← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Bột pha tiêm Hydrocortison Bidiphar giúp chống viêm, chống dị ứng, chống ngứa (1 ống x 2ml)

Bột pha tiêm Hydrocortison Bidiphar giúp chống viêm, chống dị ứng, chống ngứa là gì? Sản phẩm bột đông khô pha tiêm Hydrocortison được nghiên cứu và sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược – Trang thiết bị Y tế Bình Định (BIDIPHAR). Thành phần và Quy cách đóng gói Dược chất chính: Mỗi lọ bột đông khô chứa Hydrocortison hàm lượng 100 mg (hoạt chất thuộc nhóm glucocorticoid do tuyến vỏ thượng thận tiết ra). Quy cách đóng gói: Một hộp sản phẩm gồm có 1 lọ bột đông khô đi kèm với 1 ống dung môi pha tiêm. Thành phần ống dung môi: Chứa alcol benzylic với hàm lượng 18 mg và nước cất pha tiêm vừa đủ dung tích 2 ml . Cơ chế hoạt động và Tác dụng điều trị Hoạt chất Hydrocortison 100mg hoạt động như một corticoid tự nhiên của cơ thể. Dược chất này mang lại hiệu quả cao trong việc kháng viêm, đẩy lùi tình trạng dị ứng, giảm ngứa và hỗ trợ ức chế hệ miễn dịch.

Thương hiệu
Hydrosol
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VD-29954-18
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
BIDIPHAR

Công dụng / chỉ định

Công dụng của pha tiêm Hydrocortison Bidiphar giúp chống viêm, chống dị ứng, chống ngứa Chỉ định sử dụng Thuốc chứa hoạt chất Hydrocortison được chỉ định sử dụng nhằm mang lại hiệu quả nhanh chóng và mạnh mẽ của nhóm corticosteroid trong các trường hợp cụ thể sau: Các tình trạng dị ứng: Kiểm soát những biểu hiện dị ứng mức độ nặng hoặc các trường hợp không đáp ứng với những phương pháp trị liệu thông thường, bao gồm: hen suyễn, viêm da tiếp xúc, viêm da dị ứng, phản ứng quá mẫn do dùng thuốc, viêm mũi dị ứng quanh năm hoặc theo mùa, bệnh huyết thanh và phản ứng xảy ra do truyền máu. Các bệnh lý về da: Điều trị viêm da tróc vảy, viêm da bọng nước dạng herpes, u sùi dạng nấm, bệnh Pemphigus, hồng ban đa dạng thể nặng (hội chứng Stevens - Johnson). Bệnh chất tạo keo: Chỉ định cho bệnh nhân mắc lupus ban đỏ hệ thống. Các rối loạn nội tiết: Khắc phục tình trạng suy giảm chức năng vỏ tuyến thượng thận - thận cấp độ nguyên phát hoặc thứ phát (trong đó Hydrocortison hoặc cortison là những liệu pháp ưu tiên; có thể phối hợp thêm các chất tổng hợp tương tự với mineralocorticoid khi cần thiết; đối với đối tượng trẻ em, việc bổ sung thêm mineralocorticoid đóng vai trò đặc biệt quan trọng). Điều trị tăng sản thượng thận bẩm sinh, kiểm soát tình trạng tăng canxi máu do bệnh lý ung thư, viêm tuyến giáp thể không nung mủ. Các bệnh đường tiêu hóa: Hỗ trợ người bệnh vượt qua giai đoạn nguy kịch trong các bệnh lý viêm ruột từng vùng (áp dụng liệu pháp điều trị toàn thân) và viêm loét đại tràng. Rối loạn huyết học: Điều trị thiếu máu tan máu tự miễn (mắc phải), thiếu máu giảm sản hồng cầu bẩm sinh (hội chứng Diamond Blackfan), bệnh bất sản hồng cầu đơn thuần, giảm tiểu cầu thứ phát, ban xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát ở đối tượng người lớn (chỉ áp dụng đường tiêm tĩnh mạch, tuyệt đối chống chỉ định dùng