← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Viên nén bao phim Bonviva 150mg điều trị loãng xương, giảm nguy cơ gãy xương (hộp 1 viên)

Hoạt chất: 150mg có chứa 168.75mg acid ibandronic, muối monosodium, monohydrate tương đương với 150mg acid ibandronic.Công dụng: Điều trị loãng xương sau mãn kinh, để giảm nguy cơ gãy xương…Hình thức: Viên nén bao phimThương hiệu: TakedaNơi sản xuất: F.Hoffmann-La Roche Ltd. (Thụy Sĩ)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
TAKEDA
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
TAKEDA

Công dụng / chỉ định

Điều trị loãng xương, giảm nguy cơ gãy xương

Thành phần

Natri ibandronate 150mg 150mg

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần - Hoạt chất: Một vi&ecirc;n n&eacute;n bao phim 150mg c&oacute; chứa 168.75mg acid ibandronic, muối monosodium, monohydrate tương đương với 150mg acid ibandronic. - T&aacute; dược: + L&otilde;i vi&ecirc;n n&eacute;n: Lactose monohydrate, Povidone, Cellulose, microcrystalline, Crospovidone, Stearic acid, purified, Silica, colloidal anhydrous. + Bao vi&ecirc;n n&eacute;n: Hypromellose, Titanium dioxide, Talc, Macrogol 6000. Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) - Bonviva 150mg được chỉ định đề điều trị lo&atilde;ng xương sau m&atilde;n kinh, để giảm nguy cơ g&atilde;y xương. - Điều trị lo&atilde;ng xương: Lo&atilde;ng xương c&oacute; thể được khẳng định bởi ph&aacute;t hiện khối lượng xương thấp (điểm T < -2,0SD) v&agrave; hiện tại hoặc tiền sử bị g&atilde;y xương do lo&atilde;ng xương, hoặc khối lượng xương thấp (điểm T < - 2.5SD) m&agrave; kh&ocirc;ng c&oacute; ghi nhận g&atilde;y xương do lo&atilde;ng xương trước đ&acirc;y. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) - Bonviva chống chỉ định ở những bệnh nh&acirc;n được biết l&agrave; qu&aacute; mẫn với acid ibandronic hoặc với bất kỳ t&aacute; dược n&agrave;o. Bonviva chống chỉ định ở những bệnh nh&acirc;n giảm canxi m&aacute;u kh&ocirc;ng điều chỉnh được. Cũng như tất cả c&aacute;c bisphosphonate được chỉ định điều trị lo&atilde;ng xương, t&igrave;nh trạng giảm canxi m&aacute;u c&oacute; từ trước cần phải được điều chỉnh trước khi bắt đầu điều trị với Bonviva. - Như với nhiều bisphosphonate kh&aacute;c Bonviva chống chỉ định ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; những bất thường về thực quản như hẹp hay kh&ocirc;ng co d&atilde;n được m&agrave; n&oacute; c&oacute; thể l&agrave;m chậm qu&aacute; tr&igrave;nh l&agrave;m rỗng thực quản (xem Những lưu &yacute; v&agrave; thận trọng). Bonviva chống chỉ định ở bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng thể đứng hay ngồi thẳng trong &iacute;t nhất 60 ph&uacute;t (Xem phần Liều lượng v&agrave; c&aacute;ch d&ugrave;ng v&agrave; phần Những lưu &yacute; v&agrave; thận trọng) Liều d&ugrave;ng v&agrave; c&aacute;ch d&ugrave;ng Liều khuyến c&aacute;o của Bonviva cho điều trị l&agrave; một vi&ecirc;n n&eacute;n bao phim 150mg một th&aacute;ng