← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

BILURACIL 1g 20ml

Dung dịch tiêm Biluracil 1g/20ml là gì? Dung dịch tiêm Biluracil 1g/20ml là một chế phẩm thuốc tiêm chứa hoạt chất kháng ung thư, được chỉ định chuyên biệt trong các phác đồ hóa trị liệu để điều trị các dạng carcinom đường tiêu hóa và tuyến vú.

Thương hiệu
Other
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893114114923
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
BIDIPHAR

Công dụng / chỉ định

Công dụng của Biluracil 1g/20ml Chỉ định sử dụng Khả năng hỗ trợ làm giảm nhẹ các triệu chứng của bệnh carcinom dạ dày, vú, đại tràng và trực tràng đã được ghi nhận ở Fluorouracil . Bên cạnh đó, đối với các trường hợp carcinom cổ tử cung, buồng trứng, tụy, gan và bàng quang, hoạt chất này mang lại hiệu quả điều trị ở mức độ thấp hơn.

Thành phần

Thành phần của Dung dịch tiêm Biluracil 1g/20ml Mỗi lọ dung dịch tiêm Biluracil 1g/20ml bao gồm: Hoạt chất chính: Fluorouracil hàm lượng 1g. Tá dược: Vừa đủ cho thể tích 20 ml.

