Thuốc Brilinta AstraZeneca giảm nguy cơ bị lên cơn đau tim , đột quỵ (6 vỉ x 10 viên)
Brilinta do Công ty AstraZeneca AB, Thụy Điển sản xuất, có thành phần chính là Ticagrelor 90mg. Đây là thuốc chống kết tập tiểu cầu được chỉ định dùng Brilinta trong các trường hợp lên cơn đau tim hoặc đau thắt ngực không ổn định (đau thắt ngực hoặc đau ngực mà không được kiểm soát tốt). Thuốc làm giảm nguy cơ bị lên cơn đau tim khác, đột quỵ hoặc tử vong do bệnh tim hoặc mạch máu. Viên nén bao phim màu vàng, hai mặt lồi, hình tròn, một mặt có khắc ‘90' trên ‘T’ và một mặt trơn.
- Thương hiệu
- Astra
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- VN-19006-15
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- ASTRAZENECA AB
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Brilinta được chỉ định dùng trong trường hợp phòng ngừa các biến cố huyết khối do xơ vữa động mạch ở bệnh nhân người lớn bị Hội chứng mạch vành cấp (đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim không có ST chênh lên (NSTEMI) hoặc nhồi máu cơ tim ST chênh lên (STEMI) gồm bệnh nhân điều trị nội khoa và bệnh nhân được can thiệp mạch vành qua da hoặc phẫu thuật bắt cầu mạch vành. Thuốc làm giảm nguy cơ bị lên cơn đau tim khác, đột quỵ hoặc tử vong do bệnh tim hoặc mạch máu. Dược lực học Brilinta chứa ticagrelo, một thành phần của nhóm hóa học cyclopentyltriazologyimidin (CPTP), một thuốc dạng uống, có tác động trực tiếp, đối kháng thụ thể P2Yg chọn lọc và tương tác thuận nghịch, ngăn cản quá trình hoạt hóa và kết tập tiểu cầu phụ thuộc P2Yg qua trung gian ADP adenosin diphosphat. Tiagrelor không ngăn cản gắn kết với ADP, nhưng khi gắn với thụ thể P2Y12 sẽ ngăn chặn việc dẫn truyền nhiều cảm ứng ADP. Vi tiểu cầu tham gia vào quá trình khởi phát và/hoặc phát triển các biến chứng huyết khi ca bệnh xơ vữa động mạch, việc ức chế chức năng tiểu cầu đã được chứng minh là làm giảm nguy cơ tai biến tim mạch như tử vong, nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ. Ticagrelor, cũng làm tăng nồng độ adenosin nội sinh tại chỗ bằng cách ức chế chất vận chuyển cân bằng nucleoside -1 (ENT-1). Ticagrelor đã được ghi nhận là làm tăng tác động cảm ứng adenosin sau đây ở người khỏe mạnh và bệnh nhân ACS: giãn mạch (xác định bằng cách tăng lưu lượng máu mạch vành ở người tình nguyện khỏe mạnh và bệnh nhân ACS; đau đầu), ức chế chức năng tiểu cầu (máu toàn phần của người khi quan sát trong phòng thí nghiệm) và khó thở. Tuy nhiên, mối liên hệ giữa các ca ghi nhận tăng adenosin và kết quả lâm sàng (ví dụ: tỷ lệ mắc bệnh- tử vong) chưa được làm sáng tỏ rõ ràng. Dược động học Ticagrelor cho thấy dược động học tuyến tính. Nồng độ và thời gian tiếp xúc với ticagrelor và chất chuyển hóa có hoạt tính (AR-C124910XX) tỷ lệ theo liều lên đến khoảng 1260 mg. Hấp thu Ticagrelor hấp thu nhanh với tmax trung bình khoảng 1,5 giờ. Chất chuyển hóa chính tuần hoàn trong máu AR-C124910XX (cũng có hoạt tính) từ ticagrelor được tạo thành nhanh với tmax trung bình khoảng 2,5 giờ. Sau khi uống 90mg ticagrelor lúc đói, nồng độ đỉnh Cmax đạt 529 ng/ml và diện tích dưới đường cong AUC là 3,451 ng*h/ml. Tỷ lệ chuyển hóa là 0,28 đối với nồng độ đỉnh Cmax và 0,42 đối với diện tích dưới đường cong AUC. Sinh khả dụng tuyệt đối trung bình của ticagrelor ước lượng khoảng 36%. Tiêu thụ một bữa ăn giàu chất béo làm tăng 21% diện tích dưới đường cong AUC của ticagrelor và giảm 22% nồng độ đỉnh Cmax của chất chuyển hóa có hoạt tính nhưng không ảnh hưởng đến nồng độ đỉnh Cmax của ticagrelor hoặc diện tích dưới đường cong AUC của chất chuyển hóa có hoạt tính. Những sự thay đổi nhỏ này được xem là ít có ý nghĩa lâm sàng do đó, ticagrelor có thể sử dụng cùng hoặc không cùng với thức ăn. Ticagrelor cũng như chất chuyển hóa hoạt tính là những cơ chất của P-gp. Ticagrelor dưới dạng viên bị nghiền rồi phân tán trong nước, được uống hoặc dùng qua ống thông dạ dày, sinh khả dụng có thể so sánh được với dạng viên nguyên vẹn về các chỉ số AUC và Cmax của ticagrelor và chất chuyển hóa có hoạt tính. Nồng độ khởi đầu (0,5 vài giờ sau khi uống của viên bị nghiền rồi phân tán trong nước cao hơn so với viên nguyên vẹn, với số liệu về nồng độ hầu như giống hệt sau đó (sau 2 - 48 giờ). Phân bố Thể tích phân bố ở trạng thái hằng định của ticagrelor là 87,5 L. Ticagrelor và chất chuyển hóa có hoạt tính liên kết cao với protein huyết tương (> 99,0%). Chuyển hóa CYP3A4 là enzym chính chịu trách nhiệm chuyển hóa ticagrelor và hình thành nên chất chuyển hóa có họat tính và sự tương tác với các cơ chất khác của enzym CYP3A có thể đi từ hoạt hóa đến ức chế. Chất chuyển hóa chính của ticagrelor là AR-C124910XX, chất này cũng có hoạt tính khi nghiên cứu in vitro gắn kết với thụ thể P2Y12 ADP của tiểu cầu. Thời gian và nồng độ tiếp xúc với chất chuyển hóa có hoa bằng khoảng 30 - 40% thời gian và nồng độ tiếp xúc với ticagrelor. Thải trừ Đường thải trừ chính của ticagrelor thông qua chuyển hóa ở gan. Khi uống ticagrelor được đánh dấu phóng xạ hoạt tính phóng xạ được hoàn hồi trung bình khoảng 84% (57,8% ở phần, 26,5% ở nước tiểu). Sự hoàn hồi ticagrelor và chất chuyển hóa có hoạt tính trong nước tiểu đều thấp hơn 1% so với liều dùng. Đường thải trừ chính của chất chuyển hóa có hoạt tính rất có thể qua đường mật. T1/2 trung bình khoảng 7 giờ đối với tagrelo và 8,5 giờ đối với chất chuyển hóa có hoạt tính.
