← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Biseptol 480 Adamed điều trị nhiễm trùng do vi sinh vật nhạy cảm với thuốc (1 vỉ x 20 viên)

Biseptol 480 là sản phẩm của Adamed Pharma, thuốc có thành phần chính là sulfamethoxazol và trimethoprim. Đây là thuốc dùng để điều trị nhiễm trùng do các vi sinh vật nhạy cảm với thuốc, dùng cho các nhiễm khuẩn khi có bằng chứng vi khuẩn nhạy cảm với thuốc và có thể phối hợp với một loại kháng sinh đơn lẻ khác để điều trị nếu phù hợp.

Thương hiệu
Adamed
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VN-23059-22
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
PHARMACEUTICAL WORK ADAMED PHARMA

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Biseptol 480 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Thuốc được chỉ định cho trẻ trên 12 tuổi đến dưới 18 tuổi và người lớn để điều trị nhiễm trùng do các vi sinh vật nhạy cảm với thuốc: Điều trị và dự phòng viêm phổi do Pneumocystis jiroveci. Điều trị và dự phòng nhiễm toxoplasma. Điều trị nhiễm nocardia. Thuốc dùng cho các nhiễm khuẩn sau, khi có bằng chứng vi khuẩn nhạy cảm với thuốc và có thể phối hợp với một loại kháng sinh đơn lẻ khác để điều trị nếu phù hợp: Nhiễm trùng đường tiết niệu cấp tính không biến chứng. Viêm tai giữa cấp tính. Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính. Cần xem xét các hướng dẫn chính thức để sử dụng kháng sinh phù hợp. Dược lực học Nhóm dược lý: Kết hợp giữa sulfamid và trimethoprim. Mã ATC: J01EE01. Cơ chế tác dụng Sulfamethoxazol ức chế cạnh tranh việc sử dụng acid para-aminobenzoic trong tổng hợp dihydrofolat của tế bào vi khuẩn, kết quả là kìm khuẩn. Trimethoprim ức chế thuận nghịch enzym dihydrofolat reductase (DHFR) của vi khuẩn, là một enzyme hoạt hóa con đường chuyển hóa folate từ việc chuyển dihydrofolat sang tetrahydrofolate. Kết quả là trimethoprim có tác dụng diệt khuẩn. Trimethoprim và sulfamethoxazol ức chế 2 giai đoạn kế tiếp trong sinh tổng hợp các purin và các acid nucleic thiết yếu của nhiều vi khuẩn. Trimethoprim gắn với DHFR huyết thanh nhưng kém hơn rất nhiều so với vi khuẩn. Ái lực của thuốc với DHTR ở động vật có vú thấp hơn khoảng 50000 lần so với vi khuẩn. Cơ chế kháng thuốc Các nghiên cứu in vitro chỉ ra rằng sự đề kháng của vi khuẩn có thể phát triển chậm hơn nếu sử dụng phối hợp sulfamethoxazol và trimethoprim so với sử dụng đơn độc kháng sinh. Sự kháng với sulfamethoxazol có thể xảy ra bởi các cơ chế khác nhau. Các đột biến có thể làm tăng nồng độ của PABA, cạnh tranh với sulfamethoxazol kết quả làm giảm tác dụng ức chế enzyme dihydropteroat synthetase. Một cơ chế khác là qua trung gian plasmid từ đó làm biến đổi enzym dihydropteroat synthetase, ái lực của enzyme này với sulfamethoxazol giảm so với enzyme nguyên bản. Kháng trimethoprim có thể xảy ra thông qua đột biến trung gian plasmid làm biến đổi enzym dihydrofolat reductase, ái lực của enzyme này với trimethoprim giảm so với enzyme nguyên bản. Trimethoprim gắn với DHFR huyết tương nhưng thấp hơn rất nhiều so với ở vi khuẩn. Ái lực với DHFR ở động vật có vú thấp hơn khoảng 50 000 lần so