← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Brodicef 500 Hà Tây điều trị nhiễm trùng (3 vỉ x 10 viên)

Brodicef 500 mg Hà Tây với thành phần chính là Cefprozil được chỉ định trong điều trị nhiễm trùng nhẹ tới trung bình do các chủng vi khuẩn gây ra như nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn da và mô mềm.

Thương hiệu
Hà Tây
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110284923
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
CÔNG TY CPDP HÀ TÂY

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Brodicef được chỉ định trong điều trị nhiễm trùng nhẹ tới trung bình do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra như liệt kê dưới đây: Đường hô hấp trên: Viêm họng , viêm Amidan do St. Pyogenes. Viêm tai giữa do St. Pneumoniae, H. Influenzae (bao gồm cả chủng sinh ra β-Lactamase), và Moraxella (Branhamella) Catarrhalis (bao gồm chủng sinh β-Lactamase). Viêm xoang cấp do: St. Pneumoniae, H. Influenzae (gồm chủng sinh β-Lactamase), và Moraxella (Branhamella) Catarrhalis (bao gồm chủng sinh β-Lactamase). Đường hô hấp dưới:  Nhiễm trùng thứ cấp trong trường hợp bị viêm phế quản cấp hoặc đợt cấp của viêm phế quản mãn do St Pneumoniae, H. Influenza (gồm chủng sinh β-Lactamase ), và Moraxella (Branhamella) Catarrhalis (bao gồm chủng sinh β-Lactamase). Da và cấu trúc:  Nhiễm trùng da và cấu trúc không biến chứng do St. Aureus (bao gồm chủng sinh Penicillinase) và St. Pyogenes. Cần tiến hành phẫu thuật với những trường hợp bị áp xe. Dược lực học Mô tả: Cefprozil là cephalosporin thế hệ thứ hai, bán tổng hợp, có phổ kháng khuẩn rộng. Vi khuẩn học: In vitro, Cefprozil có tác dụng chống vi khuẩn Gram dương và Gram âm phổ rộng. In vitro, thuốc có tác dụng chống lại hầu hết các chủng vi khuẩn sau: Vi khuẩn gram (+) hiếu khí: Staphylococci: Staphylococcus aureus (chỉ bao gồm chủng nhạy cảm với methicillin), Staphylococcus epidermidis, Staphylococcus warned. (Chú ý: Cefprozil không có tác dụng với staphylococci đề kháng methicillin). Streptococci: Streptococcus pyogenes (Streptococci nhóm A) Streptococcus agalactiae (Streptococci nhóm B), Streptococcus pneumonia, Streptococci nhóm C, D, F và G, Streptococci nhóm Viridans, v.v… Vi khuẩn gram (-) hiếu khí: Moraxella (Branhamella) catarrhalis, Haemophilus influenzae (kể cả các chủng sinh β lactamase), Citrobacter diversus, Escherichia. Klebsiella pneumoniae, Neisseria gonorrhoeae (kể cả các chủng sinh penicillinase), Proteus mirabilis, Salmonella spp, Shigella spp, Vibrio spp. Ghi chú: Độ nhạy cảm của Citrobacter diversus và Klebsiella pneumoniae cần được xác định bằng kháng sinh đồ. Vi khuẩn kỵ khí: Prevotella melaninogenicus. (Ghi chú: Hầu hết các chủng của nhóm Bacteroides đều để kháng với Cefprozil). Clostridium difficile, Clostridium perfringens, Fusobacterium spp, Peptostreptococcus spp, Propionibơcterium acnes. Đề kháng kháng sinh: Các chủng vi khuẩn sau đề kháng với Cefprozil: Staphylococci kháng Methicillin, Enterococcusfaecium, hầu hết các chủng Acinetobacter, Enterobacter, Alorganella Morganii, Provideneia, Pseudomonas, và Serratia, hầu hết các chủng Bacteroides Fragilis. Cơ chế tác dụng: Cefprozil là một kháng sinh cephalosporin uống, bán tổng hợp, thế hệ 2, có tác dụng diệt vi khuẩn đang phát triển và phân chia bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Dược động học Sau khi uống lúc no hoặc đói, Cefprozil đều hấp thu tốt. Sinh khả dụng (tuyệt đối) của Cefprozil khi uống là 90%. Các thông số dược động học của thuốc không bị ảnh hưởng khi dùng thuốc lúc no hoặc dùng đồng thời với các thuốc kháng acid. Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương sau khi dùng cefprozil cho bệnh nhân lúc đói được trình bày trong bảng dưới đây. Khoảng 65% liều dùng được bài tiết không đổi trong nước tiểu. Trong khoảng 4 giờ đầu sau khi dùng thuốc, nồng độ trung bình trong nước tiểu sau khi dùng liều 250 mg, 500 mg và 1 g lần lượt khoảng 170 µg/ml, 450 µg/ml và 600µ g/ml. Sự gắn kết với protein huyết tương khoảng 36% và không phụ thuộc nồng độ thuốc trong khoảng từ 2 µg/ml đến 20 µg/ml. Nửa đời phân hủy trung bình trong huyết tương ở người bình thường là 1,3 giờ. Không có bằng chứng về sự tích lũy Cefprozil trong huyết tương ở những người có chức năng thận bình thường sau khi uống nhiều liều 1 g mỗi 8 giờ trong 10 ngày. Ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận , nửa đời phân hủy trong huyết tương kéo dài liên quan đến mức độ rối loạn chức năng thận, ở bệnh nhân hoàn toàn mất chức năng thận, nửa đời phân hủy trong huyết tương của Cefprozil kéo dài đến 5,9 giờ. Trong khi thẩm tách máu, nửa đời phân hủy bị rút ngắn còn 2,1 giờ. Diện tích dưới đường cong (AUC) trung bình ở bệnh nhân cao tuổi (> 65 tuổi) cao hơn ở người trẻ tuổi khoảng 35 – 60% và AUC trung bình ở nữ giới cao hơn ở nam giới khoảng 15 – 20%. Về mặt dược động học của Cefprozil, sự khác biệt về tuổi tác và giới tính không có ý nghĩa tương quan đến việc điều chỉnh liều. Ở bệnh nhân suy chức năng gan, không nhận thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về các thông số dược động học so với các đối tượng kiểm soát bình thường. Sau khi dùng một liều đơn 7,5 mg/kg hoặc 20 mg/kg cho bệnh nhân vừa cắt amidan, nồng độ thuốc trong mô amidan 1 – 4 giờ sau khi dùng nằm trong khoảng 0,4 – 4 µg/g. Nồng độ này cao hơn nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) ít nhất gấp 25 lần đối với Streptococcus pyogenes.

