← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Carsantin 6.25mg Hasan điều trị tăng huyết áp vô căn (3 vỉ x 10 viên)

Hoạt chất: Carvedilol 6.25mg.Công dụng: Điều trị tăng huyết áp vô căn, đau thắt ngực ổn định mạn tính,...Đối tượng sử dụng: Người lớnHình thức: Viên nén Thương hiệu: Hasan- DemarpharmNơi sản xuất: Công ty TNHH liên doanh HASAN- DEMAPHARM (Việt Nam)Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Thương hiệu
Hasan- Demarpharm
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110457524
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Hasan- Demarpharm

Công dụng / chỉ định

Công dụng của Thuốc Carsantin 6.25mg Chỉ định sử dụng Bác sĩ thường kê đơn Carsantin 6.25mg Hasan nhằm giải quyết các vấn đề sức khỏe sau: Kiểm soát chỉ số huyết áp ở bệnh nhân mắc chứng tăng huyết áp vô căn, đồng thời kiểm soát cơn đau thắt ngực ổn định mạn tính. Phối hợp trong phác đồ điều trị cho người bị suy tim mạn tính ổn định ở giai đoạn từ trung bình đến nặng. Cơ chế tác dụng (Dược lực học) Hoạt chất Carvedilol tồn tại dưới dạng hỗn hợp racemic. Cơ chế hoạt động của chất này là làm giãn mạch thông qua việc ức chế không chọn lọc thụ thể beta - adrenergic, kết hợp ngăn chặn chọn lọc thụ thể alpha1 - adrenergic. Khi người bệnh sử dụng ở liều cao, hoạt chất này còn mang lại hiệu quả chẹn kênh calci. Mặc dù hoạt tính nội tại giống giao cảm không xuất hiện ở Carvedilol , nhưng hoạt chất này lại sở hữu khả năng làm bền vững màng tế bào ở mức độ nhẹ, đi kèm với đặc tính chống oxy hóa. Các thử nghiệm lâm sàng cho thấy liệu pháp phối hợp ngăn chặn thụ thể alpha và beta giúp giữ lưu lượng máu ngoại biên, lưu lượng máu thận cũng như phân số tống máu ở mức ổn định, đồng thời chỉ khiến nhịp tim giảm nhẹ hoặc giữ nguyên lúc cơ thể nghỉ ngơi. Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) Hấp thu: Quá trình hấp thu của Carvedilol qua hệ tiêu hóa diễn ra không trọn vẹn. Do phải trải qua quá trình chuyển hóa bước đầu rất mạnh tại gan, sinh khả dụng tuyệt đối của hoạt chất chỉ nằm trong khoảng 25% . Sau khi uống, hoạt chất sẽ đạt mức nồng độ đỉnh trong huyết tương sau tầm 1 - 2 giờ. Trong phạm vi liều lượng khuyến cáo, nồng độ thuốc trong huyết tương sẽ tăng tỷ lệ thuận với liều dùng. Tỷ lệ liên kết của thuốc với protein huyết tương đạt mức 98% . Phân bố: Chỉ số thể tích phân bố của thuốc đạt xấp xỉ 2 lít/kg. Ở trạng thái bình thường, tốc độ thanh thải huyết tương ghi nhận được là khoảng 590 ml /phút. Chuyển hóa: Gan là cơ quan đảm nhận vai trò chuyển hóa chính cho thuốc thông qua các enzyme CYP 2D6 và CYP 2C9. Quá trình này tạo ra ba chất chuyển hóa có khả năng chẹn thụ thể beta. Tuy nhiên, do lượng chất chuyển hóa trong tuần hoàn rất thấp và hiệu ứng giãn mạch không cao, nhóm chất này hầu như không đóng góp vào hiệu quả điều trị chung của thuốc. Thải trừ: Đường thải trừ chủ yếu của các chất chuyển hóa là qua mật, lượng đào thải qua hệ tiết niệu chỉ chiếm khoảng 15% liều lượng đã uống. Nhờ đặc tính này, bệnh nhân suy giảm chức năng thận không cần phải thay đổi liều dùng Carvedilol . Sau khi đi vào cơ thể bằng đường uống, hoạt chất có thời gian bán thải dao động từ 6 đến 10 giờ.