một lần. Tốt nhất n&ecirc;n d&ugrave;ng vi&ecirc;n thuốc v&agrave;o c&ugrave;ng một ng&agrave;y của mỗi th&aacute;ng. N&ecirc;n d&ugrave;ng Bonviva 60 ph&uacute;t trước bữa ăn hoặc uống (kh&ocirc;ng phải l&agrave; nước) đầu ti&ecirc;n của ng&agrave;y (xem phần 3.5) hoặc trước khi d&ugrave;ng bất kỳ thuốc uống hoặc chất bổ sung n&agrave;o kh&aacute;c (bao gồm canxi): - N&ecirc;n nuốt to&agrave;n bộ vi&ecirc;n thuốc với một cốc đầy nước lọc (180 đến 240ml) trong khi bệnh nh&acirc;n đang ngồi hoặc đứng thẳng. Bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng n&ecirc;n nằm xuống trong v&ograve;ng 60 ph&uacute;t sau khi uống Boniviva. - Nước lọc l&agrave; nước uống duy nhất n&ecirc;n d&ugrave;ng với Bonviva. N&ecirc;n ghi nhớ rằng, một v&agrave;i loại nước kho&aacute;ng c&oacute; thể c&oacute; h&agrave;m lượng canxi cao hơn v&agrave; v&igrave; vậy kh&ocirc;ng n&ecirc;n sử dụng. - Bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng n&ecirc;n nhai hoặc ngậm vi&ecirc;n n&eacute;n v&igrave; nguy cơ g&acirc;y lo&eacute;t miệng hầu. Bệnh nh&acirc;n n&ecirc;n d&ugrave;ng canxi hoặc vitamin D bổ sung nếu chế độ ăn kh&ocirc;ng đầy đủ. Trong trường hợp qu&ecirc;n d&ugrave;ng liều của một th&aacute;ng n&agrave;o đấy, bệnh nh&acirc;n n&ecirc;n được hướng dẫn uống vi&ecirc;n Bonviva 150mg v&agrave;o buổi s&aacute;ng sau khi nhớ ra vi&ecirc;n thuốc nhỡ, trừ khi thời gian đến liều tiếp theo l&agrave; trong v&ograve;ng 7 ng&agrave;y. Sau đ&oacute; bệnh nh&acirc;n n&ecirc;n quay trở lại d&ugrave;ng liều h&agrave;ng th&aacute;ng theo đ&uacute;ng ng&agrave;y đ&atilde; l&ecirc;n kế hoạch l&uacute;c ban đầu. Nếu liều tiếp theo đến trong v&ograve;ng 7 ng&agrave;y, bệnh nh&acirc;n n&ecirc;n đợi cho đến liều tiếp theo v&agrave; sau đ&oacute; tiếp tục uống vi&ecirc;n thuốc của th&aacute;ng như kế hoạch ban đầu. Bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng n&ecirc;n uống hai vi&ecirc;n 150mg trong v&ograve;ng một tuần. C&aacute;c hướng dẫn liều d&ugrave;ng đặc biệt - Bệnh nh&acirc;n bị suy gan: Kh&ocirc;ng cần thiết phải điều chỉnh liều (xem phần Dược động học ở những đối tượng đặc biệt) - Bệnh nh&acirc;n bị suy thận: Kh&ocirc;ng cần điều chỉnh liều ở những bệnh nh&acirc;n bị suy thận nhẹ hoặc trung b&igrave;nh khi độ thanh thải creatinine &ge; 30ml/ph&uacute;t. Độ thanh thải dưới 30ml/ph&uacute;t, kh&ocirc;ng n&ecirc;n sử dụng do chưa c&oacute; kinh nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng. - Người gi&agrave;: Kh&ocirc;ng cần phải điều chỉnh liều. - Trẻ em: T&iacute;nh an to&agrave;n v&agrave; hiệu quả chưa được thiết lập ở những bệnh nh&acirc;n dưới 18 tuổi. T&aacute;c dụng phụ T&oacute;m tắt th&ocirc;ng tin an to&agrave;n - T&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn nghi&ecirc;m trọng nhất được b&aacute;o c&aacute;o l&agrave; phản ứng phản vệ/sốc, g&atilde;y xương đ&ugrave;i kh&ocirc;ng điển h&igrave;nh, hoại tử h&agrave;m, k&iacute;ch ứng ti&ecirc;u