đường tiêm bắp). Các trường hợp hỗn hợp khác: Bệnh nhân nhiễm giun xoắn tại cơ tim và hệ thần kinh; hỗ trợ điều trị viêm màng não do lao có biến chứng blốc dưới màng nhện hoặc đe dọa tính mạng (cần phối hợp đồng thời với phác đồ kháng lao phù hợp). Các bệnh lý khối u: Sử dụng trong điều trị giảm nhẹ đối với bệnh bạch cầu và u lympho. Hệ thần kinh: Kiểm soát các đợt bùng phát cấp tính nghiêm trọng của bệnh đa xơ cứng; giảm phù não có liên quan đến phẫu thuật sọ não, u não nguyên phát hoặc di căn. Các bệnh lý về mắt: Điều trị viêm màng bồ đào, viêm mắt giao cảm, hoặc các trạng thái viêm ở mắt không có phản hồi tích cực với corticosteroid dùng tại chỗ. Các bệnh lý tại thận: Hỗ trợ giảm thiểu tình trạng protein niệu hoặc thúc đẩy bài niệu trong hội chứng thận hư nguyên phát hoặc hội chứng thận hư do lupus ban đỏ. Các bệnh đường hô hấp: Điều trị hội chứng nhiễm độc Berili, bệnh u hạt (sarcoidosis), viêm phổi tăng eosin tự phát, dự phòng và điều trị khi hít phải dịch dạ dày; phối hợp cùng phác đồ kháng lao thích hợp để điều trị lao phổi thể lan tỏa hoặc bộc phát. Bệnh lý thấp khớp: Áp dụng như một liệu pháp bổ trợ ngắn hạn giúp bệnh nhân vượt qua giai đoạn cấp tính hoặc đợt tiến triển nặng của: viêm khớp cấp do gút, thấp tim cấp, viêm cột sống dính khớp, viêm khớp vảy nến, viêm khớp dạng thấp (gồm cả viêm khớp dạng thấp thiếu niên - một số ca bệnh cụ thể có thể cần duy trì bằng liều thấp). Ngoài ra, thuốc cũng được dùng trong điều trị viêm đa cơ, viêm da cơ và viêm động mạch thái dương. Cơ chế tác dụng (Dược lực học) Hoạt chất Hydrocortison là một corticoid tự nhiên do vỏ tuyến thượng thận bài tiết, nằm trong nhóm glucocorticoid. Hoạt chất này sở hữu các đặc tính chống dị ứng, chống viêm, giảm ngứa và ức chế phản ứng miễn dịch của cơ thể. Dạng muối hydrocortison succinat có đặc tính tan tốt trong nước, sau khi đi vào cơ thể sẽ nhanh chóng bị thủy phân bởi enzyme esterase trong máu để giải phóng ra Hydrocortison có hoạt tính sinh học. Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) Hấp thu: Sau khi được đưa vào cơ thể bằng đường tiêm tĩnh mạch, dạng muối hydrocortison natri succinat hòa tan nhanh trong nước, giúp hoạt chất nhanh chóng đạt tới nồng độ cao trong các dịch sinh lý của cơ thể. Phân bố: Tỷ lệ liên kết của thuốc với protein huyết tương đạt khoảng 90% , chủ yếu gắn kết với albumin và corticosteroid-binding globulin (CBG - một loại alpha-2 globulin do gan sản sinh). Chỉ có phần hoạt chất tồn tại ở dạng tự do (không liên kết) mới có khả năng đi vào tế bào đích để tạo ra các tác dụng dược lý. Chuyển hóa và thải trừ: Nửa đời thải trừ của Hydrocortison được ghi nhận là khoảng 100 phút. Quá trình chuyển hóa thuốc diễn ra tại gan và hầu hết các mô cơ thể thông qua phản ứng hydro hóa và giáng hóa để tạo thành tetrahydrocortisol và tetrahydrocortison. Các chất chuyển hóa này được đào thải ra ngoài qua nước tiểu, phần lớn dưới dạng liên hợp với acid glucuronic và một lượng nhỏ được bài tiết ở dạng nguyên bản chưa biến đổi. Hoạt chất Hydrocortison có khả năng đi qua hàng rào nhau thai.