với ở vi khuẩn. Nhiều loài vi khuẩn nhạy cảm in vitro với trimethoprim và sulfamethoxazol ở nồng độ thấp hơn nồng độ thuốc trong máu, dịch mô, nước tiểu sau khi dùng liều khuyến cáo. Giống như các kháng sinh khác, hoạt tính in vitro không có nghĩa là sẽ có hoạt tính trên lâm sàng. Điểm gãy nhạy cảm Các điểm gãy nhạy cảm đối với các vi khuẩn gây bệnh điển hình: EUCAST: Enterobacteriaceae: Độ nhạy cảm ≤ 2 và sức kháng thuốc > 4. S. maltophilia: Độ nhạy cảm ≤ 4 và sức kháng thuốc > 4. Acinetobacter: Độ nhạy cảm ≤ 2 và sức kháng thuốc > 4. Staphylococcus: Độ nhạy cảm ≤ 2 và sức kháng thuốc > 4. Enterococcus: Độ nhạy cảm ≤ 0,032 và sức kháng thuốc > 1. Streptococcus ABCG: Độ nhạy cảm ≤ 1 và sức kháng thuốc > 2. Streptococcus pneumoniae: Độ nhạy cảm ≤ 1 và sức kháng thuốc > 2. Haemophilus influenza: Độ nhạy cảm ≤ 0,5 và sức kháng thuốc >1. Moraxella catarrhalis: Độ nhạy cảm ≤ 0,5 và sức kháng thuốc > 1. Pseudomonas aeruginosa và các loài non-enterobacteriaceae: độ nhạy cảm ≤ 2* và sức kháng thuốc > 4*. *Đây là điểm gãy nhạy cảm CLSI vì hiện tại không có điểm gãy nhạy cảm EUCAST cho các sinh vật này. Trimethoprim: Sulfamethoxazol tỉ lệ 1:19. Điểm gãy nhạy cảm biểu diễn theo nồng độ trimethoprim. Phổ kháng khuẩn Sự kháng thuốc có thể khác nhau tùy thuộc địa lý và theo thời gian đối với các chủng vi khuẩn được chọn và thông tin địa phương về tính kháng thuốc là cần thiết, đặc biệt là với các vi khuẩn gây nhiễm khuẩn nặng. Khi cần, hỏi ý kiến chuyên gia nếu nghi ngờ. Thông tin này chỉ đưa ra những hướng dẫn gần đúng xác suất vi khuẩn có thể nhạy cảm với kháng sinh hay không. Trimethoprim/sulfamethoxazol có tác dụng trên các vi khuẩn sau: Bảng 1: Phổ kháng khuẩn của trimethoprim/sulfamethoxazol Loài vi khuẩn Các loài vi khuẩn nhạy cảm phổ biến Vi khuẩn hiếu khí Gram dương: Staphylococcus aureus Staphylococcus saprophyticus Streptococcus pyogenes Vi khuẩn hiếu khí Gram âm: Enterobacter cloacae Haemophilus influenzae Klebsiella oxytoca Moraxella catarrhalis Salmonella spp. Stenotrophomonas maltophilia Yersinia spp. Các vi khuẩn kháng thuốc mắc phải Vi khuẩn hiếu khí gram dương: Enterococcus faecal is Enterococcus faecium Nocardia spp. Staphylococcus epidermidis Streptococcus pneumoniae Các vi sinh hiếu khí gram âm: Citrobacter spp. Enterobacter aerogenes Escherichia coli Klebsiella pneumoniae * Klebsiella pneumonia Proteus mirabilis Proteus vulgaris Providencia spp. Serratia marcescens Các loài vi khuẩn kháng thuốc sẵn có Vi khuẩn hiếu khí gram âm: Pseudomonas aeruginosa Shigella spp. Vibrio cholerae Dược động học Hấp thu Sau khi uống thuốc, trimethoprim và sulfamethoxazol hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn. Sự có mặt của thức ăn không ảnh hưởng tới hấp thu thuốc. Đỉnh hấp thu đạt được từ 14 giờ sau khi uống thuốc, liên quan tới liều và duy trì mức liều có tác dụng tới 24 giờ. Nồng độ ổn định của thuốc ở người lớn đạt được sau 2-3 ngày dùng thuốc. Cả hai thành phần kháng sinh đều không có ảnh hưởng đáng kể tới nồng độ đạt được trong huyết thanh của thuốc còn lại. Phân bố Xấp xỉ 50% trimethoprim liên kết với protein