Thuốc bột để hít Symbicort turbuhaler AstraZeneca điều trị hen suyễn (120 liều)
Thuốc Symbicort Turbuhaler ® 160/4,5 microgam do công ty AstraZeneca AB, Thụy Điển sản xuất có thành phần chính là Budesonid và Formoterol fumarat dihydrate. Symbicort Turbuhaler ® được chỉ định trong hen suyển và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), có tác dụng làm giảm các đợt kịch phát hen (suyễn). Thuốc bào chế dạng bột để hít. Thuốc bột màu trắng, phần lớn ở dạng hạt tròn được chứa trong một ống hít đa liều (Turbuhaler). Ống hít được làm bằng vật liệu nhựa có nắp bảo vệ màu trắng và phần đế ống hít màu đỏ. Trên thân ống hít có cửa sổ chỉ thị liều bắt đầu bằng số 60 hoặc 120 tùy theo dạng đóng gói khi ống hít chưa sử dụng.
- Thương hiệu
- Astra
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- VN-20379-17
- Quy cách/đơn vị
- Chai
- Nhà sản xuất
- ASTRAZENECA AB
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Symbicort Turbuhaler ® 120 doses được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Ðiều trị hen suyễn . Symbicort được chỉ định cho người lớn và trẻ vị thành niên (từ 12 tuổi trở lên) trong điều trị thường xuyên bệnh hen suyễn) khi cần điều trị kết hợp corticosteroid dạng hít và chất chủ vận beta - 2 có tác dụng kéo dài dạng hít. Bệnh nhân không được kiểm soát tốt với corticosteroid dạng hít và chất chủ vận beta - 2 dạng hít tác dụng ngắn sử dụng khi cần thiết. Bệnh nhân đã được kiểm soát tốt bằng corticosteroid dạng hít và chất chủ vận beta - 2 tác dụng kéo dài trong từng ống hít riêng. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) . Symbicort được chỉ định cho người lớn từ 18 tuổi trở lên trong điều trị triệu chứng cho các bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính với thể tích thở ra gắng sức trong giây đầu (FEV1) < 70% so với giá trị bình thường ước tính (sau khi dùng thuốc giãn phế quản) và tiền sử có cơn kịch phát mặc dù được điều trị thường xuyên bằng thuốc giãn phế quản. Dược lực học Symbicort chứa formoterol và budesonid, các chất này có những phương thức tác động khác nhau và cho thấy có tác động cộng hợp làm giảm các đợt kịch phát hen (suyễn). Các đặc tính chuyên biệt của budesonid và formoterol cho thấy sản phẩm kết hợp 2 hoạt chất này có thể dùng như liệu pháp điều trị duy trì và giảm triệu chứng hen hoặc như liệu pháp điều trị duy trì. Budesonid Budesonid là một glucocorticosteroid mà khi dùng đường hít sẽ cho tác động kháng viêm phụ thuộc liều tại đường hô hấp, làm giảm các triệu chứng và ít xảy ra các đợt kịch phát hen suyễn. Budesonid đường hít có ít tác dụng ngoại ý nặng so với khi dùng corticosteroid toàn thân. Cơ chế chính xác đối với tác động kháng viêm này của glucocorticosteroid vẫn chưa được biết. Formoterol Formoterol là chất chủ vẫn beta - 2 chọn lọc mà khi dùng đường hít sẽ gây giãn cơ trơn phế quản nhanh và kéo dài ở bệnh nhân tắc nghẽn đường hô hấp có thể hồi phục. Tác động giãn phế quản phụ thuộc vào liều với thời gian khởi phát trong vòng 1 - 3 phút. Thời gian tác động kéo dài tối thiểu 12 giờ sau khi dùng liều đơn. Dược động học Hấp thu Symbicort Turbuhaler và các đơn sản phẩm tương ứng đã được chứng tỏ là tương đương về mặt sinh học đối với nồng độ và thời gian