Thuốc Bostacet Boston điều trị các cơn đau từ trung bình đến nặng (2 vỉ x 10 viên)
Hoạt chất: Paracetamol 325.0mg, Tramadol hydroclorid 37.5mgCông dụng: Điều trị các triệu chứng đau từ trung bình đến nặngĐối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em trên 16 tuổiHình thức: Viên nén bao phimThương hiệu: BostonNơi sản xuất: Công ty Cổ phần dược phẩm Boston (Việt Nam) *Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.
- Thương hiệu
- Boston
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893111804924
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- Boston
Công dụng / chỉ định
Công dụng của Bostacet Boston Chỉ định sử dụng Cơn đau từ trung bình đến nặng. Cơ chế tác dụng (Dược lực học) Hoạt chất Tramadol hoạt động như một thuốc giảm đau trung ương thông qua ít nhất hai con đường: liên kết trực tiếp của chất gốc cùng chất chuyển hóa hoạt tính (M1) vào thụ thể mu-opioid, đồng thời ức chế nhẹ quá trình tái hấp thu các chất dẫn truyền thần kinh gồm norepinephrine và serotonin. Hoạt chất Paracetamol (acetaminophen) là một dẫn xuất của p-aminophenol có đặc tính hạ sốt và giảm đau tổng hợp. Cơ chế tác động giảm đau, hạ nhiệt của hoạt chất này tương tự acid salicylic nhưng hoàn toàn không có khả năng kháng viêm hay chống kết tập tiểu cầu. Trên người bị sốt, Paracetamol tác động trực tiếp lên vùng dưới đồi gây giãn mạch, tăng lưu lượng máu ngoại biên để tăng tỏa nhiệt và hạ thân nhiệt, trong khi không gây ảnh hưởng đến thân nhiệt của người bình thường. Các thử nghiệm thực nghiệm trên động vật cho thấy việc phối hợp đồng thời Paracetamol và Tramadol mang lại hiệu ứng cộng hưởng tác dụng giảm đau vượt trội. Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) Hấp thu: Sinh khả dụng hoàn toàn ở mức trung bình của hoạt chất tramadol hydrochloride đạt khoảng 70%, với nồng độ đỉnh trong huyết tương được ghi nhận sau khi uống từ 2 đến 3 giờ. Đối với paracetamol, quá trình hấp thu diễn ra rất nhanh và gần như trọn vẹn tại ruột non, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương chỉ trong vòng 1 giờ sau khi uống chung với tramadol. Việc dùng thuốc cùng thức ăn không làm biến đổi nồng độ đỉnh hay mức độ hấp thu của cả hai hoạt chất, do đó người bệnh có thể uống thuốc vào thời điểm bất kỳ không phụ thuộc bữa ăn. Phân bố: Thể tích phân bố của tramadol sau khi thực hiện tiêm tĩnh mạch liều 100mg ở nam giới là 2,6 l/kg và ở nữ giới là 2,9 l/kg. Tỷ lệ liên kết của tramadol với protein huyết tương đạt khoảng 20%. Hoạt chất paracetamol phân bố rộng khắp các mô cơ thể (ngoại trừ mô mỡ) với thể tích phân bố khoảng 0,9 l/kg và có khoảng 20% lượng thuốc liên kết với protein. Chuyển hóa: Khoảng 30% lượng thuốc được đào thải qua nước tiểu ở dạng nguyên bản chưa biến đổi, trong khi khoảng 60% được bài tiết dưới dạng các chất chuyển hóa. Quá trình chuyển hóa chủ yếu diễn ra tại gan thông qua phản ứng khử nhóm methyl ở vị trí N- và O-, hoặc liên hợp với glucuronide hay sulfate. Tramadol được chuyển hóa qua nhiều con đường, bao gồm cả hệ enzyme CYP2D6. Paracetamol chuyển hóa chủ yếu tại gan theo động học bậc nhất qua 3 con đường: liên hợp glucuronide, liên hợp sulfate và oxy hóa bởi enzyme cytochrome P450. Thải trừ: Thận là con đường đào thải chính của tramadol và các chất chuyển hóa của nó. Thời gian bán thải của racemic tramadol là khoảng 6 giờ và của chất chuyển hóa M1 là khoảng 7 giờ. Khi tăng thêm liều Bostacet Boston, thời gian bán thải của racemic tramadol có thể kéo dài từ khoảng 6 giờ lên 7 giờ. Đối với paracetamol, thời gian bán thải dao động từ 2 đến 3 giờ, thuốc được đào thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng liên hợp glucuronide và sulfate tùy theo liều dùng, với tỷ lệ đào thải dưới dạng chưa biến đổi qua nước tiểu là dưới 9%.