h&oacute;a, vi&ecirc;m mắt (xem phần &ldquo;M&ocirc; tả một số t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn chọn lọc&rdquo;). - T&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn được b&aacute;o c&aacute;o với tần suất nhiều nhất l&agrave; đau khớp v&agrave; c&aacute;c triệu chứng giống c&uacute;m. C&aacute;c triệu chứng n&agrave;y l&agrave; đặc trưng li&ecirc;n quan đến liều đầu ti&ecirc;n, thường xảy ra trong thời gian ngắn, mức độ nhẹ hay trung b&igrave;nh, v&agrave; thường mất đi trong suốt qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị m&agrave; kh&ocirc;ng cần điều trị (xem phần &ldquo;Chứng bệnh giống c&uacute;m&rdquo;). Bảng liệt k&ecirc; c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn - Bảng 1 tr&igrave;nh b&agrave;y danh s&aacute;ch đầy đủ c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn đ&atilde; được biết đến. T&iacute;nh an to&agrave;n khi điều trị bằng liều uống ibandronic acid 2,5mg mỗi ng&agrave;y được đ&aacute;nh gi&aacute; tr&ecirc;n 1251 bệnh nh&acirc;n trong 4 thử nghiệm c&oacute; kiểm so&aacute;t, so s&aacute;nh với giả dược, với phần lớn bệnh nh&acirc;n đến từ nghi&ecirc;n cứu chủ chốt 3 năm về g&atilde;y xương (MF4411). - Trong một nghi&ecirc;n cứu 2 năm tr&ecirc;n phụ nữ m&atilde;n kinh lo&atilde;ng xương (BM 16549) t&iacute;nh an to&agrave;n chung của Bonviva 150mg một lần mỗi th&aacute;ng v&agrave; ibandronic acid 2,5mg mỗi ng&agrave;y l&agrave; như nhau. Tỷ lệ to&agrave;n bộ bệnh nh&acirc;n gặp phản ứng kh&ocirc;ng mong muốn l&agrave; 22,7% v&agrave; 25% đối với Bonviva 150mg mỗi th&aacute;ng một lần tương ứng sau một năm v&agrave; hai năm. Hầu hết c&aacute;c trường hợp đều kh&ocirc;ng dẫn đến ngừng điều trị. - C&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn được liệt k&ecirc; theo ph&acirc;n loại v&agrave; tần suất v&agrave; cơ quan MedDRA. Tần suất được định nghĩa theo quy ước sau: rất thường gặp (&ge; 1/10), thường gặp (&ge; 1/100 đến < 1/10), &iacute;t gặp (&ge; 1/1.000 đến < 1/100), hiếm gặp (&ge; 1/10.000 đến < 1/1.000), rất hiếm gặp (< 1/10.000), tần suất chưa biết (kh&ocirc;ng thể ước t&iacute;nh từ dữ liệu hiện c&oacute;). Trong mỗi nh&oacute;m tần suất, t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn được liệt k&ecirc; theo mức độ nghi&ecirc;m trọng giảm dần. Bảng 1: T&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn xảy ra tr&ecirc;n phụ nữ m&atilde;n kinh sử dụng Bonviva 150mg mỗi th&aacute;ng một lần hay ibandronic acid 2,5mg mỗi ng&agrave;y trong nghi&ecirc;n cứu pha III BM16549 v&agrave; MF441 1 v&agrave; theo b&aacute;o c&aacute;o hậu m&atilde;i. Ph&acirc;n loại hệ thống cơ quan Thường gặp &Iacute;t gặp Hiếm gặp Rất hiếm gặp Rối loạn hệ miễn dịch &nbsp; L&agrave;m trầm trọng bệnh hen Phản ứng qu&aacute; mẫn Sốc/phản ứng phản vệ * &dagger; Rối loạn hệ thần kinh Nhức đầu Ch&oacute;ng mặt &nbsp; &nbsp; Rối loạn về mắt &nbsp; &nbsp; Vi&ecirc;m mắt * &dagger; &nbsp; Rối loạn ti&ecirc;u