Thành phần

Thành phần của Thuốc Carsantin 6.25mg Hasan Mỗi 1 viên nén có chứa hoạt chất chính sau đây: Carvedilol với hàm lượng 6.25mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc Carsantin 6.25mg Hướng dẫn cách sử dụng Người bệnh uống viên nén cùng một lượng nước thích hợp. Đối với đối tượng bị suy tim, việc dùng thuốc kèm với bữa ăn được khuyến khích nhằm giảm tốc độ hấp thu hoạt chất, từ đó hạn chế nguy cơ gặp phải tình trạng hạ huyết áp tư thế đứng. Liều dùng phù hợp Điều trị tăng huyết áp vô căn: Hoạt chất Carvedilol có thể dùng đơn độc hoặc kết hợp cùng các nhóm thuốc hạ áp khác, tiêu biểu là thuốc lợi tiểu. Tần suất sử dụng được khuyến nghị là 1 lần mỗi ngày. Giới hạn liều đơn tối đa được khuyến cáo là 25 mg , và tổng liều lượng nạp vào cơ thể mỗi ngày không vượt quá 50 mg /ngày. Người trưởng thành: Trong 2 ngày đầu tiên, bắt đầu với liều 12,5 mg /lần/ngày. Những ngày sau đó, lượng dùng tăng lên 25 mg /lần/ngày. Khoảng cách giữa các lần tăng liều tiếp theo tối thiểu là 2 tuần nếu thể trạng đòi hỏi. Người cao tuổi: Mức liều khởi đầu cũng như liều duy trì được khuyến nghị là 12,5 mg /lần/ngày. Trường hợp cơ thể không đáp ứng đủ hiệu quả điều trị với mức liều này, bác sĩ có thể nâng dần liều sau mỗi khoảng thời gian ít nhất là 2 tuần. Điều trị đau thắt ngực ổn định mạn tính: Người trưởng thành: Trong 2 ngày đầu, áp dụng liều khởi đầu 12,5 mg /lần x 2 lần /ngày. Giai đoạn tiếp theo, nâng liều lên mức 25 mg /lần x 2 lần /ngày. Khi cần thiết, việc tăng liều có thể được thực hiện từng bước sau mỗi khoảng thời gian tối thiểu 2 tuần, cho tới khi đạt ngưỡng tối đa là 100 mg/ngày (chia đều làm 2 lần /ngày). Người cao tuổi: Bắt đầu điều trị với liều 12,5 mg /lần x 2 lần /ngày. Sau đó, lượng dùng được nâng dần lên mức tối đa khuyến cáo là 25 mg /lần x 2 lần /ngày. Điều trị hỗ trợ suy tim mạn tính ổn định mức độ trung bình đến nặng: Trước khi tiếp cận với Carvedilol , bệnh nhân cần được duy trì ổn định bằng phác đồ chuẩn gồm thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển, glycosid tim và/hoặc thuốc giãn mạch. Thể trạng người bệnh phải đạt trạng thái lâm sàng ổn định (không biến động phân loại NYHA, không có lịch sử nhập viện do suy tim gần đây) và phác đồ chuẩn này phải được giữ cố định tối thiểu 4 tuần trước đó. Đồng thời, các chỉ số sinh tồn của bệnh nhân phải thỏa mãn: phân suất tống máu thất trái giảm, nhịp tim trên 50 nhịp/phút và huyết áp tâm thu vượt mức 85 mmHg. Liệu trình bắt đầu bằng liều 3,125 mg /lần x 2 lần /ngày, duy trì trong 2 tuần. Nếu cơ thể đáp ứng tốt và dung nạp được, liều dùng sẽ được nâng dần sau mỗi khoảng thời gian ít nhất là 2 tuần lên các mức lần lượt là 6,25 mg /lần x 2 lần /ngày, tiếp đến là 12,5 mg /lần x 2 lần /ngày, và đạt tới 25 mg /lần x 2 lần /ngày. Mục tiêu là đạt tới liều lượng cao nhất mà cơ thể người bệnh có thể dung nạp. Giới hạn liều tối đa được khuyến nghị là 25 mg /lần x 2 lần /ngày đối với người bệnh có cân nặng dưới 85 kg. Với người bệnh nặng trên 85 kg, giới hạn này là 50 mg /lần x 2 lần /ngày (áp dụng khi tình trạng suy tim không ở mức nghiêm trọng). Tiến trình nâng liều lên mức 50 mg /lần x 2 lần /ngày yêu cầu sự cẩn trọng và giám sát y khoa chặt chẽ từ bác sĩ. Trong giai đoạn đầu dùng thuốc hoặc khi vừa tăng liều, các biểu hiện suy tim có thể tạm thời diễn tiến xấu đi, đặc biệt ở nhóm đối tượng suy tim nặng hoặc đang dùng thuốc lợi tiểu liều cao. Hiện tượng này thường không bắt buộc phải dừng trị liệu bằng Carvedilol , nhưng tuyệt đối không được tiếp tục tăng liều. Bác sĩ chuyên khoa cần theo dõi sát sao người bệnh trong vòng 2 giờ đầu sau khi bắt đầu uống thuốc hoặc sau khi điều chỉnh tăng liều. Trước mỗi cột mốc tăng liều, việc đánh giá lâm sàng là bắt buộc nhằm phát hiện sớm dấu hiệu suy tim tiến triển hoặc tình trạng giãn mạch quá mức (thông qua kiểm tra chức năng thận, cân nặng, trị số huyết áp và nhịp tim). Nếu phát hiện suy tim nặng hơn hoặc có hiện tượng tích nước, cần ưu tiên xử trí bằng cách tăng liều thuốc lợi tiểu đồng hành, đồng thời giữ nguyên liều Carvedilol cho tới khi các chỉ số lâm sàng của người bệnh ổn định trở lại. Nếu xuất hiện tình trạng chậm nhịp tim hoặc chậm dẫn truyền nhĩ thất kéo dài, việc đầu tiên cần làm là kiểm tra nồng độ digoxin trong máu. Trong một số tình huống, bác sĩ có thể chỉ định giảm liều hoặc tạm ngưng sử dụng Carvedilol . Sau khi các triệu chứng này được kiểm soát, việc thiết lập lại liều Carvedilol vẫn có thể thực hiện thành công. Suốt giai đoạn căn chỉnh liều, việc xét nghiệm định kỳ chức năng thận, số lượng tiểu cầu và chỉ số đường huyết là cần thiết. Tần suất thực hiện các xét nghiệm này có thể giãn cách ra sau khi đã xác định được liều dùng ổn định. Trường hợp người bệnh gián đoạn việc dùng Carvedilol trên 2 tuần, quá trình điều trị phải được thiết lập lại từ đầu với mức liều khởi điểm 3,125 mg /lần x 2 lần /ngày, sau đó tiến hành tăng liều từng bước theo đúng lộ trình khuyến cáo nêu trên. Liều lượng ở một số đối tượng lâm sàng đặc biệt: Suy thận: Liều dùng cần được cá nhân hóa cho từng đối tượng. Tuy nhiên, dựa trên các dữ liệu về dược động học, việc điều chỉnh liều lượng là không bắt buộc ở nhóm bệnh nhân này. Suy gan trung bình: Bắt buộc phải tiến hành hiệu chỉnh liều lượng phù hợp. Trẻ em dưới 18 tuổi: Do chưa có đầy đủ dữ liệu chứng minh tính an toàn cũng như hiệu quả lâm sàng, không khuyến cáo dùng Carvedilol cho nhóm tuổi này. Người cao tuổi: Nhóm đối tượng này có độ nhạy cảm cao hơn với các tác động của thuốc, vì vậy cần được giám sát y khoa chặt chẽ. Tương tự các hoạt chất chẹn beta khác, đặc biệt trên bệnh nhân có bệnh mạch vành kèm theo, việc dừng thuốc phải được thực hiện bằng cách giảm liều từ từ trước khi ngừng hoàn toàn. Lưu ý: Thông tin liều lượng phía trên chỉ mang tính chất tham khảo chung. Liều dùng thực tế sẽ được bác sĩ điều trị quyết định dựa trên thể trạng cụ thể và tiến triển bệnh lý của mỗi người. Người bệnh cần tuân thủ tuyệt đối chỉ định của chuyên gia y tế. Khi dùng quá liều phải làm sao? Triệu chứng: Khi lượng thuốc nạp vào cơ thể vượt quá mức an