Cách dùng

Cách dùng Dung dịch tiêm Biluracil 1g/20ml Hướng dẫn cách sử dụng Thuốc được dùng qua đường tiêm tĩnh mạch, truyền tĩnh mạch hoặc truyền vào động mạch vùng nuôi dưỡng khối u. Lưu ý quan trọng khi thao tác và xử lý thuốc: Hoạt chất Fluorouracil có khả năng gây kích ứng mạnh khi tiếp xúc trực tiếp với da và niêm mạc. Chỉ những nhân viên y tế đã qua đào tạo về sử dụng thuốc độc tế bào mới được phép mở ống thuốc. Phụ nữ mang thai tuyệt đối không tham gia thao tác với thuốc này. Quá trình pha chế phải thực hiện tại khu vực riêng biệt, trên khay rửa được hoặc lót giấy thấm dùng một lần có mặt dưới bằng chất dẻo. Người thực hiện cần trang bị đầy đủ bảo hộ gồm kính bảo vệ mắt, găng tay dùng một lần, khẩu trang và áo choàng dùng một lần. Hệ thống bơm tiêm và bộ truyền dịch cần được lắp ráp chuẩn xác để tránh rò rỉ dung dịch. Sau khi hoàn tất, phải vệ sinh sạch sẽ các bề mặt tiếp xúc (bàn, sàn), đồng thời rửa sạch mặt và tay. Xử lý sự cố tiếp xúc: Nếu thuốc dính vào mắt, cần rửa ngay lập tức với nhiều nước và tiến hành các biện pháp y khoa thích hợp. Nếu tiếp xúc với da, rửa kỹ bằng nước xà phòng và thay ngay quần áo bị dính thuốc. Trường hợp hít hoặc uống phải thuốc, cần áp dụng ngay các biện pháp cấp cứu y tế. Tiêu hủy chất thải: Vật sắc nhọn bỏ vào thùng đựng chuyên dụng. Dung dịch và ống tiêm phế thải cần thấm bằng bông, cho vào hai lần túi polyethylen hàn kín. Các dụng cụ dùng một lần cho vào túi nhựa dẻo. Tất cả chất thải này phải được thiêu cháy cùng rác thải y tế của bệnh viện. Liều dùng phù hợp Liều lượng được tính toán cụ thể dựa trên thể trọng của người bệnh. Đối với bệnh nhân béo phì hoặc bị phù, cổ trướng, giữ nước, liều dùng sẽ tính theo trọng lượng cơ thể lý tưởng. Liều có thể giảm từ 1/3 đến 1/2 đối với người bệnh suy dinh dưỡng, vừa trải qua phẫu thuật lớn (trong vòng 30 ngày), suy tủy xương (thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu), suy gan hoặc suy thận. Liều dùng cho người lớn: Điều trị khởi đầu: Có thể áp dụng tiêm hoặc truyền tĩnh mạch (đường truyền tĩnh mạch được ưu tiên hơn do giảm thiểu độc tính). Truyền tĩnh mạch: Dùng liều 15 mg/kg/ngày, giới hạn tối đa không quá 1 g cho 1 lần truyền. Hòa tan thuốc trong 500 ml dextrose 5% hoặc 500 ml natri clorid 0,9%. Thực hiện truyền với tốc độ 40 giọt/phút trong vòng 4 giờ, hoặc truyền trong khoảng 30 – 60 phút, hoặc truyền liên tục suốt 24 giờ. Liều hàng ngày này được duy trì liên tục cho tới khi xuất hiện độc tính hoặc khi tổng liều tích lũy đạt 12 – 15g (hoàn thành 1 đợt điều trị). Một số trường hợp có thể dùng tổng liều lên đến 30 g với liều tối đa không quá 1g/ngày. Khoảng cách nghỉ giữa 2 đợt điều trị là từ 4 – 6 tuần. Tiêm tĩnh mạch: Dùng liều 12 mg/kg/ngày trong 3 ngày liên tục. Nếu không xuất hiện dấu hiệu ngộ độc, có thể dùng tiếp liều 6 mg/kg/ngày vào các ngày thứ 5, thứ 7 và thứ 9. Nếu có biểu hiện nhiễm độc, phải ngừng thuốc cho đến khi các triệu chứng ngộ độc thoái lui mới dùng liều kế tiếp. Liều duy trì: Dùng liều 5 – 15 mg/kg, thực hiện tiêm tĩnh mạch 1 tuần 1 lần. Hiện nay, phác đồ phổ biến là dùng liều 15 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi tuần một lần trong suốt cả đợt điều trị mà không cần áp dụng liều khởi đầu. Truyền vào động mạch vùng: Truyền liên tục vào động mạch nuôi khối u giúp tăng hiệu quả tại chỗ và giảm độc tính toàn thân. Liều thông thường là 5 – 7,5mg/kg/ngày. Phối hợp với liệu pháp xạ trị: Áp dụng liều thông thường để hỗ trợ giảm đau cho các trường hợp tái phát không thể phẫu thuật hoặc tổn thương di căn ở phổi. Đối tượng đặc biệt: Người cao tuổi: Sử dụng liều tương tự người trẻ tuổi, tuy nhiên cần theo dõi sát sao do tỷ lệ gặp tác dụng phụ ở nhóm đối tượng này cao hơn. Trẻ em: Hiện tại chưa có liều dùng khuyến cáo cho nhóm đối tượng này. Khi dùng quá liều phải làm sao? Trong trường hợp dùng quá liều chỉ định, cần ngừng thuốc ngay lập tức và tiến hành các biện pháp điều trị triệu chứng, hỗ trợ y tế tích cực để kiểm soát các độc tính trên hệ tạo máu và tiêu hóa. Khi quên 1 liều cần làm gì? Vì thuốc được thực hiện bởi nhân viên y tế tại cơ sở bệnh viện, khả năng quên liều rất ít khi xảy ra. Tuy nhiên, nếu có bất kỳ sự chậm trễ nào, người bệnh cần báo ngay cho bác sĩ điều trị để được điều chỉnh lịch trình phù hợp.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Người bệnh mẫn cảm với hoạt chất Fluorouracil hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc. Bệnh nhân đang trong tình trạng suy dinh dưỡng nặng. Bệnh nhân bị suy tủy xương. Bệnh nhân đang bị nhiễm khuẩn nặng. Cảnh báo và thận trọng Cần theo dõi sát sao công thức máu và chức năng gan, thận của người bệnh trong suốt quá trình điều trị. Phải ngừng thuốc ngay nếu xuất hiện các dấu hiệu độc tính nghiêm trọng trên hệ tiêu hóa (như viêm loét miệng, tiêu chảy nặng) hoặc suy tủy xương nặng. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ toàn thân ảnh hưởng đến sự tập trung, do đó cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc trong thời gian điều trị. Sử dụng trong thai kỳ Thuốc có khả năng gây độc cho thai nhi. Không sử dụng cho phụ nữ đang mang thai. Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ cần sử dụng các biện pháp tránh thai hiệu quả trong suốt thời gian điều trị. Sử dụng khi đang cho con bú Không cho con bú trong thời gian điều trị bằng thuốc để đảm bảo an toàn cho trẻ nhỏ. Tương tác với thuốc khác Tránh phối hợp với các thuốc có cùng độc tính trên tủy xương hoặc các liệu pháp hóa trị, xạ trị khác khi chưa có chỉ định cụ thể của bác sĩ để hạn chế nguy cơ tăng độc tính nghiêm trọng.

Mô tả chi tiết

Dung dịch tiêm Biluracil 1g/20ml là gì? Dung dịch tiêm Biluracil 1g/20ml là một chế phẩm thuốc tiêm chứa hoạt chất kháng ung thư, được chỉ định chuyên biệt trong các phác đồ hóa trị liệu để điều trị các dạng carcinom đường tiêu hóa và tuyến vú.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.