h&oacute;a* Vi&ecirc;m thực quản, Vi&ecirc;m dạ d&agrave;y, Bệnh tr&agrave;o ngược dạ d&agrave;y-thực quản, Kh&oacute; ti&ecirc;u, Ti&ecirc;u chảy, Đau bụng, Buồn n&ocirc;n Vi&ecirc;m thực quản bao gồm lo&eacute;t thực quản hay hẹp v&agrave; kh&oacute; nuốt, N&ocirc;n, Đầy hơi Vi&ecirc;m t&aacute; tr&agrave;ng &nbsp; Rối loạn da v&agrave; m&ocirc; dưới da Đỏ da &nbsp; Ph&ugrave; mạch, Ph&ugrave; mặt, M&agrave;y đay Hội chứng Stevens-Johnson &dagger; ,&nbsp;Ban đỏ đa dạng &dagger; , Vi&ecirc;m da b&oacute;ng nước &dagger; Rối loạn cơ xương khớp v&agrave; m&ocirc; li&ecirc;n kết Đau khớp, Đau cơ, Đau cơ xương, Chuột r&uacute;t, Cứng cơ xương Đau lưng G&atilde;y th&acirc;n xương đ&ugrave;i v&agrave; dưới mẫu chuyển kh&ocirc;ng điển h&igrave;nh &dagger; Hoại tử h&agrave;m* &dagger; Hoại tử ống tai ngo&agrave;i (t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn của nh&oacute;m bisphosphonate) &dagger; *Xem th&ecirc;m c&aacute;c th&ocirc;ng tin dưới đ&acirc;y &dagger;Từ kinh nghiệm hậu mại. M&ocirc; tả c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn được lựa chọn - C&aacute;c phản ứng kh&ocirc;ng mong muốn tr&ecirc;n đường ti&ecirc;u h&oacute;a: Bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử trước đ&acirc;y c&oacute; bệnh tr&ecirc;n đường ti&ecirc;u h&oacute;a bao gồm bệnh nh&acirc;n lo&eacute;t dạ d&agrave;y kh&ocirc;ng xuất huyết hay nhập viện gần đ&acirc;y, v&agrave; những bệnh nh&acirc;n kh&oacute; ti&ecirc;u hay tr&agrave;o ngược đ&atilde; được kiểm so&aacute;t bằng thuốc đ&atilde; được tham gia v&agrave;o nghi&ecirc;n cứu d&ugrave;ng liều điều trị mỗi th&aacute;ng một lần. Đối với những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y, kh&ocirc;ng thấy sự kh&aacute;c biệt về tỷ lệ c&aacute;c phản ứng kh&ocirc;ng mong muốn tr&ecirc;n đường ti&ecirc;u h&oacute;a tr&ecirc;n khi d&ugrave;ng liều 150mg mỗi th&aacute;ng một lần so với liều 2,5mg h&agrave;ng ng&agrave;y. - Bệnh giống c&uacute;m: Bệnh giống c&uacute;m bao gồm c&aacute;c biến cố được b&aacute;o c&aacute;o như đ&aacute;p ứng pha cấp hay c&aacute;c triệu chứng gồm đau cơ, đau khớp, sốt, ớn lạnh, mệt mỏi, buồn n&ocirc;n, kh&ocirc;ng ngon miệng hay đau xương. - Hoại tử h&agrave;m: C&aacute;c trường hợp hoại tử h&agrave;m v&agrave; c&aacute;c vị tr&iacute; kh&aacute;c tr&ecirc;n xoang miệng mặt bao gồm ống tai giữa đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o, đặc biệt l&agrave; tr&ecirc;n những bệnh nh&acirc;n ung thư đ&atilde; điều trị với c&aacute;c thuốc ức chế hủy xương như l&agrave; ibandronic acid (Xem phần 7) C&aacute;c trường hợp hoại tử h&agrave;m đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o trong b&aacute;o c&aacute;o hậu m&atilde;i của ibandronic acid. - Vi&ecirc;m mắt: C&aacute;c biến cố vi&ecirc;m mắt như vi&ecirc;m m&agrave;ng bồ đ&agrave;o, vi&ecirc;m thượng củng mạc v&agrave; vi&ecirc;m m&agrave;ng cứng mắt đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o với ibandronic acid. Trong v&agrave;i trường hợp, những biến cố n&agrave;y kh&ocirc;ng mất đi cho đến khi ngừng sử dụng ibandronic acid. - Sốc/phản ứng phản vệ: C&aacute;c trường hợp sốc/phản ứng phản vệ, bao gồm c&aacute;c trường hợp tử vong, đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;c tr&ecirc;n những bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng ibandronic acid ti&ecirc;m tĩnh mạch. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) - Giảm canxi m&aacute;u v&agrave; c&aacute;c rối loạn kh&aacute;c của chuyển ho&aacute; xương v&agrave; chất kho&aacute;ng n&ecirc;n được điều trị một c&aacute;ch hiệu quả trước khi điều trị với Bonviva. Bổ sung đầy đủ canxi v&agrave; vitamin D l&agrave; quan trọng với tất cả c&aacute;c bệnh nh&acirc;n. - C&aacute;c bisphosphonate d&ugrave;ng đường uống c&oacute; thể g&acirc;y k&iacute;ch ứng tại chỗ tr&ecirc;n ni&ecirc;m mạc của ống ti&ecirc;u h&oacute;a tr&ecirc;n. V&igrave; những t&aacute;c dụng k&iacute;ch ứng c&oacute; thể xảy ra n&agrave;y v&agrave; nguy cơ l&agrave;m xấu đi c&aacute;c bệnh tiềm ẩn, n&ecirc;n thận trọng khi sử dụng Bonviva cho những bệnh nh&acirc;n đang c&oacute; vấn đề về đường ti&ecirc;u h&oacute;a tr&ecirc;n (như thực quản Barett đ&atilde; biết, chứng kh&oacute; nuốt, vi&ecirc;m dạ d&agrave;y, vi&ecirc;m t&aacute; tr&agrave;ng hay lo&eacute;t) - C&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn như vi&ecirc;m thực quản, lo&eacute;t thực quản v&agrave; ăn m&ograve;n thực quản trong v&agrave;i trường hợp nghi&ecirc;m trọng cần nhập viện, c&aacute;c trường hợp hiếm k&egrave;m xuất huyết hay theo đ&oacute; l&agrave; hẹp hay thủng thực quản đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o ở những bệnh nh&acirc;n điều trị với bisphosphonate đường uống sau khi đ&atilde; c&oacute; c&aacute;c triệu chứng gợi &yacute; về k&iacute;ch ứng thực quản. V&igrave; vậy, bệnh nh&acirc;n n&ecirc;n đặc biệt lưu &yacute; v&agrave; n&ecirc;n tu&acirc;n thủ đ&uacute;ng c&aacute;c hướng dẫn sử dụng (xem phần Liều chuẩn). - C&aacute;c b&aacute;c sĩ n&ecirc;n cảnh gi&aacute;c với c&aacute;c dấu hiệu hoặc triệu chứng gợi &yacute; phản ứng thực quản c&oacute; thể xảy ra trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị, v&agrave; bệnh nh&acirc;n n&ecirc;n được hướng dẫn ngừng d&ugrave;ng Bonviva v&agrave; đi kh&aacute;m b&aacute;c sĩ nếu xuất hiện c&aacute;c triệu chứng k&iacute;ch th&iacute;ch thực quản như l&agrave; kh&oacute; nuốt hoặc kh&oacute; nuốt nặng l&ecirc;n, đau khi nuốt, đau sau xương ức, hoặc ợ n&oacute;ng. - Trong khi kh&ocirc;ng thấy gia tăng nguy cơ ở c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng c&oacute; đối chứng, đ&atilde; c&oacute; c&aacute;c b&aacute;o c&aacute;o hậu m&atilde;i về việc lo&eacute;t dạ d&agrave;y v&agrave; t&aacute; tr&agrave;ng khi d&ugrave;ng bisphosphonate đường uống, v&agrave;i trường hợp nghi&ecirc;m trọng v&agrave; k&egrave;m biến chứng - Do cả hai thuốc NSAID