huyết thanh. Nồng độ trimethoprim trong mô cao hơn nồng độ thuốc trong huyết thanh, phổi, thận. Nồng độ trimethoprim trong dịch mật, tuyến tiền liệt, nước bọt, đờm và dịch tiết âm đạo cao hơn trong huyết thanh. Nồng độ trimethoprim trong sữa mẹ, dịch não tủy, tai giữa, dịch khớp và dịch nội mô đủ để có tác dụng. Trimethoprim đi qua dịch màng ối và vào mô nhau thai, đạt được nồng độ thuốc gần bằng nồng độ thuốc trong huyết thanh mẹ. Xấp xỉ 66% sulfamethoxazol liên kết với protein huyết thanh. Nồng độ sulfamethoxazol có hoạt tính trong dịch màng ối, mật, dịch não tủy, dịch tai giữa, dịch khớp, đờm và dịch nội mô khoảng từ 20 tới 50% nồng độ trong huyết thanh. Chuyển hóa sinh học Sulfamethoxazol được bài tiết nguyên vẹn qua thận khoảng 15-30% liều. Sulfamethoxazol được chuyển hóa mạnh hơn trimethoprim thông qua acetyl hóa, oxy hóa và glucuronid hóa. Trong khoảng 72 giờ, gần 85% liều thuốc được bài tiết qua thận ở dạng không chuyển hóa cùng với chất chuyển hóa chính của nó (N4-acetylated). Thải trừ Thời gian bán thải của trimethoprim ở người lớn chức năng thận bình thường khoảng 8,6 tới 17 giờ. Thời gian này tăng lên theo hệ số 1,5 đến 3 khi độ thanh thải creatinin ít hơn 10 ml/phút. Không có sự khác biệt đáng kể giữa nhóm bệnh nhân lớn tuổi và nhóm bệnh nhân trẻ tuổi. Trimethoprim thải trừ chủ yếu qua thận và xấp xỉ 50% liều được thải trừ ở dạng không biến đổi trong vòng 24 giờ. Một số chất chuyển hóa đã tìm thấy trong nước tiểu. Thời gian bán thải của sulfamethoxazol ở người lớn chức năng thận bình thường khoảng 9 tới 11 giờ. Không có sự thay đổi thời gian bán thải của sulfamethoxazol đối với những trường hợp giảm chức năng thận nhưng có sự kéo dài thời gian bán thải của các chất chuyển hóa chính của nó như chất chuyển hóa acetylat khi độ thanh thải creatinin dưới 25 ml/phút. Sulfamethoxazol thải trừ chủ yếu qua thận, khoảng 15% đến 30% tìm thấy trong nước tiểu ở dạng có hoạt tính. Dược động học ở bệnh nhân trẻ em có chức năng thận bình thường cho thấy cả trimethoprim và sulfamethoxazol đều phụ thuộc tuổi. Việc thải trừ trimethoprim/sulfamethoxazol giảm ở trẻ sơ sinh, trong 2 tháng đầu đời, sau đó cả trimethoprim sulfamethoxazol đều cho thấy thải trừ cao hơn với độ thanh thải cao hơn và thời gian bán thải ngắn hơn. Sự khác biệt nổi bật nhất ở trẻ sơ sinh (31,7 tháng cho đến 24 tháng) và giảm dần theo tuổi, khi so sánh với trẻ nhỏ (1 tuổi đến 3,6 tuổi), trẻ em (7,5 tuổi đến < 10 tuổi) và người lớn. Ở nhóm bệnh nhân cao tuổi, có sự giảm thanh thải qua thận của sulfamethoxazol. Nhóm bệnh nhân đặc biệt: Bệnh nhân suy thận Thời gian bán thải của trimethoprim tăng theo hệ số 1,5 đến 3 khi độ thanh thải creatinin ít hơn 10 ml/phút. Khi độ thanh thải creatinin hạ xuống dưới 30 ml/phút, liều của Co-trimoxazol cần giảm. Bệnh nhân suy gan Thận trọng khi sử dụng với bệnh nhân tổn thương nhu mô gan nặng vì có nhiều biến đổi trong hấp thu và chuyển hóa sinh học của trimethoprim và sulfamethoxazole. Bệnh nhân cao tuổi Có sự giảm nhẹ độ thanh thải thận của sulfamethoxazol nhưng chưa quan sát thấy ở trimethoprim. Ở trẻ em Xem trong liều dùng.