tiếp xúc toàn thân của budesonid và formoterol. Mặc dù vậy, tình trạng ức chế cortisol tăng nhẹ sau khi dùng symbicort so với đơn trị liệu đã được ghi nhận. Sự khác biệt được xem là không ảnh hưởng đến tính an toàn trên lâm sàng. Không có bằng chứng về tương tác dược động học giữa budesonid và formoterol. Các tham số dược động học của các chất tương ứng là tương tự nhau sau khi dùng budesonid và formoterol riêng lẻ hoặc dùng Symbicort Turbuhaler. Đối vớibudesonid, AUC tăng nhẹ, tốc độ hấp thu nhanh hơn và nồng độ tối đa trong huyết tương cao hơn sau khi dùng phối hợp. Đối với formoterol, nồng độ tối đa trong huyết tương là tương tự sau khi dùng phối hợp. Budesonid hít được hấp thu nhanh chóng và nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong vòng 30 phút sau khi hít. Các nghiên cứu cho thấy lượng budesonid định vị trung bình trong phổi qua Turbuhaler thay đổi từ 32 đến 44 % liều phóng thích. Độ khả dụng sinh học toàn thân khoảng 49 % liều phóng thích. Sự lắng đọng phổi ở trẻ 6 - 16 tuổi tương tự như ở người lớn khi dùng liều giống nhau. Kết quả nồng độ trong huyết tương chưa được xác định. Formoterol hít được hấp thu nhanh chóng và nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong vòng 10 phút sau khi hết. Trong các nghiên cứu, lượng formoterol định vị trung bình trong phổi khi hít qua Turbuhaler thay đổi từ 28 đến 49 % liều phóng thích. Độ khả dụng sinh học toàn thân khoảng 61 % liều phóng thích. Phân bố và chuyển hóa Độ gắn kết protein huyết tương khoảng 50 % đối với formoterol và 90 % đối với budesonid. Thể tích phân bố khoảng 4 L/kg đối với formoterol và 3 L/kg đối với budesonid. Formoterol bị bất hoạt qua các phản ứng hợp (các chất chuyển hóa khử O-metyl và khử formyl có hoạt tính được hình thành, nhưng chúng được tìm thấy chủ yếu ở dạng liên hợp không hoạt tính). Budesonid qua một sự chuyển dạng sinh học mạnh (khoảng 90 %) khi lần đầu tiên qua gan thành các chất chuyển hóa có hoạt tính glucocorticosteroid thấp. Hoạt tính glucocorticosteroid của các chất chuyển hóa chính (63 - hydroxy - budesonid và 16 g- hydroxy - prednisolone) thì ít hơn 1 % so với hoạt tính đó của budesonid. Không có thông tin về bất cứ sự tương tác về chuyển hóa hoặc phản ứng dịch chuyển nào giữa formoterol và budesonid. Thải trừ Phần lớn liều formoterol được chuyển hóa qua gan sau đó bài tiết ra thận. Sau khi hít, 8 - 13 % liều phóng thích của formoterol được bài tiết dưới dạng không chuyển hóa vào nước tiểu. Formoterol có độ thanh thải toàn thân cao (khoảng 1,4 L/phút) và thời gian bán thải pha cuối trung bình là 17 giờ. Budesonid được thải trừ qua sự chuyển hóa chủ yếu bằng sự xúc tác bởi CYP3A4. Các chất chuyển hóa của budesonid được tiết ra nước tiểu ở dạng tự do hoặc dạng kết hợp. Chỉ có một lượng không đáng kể budesonid không đổi được tìm thấy trong nước tiểu. Budesonid có độ thanh thải toàn thân cao (khoảng 1,2 L/phút) và thời gian bán thải sau khi tiêm tĩnh mạch trung bình là 4 giờ. Dược động học của budesonid hoặc formoterol ở bệnh nhân suy thận vẫn chưa biết. Nồng độ và thời gian tiếp xúc của budesonid và formoterol có thể tăng ở bệnh nhân có bệnh gan. Nồng độ toàn thân của budesonid và formoterol tương quan tuyến tính với liều dùng.
