← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Brilinta AstraZeneca 60mg giảm nguy cơ bị lên cơn đau tim, đột quỵ (6 vỉ x 10 viên)

Thuốc Brilinta 60mg của AstraZeneca chứa ticagrelor, một chất chống kết tập tiểu cầu có hồi phục, được chỉ định để phòng ngừa các biến cố huyết khối do xơ vữa động mạch ở bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim.

Thương hiệu
Astra
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VN-23103-22
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
ASTRAZENECA AB

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Brilinta 60mg dùng đồng thời với acid acetylsalicylic (ASA), được chỉ định để phòng ngừa các biến cố huyết khối do xơ vữa động mạch ở bệnh nhân người lớn bị: Hội chứng mạch vành cấp (ACS), hoặc Tiền sử nhồi máu cơ tim (MI) và có nguy cơ cao biến cố huyết khối do xơ vữa. Dược lực học Nhóm dược lý trị liệu: Ức chế kết tập tiểu cầu không gồm heparin, mã ATC: B01AC24 Cơ chế tác động BRILINTA chứa ticagrelor, một thành phần của nhóm hóa học cyclopentyltriazolopyrimidin (CPTP), một thuốc dạng uống, có tác động trực tiếp, ức chế chọn lọc và có hồi phục thụ thể P2Y12, ngăn cản quá trình hoạt hóa và kết tập tiểu cầu phụ thuộc P2Y12 qua trung gian ADP adenosin diphosphat. Ticagrelor không ngăn cản ADP gắn kết với thụ thể P2Y12, nhưng khi Ticagrelor gắn với thụ thể P2Y12 sẽ ngăn chặn việc dẫn truyền tín hiệu cảm ứng ADP. Vì tiểu cầu tham gia vào quá trình khởi phát và/hoặc phát triển các biến chứng huyết khối của bệnh xơ vữa động mạch, việc ức chế chức năng tiểu cầu đã được chứng minh là làm giảm nguy cơ tai biến tim mạch như tử vong, nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ. Ticagrelor, cũng làm tăng nồng độ adenosin nội sinh tại chỗ bằng cách ức chế chất vận chuyển cân bằng nucleoside -1 (ENT-1). Dược động học Ticagrelor cho thấy dược động học tuyến tính. Nồng độ và thời gian tiếp xúc với ticagrelor và chất chuyển hóa có hoạt tính (AR-C124910XX) tỷ lệ theo liều lên đến khoảng 1260 mg. Hấp thu Ticagrelor hấp thu nhanh với tmax trung bình khoảng 1,5 giờ. Chất chuyển hóa chính tuần hoàn trong máu AR-C124910XX (cũng có hoạt tính) từ ticagrelor được tạo thành nhanh với tmax trung bình khoảng 2,5 giờ. Sau khi uống 90 mg ticagrelor lúc đói, nồng độ đỉnh Cmax đạt 529 ng/ml và diện tích dưới đường cong AUC là 3,451 ng*h/ml. Tỷ lệ chuyển hóa là 0,28 đối với nồng độ đỉnh Cmax và 0,42 đối với diện tích dưới đường cong AUC. Sinh khả dụng tuyệt đối trung bình của ticagrelor ước lượng khoảng 36%. Tiêu thụ một bữa ăn giàu chất béo làm tăng 21% diện tích dưới đường cong AUC của ticagrelor và giảm 22% nồng độ đỉnh Cmax của chất chuyển hóa có hoạt tính nhưng không ảnh hưởng đến nồng độ đỉnh Cmax của ticagrelor hoặc diện tích dưới đường cong AUC của chất chuyển hóa có hoạt tính. Những sự thay đổi nhỏ này được xem là ít có ý nghĩa lâm sàng, do đó, ticagrelor có thể sử dụng cùng hoặc không cùng với thức ăn. Ticagrelor cũng như chất chuyển hóa có hoạt tính là những cơ chất của P-gp. Ticagrelor dưới dạng viên bị nghiền rồi phân tán trong nước, được uống hoặc dùng qua ống thông dạ dày, có sinh khả dụng có thể so sánh được với dạng viên nguyên vẹn về các chỉ số AUC và Cmax của ticagrelor và các chất chuyển hóa có hoạt tính. Nồng độ khởi đầu (0,5 và 1 giờ sau khi uống) của viên bị nghiền rồi phân tán trong nước cao hơn so với viên nguyên vẹn, với số liệu về nồng độ hầu như giống hệt sau đó (sau 2 - 48 giờ). Phân bố Thể tích phân bố ở trạng thái hằng định của ticagrelor là 87,5 L. Ticagrelor và chất chuyển hóa có hoạt tính liên kết cao với protein huyết tương (>99,0%). Chuyển hóa CYP3A4 là enzym chính chịu trách nhiệm chuyển hóa ticagrelor và hình thành nên chất chuyển hóa có hoạt tính và sự tương tác với các cơ chất khác của enzym CYP3A có thể đi từ hoạt hóa đến ức chế. Chất chuyển hóa chính của ticagrelor là AR-C124910XX, chất này cũng có hoạt tính khi nghiên cứu in vitro gắn kết với thụ thể P2Y12 ADP của tiểu cầu. Thời gian và nồng độ tiếp xúc với chất chuyển hóa có hoạt tính bằng khoảng 30-40% thời gian và nồng độ tiếp xúc với ticagrelor. Thải trừ Đường thải trừ chính của ticagrelor thông qua chuyển hóa ở gan. Khi uống ticagrelor được đánh dấu phóng xạ, hoạt tính phóng xạ được hoàn hồi trung bình khoảng 84% (57,8% ở phân, 26,5% ở nước tiểu). Sự hoàn hồi ticagrelor và chất chuyển hóa có hoạt tính trong nước tiểu đều thấp hơn 1% so với liều dùng. Đường thải trừ chính của chất chuyển hóa có hoạt tính rất có thể qua đường mật. T1/2 trung bình khoảng 7 giờ đối với ticagrelor và 8,5 giờ đối với chất chuyển hóa có hoạt tính.