Thành phần

Cefprozil 500mg

Cách dùng

Liều dùng được điều chỉnh theo nhu cầu của từng bệnh nhân. Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sĩ. Cách dùng Viên nén : Dùng uống với một cốc nước. Liều dùng Dành cho người lớn và trẻ từ 13 tuổi trở lên: Viêm họng, viêm amidan: Liều 500 mg/ngày 1 lần, điều trị 10 ngày. Viêm xoang cấp (Mức độ trung bình tới nặng có thể phải dùng liều cao hơn): Liều 500 mg x 2 lần/ngày, điều trị 10 ngày. Nhiễm trùng thứ cấp trong trường hợp bị viêm phế quản cấp hoặc đợt cấp của viêm phế quản mãn: Liều 500 mg, ngày 2 lần, điều trị 10 ngày. Viêm da cấu trúc chưa biến chứng: Liều 250 mg/ngày 2 lần hoặc 500 mg x 1 - 2 lần/ngày, điều trị trong 10 ngày. Bệnh nhân suy thận: Brodicef có thể chỉ định cho bệnh nhân suy thận với phác đồ liều dùng như sau: Thanh thải creatinin 30 ml/120 phút liều dùng và thời gian điều trị như người bình thường. Thanh thải creatinin 0 ml/29 phút: 50% liều tiêu chuẩn, như người bình thường. Do cefprozil bị loại khỏi cơ thể 1 phần trong quá trình chạy thận nhân tạo nên cần cho bệnh nhân uống sau khi chạy thận. Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều dùng. Làm gì khi quá liều? Liều đơn 5000 mg/kg đường uống ở chuột cống hoặc chuột nhắt không gây chết hoặc dấu hiệu ngộ độc. Liều đơn 3000 mg/kg gây ra tiêu chảy và giảm ăn ở khỉ nhưng không gây chết. Cefprozil thải trừ chủ yếu qua thận. Một số trường hợp ngộ độc nặng, nhất là những bệnh nhân bị thận, có thể sử dụng biện pháp lọc máu để loại Cefprozil ra khỏi cơ thể. Làm gì khi quên liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Lưu ý và cảnh báo

Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú, Lái tàu xe, Trẻ em

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần &nbsp; Mỗi vi&ecirc;n n&eacute;n bao phim chứa Cefprozil (dưới dạng Cefprozil monohydrat) 250mg hoặc 500mg T&aacute; dược: Microcrystallin cellulose, Natri starch glycolat, Magnesi stearat, Opadry m&agrave;u trắng. &nbsp; &nbsp; Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) Brodicef được chỉ định trong điều trị nhiễm tr&ugrave;ng nhẹ tới trung b&igrave;nh do c&aacute;c chủng vi khuẩn nhạy cảm g&acirc;y ra như liệt k&ecirc; dưới đ&acirc;y: Đường h&ocirc; hấp tr&ecirc;n: - Vi&ecirc;m họng, vi&ecirc;m amidan do St. pyogenes. - Vi&ecirc;m tai giữa do St. pneumoniae, H. influenzae (bao gồm cả chủng sinh ra &beta;-lactamase), v&agrave; Moraxella (Branhamella) catarrhalis (bao gồm chủng sinh &beta;-lactamase). - Vi&ecirc;m xoang cấp do: Sf. pneumoniae, H. influenzae (gồm chủng sinh (&beta;-lactamase), v&agrave; Moraxella (Branhamella) catarrhalis (bao gồm chủng sinh (&beta;-lactamase). Đường h&ocirc; hấp dưới: Nhiễm tr&ugrave;ng thứ cấp trong trường hợp bị vi&ecirc;m phế quản cấp hoặc đợt cấp của vi&ecirc;m phế quản m&atilde;n do Sf. pneumoniae, H. influenza (gồm chủng sinh &beta;-lactamase), v&agrave; Moraxella (Branhamella) catarrhalis (bao gồm chủng sinh (&beta;-lactamase). Da v&agrave; cấu tr&uacute;c: Nhiễm tr&ugrave;ng da v&agrave; cấu tr&uacute;c kh&ocirc;ng biến chứng do St. aureus (bao gồm chủng sinh penicillinase) v&agrave; St. pyogenes. Cần tiến h&agrave;nh phẫu thuật với những trường hợp bị &aacute;p xe. &nbsp; &nbsp; Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) - Mẫn cảm với c&aacute;c th&agrave;nh phần của thuốc - Dị ứng với kh&aacute;ng sinh nh&oacute;m cephalosporin &nbsp; Liều d&ugrave;ng Bệnh Liều d&ugrave;ng Thời gian điều trị Người lớn (13 tuổi trở l&ecirc;n) Vi&ecirc;m họng/Amidan 500mg, ng&agrave;y 1 lần 10 ng&agrave;y 1 Vi&ecirc;m xoang cấp (Mức độ trung b&igrave;nh tới nặng c&oacute; th&iacute; ph&aacute;i d&ugrave;ng liều cao hơn) 250mg, hoặc 500mg ng&agrave;y 2 lần 10 ng&agrave;y Nhi&ecirc;m tr&ugrave;ng thứ cấp trong trường hợp bị vi&ecirc;m phế quản cấp hoặc đợt cấp của vi&ecirc;m phế quản m&atilde;n 500mg, ng&agrave;y 2 lần 10 ng&agrave;y Vi&ecirc;m da v&agrave; cấu tr&uacute;c chưa biến chứng 250mg, ng&agrave;y 2 lần hoặc 500mg, ng&agrave;y 1 hoặc 2 lần 10 ng&agrave;y 1&nbsp; Trong điều trị nhiễm khuẩn do St. pyogenes, thời gian điều trị tối thiểu phải l&agrave; 10 ng&agrave;y B&ecirc;nh nh&acirc;n suy thận: Brodicef c&oacute; thể chỉ định cho bệnh nh&acirc;n suy thận với ph&aacute;c đồ liều d&ugrave;ng như sau: Thanh thải creatinine (mL/ph&uacute;t) Liều d&ugrave;ng Thời gian điều trị 30-120 Như người b&igrave;nh thường Như người b&igrave;nh thường 0-29* 50% liều ti&ecirc;u chuẩn Như người b&igrave;nh thường Do cefprozil bị loại khỏi cơ thể 1 phần trong qu&aacute; tr&igrave;nh chạy thận nh&acirc;n tạo n&ecirc;n cần cho bệnh nh&acirc;n uống sau khi chạy thận. B&ecirc;nh nh&acirc;n suy gan : Kh&ocirc;ng cần điều chỉnh liều d&ugrave;ng T&aacute;c dụng phụ C&aacute;c phản ứng phụ của cefprozil