Thành phần
Budesonide 160mcg, Formoterolum 4.5mcg, Formoterol 4.5mcg
Cách dùng
Cách dùng Turbuhaler là một ống hít đa liều, phóng thích một lượng thuốc bột rất nhỏ. Khi bệnh nhân hít vào, thuốc bột từ ống Turbuhaler sẽ được phóng thích vào phổi. Vì thế, quan trọng là bệnh nhân phải hít mạnh và sâu qua đầu ngậm. Chuẩn bị trước khi sử dụng một ống hít mới. Bạn cần chuẩn bị ống hít trước khi dùng lần đầu tiên. 1. Vặn và tháo nắp bảo vệ. Bạn sẽ nghe tiếng lách tách khi vặn nắp ống hít. 2. Giữ ống hít thẳng đứng với phần đế ống hết màu đỏ nằm ở dưới. Không được cầm đầu ngậm khi vặn đế ống hít. Vặn để ống hít hết mức về một phía và sau đó vặn ngược trở lại hết mức. Hướng vặn không quan trọng. Trong quy trình này, bạn sẽ nghe một tiếng cách. Lặp lại quy trình này 2 lần. Ống hít bây giờ đã sẵn sàng để dùng, và bạn không nên thực hiện lại quy trình nêu trên. Để lấy 1 liều, hãy tiếp tục làm theo các hướng dẫn dưới đây. Sử dụng ống hít Symbicort Turbuhaler. Để sử dụng 1 liều, hãy theo các hướng dẫn dưới đây. 1. Vặn và tháo nắp bảo vệ. Bạn sẽ nghe tiếng lách tách khi vặn nắp ống hít. 2. Giữ ổng hít thẳng đứng với phần đế ống hít màu đỏ nằm ở dưới. Không được cầm đầu ngậm khi vặn để ống hít. Để nạp một liều thuốc hít, hãy vặn để ống hút hết mức về một phía và sau đó vặn ngược trở lại hết mức. Hướng vặn không quan trọng. Trong quy trình này, bạn sẽ nghe một tiếng cách. 3. Thở ra. Không được thở ra vào đầu ngậm. Đặt đầu ngậm của ống hít giữa hai hàm răng, ngâm kín môi và hít vào bằng miệng thật mạnh và sâu. Không được nhai hoặc cắn mạnh đầu ngậm. 5. Trước khi thở ra, lấy ống hít ra khỏi miệng. 6. Nếu cần dùng thêm liều, lặp lại từ bước 2 đến bước 5. 7. Đậy nắp lại bằng cách vặn thật chặt. 8. Súc miệng bằng nước sau liều sáng và tối. Không được nuốt. Lưu ý: Không nên cố gắng gỡ bỏ đầu ngậm vì nó đã được gắn cố định vào ống hít. Có thể xoay đầu ngậm, nhưng không được vặn xoắn nó một cách không cần thiết. Lượng thuốc trong mỗi liều rất nhỏ, có thể bạn sẽ không cảm giác có vị thuốc sau khi hít. Tuy nhiên bạn vẫn có thể tin tưởng rằng đã nhận được liều thuốc nếu theo đúng hướng dẫn. Nếu bạn nhầm lẫn thực hiện nhiều lần bước nạp thuốc thay vì chỉ một lần trước khi lấy liều thuốc, bạn vẫn chỉ nhận được một liều. Tuy nhiên, cửa sổ chỉ thị liều sẽ ghi lại tất cả liều nạp đã thực hiện. Âm thanh nghe được khi lắc ống hít không phải là do thuốc mà là do chất hút ẩm. Làm thế nào để biết được khi nào cần thay một ống hít mới? Cửa sổ chỉ thị liều cho biết có bao nhiêu liều còn lại trong ống hít và bắt đầu bằng số 60 hoặc 120 tùy theo dạng đóng gói khi ống hít chưa sử dụng. Chỉ thị liều này được biểu thị theo từng mức 10 liều. Vì vậy, nó không cho biết từng liều nạp riêng biệt. Bạn được bảo đảm rằng Turbuhaler phóng thích liều ngay cả khi không nhận thấy chỉ thị liều dịch chuyển. Khi còn lại 10 liều cuối cùng, chỉ thị liều sẽ có nền đỏ. Khi số 0 tiến đến giữa cửa sổ chỉ thị liều, thì lúc đó nên bỏ ống hít. Chú ý là ngay cả khi chỉ thị liều ghi ở số 0, để ống hít vẫn còn có thể vặn