Thành phần

Ticagrelor 60mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc Brilinta 60mg dùng đường uống. Liều dùng Liều dùng thông thường là 1 viên 60 mg, 2 lần mỗi ngày. Thời gian kéo dài điều trị tuân theo chỉ dẫn của bác sỹ. Bác sỹ thường chỉ định cho bệnh nhân uống Brilinta cùng với acetylsalicylic acid. Đây là hoạt chất có trong nhiều thuốc để ngăn ngừa cục máu đông. Bác sỹ sẽ chỉ dẫn liều lượng sử dụng cho bệnh nhân (thông thường là từ 75-100 mg mỗi ngày). Bệnh nhân có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn. Nếu bệnh nhân khó nuốt viên thuốc thì có thể nghiền viên thuốc và hòa với nước theo hướng dẫn như sau: Nghiền viên thuốc thành bột mịn. Cho bột thuốc vào nửa ly nước lọc. Khuấy và uống thuốc ngay lập tức. Tráng ly bằng nửa ly nước và uống hết để đảm bảo là không còn thuốc đọng lại trong ly. Xử trí quá liều Nếu bệnh nhân uống Brilinta nhiều hơn liều qui định thì sẽ tăng nguy cơ chảy máu. Nếu bệnh nhân uống Brilinta nhiều hơn liều qui định, ngay lập tức thông báo với Bác sỹ hoặc nhập viện. Mang theo hộp/vỉ thuốc đã uống. Quên liều Nếu bệnh nhân quên uống 1 liều thuốc, chỉ cần uống liều kế tiếp như bình thường. Không được uống gấp đôi liều (2 viên cùng lúc) để bù cho liều đã quên. Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Mô tả chi tiết

Thuốc Brilinta chứa Ticagrelor giúp giảm nguy cơ đột quỵ, đau tim và tử vong do các bệnh lý về tim hoặc mạch máu. Liên hệ Dược sĩ tư vấn ngay, giá tốt.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.