toàn, người bệnh có thể đối mặt với tình trạng tụt huyết áp nặng, nhịp tim chậm sâu, suy tim cấp, sốc tim hoặc ngừng tuần hoàn. Bên cạnh đó, các biểu hiện khác có thể xuất hiện bao gồm co thắt phế quản, khó thở, nôn mửa, suy giảm nhận thức và các cơn co giật toàn thân. Cách xử trí: Cần tiến hành các biện pháp nâng đỡ thể trạng, theo dõi liên tục và kiểm soát các chỉ số sinh tồn. Chăm sóc tích cực sẽ được áp dụng trong trường hợp nguy kịch. Nếu nhịp tim chậm nghiêm trọng, chỉ định dùng atropin; hỗ trợ hoạt động cơ tim bằng glucagon truyền tĩnh mạch hoặc các chất cường giao cảm như dobutamin, isoprenalin. Khi cần tác động tăng co bóp cơ tim, có thể cân nhắc nhóm ức chế phosphodiesterase. Nếu xảy ra hiện tượng giãn mạch ngoại vi gây nhiễm độc, cần truyền noradrenalin và giám sát chặt chẽ hệ tuần hoàn. Với trường hợp chậm nhịp tim không đáp ứng với thuốc, phương pháp đặt máy tạo nhịp tim tạm thời sẽ được thực hiện. Khi có biểu hiện co thắt phế quản, người bệnh cần được dùng thuốc kích thích giao cảm beta (qua đường xịt hít hoặc tiêm tĩnh mạch), hoặc truyền tĩnh mạch chậm aminophyllin. Kiểm soát cơn co giật bằng cách sử dụng diazepam hoặc clonazepam. Do hoạt chất Carvedilol có tỷ lệ liên kết rất cao với protein trong huyết tương, các phương pháp lọc máu hay thẩm phân sẽ không mang lại hiệu quả loại bỏ hoạt chất này. Đối với các ca ngộ độc nặng dẫn đến sốc, việc duy trì các biện pháp hồi sức cấp cứu cần được kéo dài liên tục cho đến khi các chỉ số của bệnh nhân hoàn toàn ổn định, do hoạt chất Carvedilol có thể bị kéo dài thời gian bán thải hoặc tái phân bố sâu vào các mô trong cơ thể. Khi quên 1 liều cần làm gì? Người bệnh cần uống bổ sung ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời điểm phát hiện gần sát với giờ uống liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lộ trình thông thường. Tuyệt đối không tự ý gộp chung hoặc dùng gấp đôi liều lượng để bù vào liều đã bỏ lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người dùng cần tìm hiểu kỹ hướng dẫn sử dụng và các thông tin chi tiết dưới đây trước khi bắt đầu dùng thuốc. Trường hợp không nên sử dụng Nghiêm cấm sử dụng thuốc Carsantin 6.25Mg 3X10 Hasan cho những đối tượng sau: Người có tiền sử dị ứng hoặc mẫn cảm với hoạt chất Carvedilol hay bất kỳ tá dược nào có trong công thức. Bệnh nhân suy tim giai đoạn IV (phân loại NYHA) có hiện tượng giữ nước nặng hoặc đang phải truyền tĩnh mạch các thuốc co bóp cơ tim. Người mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính hoặc có bệnh lý tắc nghẽn đường hô hấp. Bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan rõ rệt trên lâm sàng. Người bị hen phế quản. Bệnh nhân gặp tình trạng block nhĩ thất độ II hoặc độ III (ngoại trừ những người đã được đặt máy tạo nhịp tim vĩnh viễn). Người bị chậm nhịp tim nghiêm trọng (tần số tim dưới 50 nhịp/phút). Bệnh nhân mắc hội chứng suy nút xoang (bao gồm cả hiện tượng block xoang nhĩ). Người bị sốc tim. Bệnh nhân bị hạ huyết áp nặng (chỉ số huyết áp tâm thu đo được dưới 85 mmHg). Người bị