được. Tuy nhiên, mức chỉ thị liều ngưng di chuyển và số 0 được giữ nguyên trong cửa sổ. Vệ sinh phần ngoài của đầu ngậm thường xuyên (mỗi tuần) với khăn khô. Không được dùng nước để rửa đầu ngậm. Liều dùng Trường hợp hen suyễn Symbicort không dùng để điều trị khởi đầu cho bệnh hen. Liều cần dùng của budesonid hoặc formoterol tùy thuộc theo từng bệnh nhân và nên được điều chỉnh theo mức độ nặng của bệnh. Điều này nên được xem xét cả khi bắt đầu điều trị với các chế phẩm phối hợp cũng như khi điều chỉnh liều duy trì. Nếu một bệnh nhân cần liều kết hợp khác với những liều có sẵn trong ống hít phối hợp, thì nên kê toa thêm các liều cần thiết của chất chủ vận beta - 2 và/hoặc corticosteroid trong các ống hít riêng biệt. Nên điều chỉnh liều thấp nhất mà vẫn duy trì hiệu quả kiểm soát triệu chứng. Bệnh nhân nên được bác sỹ tái đánh giá thường xuyên để liều lượng Symbicort vẫn được duy trì tối ưu. Khi việc kiểm soát triệu chứng được duy trì lâu dài với liều khuyến cáo thấp nhất, bước kế tiếp là tính đến việc dùng corticosteroid đường hít riêng lẻ. Đối với Symbicort có hai xu hướng điều trị: A. Liệu pháp điều trị duy trì bằng Symbicort: Symbicort được dùng để điều trị duy trì thường xuyên kèm với thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh riêng lẻ khi cần cắt cơn. B. Liệu pháp điều trị duy trì và giảm triệu chứng hen bằng Symbicort (Symbicort SMART: Symbicort Maintenance And Reliever Therapy): Symbicort được dùng để điều trị duy trì thường xuyên và dùng thêm khi cần thiết giảm triệu chứng hen. A. Liệu pháp điều trị duy trì bằng Symbicort: Bệnh nhân được khuyên luôn có sẵn thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh để cắt cơn. Liều khuyến cáo của Symbicort: Người lớn (> 18 tuổi): 1 - 2 hít, 2 lần/ngày. Một số bệnh nhân có thể cần liều lên đến tối đa 4 hít/lần, 2 lần/ngày. Trẻ vị thành niên (12 - 17 tuổi): 1 - 2 hít/lần, 2 lần/ngày. Trẻ em (≥ 6 tuổi): Đã có loại hàm lượng thấp hơn cho trẻ 6 - 11 tuổi. Trẻ em dưới 6 tuổi: Do dữ liệu hạn chế, không khuyến cáo dùng Symbicort cho trẻ em dưới 6 tuổi. B. Liệu pháp điều trị duy trì và giảm triệu chứng hen bằng Symbicort (Symbicort SMART). Bệnh nhân dùng liều duy trì Symbicort mỗi ngày và dùng thêm Symbicort khi cần thiết để giảm triệu chứng hen. Bệnh nhân được khuyên luôn luôn đem theo Symbicort để sử dụng khi cần giảm triệu chứng. Liệu pháp điều trị duy trì và giảm triệu chứng hen bằng Symbicort nên được xem xét đặc biệt ở các bệnh nhân sau: Không được kiểm soát triệu chứng hen tốt và thường xuyên cần dùng thuốc giảm triệu chứng. Trước đây đã có các đợt hen kịch phát cần can thiệp y khoa. Cần theo dõi kỹ các biến cố ngoại ý có liên quan đến liều ở bệnh nhân thường xuyên dùng các liều cao Symbicort khi cần thiết. Liều khuyến cáo: Người lớn và trẻ vị thành niên (> 12 tuổi): Liều duy trì khuyến cáo là 2 hít/ngày, một liều hít buổi sáng và 1 liều hít buổi tối hoặc 2 liều hít vào buổi sáng hoặc buổi tối. Một số bệnh nhân có thể cần dùng liều duy trì 2 hít, 2 lần/ngày. Bệnh nhân nên dùng thêm 1 liều hít