Thành phần

Sulfamethoxazole 400mg, Trimethoprim 80mg

Cách dùng

Cách dùng Đường uống. Có thể dùng Biseptol với một số thức ăn hoặc đồ uống để giảm thiểu khả năng rối loạn tiêu hóa. Liều dùng Khuyến cáo về liều tiêu chuẩn đối với nhiễm trùng cấp tính: Người lớn trên 18 tuổi: 160mg trimethoprim/ 800mg sulfamethoxazol mỗi 12 giờ. Trẻ em trên 12 tuổi và dưới 18 tuổi: Liều điều trị tiêu chuẩn ở trẻ em được ước tính là 6 mg trimethoprim và 30mg sulfamethoxazol mỗi kg cân nặng mỗi ngày, ngày chia thành 2 lần. Liều dùng theo độ tuổi: 160mg trimethoprim/ 800mg sulfamethoxazol mỗi 12 giờ. Nên tiếp tục điều trị thêm 2 ngày sau khi hết triệu chứng. Đa số yêu cầu thời gian điều trị tối thiểu là 5 ngày. Nếu không thấy rõ sự cải thiện lâm sàng sau 7 ngày điều trị, bệnh nhân nên được đánh giá lại. Liều dùng tiêu chuẩn thay thế đối với nhiễm trùng đường tiết niệu dưới cấp tính không biến chứng, lộ trình điều trị ngắn từ 1 đến 3 ngày cho thấy hiệu quả. Người cao tuổi: Xem phần cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc. Ngoại trừ trường hợp liều lượng tiêu chuẩn đặc biệt khác được áp dụng. Suy gan: Không có dữ liệu sẵn có liên quan đến liều dùng trên bệnh nhân suy gan. Suy thận: Liều khuyến cáo: Trẻ em từ 12-18 tuổi và người lớn trên 18 tuổi: Độ thanh thải creatinin (ml/phút) Liều khuyến cáo >30 160mg trimethoprim/ 800mg sulfamethoxazol mỗi 12 giờ 15 đến 30 80 mg trimethoprim/ 400mg sulfamethoxazol mỗi 12 giờ <15 Không khuyến cáo Không có thông tin đối với trẻ em từ 12 tuổi trở xuống bị suy thận. Xem phần dược động học của trimethoprim và sulfamethoxazol ở quần thể trẻ em có chức năng thận bình thường. Các phép đo nồng độ sulfamethoxazol trong huyết tương trong khoảng thời gian 2 đến 3 ngày được khuyến nghị sau khi dùng thuốc 12 giờ. Nếu nồng độ tổng sulfamethoxazol vượt quá 150 microgam/ml thì nên ngừng điều trị cho đến khi giá trị giảm xuống dưới 120 microgam/ml. Viêm phổi do Pneumocystis jirovecii Điều trị - trẻ em (> 12 đến < 18 tuổi) và người lớn (> 18 tuổi): Nên dùng liều cao hơn, liều 20mg trimethoprim và 100mg sulfamethoxazol mỗi kg cân nặng mỗi ngày, ngày chia 2 lần hoặc hơn, dùng trong 2 tuần. Mục đích là để đạt được nồng độ đỉnh trimethoprim trong huyết tương hoặc huyết thanh cao hơn hoặc bằng 5 microgam/ml. Phòng bệnh - người lớn trên 18 tuổi: Liều dùng như sau: 160mg trimethoprim/ 800mg sulfamethoxazol mỗi ngày trong vòng 7 ngày mỗi tuần. 160mg trimethoprim/ 800mg sulfamethoxazol 3 lần/tuần, uống cách ngày. 320mg trimethoprim/ 1600mg sulfamethoxazol mỗi ngày chia 2 lần, 3 lần mỗi tuần, uống cách ngày. Phòng bệnh - trẻ em (> 12 tuổi và < 18 tuổi). Liều tiêu chuẩn cho trẻ em được ước tính là 6mg trimethoprim và 30mg sulfamethoxazol trên mỗi kg cân nặng mỗi ngày, ngày chia 2 lần. Chế độ liều sau đây có thể được sử dụng trong khoảng thời gian có nguy cơ: 160mg trimethoprim/ 800mg sulfamethoxazol mỗi 12 giờ, trong vòng 7 ngày mỗi tuần. 160mg trimethoprim/ 800mg sulfamethoxazol mỗi 12h, 3 lần mỗi tuần, uống cách ngày. 160mg trimethoprim/ 800mg sulfamethoxazol mỗi 12h, 3 