cũng tương tự như với c&aacute;c kh&aacute;ng sinh cephalosporin đường uống kh&aacute;c. Cefprozil n&oacute;i chung dung nạp tốt trong c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng c&oacute; kiểm so&aacute;t. Khoảng 2% bệnh nh&acirc;n phải ngưng điều trị bằng cefprozil do t&aacute;c dụng phụ. C&aacute;c t&aacute;c dụng phụ thường gặp khi d&ugrave;ng cefprozil bao gồm: Đường ti&ecirc;u ho&aacute;: Ti&ecirc;u chảy (2,9%), buồn n&ocirc;n (3,5%), n&ocirc;n (1%) v&agrave; đau bụng (1%) Gan - mật: Tăng AST (2%), ALT (2%), phosphatase kiềm (0,2%) v&agrave; bilirubin (< 0,1%). Một số &iacute;t trường hợp bị v&agrave;ng da. Qu&aacute; mẫn: Ban (0,9%), mể đay (0,1%). C&aacute;c phản ứng n&agrave;y thường xảy ra ở trẻ em hơn. C&aacute;c triệu chứng xuất hiện sau v&agrave;i ng&agrave;y d&ugrave;ng thuốc v&agrave; giảm v&agrave;i ng&agrave;y sau ngưng thuốc. Thần kinh: Ch&oacute;ng mặt (1 %); Tăng động, đau đầu, ch&oacute;ng mặt, mất ngủ v&agrave; lẫn &iacute;t ghi nhận (<1%). Tất cả đều tự khỏi M&aacute;u: Giảm bạch cẩu (0,2%), bạch cẩu ưa eosin (2,3%) Thận: Tăng BUN (0,1%), creatinin huyết tương (0,1%) Kh&aacute;c: Ph&aacute;t ban v&agrave; bội nhiễm (1,5%), ngứa bộ phận sinh dục v&agrave; vi&ecirc;m &acirc;m đạo (1,6%) Một số t&aacute;c dụng phụ kh&aacute;c hiếm gặp được ghi nhận sau khi thuốc lưu h&agrave;nh tr&ecirc;n thị trường bao gồm: shock phản vệ, ph&ugrave; mạch, vi&ecirc;m ruột kết (bao gồm cả vi&ecirc;m ruột kết m&agrave;ng giả), ban đỏ đa dạng, sốt, phản ứng tương tự bệnh huyết thanh, hội chứng Stevens - Johnson, v&agrave; giảm tiểu cẩu. Th&ocirc;ng b&aacute;o cho b&aacute;c sỹ những t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn gặp phải khi d&ugrave;ng thuốc &nbsp; &nbsp; Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) Cần kiểm tra xem bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử bị dị ứng với cefprozil, cephalosporins, penicillins, hay c&aacute;c thuốc kh&aacute;c hay kh&ocirc;ng trước khi chỉ định điều trị bằng cefprozil. Cần thận trọng khi điều trị bằng cefprozil cho bệnh nh&acirc;n bị dị ứng với penicillin do c&oacute; thể bị dị ứng ch&eacute;o. Phải ngưng thuốc ngay nếu bệnh nh&acirc;n bị dị ứng với thuốc. Trong trường hợp nặng, c&oacute; thề ph&aacute;i chỉ định d&ugrave;ng epinephrine kết hợp với c&aacute;c điểu trị hỗ trợ kh&aacute;c. Vi&ecirc;m ruột kết m&agrave;ng giả đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o với hầu hết c&aacute;c kh&aacute;ng sinh bao gồm cả cefprozil n&ecirc;n cần lưu &yacute; đến chẩn đo&aacute;n n&agrave;y ở những bệnh nh&acirc;n bị ti&ecirc;u chảy do kh&aacute;ng sinh. Việc điều trị bằng kh&aacute;ng sinh l&agrave;m thay đổi hệ vi sinh vật đường ruột v&agrave; c&oacute; thể l&agrave;m tăng sinh Clostridia. C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu chỉ ra rằng độc t&iacute;nh do C.difficile sinh ra l&agrave; một nguy&ecirc;n nh&acirc;n ch&iacute;nh g&acirc;y vi&ecirc;m đại tr&agrave;ng do kh&aacute;ng sinh. Bệnh nh&acirc;n cần được điều trị th&iacute;ch hợp nếu chẩn đo&aacute;n bị vi&ecirc;m ruột kết m&agrave;ng giả. Trường hợp nhẹ chỉ cần dừng thuốc, bệnh