Thành phần

Thành phần của Bột pha tiêm Hydrocortison Bidiphar giúp chống viêm, chống dị ứng, chống ngứa Mỗi ống bột pha tiêm chứa thành phần chính là Hydrocortison dưới dạng muối natri succinat với hàm lượng tương đương 100 mg (hoặc 100mg ) hoạt chất.

Cách dùng

Cách dùng Bột pha tiêm Hydrocortison Bidiphar giúp chống viêm, chống dị ứng, chống ngứa Hướng dẫn cách sử dụng Để sử dụng, người thực hiện cần hòa tan hoàn toàn lọ bột thuốc bằng phần dung môi đi kèm. Sau khi pha, dung dịch cần được lưu trữ ở điều kiện nhiệt độ không vượt quá 25°C và tránh tiếp xúc với ánh sáng. Chỉ tiến hành tiêm khi dung dịch đạt độ trong suốt hoàn toàn và tuyệt đối không sử dụng nếu thuốc đã pha vượt quá thời hạn 3 ngày. Do đặc tính dễ bị phân hủy bởi nhiệt độ cao, tuyệt đối không đem dung dịch thuốc đi hấp tiệt trùng. Đường dùng của thuốc là tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. Trong trường hợp có chỉ định truyền tĩnh mạch, nhân viên y tế cần pha loãng dung dịch thuốc bằng NaCl 0,9% hoặc dextrose 5% để đạt được nồng độ đích từ 0,1 đến 1 mg/ml. Liều dùng phù hợp Thuốc được đưa vào cơ thể qua các đường tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch. Trong đó, đường tiêm tĩnh mạch là lựa chọn ưu tiên hàng đầu cho các tình huống cấp cứu khẩn cấp ở giai đoạn đầu. Khi giai đoạn nguy kịch đã qua, bác sĩ nên cân nhắc chuyển sang các chế phẩm tiêm có thời gian bán thải dài hơn hoặc dạng thuốc uống. Tùy thuộc vào mức độ nặng nhẹ của bệnh lý, liều lượng áp dụng sẽ dao động trong khoảng từ 100 mg đến 500 mg, thực hiện bằng cách tiêm tĩnh mạch chậm từ 1 đến 10 phút. Tần suất lặp lại liều này có thể là sau mỗi 2, 4 hoặc 6 giờ, được quyết định dựa trên diễn tiến lâm sàng và khả năng đáp ứng của người bệnh. Thông thường, việc duy trì corticosteroid liều cao chỉ nên kéo dài cho tới khi các chỉ số sinh tồn của bệnh nhân đi vào ổn định, mốc thời gian khuyến cáo là không quá 48 đến 72 giờ. Việc kéo dài thời gian điều trị bằng Hydrocortison vượt quá giới hạn 48 đến 72 giờ có nguy cơ dẫn đến tình trạng tăng natri trong máu. Để hạn chế tối đa hoặc ngăn ngừa nguy cơ tích tụ natri, bác sĩ nên chuyển hướng điều trị sang các nhóm corticosteroid khác (ví dụ như hoạt chất methylprednisolon natri succinat). Dù các phản ứng bất lợi rất hiếm khi xuất hiện trong các đợt điều trị ngắn ngày bằng corticoid liều cao, nguy cơ loét dạ dày vẫn có thể xảy ra. Do đó, việc kê đơn kèm theo thuốc kháng acid để phòng ngừa là điều cần thiết. Những trường hợp phải trải qua trạng thái căng thẳng (stress) nghiêm trọng sau đợt trị liệu bằng corticoid cần được theo dõi y khoa sát sao nhằm phát hiện sớm các biểu hiện của tình trạng suy giảm chức năng vỏ tuyến thượng thận - thận. Cần lưu ý rằng việc dùng corticoid chỉ đóng vai trò hỗ trợ, hoàn toàn không thể thay thế cho các phác đồ điều trị chuẩn quy định. Đối với nhóm bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan, hoạt lực của thuốc có thể tăng mạnh, vì vậy cần cân nhắc giảm bớt liều lượng sử dụng. Đối với nhóm bệnh nhân cao tuổi: Do Hydrocortison chủ yếu chỉ dùng cho các đợt cấp tính