lần mỗi tuần vào các ngày liên tiếp. 320mg trimethoprim/ 1600mg sulfamethoxazol một lần mỗi ngày, 3 lần mỗi tuần vào các ngày liên tiếp. Liều dùng hằng ngày xấp xỉ 150mg trimethoprim/m 2 /ngày và 750mg sulfamethoxazol/m 2 /ngày. Tổng liều mỗi ngày không nên vượt quá 320mg trimethoprim và 1600mg. sulfamethoxazol. Bệnh Nocardia - người lớn (> 18 tuổi): Không có đồng thuận về liều dùng phù hợp nhất. Liều dùng cho người lớn từ 480mg trimethoprim/ 2400mg sulfamethoxazol đến 640mg trimethoprim/ 3200mg sulfamethoxazol mỗi ngày trong tối đa 3 tháng được sử dụng. Bệnh Toxoplasma: Không có đồng thuận về liều dùng phù hợp nhất để điều trị hoặc dự phòng đối với nhiễm trùng này. Quyết định nên dựa vào kinh nghiệm lâm sàng. Để dự phòng, liều khuyên dùng cho dự phòng viêm phổi do Pneumocystis jiroveci có thể phù hợp. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng: Buồn nôn, nôn, chóng mặt, bồn chồn có thể là các triệu chứng quá liều. Suy tủy xương đã được báo cáo trong quá liều trimethoprim cấp tính. Điều trị: Gây nôn, rửa dạ dày. Tùy thuộc chức năng thận, khuyến cáo sử dụng các dịch truyền nếu lượng nước tiểu thải ra thấp. Cả trimethoprim và sulfamethoxazol đều thẩm tách được bằng thẩm tách máu. Thẩm phân phúc mạc không có hiệu quả. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần &nbsp; Sulfamethoxazole:&nbsp;400mg Trimethoprim:&nbsp;80mg T&aacute; dược: Tinh bột khoai t&acirc;y, talc, magnesi stearat, tinh bột natri carboxymethyl (loại A), poly vinyl alcol, methyl parahydroxybenzoat, propyl hydroxybenzoat, propylen glycol ... vừa đủ 1 vi&ecirc;n. Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) Thuốc Biseptol 480 được chỉ định d&ugrave;ng trong trường hợp&nbsp; - Nhiễm khuẩn do c&aacute;c vi khuẩn nhạy cảm với Co-trimoxazol: - Nhi&ecirc;̃m khu&acirc;̉n đường ti&ecirc;́t niệu g&acirc;y ra bởi E.coli, Klebsiella spp, Enterobacter spp, Morganella morganii, Proteus mirabilis and Proteus vulgaris. - Vi&ecirc;m tai giữa cấp g&acirc;y ra bởi Streptococcuspneumoniae and H.influenzae. - Đợt c&acirc;́p vi&ecirc;m phế quản mạn g&acirc;y ra bởi Streptococcuspneumoniae and H.influenzae. - Nhi&ecirc;̃m khu&acirc;̉n đường ti&ecirc;u h&oacute;a do Shigella bacili. - Vi&ecirc;m phổi do Pneumocystis carinii v&agrave; ph&ograve;ng ngừa nhiễm khuẩn ở bệnh nh&acirc;n suy giảm mi&ecirc;̃n dịch (như AIDS). - Ti&ecirc;u chảy ở người lớn g&acirc;y ra bởi E.coli. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) - Người m&acirc;̃n cảm với co-trimoxazol (sulfamethoxazol ph&ocirc;́i hợp trimethoprim), sulfonamid hoặc trimethoprim v&agrave; c&aacute;c th&agrave;nh ph&acirc;̀n kh&aacute;c của thu&ocirc;́c. - Ch&acirc;̉n đo&aacute;n tổn thương nhu m&ocirc; gan. - Suy thận nặng m&agrave; kh&ocirc;ng gi&aacute;m s&aacute;t được n&ocirc;̀ng độ thu&ocirc;́c trong huy&ecirc;́t tương. - C&aacute;c bệnh l&yacute; nghi&ecirc;m trọng của hệ tạo m&aacute;u. - Người bệnh thi&ecirc;́u m&aacute;u nguy&ecirc;n h&ocirc;̀ng c&acirc;̀u khổng l&ocirc;̀ do thi&ecirc;́u acid folic. - Người bệnh thiếu glucose-6-phosphat