c&oacute; thể hết. Với những bệnh nh&acirc;n bị hoặc nghi ngờ bị suy chức năng thận, cần phải được theo d&otilde;i l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; được tiến h&agrave;nh c&aacute;c x&eacute;t nghiệm cận l&acirc;m s&agrave;ng ph&ugrave; hợp trước v&agrave; sau khi điều trị. Giảm tổng liều d&ugrave;ng h&agrave;ng ng&agrave;y của Cefprozil với những trường hợp n&agrave;y. Cần thận trọng khi chỉ định cephalosporins, bao gổm cả cefprozil, cho bệnh nh&acirc;n đang d&ugrave;ng thuốc lợi tiểu do ảnh hưởng tới chức năng thận. Cẩn thận trọng khi chỉ định cefprozil cho bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử bị bệnh đường ruột, đặc biệt l&agrave; vi&ecirc;m đại tr&agrave;ng. Phản ứng dương t&iacute;nh với thử nghiệm Coombs' trực tiếp đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o khi d&ugrave;ng kh&aacute;ng sinh cephalosporin. L&aacute;i xe Bệnh nh&acirc;n c&oacute; thể bị ch&oacute;ng mặt khi d&ugrave;ng thuốc. Do vậy, cần cảnh b&aacute;o bệnh nh&acirc;n về t&aacute;c dụng phụ n&agrave;y nếu họ l&aacute;i xe hay vận h&agrave;nh m&aacute;y khi điểu trị bằng cefprozil. Thai kỳ C&aacute;c thử nghiệm độc t&iacute;nh tr&ecirc;n b&agrave;o thai ở chuột, thỏ d&ugrave;ng cefprozil đường uống với liều bằng 0,8; 8,5 v&agrave; 18,5 lần liều tối đa ở người kh&ocirc;ng ghi nhận nguy hại tới b&agrave;o thai. Tuy vậy, do chưa c&oacute; bằng chứng tr&ecirc;n người n&ecirc;n việc d&ugrave;ng thuốc cho phụ nữ khi mang thai chỉ khi thật sự cần thiết. Một lượng nhỏ thuốc (dưới 0,3% liều d&ugrave;ng) đ&atilde; được t&igrave;m thấy trong sữa mẹ khi người mẹ uống thuốc với liều đơn 1g. Nồng độ thuốc trung b&igrave;nh trong 24 giờ từ 0,25 tới 3,3&micro;g/mL. Cần thận trọng khi d&ugrave;ng thuốc cho phụ nữ mang thai v&igrave; ảnh hưởng của thuốc với trẻ sơ sinh chưa biết. &nbsp; &nbsp; Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) Độc t&iacute;nh tr&ecirc;n thận đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o khi d&ugrave;ng đống thời kh&aacute;ng sinh aminoglycosid với cephalosporin. Probenecid l&agrave;m tăng gấp đ&ocirc;i AUC của cefprozil khi d&ugrave;ng đồng thời Sinh khả dụng của cefprozil kh&ocirc;ng bị ảnh hưởng khi uống sau thuốc antacid 5 ph&uacute;t. Kh&aacute;ng sinh cephalosporin g&acirc;y ra hiện tượng dương t&iacute;nh giả trong thử nghiệm đường trong nước tiểu bằng thuốc thử Fehling hoặc Benedict nhưng ảnh hưởng tới kết quả ph&eacute;p thử d&ugrave;ng enzym như d&ugrave;ng Clinistix. Phản ứng &acirc;m t&iacute;nh giả c&oacute; thể xảy ra với thử nghiệm ferricyanide để kiểm tra đường trong m&aacute;u. Cefprozil kh&ocirc;ng l&agrave;m ảnh hưởng tới định lượng creatinin trong m&aacute;u hoặc nước tiểu bằng phương ph&aacute;p picrat kiềm. &nbsp; Bảo quản: Nơi kh&ocirc;, nhiệt độ kh&ocirc;ng qu&aacute; 30&deg;C, trong bao b&igrave; k&iacute;n &nbsp; Đ&oacute;ng g&oacute;i: Brodicef 500: Hộp 3 vỉ, PVC-PVdC/Alu, vỉ 10 vi&ecirc;n &nbsp; Thương hiệu: H&agrave; T&acirc;y &nbsp; Nơi sản xuất: C&ocirc;ng ty Cổ phần dược phẩm H&agrave; T&acirc;y ( Việt Nam) &nbsp; &nbsp; Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.