người già hoặc người mất nước) và tăng kali máu. Thuốc kháng acid: Làm giảm khả năng hấp thu của thuốc ức chế men chuyển. Thuốc cường giao cảm: Có thể làm giảm tác dụng điều trị tăng huyết áp của Bifril. Thức ăn: Làm chậm tốc độ hấp thu nhưng không ảnh hưởng đến tổng lượng hấp thu của hoạt chất Zofenopril canxi. Hệ enzym CYP: Các thử nghiệm in vitro cho thấy Zofenopril không có tương tác đáng kể với các thuốc chuyển hóa qua hệ enzym gan CYP.
Mô tả chi tiết
Thuốc Bifril 30 Menarini là gì? Được sản xuất bởi thương hiệu Menarini, thuốc Bifril 30 chứa hoạt chất chính là Zofenopril . Dược phẩm này được chỉ định sử dụng cho các trường hợp bệnh lý cụ thể sau: Kiểm soát huyết áp: Hỗ trợ điều trị cho những bệnh nhân mắc chứng tăng huyết áp ở giai đoạn từ nhẹ cho đến trung bình. Can thiệp nhồi máu cơ tim cấp tính: Điều trị cho người bệnh trong vòng 24 giờ đầu kể từ khi khởi phát cơn nhồi máu cơ tim cấp (áp dụng cho cả trường hợp xuất hiện hoặc không xuất hiện dấu hiệu suy tim), với điều kiện chỉ số huyết động của bệnh nhân đã ở trạng thái ổn định và chưa tiến hành trị liệu bằng các loại thuốc làm tan cục máu đông.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.