dehydrogenase. - Trẻ nhỏ dưới 2 th&aacute;ng tu&ocirc;̉i (nguy cơ v&agrave;ng da nh&acirc;n). Liều d&ugrave;ng * C&aacute;ch d&ugrave;ng: Thuốc Biseptol 480 u&ocirc;́ng thu&ocirc;́c trong hoặc ngay sau bữa ăn. U&ocirc;́ng nhi&ecirc;̀u nước khi d&ugrave;ng thu&ocirc;́c. * Liều d&ugrave;ng: Nhi&ecirc;̃m khu&acirc;̉n đường ti&ecirc;́t niệu, đường ti&ecirc;u ho&aacute; do Shigella bacilli v&agrave; đợt cấp vi&ecirc;m ph&ecirc;́ quản mạn ở người lớn: - Li&ecirc;̀u th&ocirc;ng thường l&agrave; 960mg co-trimoxazol (2 vi&ecirc;n Biseptol 480), 2 l&acirc;̀n 1 ng&agrave;y. - D&ugrave;ng thu&ocirc;́c 10-14 ng&agrave;y đ&ocirc;́i với nhi&ecirc;̃m khu&acirc;̉n đường ti&ecirc;u h&oacute;a, 14 ng&agrave;y đ&ocirc;́i với đợt c&acirc;́p vi&ecirc;m ph&ecirc;́ quản mạn v&agrave; 5 ng&agrave;y đ&ocirc;́i với nhi&ecirc;̃m khu&acirc;̉n đường ti&ecirc;u h&oacute;a do Shigellabacilli. Nhi&ecirc;̃m khu&acirc;̉n đường tiết niệu, đường ti&ecirc;u ho&aacute; do Shigella bacilli v&agrave; vi&ecirc;m tai giữa c&acirc;́p ở trẻ em: - Thường d&ugrave;ng 48mg co-trimoxazol/kg th&ecirc;̉ trọng/ng&agrave;y chia l&agrave;m 2 l&acirc;̀n. Kh&ocirc;ng d&ugrave;ng qu&aacute; li&ecirc;̀u chỉ định cho người lớn. - D&ugrave;ng thu&ocirc;́c 10 ng&agrave;y đ&ocirc;́i với nhi&ecirc;̃m khuẩn đường ti&ecirc;u h&oacute;a v&agrave; vi&ecirc;m tai giữa c&acirc;́p, 5 ng&agrave;y đ&ocirc;́i với nhiễm khuẩn do Shigella bacilli. Vi&ecirc;m phổi do Pneumocystis carinii ở người lớn v&agrave; trẻ em: - Li&ecirc;̀u đ&ecirc;̀ xu&acirc;́t l&agrave; 90-120mg co-trimoxazol/kg c&acirc;n nặng/ng&agrave;y chia l&agrave;m 4 l&acirc;̀n trong 14-21 ng&agrave;y. Ph&ograve;ng ngừa nhiễm khuẩn do Pneumocystis carinii: - Người lớn: 960mg co-trimoxazol (2 vi&ecirc;n Biseptol 480), 1 l&acirc;̀n/ng&agrave;y trong 7 ng&agrave;y. - Trẻ em: 24mg co-trimoxazol/kg th&ecirc;̉ trọng, chia l&agrave;m 2 l&acirc;̀n trong 3 ng&agrave;y li&ecirc;n tục. Li&ecirc;̀u t&ocirc;́i đa 1920 mg (4 vi&ecirc;n Biseptol 480). Ti&ecirc;u chảy ở người lớn g&acirc;y ra bởi EF. coli: - Li&ecirc;̀u đ&ecirc;̀ xu&acirc;́t l&agrave; 960mg (2 vi&ecirc;n Biseptol 480) m&ocirc;̃i 12 giờ. * Đ&ocirc;́i với bệnh nh&acirc;n suy thận. - Giảm nửa li&ecirc;̀u đ&ocirc;́i với bệnh nh&acirc;n suy thận c&oacute; độ thanh thải creatinin 15-30 ml/ph&uacute;t; Kh&ocirc;ng d&ugrave;ng thuốc cho bệnh nh&acirc;n c&oacute; độ thanh thải creatinin dưới 15ml/ph&uacute;t. Độ thanh thải creatinin ml/ph&uacute;t Liều khuy&ecirc;n d&ugrave;ng >30 liều th&ocirc;ng thường 15 - 30 1/2 liều th&ocirc;ng thường <15 kh&ocirc;ng d&ugrave;ng T&aacute;c dụng phụ &nbsp; Xảy ra ở 10% người bệnh. Hay gặp nh&acirc;́t xảy ra ở đường ti&ecirc;u ho&aacute; v&agrave; tr&ecirc;n da. * Hay gặp, ADR> 1/100: - To&agrave;n th&acirc;n: S&ocirc;́t - Ti&ecirc;u ho&aacute;: Bu&ocirc;̀n n&ocirc;n, n&ocirc;n, ỉa chảy, vi&ecirc;m lưỡi. - Da: Ngứa, ngoại ban. * &Iacute;t gặp: 1/1000<ADR<1/100: - M&aacute;u: Tăng bạch c&acirc;̀u ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm bạch c&acirc;̀u trung t&iacute;nh, ban xu&acirc;́t