khi cần thiết để giảm triệu chứng. Nếu triệu chứng vẫn còn sau vài phút, nên dùng thêm 1 liều hít nữa. Không dùng quá 6 liều hít trong 1 lần. Tổng liều mỗi ngày thông thường không quá 8 hít; tuy nhiên tổng liều mỗi ngày lên đến 12 hít có thể dùng trong một khoảng thời gian giới hạn. Bệnh nhân dùng hơn 8 hít/ngày phải đi khám lại. Những bệnh nhân này nên được tái đánh giá và xem xét lại liệu pháp duy trì. Trẻ em < 12 tuổi: Liệu pháp điều trị duy trì và giảm triệu chứng hen bằng Symbicort không khuyến cáo dùng cho trẻ em. Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD) Liều khuyến cáo: Người lớn: 2 hít/lần, 2 lần/ngày. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Báo ngay cho bác sĩ để được chỉ định dùng các điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Khi dùng lâu dài các liều quá mức, có thể phải xem xét thay đổi thuốc. Làm gì khi quên 1 liều? Tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Chống chỉ định dùng thuốc cho người bệnh có tiền sử quá mẫn hoặc dị ứng với budesonid, formoterol hay tá dược lactose (trong đó có chứa một lượng nhỏ protein sữa). Cảnh báo và thận trọng Nguyên tắc ngưng thuốc: Không được ngừng sử dụng thuốc đột ngột mà phải giảm dần liều lượng dưới sự giám sát của bác sĩ chuyên khoa. Diễn tiến bệnh xấu đi: Nếu hiệu quả kiểm soát cơn hen hoặc COPD suy giảm đột ngột, bệnh nhân cần được đánh giá y khoa ngay lập tức vì tình trạng này có thể đe dọa tính mạng. Bác sĩ có thể cân nhắc tăng liều corticosteroid (như dùng một đợt corticosteroid đường uống) hoặc chỉ định kháng sinh nếu có dấu hiệu nhiễm khuẩn. Sử dụng thuốc cắt cơn: Người bệnh luôn phải mang theo thuốc cắt cơn bên mình (Symbicort đối với liệu pháp SMART hoặc thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh riêng biệt đối với liệu pháp duy trì đơn thuần). Không dùng các liều hít giảm triệu chứng của Symbicort cho mục đích dự phòng thường quy (ví dụ trước khi tập thể thao); thay vào đó nên dùng thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh riêng biệt. Khởi đầu điều trị: Tránh bắt đầu dùng Symbicort khi người bệnh đang trong đợt kịch phát hen cấp tính hoặc khi tình trạng bệnh đang chuyển biến xấu rõ rệt. Giới hạn dữ liệu lâm sàng: Chưa có dữ liệu nghiên sàng của Symbicort Turbuhaler trên bệnh nhân COPD có chỉ số FEV1 > 50% so với giá trị dự đoán bình thường trước khi dùng thuốc giãn phế quản và FEV1 < 70% so với giá trị dự đoán bình thường sau khi dùng thuốc giãn phế quản. Tác động toàn thân của steroid: Mặc dù ít gặp hơn đường uống, corticosteroid dạng hít liều cao kéo dài vẫn có thể gây ra các tác động toàn thân như hội chứng Cushing, ức chế tuyến thượng thận, chậm phát triển ở trẻ em, giảm mật độ xương, đục thủy tinh thể và tăng nhãn áp. Cần thận trọng ở bệnh nhân có nguy cơ loãng xương. Các nghiên cứu dài hạn cho thấy budesonid hít ở liều trung bình hàng ngày 400 mg ở trẻ em hoặc 800 mg ở người lớn không gây ảnh hưởng đáng kể lên mật độ khoáng của xương. Suy giảm chức năng thượng thận: Cần đặc biệt thận trọng khi chuyển từ steroid