Thành phần
Thành phần của Thuốc Bostacet Boston Mỗi 1 viên nén chứa các hoạt chất với hàm lượng cụ thể như sau: Paracetamol: 325mg Tramadol: 37.5mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc Bostacet Boston Hướng dẫn cách sử dụng Thuốc Bostacet Boston được bào chế để dùng theo đường uống. Người bệnh có thể uống thuốc cùng hoặc ngoài bữa ăn do thức ăn không gây ảnh hưởng đến khả năng hấp thu của các hoạt chất. Liều dùng phù hợp Người lớn và trẻ em trên 16 tuổi: Sử dụng liều tối đa từ 1 đến 2 viên cho mỗi lần uống, cách nhau từ 4 đến 6 giờ. Tuyệt đối không dùng vượt quá 8 viên trong vòng 24 giờ. Trẻ em dưới 16 tuổi: Độ an toàn cũng như hiệu quả điều trị của thuốc trên nhóm đối tượng này vẫn chưa được nghiên cứu và xác lập. Người cao tuổi (trên 65 tuổi): Không có sự khác biệt về dược động học hay tính an toàn của thuốc giữa nhóm người bệnh trên 65 tuổi và người trẻ tuổi hơn. Lưu ý: Liều lượng nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể cần được bác sĩ hoặc chuyên viên y tế chỉ định dựa trên thể trạng và diễn tiến bệnh lý của từng cá nhân. Khi dùng quá liều phải làm sao? Tình trạng quá liều Bostacet Boston có thể dẫn đến tử vong do ngộ độc phối hợp nhiều hoạt chất. Việc sử dụng naloxone chỉ có thể giải quyết được một số triệu chứng quá liều của tramadol nhưng lại làm tăng nguy cơ co giật. Phương pháp lọc máu không đem lại hiệu quả cao do chỉ loại bỏ được dưới 7% lượng thuốc đã uống trong vòng 4 giờ lọc. Khi xử trí, ưu tiên hàng đầu là đảm bảo thông khí cho người bệnh. Có thể kích thích gây nôn cơ học hoặc dùng siro ipeca nếu người bệnh tỉnh táo và còn phản xạ hầu họng, sau đó tiến hành rửa dạ dày và cho uống than hoạt với liều 1g/kg. Liều than hoạt đầu tiên nên phối hợp với một thuốc tẩy nhẹ phù hợp, nếu dùng các liều tiếp theo thì dùng xen kẽ. Cần bù dịch đầy đủ để cải thiện tình trạng hạ huyết áp do giảm thể tích tuần hoàn, kết hợp dùng thuốc co mạch và các biện pháp hỗ trợ khác. Đối với bệnh nhân hôn mê, cần đặt ống thông nội khí quản trước khi rửa dạ dày và hỗ trợ hô hấp khi cần. Trong mọi trường hợp quá liều paracetamol (hoặc khi không rõ lượng dùng và thời gian dùng), cần định lượng nồng độ paracetamol trong huyết tương và điều trị bằng N-acetylcysteine. Nếu không thể định lượng mà lượng paracetamol ước tính đã uống vượt quá 7,5 – 10g đối với người lớn hoặc vượt quá 150 mg/kg đối với trẻ em, phải lập tức cho người bệnh dùng N-acetylcysteine và tiến hành các biện pháp cấp cứu tiếp theo. Khi quên 1 liều cần làm gì? Bổ sung liều đã quên ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời điểm phát hiện đã gần sát với liều dùng tiếp theo, hãy bỏ qua liều cũ và tiếp tục uống liều mới theo đúng lịch trình. Tuyệt đối không tự ý uống gấp đôi liều (2 viên hoặc nhiều hơn) để bù cho liều đã quên.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Thuốc Bostacet Boston chống chỉ định tuyệt đối cho các đối tượng sau: Người có tiền sử quá mẫn với hoạt chất tramadol, paracetamol, các thuốc nhóm opioid hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc. Bệnh nhân ngộ độc cấp tính do sử dụng rượu, thuốc ngủ, chất ma túy, các thuốc giảm đau trung ương, opioid hoặc các thuốc hướng tâm thần khác. Trẻ em dưới 6 tuổi. Người đang điều trị bằng thuốc ức chế MAO hoặc mới ngừng thuốc chưa đủ 15 ngày. Bệnh nhân suy hô hấp nặng hoặc suy gan nặng. Phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú. Người mắc bệnh động kinh chưa được kiểm soát tốt bằng các biện pháp điều trị. Người có tiền sử hoặc đang nghiện các chất nhóm opioid. Cảnh báo và thận trọng Việc ngừng thuốc đột ngột sau quá trình điều trị dài ngày có thể dẫn đến hội chứng cai thuốc với các biểu hiện: hốt hoảng, vã mồ hôi, mất ngủ, run rẩy, buồn nôn, tiêu chảy, dựng lông, hoặc nghiêm trọng hơn là ảo giác và hoang tưởng. Do đó, chỉ nên dùng tramadol ở liều thấp nhất có hiệu quả, tránh dùng thường xuyên, kéo dài và khi cần ngừng thuốc phải giảm dần liều từ từ. Nguy cơ co giật tăng cao khi dùng đồng thời thuốc với các thuốc SSRI, thuốc chống trầm cảm 3 vòng (TCA), các opioid khác, MAOI, thuốc an thần hoặc các thuốc làm giảm ngưỡng co giật, cũng như trên bệnh nhân động kinh, người có tiền sử hoặc nguy cơ co giật. Nguy cơ suy hô hấp xuất hiện ở những bệnh nhân có sẵn bệnh lý hô hấp khi dùng liều cao tramadol phối hợp với thuốc tê, thuốc mê hoặc rượu. Cần thận trọng tối đa khi phối hợp thuốc với các chất ức chế thần kinh trung ương bao gồm rượu, opioid, thuốc tê, thuốc mê, thuốc ngủ và thuốc an thần. Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân bị tăng áp lực nội sọ, chấn thương đầu, bệnh nhân nghiện thuốc phiện (do nguy cơ tái nghiện) hoặc người nghiện rượu mạn tính (nguy cơ cao gây độc cho gan). Sử dụng naloxone để giải độc quá liều tramadol có thể thúc đẩy cơn co giật khởi phát. Đối với bệnh nhân có độ thanh thải creatinine dưới 30ml/phút, liều dùng khuyến cáo không được vượt quá 2 viên cho mỗi 12 giờ. Thận trọng trên bệnh nhân suy gan nặng. Người có tiền sử sốc phản vệ với codeine hoặc các opioid khác có nguy cơ cao gặp phản ứng tương tự khi dùng tramadol. Không chỉ định thuốc cho người có tiền sử lệ thuộc opioid để tránh nguy cơ tái nghiện. Tramadol có tiềm năng gây nghiện tương tự morphine (gây thèm thuốc, tìm kiếm thuốc và lờn thuốc), do đó cần tránh dùng kéo dài, đặc biệt ở người có tiền sử nghiện chất. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Hoạt chất tramadol có thể làm suy giảm sự tỉnh táo và khả năng tập trung. Vì vậy, người bệnh tuyệt đối không lái xe, vận hành máy móc hay làm việc trên cao trong thời gian điều trị bằng thuốc. Sử dụng trong thai kỳ Hoạt chất tramadol có khả năng đi qua hàng rào nhau thai. Hiện chưa có đầy đủ các nghiên cứu lâm sàng có kiểm chứng về độ an toàn của thuốc trên phụ nữ mang thai, do đó không khuyến cáo sử dụng thuốc cho đối tượng này. Sử dụng khi đang cho con bú Không sử dụng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú do chưa có đầy đủ dữ liệu nghiên cứu về mức độ an toàn của các hoạt chất đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Tương tác với thuốc khác Các chất ức chế MAO và ức chế tái hấp thu serotonin: Dùng đồng thời làm tăng nguy cơ gặp các phản ứng phụ nghiêm trọng như co giật và hội chứng serotonin. Carbamazepine: Làm tăng mạnh quá trình chuyển hóa của tramadol, từ đó làm suy giảm đáng kể hiệu quả giảm đau của thuốc. Quinidine: Hoạt chất tramadol được chuyển hóa thành chất có hoạt tính M1 thông qua hệ enzyme CYP2D6. Việc dùng chung với quinidine sẽ làm tăng nồng độ tramadol trong máu, tuy nhiên biểu hiện lâm sàng của tương tác này chưa được xác định rõ. Các thuốc nhóm warfarin: Cần theo dõi định kỳ thời gian đông máu ngoại lai do đã có báo cáo về tình trạng tăng chỉ số INR ở một số bệnh nhân dùng phối hợp. Các chất ức chế CYP2D6 (như fluoxetine, paroxetine và amitriptyline): Dùng chung với Bostacet Boston có thể gây cản trở và hạn chế quá trình chuyển hóa của tramadol.
Mô tả chi tiết
Thuốc Bostacet Boston là gì? Thuốc Bostacet Boston là một sản phẩm dược phẩm được nghiên cứu và sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam. Chế phẩm này là sự kết hợp của hai hoạt chất giảm đau gồm Paracetamol và Tramadol hydrochloride, được chỉ định chuyên biệt nhằm kiểm soát và đẩy lùi các cơn đau có mức độ từ trung bình đến nặng.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.