huy&ecirc;́t. - Da: M&agrave;y đay. * Hiếm gặp: ADR < 1/1000 - To&agrave;n th&acirc;n: Phản ứng phản vệ, bệnh huy&ecirc;́t thanh. - M&aacute;u: Thi&ecirc;́u m&aacute;u nguy&ecirc;n h&ocirc;̀ng c&acirc;̀u khổng l&ocirc;̀, thi&ecirc;́u m&aacute;u tan huy&ecirc;́t, giảm tiểu c&acirc;̀u, giảm bạch c&acirc;̀u hạt v&agrave; giảm to&agrave;n thể huy&ecirc;́t c&acirc;̀u. - Th&acirc;̀n kinh: Vi&ecirc;m m&agrave;ng n&atilde;o v&ocirc; khu&acirc;̉n. - Da: Hội chứng Lyell, hội chứng Stevens - Johnson, ban đỏ đa dạng, ph&ugrave; mạch, m&acirc;̃n cảm &aacute;nh s&aacute;ng. - Gan: V&agrave;ng da, ứ mật ở gan, hoại tự gan. - Chuyển ho&aacute;: Tăng kali huy&ecirc;́t, giảm đường huy&ecirc;́t. - T&acirc;m th&acirc;̀n: ảo gi&aacute;c. - Sinh dục - ti&ecirc;́t niệu: Suy thận, vi&ecirc;m thận kẽ, sỏi thận. - Tai: &Ugrave; tai. Th&ocirc;ng b&aacute;o cho b&aacute;c sỹ những t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong mu&ocirc;́n gặp phải khi sử dung thu&ocirc;́c. * Qu&aacute; liều v&agrave; c&aacute;ch xử tr&iacute;: - Chưa x&aacute;c định được li&ecirc;̀u g&acirc;y ch&ecirc;́t của co-trimoxazol. - Triệu chứng c&oacute; th&ecirc;̉ xảy ra khi qu&aacute; li&ecirc;̀u bao g&ocirc;̀m ch&aacute;n ăn, buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n, ch&oacute;ng mặt, nhức đ&acirc;̀u, s&ocirc;́t, ngủ g&agrave;, m&acirc;́t tỉnh t&aacute;o, ti&ecirc;̉u ra m&aacute;u hoặc ra tỉnh th&ecirc;̉. Giai đoạn sau c&oacute; th&ecirc;̉ xu&acirc;́t hiện sự ức ch&ecirc;́ hoạt động của tủy xương v&agrave; v&agrave;ng da. - Xử tr&iacute; khi qu&aacute; li&ecirc;̀u bao gồm rửa dạ d&agrave;y, g&acirc;y n&ocirc;n, u&ocirc;́ng nhi&ecirc;̀u nước nếu thiểu niệu v&agrave; chức năng thận b&igrave;nh thường. - B&agrave;i ti&ecirc;́t trimethoprim tăng khi nước ti&ecirc;̉u của người bệnh được acid h&oacute;a. - Cho người bệnh d&ugrave;ng thu&ocirc;́c l&agrave;m ki&ecirc;̀m h&oacute;a nước tiểu v&agrave; l&agrave;m tăng b&agrave;i ti&ecirc;́t thu&ocirc;́c đ&oacute; sẽ gi&uacute;p cho việc b&agrave;i xu&acirc;́t sulfamethoxazol. - Xử l&yacute; qu&aacute; li&ecirc;̀u n&oacute;i chung được đ&ecirc;̀ xu&acirc;́t l&agrave; u&ocirc;́ng thật nhi&ecirc;̀u nước v&agrave; theo d&otilde;i c&ocirc;ng thức m&aacute;u v&agrave; điện giải. - N&ecirc;́u d&ugrave;ng qu&aacute; li&ecirc;̀u đ&ecirc;̀ xu&acirc;́t, c&acirc;̀n th&ocirc;ng b&aacute;o ngay cho b&aacute;c sĩ hoặc dược sĩ. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) + Chức năng thận suy giảm. + Người d&ecirc;̃ bị thi&ecirc;́u hụt acid folic như người bệnh cao tu&ocirc;̉i, bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng co-trimoxazol li&ecirc;̀u cao d&agrave;i ng&agrave;y. + Phụ nữ c&oacute; thai, m&acirc;́t nước, suy dinh dưỡng. + Co-trimoxazol c&oacute; th&ecirc;̉ g&acirc;y thi&ecirc;́u m&aacute;u tan huy&ecirc;́t ở người thi&ecirc;́u hụt G-6PD. * Đ&ocirc;́i với phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute;: Thu&ocirc;́c chỉ d&ugrave;ng trong thời gian mang thai n&ecirc;́u b&aacute;c sĩ đ&atilde; c&acirc;n nhắc lợi hại giữa việc d&ugrave;ng