Thành phần
Ticagrelor 90mg
Cách dùng
Cách dùng Luôn dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Hỏi lại bác sĩ hoặc dược sĩ nếu như bệnh nhân không chắc chắn. Có thể uống thuốc cùng hoặc không cùng với bữa ăn. Có thể kiểm tra lần uống viên Brilinta gần nhất bằng cách nhìn thông tin trên vỉ thuốc. Có hình mặt trời (để uống vào buổi sáng) và hình mặt trăng (để uống buổi tối). Dựa vào đó, bệnh nhân có thể xác định được đã uống thuốc hay chưa. Nếu bệnh nhân khó nuốt viên thuốc thì có thể nghiền viên thuốc và hòa với nước theo hướng dẫn sau: Nghiền viên thuốc thành bột mịn. Cho bột thuốc vào nửa ly nước lọc. Khuấy và uống thuốc ngay lập tức. Tráng ly bằng nửa ly nước và uống hết để đảm bảo là không còn thuốc đọng lại trong ly. Liều dùng Liều khởi đầu là 2 viên vào cùng thời điểm trong ngày (liều nạp là 180mg). Liều này luôn được dùng trong lúc bệnh nhân nằm viện. Sau khi dùng liều khởi đầu này, liều thông thường là 1 viên 90mg 2 lần mỗi ngày trong khoảng thời gian lên đến 12 tháng, trừ khi có chỉ dẫn khác của bác sĩ. Uống thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày (ví dụ 1 viên buổi sáng, 1 viên buổi tối). Bác sĩ thường chỉ định brilinta cùng với acetylsalicylic acid. Đây là hoạt chất có trong nhiều thuốc để ngăn ngừa cục máu đông. Bác sĩ sẽ chỉ dẫn liều lượng sử dụng cho bệnh nhân (thông thường là từ 75 - 100mg mỗi ngày). Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Nếu bệnh nhân dùng quá liều Brilinta có thể tăng nguy cơ chảy máu. Ngay lập tức báo cho bác sĩ hoặc nhập viện. Mang theo hộp/vỉ thuốc đã uống. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bệnh nhân quên uống 1 liều thuốc, chỉ cần uống liều kế tiếp như bình thường. Không được uống gấp đôi liều (2 viên cùng lúc) để bù cho liều đã quên.
Lưu ý và cảnh báo
Phụ nữ cho con bú, Suy gan thận, Phụ nữ có thai
Mô tả chi tiết
Thuốc Brilinta AstraZeneca giảm nguy cơ bị lên cơn đau tim , đột quỵ là gì? Được nghiên cứu và sản xuất bởi thương hiệu dược phẩm AstraZeneca AB (Thụy Điển), Brilinta là dòng thuốc có hoạt chất chính là Ticagrelor với hàm lượng 90mg trong mỗi viên. Cơ chế hoạt động và chỉ định điều trị Thuốc thuộc nhóm chống kết tập tiểu cầu, thường được các bác sĩ chỉ định sử dụng cho những bệnh nhân từng trải qua cơn đau tim hoặc đang gặp phải tình trạng đau thắt ngực không ổn định (hiện tượng đau ngực, đau thắt ngực chưa được kiểm soát một cách hiệu quả). Hiệu quả phòng ngừa Việc sử dụng thuốc giúp người bệnh hạn chế tối đa khả năng tái phát cơn đau tim, phòng ngừa nguy cơ tai biến mạch máu não (đột quỵ), đồng thời giảm thiểu tỷ lệ tử vong có nguyên nhân từ các bệnh lý liên quan đến hệ tim mạch hoặc mạch máu. Đặc điểm cảm quan của viên thuốc Sản phẩm được bào chế dưới dạng viên nén bao phim có màu vàng và kiểu dáng hình tròn với hai mặt lồi. Người dùng có thể nhận diện viên thuốc qua ký tự ‘90' nằm phía trên chữ ‘T’ được khắc ở một mặt, trong khi mặt còn lại được để trơn.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.