v&agrave; bisphosphonate c&oacute; li&ecirc;n quan đến k&iacute;ch th&iacute;ch dạ d&agrave;y, n&ecirc;n thận trọng khi d&ugrave;ng chung c&aacute;c thuốc n&agrave;y với Bonviva. - Hoại tử h&agrave;m (ONJ) đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o ở những bệnh nh&acirc;n điều trị với bisphosphonate. Hầu hết c&aacute;c trường hợp l&agrave; ở bệnh nh&acirc;n ung thư tiến h&agrave;nh điều trị nha khoa, nhưng v&agrave;i trường hợp xảy ra tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n lo&atilde;ng xương m&atilde;n kinh v&agrave; c&aacute;c chẩn đo&aacute;n kh&aacute;c. C&aacute;c yếu tố nguy cơ được biết cho hoại tử h&agrave;m bao gồm chẩn đo&aacute;n ung thư, điều trị kết hợp (như h&oacute;a trị bao gồm ức chế sinh mạch, xạ trị, corticosteroid), v&agrave; c&aacute;c rối loạn đi k&egrave;m (như thiếu m&aacute;u, bệnh đ&ocirc;ng m&aacute;u, nhiễm khuẩn, đ&atilde; từng bị bệnh nha khoa). Hầu hết c&aacute;c trường hợp b&aacute;o c&aacute;o l&agrave; ở bệnh nh&acirc;n điều trị với bisphosphonate ti&ecirc;m tĩnh mạch nhưng c&oacute; v&agrave;i trường hợp bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng đường uống. Đối với những bệnh nh&acirc;n tiến triển hoại tử h&agrave;m khi đang điều trị với bisphosphonate, giải phẫu răng c&oacute; thể l&agrave;m t&igrave;nh trạng trầm trọng hơn. Đối với những bệnh nh&acirc;n cần điều trị nha khoa, hiện kh&ocirc;ng c&oacute; dữ liệu để gợi &yacute; xem việc ngừng sử dụng bisphosphonate c&oacute; l&agrave;m giảm nguy cơ hoại tử h&agrave;m hay kh&ocirc;ng. Ph&aacute;n đo&aacute;n l&acirc;m s&agrave;ng của b&aacute;c sĩ điều trị sẽ hướng dẫn kế hoạch xử l&yacute; cho mỗi bệnh nh&acirc;n dựa tr&ecirc;n đ&aacute;nh gi&aacute; lợi &iacute;ch/nguy cơ. - C&aacute;c trường hợp hoại tử ở c&aacute;c vị tr&iacute; h&agrave;m mặt kh&aacute;c bao gồm ống tai ngo&agrave;i đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o ở bệnh nh&acirc;n điều trị với bisphosphonate bao gồm ibandronate. C&aacute;c yếu tố nguy cơ tương tự như hoại tử h&agrave;m. C&aacute;c yếu tố nguy cơ kh&aacute;c c&oacute; thể bao gồm chấn thương nhỏ lặp lại (như th&oacute;i quen d&ugrave;ng tăm b&ocirc;ng). Khả năng xảy ra hoại tử ống tai ngo&agrave;i n&ecirc;n được xem x&eacute;t ở bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng phosphonate m&agrave; hiện c&oacute; c&aacute;c triệu chứng về tai bao gồm nhiễm khuẩn tai m&atilde;n t&iacute;nh. - Thuốc n&agrave;y c&oacute; chứa lactose. Những bệnh nh&acirc;n bị c&aacute;c bệnh di truyền hiếm gặp g&acirc;y kh&ocirc;ng dung nạp galactose, thiếu hụt men lactase ở người Lapp hoặc k&eacute;m hấp thu glucose-galactose th&igrave; kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y. Người l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c: Kh&ocirc;ng c&oacute; nghi&ecirc;n cứu n&agrave;o về t&aacute;c động l&ecirc;n khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c được tiến h&agrave;nh. Phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute;: Kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng Bonviva cho phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute;. Phụ nữ c&oacute; thai: - Kh&ocirc;ng c&oacute; bằng chứng về nhiễm độc thai trực tiếp hoặc t&aacute;c động g&acirc;y qu&aacute;i thai của acid ibandronic liều uống h&agrave;ng ng&agrave;y điều trị cho chuột v&agrave; thỏ, kh&ocirc;ng c&oacute; c&aacute;c t&aacute;c động ngoại &yacute; l&ecirc;n sự ph&aacute;t triển của thế hệ F1 ở chuột. C&aacute;c t&aacute;c dụng ngoại &yacute; của acid ibandronic trong c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu độc t&iacute;nh sinh sản ở chuột l&agrave; c&aacute;c t&aacute;c dụng ngoại &yacute; được ghi nhận với c&aacute;c thuốc bisphosphonate v&igrave; c&ugrave;ng một nh&oacute;m. Ch&uacute;ng bao gồm giảm vị tr&iacute; l&agrave;m tổ, ảnh hưởng đến qu&aacute; tr&igrave;nh chuyển dạ tự nhi&ecirc;n (đẻ kh&oacute;), v&agrave; tăng sự biến đổi phủ tạng (hội chứng thận khung chậu niệu quản). C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu chuy&ecirc;n biệt cho chế độ điều trị h&agrave;ng th&aacute;ng chưa được tiến h&agrave;nh. - Kh&ocirc;ng c&oacute; kinh nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng với Bonviva ở phụ nữ c&oacute; thai. Phụ nữ cho con b&uacute;: - Ở chuột cho con b&uacute; được điều trị acid ibandronic d&ugrave;ng đường tĩnh mạch với liều 0,08mg/kg/ng&agrave;y. Nồng độ cao nhất của acid ibandronic trong sữa l&agrave; 8,1ng/ml v&agrave; được thấy sau khi d&ugrave;ng đường tĩnh mạch trong v&ograve;ng hai giờ đầu. Sau 24 giờ, nồng độ trong sữa v&agrave; huyết tương l&agrave; tương đương, v&agrave; tương đương khoảng 5% nồng độ đo được sau hai giờ. - Người ta chưa biết liệu Bonviva được tiết qua sữa người hay kh&ocirc;ng. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) C&aacute;c tương t&aacute;c thuốc-thức ăn: C&aacute;c sản phẩm c&oacute; chứa canxi v&agrave; c&aacute;c cation đa trị (như nh&ocirc;m, magi&ecirc;, sắt), bao gồm sữa v&agrave; thức ăn, c&oacute; thể ảnh hưởng tới sự hấp thu của Bonviva, điều n&agrave;y ph&ugrave; hợp với những nghi&ecirc;n cứu ở động vật. V&igrave; vậy, với những sản phẩm n&agrave;y, bao gồm cả thức ăn, phải ngưng sử dụng trong v&ograve;ng sau khi uống thuốc 60 ph&uacute;t. C&aacute;c tương t&aacute;c thuốc-thuốc: - C&aacute;c chất bổ sung canxi, c&aacute;c thuốc kh&aacute;ng acid v&agrave; một v&agrave;i thuốc uống c&oacute; chứa c&aacute;c cation đa trị (như nh&ocirc;m, magi&ecirc;, sắt) c&oacute; thể ảnh hưởng đến sự hấp thu Bonviva. V&igrave; vậy, bệnh nh&acirc;n n&ecirc;n đợi 60 ph&uacute;t sau khi uống Bonviva trước khi d&ugrave;ng c&aacute;c thuốc n&agrave;y. - C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu tương t&aacute;c dược động học ở những phụ nữ sau m&atilde;n kinh đ&atilde; chứng minh kh&ocirc;ng c&oacute; bất kỳ khả năng tương t&aacute;c với tamoxifen hoặc liệu ph&aacute;p hormone thay