đau thắt ngực thể Prinzmetal. Bệnh nhân có u tủy thượng thận nhưng chưa được can thiệp điều trị. Người bị nhiễm toan chuyển hóa. Bệnh nhân bị rối loạn tuần hoàn động mạch ngoại biên ở mức độ nặng. Người đang điều trị bằng verapamil hoặc diltiazem đường tiêm tĩnh mạch. Cảnh báo và thận trọng Cảnh báo đặc biệt đối với người bị suy tim Ở những người bị suy tim mạn tính, việc phối hợp Carvedilol thường được chỉ định cùng với thuốc lợi tiểu, thuốc giãn mạch, glycosid trợ tim hoặc thuốc ức chế men chuyển. Quá trình bắt đầu dùng thuốc phải có sự giám sát chặt chẽ từ bác sĩ chuyên khoa. Chỉ tiến hành điều trị khi thể trạng bệnh nhân đã duy trì ổn định với phác đồ chuẩn tối thiểu là 4 tuần. Cần theo dõi sát sao trong vòng 2 giờ đầu tiên sau liều khởi đầu hoặc sau mỗi lần tăng liều đối với các đối tượng: người cao tuổi, bệnh nhân suy tim nặng, người bị mất nước và muối, hoặc người có huyết áp thấp, do nguy cơ xảy ra hạ huyết áp. Nếu xuất hiện hạ huyết áp do giãn mạch quá mức, cần ưu tiên giảm liều thuốc lợi tiểu trước; nếu tình trạng không cải thiện mới cân nhắc giảm liều thuốc ức chế men chuyển. Hiện tượng tích lũy nước hoặc suy tim tiến triển nặng hơn có thể xảy ra khi mới dùng thuốc hoặc khi tăng liều. Lúc này, việc tăng liều thuốc lợi tiểu là cần thiết. Tuy nhiên, một số trường hợp bắt buộc phải giảm liều hoặc ngừng hẳn Carvedilol . Chỉ tiến hành tăng liều Carvedilol khi các triệu chứng suy tim nặng lên hoặc tình trạng hạ huyết áp do giãn mạch đã được kiểm soát hoàn toàn. Sự suy giảm chức năng thận có khả năng phục hồi đã được ghi nhận khi dùng Carvedilol ở bệnh nhân suy tim đồng thời có huyết áp thấp (huyết áp tâm thu dưới 100 mmHg), người bị xơ vữa động mạch lan rộng, bệnh tim thiếu máu cục bộ hoặc đã có suy thận từ trước. Cần kiểm tra chức năng thận định kỳ ở nhóm đối tượng nguy cơ này. Nếu phát hiện chức năng thận suy giảm nghiêm trọng, phải giảm liều hoặc dừng thuốc ngay. Cần hết sức thận trọng khi phối hợp Carvedilol cho người suy tim mạn tính đang dùng glycosid tim, bởi cả hai nhóm thuốc này đều có khả năng làm chậm quá trình dẫn truyền nhĩ thất. Các khuyến cáo chung khác đối với Carvedilol và nhóm chẹn beta Nguy cơ khởi phát cơn đau thắt ngực có thể xảy ra ở người bị hội chứng Prinzmetal khi dùng các thuốc chẹn beta không chọn lọc. Do dữ liệu lâm sàng còn hạn chế, việc dùng Carvedilol cho nhóm bệnh nhân này cần cực kỳ cẩn trọng. Đối với người mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính có xu hướng co thắt phế quản mà không dùng thuốc điều trị (đường uống hoặc khí dung), khuyến cáo không sử dụng Carvedilol . Chỉ dùng thuốc khi lợi ích điều trị vượt trội hơn nguy cơ và phải giám sát chặt chẽ trong giai đoạn đầu hoặc khi tăng liều. Nếu xuất hiện co thắt phế quản, cần giảm liều lượng thuốc. Thuốc có thể che lấp các biểu hiện của tình trạng hạ đường huyết cấp tính. Ở bệnh nhân đái tháo đường kèm suy tim, việc kiểm soát đường huyết có thể bị ảnh hưởng xấu khi dùng thuốc. Do đó, cần giám sát chặt chẽ chỉ số đường huyết ở người tiểu