ngắn hạn, hiện chưa có dữ liệu yêu cầu phải điều chỉnh liều riêng cho đối tượng này. Dù vậy, các biến chứng nghiêm trọng từ tác dụng phụ của corticosteroid thường có xu hướng dễ xảy ra hơn ở người già, đòi hỏi quá trình điều trị phải được giám sát lâm sàng một cách nghiêm ngặt. Đối với nhóm bệnh nhân là trẻ em: Việc giảm liều lượng cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ là cần thiết, tuy nhiên liều dùng cụ thể phải được quyết định dựa trên mức độ nguy kịch của bệnh và khả năng dung nạp của trẻ chứ không tính toán đơn thuần theo số tuổi hay cân nặng. Mức liều tối thiểu không được dưới 25 mg mỗi ngày. Khuyến cáo: Các thông tin về liều lượng phía trên chỉ mang tính chất tham khảo chung. Liều dùng thực tế phải do bác sĩ hoặc các chuyên viên y tế chỉ định dựa trên thể trạng cụ thể và tiến trình phát triển của bệnh lý. Khi dùng quá liều phải làm sao? Các báo cáo về trường hợp ngộ độc cấp tính hoặc tử vong do dùng quá liều là cực kỳ hiếm gặp. Khi xảy ra tình trạng quá liều, do không có chất giải độc đặc hiệu, các biện pháp y tế chủ yếu tập trung vào điều trị triệu chứng kết hợp nâng đỡ thể trạng. Người bệnh cần báo ngay cho bác sĩ điều trị nếu xuất hiện bất kỳ tác dụng ngoại ý nào trong quá trình dùng thuốc. Khi quên 1 liều cần làm gì? Quy trình tiêm thuốc được thực hiện trực tiếp bởi các nhân viên y tế có chuyên môn, do đó nguy cơ xảy ra việc quên liều là rất thấp.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người bệnh cần nghiên cứu kỹ tờ hướng dẫn và tham khảo các thông tin y khoa dưới đây trước khi tiến hành điều trị. Trường hợp không nên sử dụng Nghiêm cấm sử dụng Hydrocortison cho các đối tượng và trường hợp sau: Người bị nhiễm nấm hệ thống (ngoại trừ trường hợp đã có phác đồ kháng khuẩn đặc hiệu đi kèm). Bệnh nhân đang tiếp nhận corticosteroid ở liều gây ức chế miễn dịch tuyệt đối không được tiêm vắc xin sống hoặc vắc xin giảm độc lực. Người có tiền sử dị ứng hay mẫn cảm với hoạt chất Hydrocortison hoặc bất kỳ tá dược nào trong công thức. Không dùng đường tiêm bắp đối với người mắc chứng xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát. Cấm dùng đường tiêm nội tủy mạc do nguy cơ xảy ra các biến chứng cực kỳ nguy hiểm đã được ghi nhận. Cảnh báo và thận trọng Cảnh báo đặc biệt Biến chứng thần kinh do tiêm ngoài màng cứng: Phương pháp đưa thuốc vào khoang ngoài màng cứng có thể gây ra các tổn thương thần kinh trung ương nghiêm trọng, thậm chí dẫn đến tử vong (như đột quỵ, mù vỏ não, liệt nửa người hoặc liệt cả tay chân, nhồi máu tủy). Độ an toàn của đường dùng này chưa được kiểm chứng và thuốc không được cấp phép cho chỉ định này. Phản ứng tại chỗ và toàn thân: Việc tiêm thuốc dễ gây teo và lõm mô da dưới da. Để hạn chế tối đa tình trạng này, cần tuân thủ đúng liều lượng và tránh tiêm vào vùng cơ delta. Phản ứng phản vệ nguy hiểm vẫn có thể xảy ra ở một số ít trường hợp. Tình trạng stress: Bệnh nhân gặp các kích thích hoặc stress bất thường trong quá trình trị liệu cần được tăng liều corticosteroid loại tác dụng nhanh trước, trong và sau giai đoạn đó. Chấn thương sọ não: Nghiên