thu&ocirc;́c cho mẹ v&agrave; nguy cơ đ&ocirc;́i với thai nhi. Cả trimethoprim v&agrave; sulfamethoxazol đ&ecirc;̀u th&acirc;́m v&agrave;o sữa mẹ, do đ&oacute; kh&ocirc;ng d&ugrave;ng thu&ocirc;́c khi đang cho con b&uacute;. * Đ&ocirc;́i với người l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c: Thu&ocirc;́c kh&ocirc;ng g&acirc;y t&aacute;c động tới người l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c. Tuy nhi&ecirc;n, c&acirc;̀n thận trọng khi c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong mu&ocirc;́n c&oacute; th&ecirc;̉ xảy ra như đau đ&acirc;̀u, ch&oacute;ng mặt, căng thắng, mệt mỏi. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) - Thu&ocirc;́c lợi ti&ecirc;̉u thiazid: D&ugrave;ng đ&ocirc;̀ng thời co-trimoxazol với thu&ocirc;́c lợi ti&ecirc;̉u, đặc biệt l&agrave; thiazid ở người bệnh lớn tu&ocirc;̉i c&oacute; th&ecirc;̉ l&agrave;m tăng nguy cơ giảm ti&ecirc;̉u c&acirc;̀u v&agrave; xu&acirc;́t huy&ecirc;́t. - Phenytoin: Co-trimoxazol l&agrave;m tăng qu&aacute; mức t&aacute;c dụng của phenytoin. - Methotrexat: Sulfonamid l&agrave;m tăng t&aacute;c dụng của methotrexat. - D&acirc;̃n xu&acirc;́t sulfonylurea: Co-trimoxazol l&agrave;m tăng t&aacute;c dụng của thu&ocirc;́c ti&ecirc;̉u đường d&acirc;̃n xu&acirc;́t sulfonylurea, do đ&oacute; l&agrave;m hạ đường huy&ecirc;́t mạnh. - Digoxin: Co-trimoxazol l&agrave;m tăng nồng độ digoxin trong m&aacute;u ở bệnh nh&acirc;n cao tu&ocirc;̉i. - Thu&ocirc;́c ch&ocirc;́ng tr&acirc;̀m cảm ba v&ograve;ng: Co-trimoxazol l&agrave;m giảm t&aacute;c dụng của thu&ocirc;́c ch&ocirc;́ng tr&acirc;̀m cảm ba v&ograve;ng. - Pyrimethamin: Co-trimoxazol d&ugrave;ng đ&ocirc;̀ng thời với Pyrimethamin 25mg/tu&acirc;̀n l&agrave;m tăng nguy cơ thi&ecirc;́u m&aacute;u nguy&ecirc;n h&ocirc;̀ng c&acirc;̀u kh&ocirc;̉ng l&ocirc;̀. - Cyclosporin: Ở bệnh nh&acirc;n gh&eacute;p thận khi đi&ecirc;̀u trị với co-trimoxazol v&agrave; cyclosporin, đ&atilde; c&oacute; ghi nhận v&ecirc; c&aacute;c trường hợp r&ocirc;́i loạn tạm thời chức năng thận c&acirc;́y gh&eacute;p d&acirc;̃n tới tăng n&ocirc;̀ng độ creatinin huy&ecirc;́t thanh, c&oacute; th&ecirc;̉ do t&aacute;c động của trimethoprim. - Do c&acirc;́u tr&uacute;c h&oacute;a học, sulfonamid c&oacute; th&ecirc;̉ g&acirc;y phản ứng dị ứng đ&ocirc;́i với bệnh nh&acirc;n m&acirc;̃n cảm với thu&ocirc;́c kh&aacute;ng gi&aacute;p, thu&ocirc;́c lợi ti&ecirc;̉u (acetazolamid v&agrave; thiazid) v&agrave; một s&ocirc;́ thu&ocirc;́c ti&ecirc;̉u đường dạng u&ocirc;́ng kh&aacute;c. - Co-trimoxazol c&oacute; th&ecirc;̉ k&eacute;o d&agrave;i thời gian prothrombin ở người bệnh đang d&ugrave;ng warfarin. Bảo quản: &nbsp;Nơi kh&ocirc;, nhiệt độ dưới 30&deg;C, tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng Đ&oacute;ng g&oacute;i:&nbsp; Hộp 1 vỉ x 20 vi&ecirc;n Thương hiệu: &nbsp;Pharbaco (TW3) Nơi sản xuất: &nbsp;C&ocirc;ng ty cổ phần dược phẩm trung ương 1 - Pharbaco (Việt Nam). Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm. &nbsp;

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.