thế (oestrogen). Kh&ocirc;ng c&oacute; tương t&aacute;c thuốc n&agrave;o được ghi nhận với melphalan/prednisolone ở những bệnh nh&acirc;n đa u tuỷ. - Ở những người nam t&igrave;nh nguyện khoẻ mạnh v&agrave; những phụ nữ sau m&atilde;n kinh, ranitidine d&ugrave;ng đường tĩnh mạch l&agrave;m tăng sinh khả dụng của acid ibandronic khoảng 20%, do t&iacute;nh acid dạ d&agrave;y giảm. Tuy nhi&ecirc;n, v&igrave; số tăng n&agrave;y nằm trong giới hạn b&igrave;nh thường của sinh khả dụng của acid ibandronic, kh&ocirc;ng cần phải điều chỉnh liều khi Bonviva được d&ugrave;ng với c&aacute;c thuốc kh&aacute;ng H 2 hoặc c&aacute;c thuốc kh&aacute;c l&agrave;m tăng pH dạ d&agrave;y. - Li&ecirc;n quan đến sự sắp xếp vị tr&iacute;, kh&ocirc;ng c&oacute; tương t&aacute;c thuốc n&agrave;o được xem l&agrave; c&oacute; &yacute; nghĩa l&acirc;m s&agrave;ng, v&igrave; acid ibandronic kh&ocirc;ng ức chế c&aacute;c isoenzyme P450 chuyển ở gan người v&agrave; được xem l&agrave; kh&ocirc;ng cảm ứng hệ thống cytochrome P450 ở gan chuột. Ngo&agrave;i ra, khả năng gắn kết protein huyết tương thấp tại nồng độ điều trị v&agrave; v&igrave; vậy acid ibandronic kh&ocirc;ng thể thay chỗ c&aacute;c thuốc kh&aacute;c. Acid ibandronic bị đ&agrave;o thải chỉ bởi sự tiết ở thận v&agrave; kh&ocirc;ng trải qua bất kỳ sự biến đổi sinh học n&agrave;o. Con đường đ&agrave;o thải dường như kh&ocirc;ng bao gồm c&aacute;c hệ thống vận chuyển acid hoặc bazơ đ&atilde; biết c&oacute; li&ecirc;n quan đến sự tiết của c&aacute;c thuốc kh&aacute;c. - Trong một nghi&ecirc;n cứu một năm ở những phụ nữ sau m&atilde;n kinh bị lo&atilde;ng xương (BM16549), tỉ lệ c&aacute;c t&aacute;c dụng phụ ở đường ti&ecirc;u ho&aacute; tr&ecirc;n ở những bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng đồng thời aspirin hoặc c&aacute;c thuốc NSAID l&agrave; tương đương ở những bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng Bonviva 2,5mg d&ugrave;ng h&agrave;ng ng&agrave;y hoặc 150mg một th&aacute;ng một lần. Tr&ecirc;n 1500 bệnh nh&acirc;n tham gia v&agrave;o nghi&ecirc;n cứu BM 16549 so s&aacute;nh chế độ điều trị liều d&ugrave;ng h&agrave;ng th&aacute;ng với liều d&ugrave;ng h&agrave;ng ng&agrave;y của acid ibandronic, 14% bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng c&aacute;c thuốc chẹn histamine (H2) hoặc c&aacute;c thuốc ức chế bơm proton. Trong số những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y, tỉ lệ c&aacute;c t&aacute;c dụng phụ ở đường ti&ecirc;u ho&aacute; tr&ecirc;n ở những bệnh nh&acirc;n điều trị với Bonviva 150mg một lần mỗi th&aacute;ng l&agrave; tương đương ở những bệnh nh&acirc;n được điều trị với Bonviva 2,5mg d&ugrave;ng h&agrave;ng ng&agrave;y. Bảo quản: Kh&ocirc;ng bảo quản ở nhiệt độ tr&ecirc;n 30&deg;C Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 1 vỉ x 1 vi&ecirc;n Thương hiệu: Takeda Nơi sản xuất: F.Hoffmann-La Roche Ltd. (Thụy Sĩ) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.