cứu lâm sàng cho thấy nhóm thuốc này làm tăng tỷ lệ tử vong sớm và muộn ở người bị tổn thương não cấp. Do đó, không dùng corticosteroid liều cao toàn thân cho nhóm đối tượng này. Ảnh hưởng Tim - Thận: Thuốc dễ gây giữ muối nước, tăng huyết áp và đào thải kali, canxi. Người bệnh vừa trải qua nhồi máu cơ tim cần đặc biệt thận trọng do nguy cơ vỡ thành tự do thất trái. Rối loạn nội tiết: Nguy cơ suy trục HPA (dưới đồi - tuyến yên - tuyến thượng thận), hội chứng Cushing và tăng đường huyết tăng cao khi dùng thuốc dài ngày. Việc ngừng thuốc đột ngột có thể gây suy vỏ thượng thận cấp, do đó cần giảm liều từ từ. Nguy cơ nhiễm trùng Suy giảm đề kháng: Thuốc làm tăng tính nhạy cảm với các tác nhân gây bệnh (vi khuẩn, virus, nấm, ký sinh trùng) và có thể che lấp các triệu chứng nhiễm trùng thực tế. Không tiêm trực tiếp vào khớp hoặc bao hoạt dịch nếu đang có viêm nhiễm cấp tính tại chỗ. Nhiễm nấm và ký sinh trùng: Tránh dùng thuốc khi bị nhiễm nấm toàn thân (trừ khi để kiểm soát phản ứng do thuốc). Cần tầm soát kỹ bệnh amip hoặc giun lươn trước khi điều trị, đặc biệt ở người từng sống tại vùng nhiệt đới, nhằm tránh nguy cơ bùng phát nhiễm trùng máu nguy hiểm. Bệnh lao và sốt rét: Chỉ dùng thuốc cho ca lao tiến triển khi có phối hợp phác đồ kháng lao chuẩn. Không tự ý dùng thuốc cho bệnh nhân sốt rét thể não. Nhiễm virus: Thủy đậu và sởi có thể diễn tiến rất nặng hoặc gây tử vong ở người dùng corticosteroid. Nếu có phơi nhiễm, cần can thiệp ngay bằng globulin miễn dịch (VZIG hoặc IG) hoặc thuốc kháng virus phù hợp. Thận trọng chung Luôn ưu tiên liều điều trị thấp nhất có hiệu quả và tiến hành giảm liều từng bước khi ngừng thuốc. Cảnh giác với nguy cơ xuất hiện Sarcoma Kaposi trong quá trình trị liệu kéo dài; việc ngưng thuốc có thể giúp đảo ngược tình trạng này. Thận trọng khi dùng cho người suy tim, cao huyết áp, suy thận, loét dạ dày tá tràng, viêm đại tràng, xơ gan hoặc thiểu năng giáp. Thuốc làm giảm mật độ xương, dễ gây loãng xương ở người lớn và chậm phát triển chiều cao ở trẻ nhỏ. Tác động thần kinh - tâm thần: Có thể gây đau cơ cấp tính (đặc biệt khi dùng chung với thuốc giãn cơ), rối loạn cảm xúc, mất ngủ, trầm cảm hoặc loạn thần. Thị lực: Nguy cơ đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp (cần đo nhãn áp nếu dùng trên 6 tuần) hoặc làm nặng thêm nhiễm trùng mắt do Herpes simplex. Cơn u tủy thượng thận: Có thể khởi phát cơn khủng hoảng u tủy thượng thận gây tử vong ở những người có khối u tiềm ẩn. Cảnh báo về tá dược: Dung dịch sau khi pha chế với ống dung môi ( 2 ml ) đi kèm có chứa alcol benzylic với hàm lượng 9 mg /ml. Do đó, tuyệt đối không tiêm cho trẻ sinh non, trẻ sơ sinh và hạn chế tối đa dùng cho trẻ dưới 3 tuổi để tránh nguy cơ ngộ độc hoặc dị ứng nghiêm trọng. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Tác động của thuốc lên khả năng lái xe chưa được nghiên cứu đầy đủ. Tuy nhiên, nếu người bệnh xuất hiện các triệu chứng như chóng mặt, co giật hoặc ngất xỉu thì không được tham gia giao thông hay điều khiển máy móc. Thời kỳ mang thai và cho con bú Thai kỳ: Thuốc có khả năng gây dị tật bẩm sinh (như hở vòm họng) dựa trên các nghiên cứu ở động vật. Chỉ dùng cho phụ nữ có thai khi lợi ích điều trị vượt trội hoàn toàn nguy cơ đối với thai nhi. Trẻ sinh ra từ người mẹ dùng thuốc cần được kiểm tra chức năng tuyến thượng thận ngay sau sinh. Cho con bú: Hoạt chất bài tiết qua sữa mẹ và có thể cản trở sự phát triển tự nhiên của trẻ. Cần cân nhắc ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc tùy theo mức độ cần thiết của việc điều trị đối với người mẹ. Tương tác với thuốc khác Aminoglutethimid: Làm giảm hiệu quả ức chế thượng thận của corticosteroid. Amphotericin B và thuốc lợi tiểu thải kali: Tăng nguy cơ hạ kali máu nghiêm trọng và suy tim. Kháng sinh Macrolid: Làm giảm tốc độ thải trừ của corticosteroid, tăng độc tính của thuốc. Thuốc kháng cholinesterase: Gây yếu cơ nghiêm trọng ở người bị nhược cơ (nên ngừng thuốc kháng cholinesterase ít nhất 24 giờ trước khi tiêm steroid). Thuốc chống đông (Warfarin): Làm thay đổi hiệu quả kháng đông, cần theo dõi sát chỉ số đông máu. Thuốc hạ đường huyết: Corticosteroid làm tăng glucose máu, đòi hỏi phải điều chỉnh tăng liều thuốc trị tiểu đường. Isoniazid và Cholestyramin: Bị giảm nồng độ trong máu hoặc bị tăng đào thải khi dùng chung với steroid. Cyclosporin: Dùng đồng thời làm tăng nồng độ của cả hai thuốc, dễ gây co giật. Glycosid tim: Tăng độc tính gây loạn nhịp tim do tình trạng thiếu hụt kali. Estrogen (bao gồm thuốc tránh thai): Làm chậm quá trình chuyển hóa steroid, tăng cường hoạt lực của thuốc. Thuốc cảm ứng enzym gan (Phenytoin, Rifampin, Carbamazepin...): Làm giảm tác dụng của steroid, cần tăng liều steroid. Thuốc ức chế enzym gan (Ketoconazol, Erythromycin...): Làm tăng nồng độ steroid trong máu. Đặc biệt, Ketoconazol có thể giảm chuyển hóa của một số corticosteroid lên đến 60% , làm tăng mạnh nguy cơ gặp tác dụng phụ. NSAIDs và Aspirin: Tăng nguy cơ loét và chảy máu đường tiêu hóa. Vắc xin: Làm giảm hiệu quả tạo miễn dịch của vắc xin và tăng nguy cơ nhiễm bệnh từ vắc xin sống. Thuốc huyết áp và thuốc giãn cơ: Làm tăng nhu cầu dùng thuốc huyết áp và giảm hiệu quả của thuốc giãn cơ chống khử cực.

Mô tả chi tiết

Bột pha tiêm Hydrocortison Bidiphar giúp chống viêm, chống dị ứng, chống ngứa là gì? Sản phẩm bột đông khô pha tiêm Hydrocortison được nghiên cứu và sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược – Trang thiết bị Y tế Bình Định (BIDIPHAR). Thành phần và Quy cách đóng gói Dược chất chính: Mỗi lọ bột đông khô chứa Hydrocortison hàm lượng 100 mg (hoạt chất thuộc nhóm glucocorticoid do tuyến vỏ thượng thận tiết ra). Quy cách đóng gói: Một hộp sản phẩm gồm có 1 lọ bột đông khô đi kèm với 1 ống dung môi pha tiêm. Thành phần ống dung môi: Chứa alcol benzylic với hàm lượng 18 mg và nước cất pha tiêm vừa đủ dung tích 2 ml . Cơ chế hoạt động và Tác dụng điều trị Hoạt chất Hydrocortison 100mg hoạt động như một corticoid tự nhiên của cơ thể. Dược chất này mang lại hiệu quả cao trong việc kháng viêm, đẩy lùi tình trạng dị ứng, giảm ngứa và hỗ trợ ức chế hệ miễn dịch.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.