đường uống sang Symbicort vì nguy cơ suy giảm dự trữ tuyến thượng thận có thể kéo dài. Cần theo dõi trục hạ đồi - tuyến yên - tuyến thượng thận (HPA) thường xuyên. Việc giảm liều steroid đột ngột có thể dẫn đến suy thượng thận cấp với các biểu hiện như chán ăn, đau bụng, sụt cân, mệt mỏi, buồn nôn, hạ huyết áp, hạ đường huyết. Nhiễm khuẩn và các bệnh lý đi kèm: Cần đánh giá lại liều corticosteroid hít ở bệnh nhân lao phổi tiến triển hoặc tiềm ẩn, nhiễm nấm hoặc virus đường hô hấp. Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân có khoảng QTc kéo dài vì hoạt chất Formoterol có thể làm kéo dài khoảng QTc. Nguy cơ hạ kali máu nặng có thể xảy ra khi dùng liều cao chất chủ vận beta-2, đặc biệt khi phối hợp với các dẫn xuất xanthin, steroid hoặc thuốc lợi tiểu. Cần theo dõi nồng độ kali huyết thanh ở bệnh nhân hen nặng cấp tính hoặc không ổn định. Cần tăng cường kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường do tác động của chất chủ vận beta-2. Nếu xuất hiện các triệu chứng nhìn mờ hoặc rối loạn thị giác khác, người bệnh cần được khám mắt để loại trừ đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp hoặc bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch (CSCR). Sản phẩm chứa tá dược lactose (< 1 mg/lần hít), lượng nhỏ này thường không gây ảnh hưởng ở người không dung nạp lactose nhưng có thể gây dị ứng do chứa vết protein sữa. Lưu ý đối với trẻ em: Cần theo dõi chiều cao định kỳ của trẻ điều trị dài ngày bằng corticosteroid hít. Nếu phát hiện trẻ chậm phát triển, phải đánh giá lại để giảm liều corticosteroid xuống mức thấp nhất có hiệu quả kiểm soát hen. Nguy cơ viêm phổi ở bệnh nhân COPD: Đã ghi nhận sự gia tăng tỷ lệ mắc bệnh viêm phổi ở bệnh nhân COPD dùng corticosteroid hít. Bác sĩ cần cảnh giác vì các triệu chứng viêm phổi dễ bị nhầm lẫn với đợt kịch phát COPD. Các yếu tố nguy cơ bao gồm hút thuốc, tuổi cao, BMI thấp và mức độ COPD nghiêm trọng. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc không gây ảnh hưởng hoặc chỉ gây ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe cũng như vận hành các loại máy móc. Sử dụng trong thai kỳ Hiện chưa có đầy đủ dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng Symbicort hoặc sự phối hợp giữa formoterol và budesonid ở phụ nữ mang thai. Do đó, chỉ nên dùng thuốc cho phụ nữ có thai khi lợi ích điều trị vượt trội hoàn toàn so với các nguy cơ có thể xảy ra đối với thai nhi. Nên duy trì liều budesonid thấp nhất có hiệu quả để kiểm soát tốt bệnh hen. Sử dụng khi đang cho con bú Budesonid có khả năng bài tiết vào sữa mẹ, tuy nhiên ở liều điều trị thông thường, nguy cơ gây ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ là rất thấp. Hiện vẫn chưa rõ hoạt chất formoterol có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Việc chỉ định Symbicort cho phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú cần được cân nhắc kỹ lưỡng, chỉ áp dụng khi lợi ích của người mẹ vượt trội hơn các nguy cơ tiềm ẩn đối với trẻ nhỏ. Tương tác với thuốc khác Tương tác dược động học: Tránh phối hợp Symbicort với các chất ức chế mạnh CYP3A4 (như ketoconazol, itraconazol, voriconazol, posaconazol, clarithromycin, telithromycin, nefazodon và các thuốc ức chế protease HIV) do nguy cơ làm tăng đáng kể nồng độ budesonid trong huyết tương. Nếu bắt buộc phải dùng đồng thời, khoảng cách giữa các liều thuốc nên được kéo dài tối đa. Không khuyến cáo áp dụng liệu pháp SMART ở bệnh nhân đang sử dụng các chất ức chế CYP3A4 mạnh này. Nghiên cứu cho thấy việc dùng đồng thời chất ức chế CYP3A4 mạnh là ketoconazol với liều 200 mg dùng 1 lần mỗi ngày làm tăng nồng độ trong huyết tương của budesonid đường uống (liều đơn 3 mg) lên trung bình gấp 6 lần. Nếu dùng ketoconazol cách 12 giờ sau khi dùng budesonid, nồng độ chỉ tăng trung bình gấp 3 lần. Đối với budesonid dạng hít liều cao, nồng độ trong huyết tương có thể tăng trung bình gấp 4 lần khi dùng đồng thời itraconazole với liều 200 mg một lần mỗi ngày phối hợp với budesonid dạng hít (liều duy nhất 1000 mg). Tương tác dược lực học: Các thuốc chẹn beta-adrenergic (kể cả thuốc nhỏ mắt) có thể làm giảm hoặc mất hoàn toàn tác dụng của Formoterol. Do đó, không nên phối hợp Symbicort với nhóm thuốc này trừ khi có chỉ định bắt buộc. Dùng đồng thời với quinidin, disopyramid, procainamid, phenothiazin, các thuốc kháng histamin (như terfenadin) và chất chống trầm cảm ba vòng có thể làm kéo dài khoảng QTc và gia tăng nguy cơ loạn nhịp thất nghiêm trọng. L-Dopa, L-thyroxin, oxytocin và rượu có thể làm giảm khả năng dung nạp của cơ tim đối với các thuốc cường giao cảm beta-2. Phối hợp với các thuốc ức chế MAO (bao gồm cả furazolidon và procarbazin) có thể thúc đẩy cơn tăng huyết áp kịch phát. Tăng nguy cơ loạn nhịp tim ở những bệnh nhân đang được gây mê bằng các hydrocarbon halogen hóa. Sử dụng đồng thời với các thuốc cường giao cảm beta khác hoặc thuốc kháng cholinergic có thể gây ra tác dụng giãn phế quản cộng hợp mạnh mẽ. Tình trạng hạ kali máu (gây ra bởi chất chủ vận beta-2 hoặc do dùng đồng thời với dẫn xuất xanthin, corticosteroid và thuốc lợi tiểu) có thể làm tăng độc tính và nguy cơ loạn nhịp tim ở bệnh nhân đang điều trị bằng các digitalis glycosid.
Mô tả chi tiết
Thuốc bột để hít Symbicort AstraZeneca là gì? Symbicort Turbuhaler ® 160/4,5 microgam là dược phẩm được sản xuất bởi công ty AstraZeneca AB (Thụy Điển), chứa hai hoạt chất chính là Budesonid và Formoterol fumarat dihydrate (trong đó có thành phần Formoterol). Chế phẩm này được chỉ định nhằm kiểm soát bệnh hen suyễn và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), hỗ trợ hạn chế tối đa các đợt hen kịch phát. Thuốc được bào chế dưới dạng bột hít màu trắng, chủ yếu là các hạt tròn nhỏ chứa trong dụng cụ hít phân liều chuyên dụng Turbuhaler. Thiết bị hít này làm bằng nhựa, sở hữu nắp bảo vệ màu trắng cùng phần đế xoay màu đỏ đặc trưng. Trên thân dụng cụ tích hợp sẵn cửa sổ báo liều, hiển thị vạch bắt đầu từ số 60 hoặc 120 tùy thuộc vào quy cách đóng gói của nhà sản xuất khi chưa qua sử dụng.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.