đường, nhất là khi thay đổi liều hoặc sau các đợt nhịn ăn kéo dài. Các dấu hiệu nhận biết của hội chứng cường giáp có thể bị che giấu bởi tác động của thuốc. Thuốc có khả năng gây chậm nhịp tim. Nếu tần số tim giảm xuống dưới 55 nhịp/phút kèm theo các triệu chứng lâm sàng liên quan, việc giảm liều là bắt buộc. Cần theo dõi sát điện tâm đồ và chỉ số huyết áp nếu phối hợp thuốc với các chất chẹn kênh calci (như diltiazem, verapamil) hoặc các thuốc chống loạn nhịp khác (đặc biệt là amiodaron). Khuyến cáo tránh dùng đồng thời các thuốc này. Thận trọng khi dùng chung với cimetidin do hoạt chất này có thể làm tăng cường hoạt tính của Carvedilol . Người sử dụng kính áp tròng cần lưu ý về nguy cơ giảm tiết nước mắt trong quá trình điều trị. Cần thận trọng ở người có cơ địa dị ứng nặng hoặc đang trong quá trình giải mẫn cảm, cũng như người chuẩn bị gây tê, vì thuốc chẹn beta có thể làm tăng tính nhạy cảm với dị nguyên và làm trầm trọng thêm phản ứng phản vệ. Đối với bệnh nhân vảy nến, thuốc có thể khiến các tổn thương da trở nên nghiêm trọng hơn. Bệnh nhân mắc hội chứng Raynaud hoặc bệnh mạch máu ngoại biên cần thận trọng khi dùng thuốc do nguy cơ làm nặng thêm các triệu chứng co mạch. Cần giám sát chặt chẽ những người có thể trạng chuyển hóa kém đối với debrisoquin trong giai đoạn đầu dùng thuốc. Do chưa có đủ kinh nghiệm điều trị thực tế, không chỉ định thuốc cho các trường hợp: tăng huyết áp thứ phát, tăng huyết áp dao động không ổn định, hạ huyết áp tư thế đứng, bệnh lý tim mạch cấp tính, tắc nghẽn cơ học van tim hoặc nghẽn đường ra của tim, bệnh động mạch ngoại biên giai đoạn cuối, hoặc người đang dùng thuốc đối kháng alpha-1 hoặc thuốc chủ vận alpha-2. Ở người có u tủy thượng thận, liệu pháp chẹn alpha phải được thiết lập trước khi bắt đầu dùng bất kỳ thuốc chẹn beta nào. Dù Carvedilol có hoạt tính chẹn cả alpha và beta, việc sử dụng vẫn không được khuyến cáo do thiếu dữ liệu lâm sàng. Không dùng thuốc cho người bị block tim độ 1 do tác dụng làm chậm dẫn truyền của thuốc. Mặc dù thuốc chẹn beta giúp giảm thiểu nguy cơ loạn nhịp trong quá trình gây mê, nhưng chúng lại làm tăng nguy cơ hạ huyết áp. Cần lưu ý điều này ở bệnh nhân chuẩn bị phẫu thuật có dùng thuốc gây mê/gây tê. Tuy nhiên, các dữ liệu y khoa gần đây cho thấy duy trì chẹn beta mang lại lợi ích lớn trong việc giảm biến chứng tim mạch quanh phẫu thuật. Tuyệt đối không dừng thuốc đột ngột, đặc biệt là ở người bị bệnh tim thiếu máu cục bộ. Quá trình ngừng thuốc phải diễn ra từ từ trong vòng 2 tuần (ví dụ: cứ mỗi 3 ngày lại giảm đi một nửa liều dùng của ngày trước đó). Nếu cần, hãy chuyển sang liệu pháp điều trị khác để tránh nguy cơ bùng phát cơn đau thắt ngực. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc có thể gây ảnh hưởng nhẹ đến khả năng tập trung và vận hành máy móc hoặc lái xe. Tình trạng giảm tỉnh táo có thể xuất hiện ở một số cá thể trong giai đoạn đầu dùng thuốc hoặc khi điều chỉnh liều lượng. Sử dụng trong thai kỳ Dữ liệu về việc sử dụng thuốc ở phụ nữ mang thai vẫn chưa đầy đủ. Các thử nghiệm trên động vật đã ghi nhận độc tính đối với quá trình sinh sản. Cụ thể, ở thỏ với mức liều gấp 25 lần và ở chuột cống với mức liều gấp 50 lần liều tối đa khuyến cáo ở người, thuốc đã gây ảnh hưởng tiêu cực đến cân nặng của thai nhi và khả năng thụ thai. Ngược lại, không phát hiện ảnh hưởng bất thường nào ở chuột nhắt với liều gấp 10 lần và thỏ với liều gấp 5 lần. Do thiếu các nghiên cứu kiểm soát chặt chẽ trên người, chỉ nên dùng thuốc cho thai phụ khi lợi ích điều trị được xác định vượt trội hơn hẳn các nguy cơ đối với thai nhi. Sử dụng khi đang cho con bú Do đặc tính hòa tan cao trong lipid, Carvedilol cùng các chất chuyển hóa của nó có khả năng bài tiết vào sữa mẹ (dựa trên các kết quả thực nghiệm ở động vật). Vì thế, khuyến cáo không dùng thuốc cho phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ. Tùy thuộc vào tầm quan trọng của việc điều trị đối với người mẹ, bác sĩ sẽ cân nhắc việc ngừng cho trẻ bú hoặc ngừng sử dụng thuốc. Tương tác với thuốc khác Thuốc chống loạn nhịp: Đã có báo cáo về các ca rối loạn dẫn truyền (hiếm khi gây ảnh hưởng huyết động) khi dùng chung thuốc với diltiazem, verapamil hoặc amiodaron. Cần theo dõi chặt chẽ huyết áp và điện tâm đồ khi phối hợp với các thuốc chẹn calci như diltiazem và verapamil do nguy cơ gây suy tim và rối loạn dẫn truyền nhĩ thất. Amiodaron và thuốc chống loạn nhịp nhóm I: Cần giám sát cẩn thận khi phối hợp. Hiện tượng ngừng tim, nhịp tim chậm hoặc loạn nhịp thất đã được ghi nhận khi dùng chẹn beta cho người đang điều trị bằng amiodaron. Nguy cơ suy tim cũng tăng lên nếu dùng chung với các thuốc chống loạn nhịp nhóm Ia hoặc Ic đường tĩnh mạch. Reserpin, guanethidin, methyldopa, guafacin và thuốc ức chế MAO (ngoại trừ MAO-B): Có khả năng làm chậm nhịp tim nghiêm trọng hơn khi dùng đồng thời. Dihydropyridin: Việc phối hợp nhóm thuốc này với Carvedilol có thể dẫn đến hạ huyết áp nặng và suy tim. Nitrat: Làm gia tăng đáng kể tác dụng hạ huyết áp của thuốc. Glycosid tim: Ở bệnh nhân tăng huyết áp, dùng đồng thời thuốc sẽ làm tăng nồng độ ổn định trong máu của digoxin khoảng 16% và của digitoxin khoảng 13%. Cần kiểm tra nồng độ digoxin huyết tương khi bắt đầu, thay đổi liều hoặc khi ngừng dùng Carvedilol . Các thuốc hạ huyết áp khác: Thuốc làm tăng hoạt lực của các thuốc điều trị tăng huyết áp dùng cùng (như thuốc chẹn alpha-1) hoặc các chất có tác dụng phụ gây hạ áp như thuốc giãn mạch, thuốc chống trầm cảm ba vòng, phenothiazin, barbiturat và rượu. Cyclosporin: Nồng độ cyclosporin trong máu có thể tăng nhẹ khi dùng chung. Do sự dao động trong việc hiệu chỉnh liều ở từng cá thể, cần kiểm soát chặt chẽ nồng độ cyclosporin sau khi bắt đầu dùng thuốc. Thuốc trị tiểu đường (đường uống và insulin): Tác dụng hạ đường huyết của các thuốc này có thể bị tăng cường. Đồng thời, các biểu hiện của hạ đường huyết có thể bị che lấp, đòi hỏi phải kiểm tra đường huyết thường xuyên hơn. Clonidin: Nếu muốn ngừng cả hai thuốc khi đang dùng phối hợp, phải tiến hành dừng Carvedilol trước vài ngày rồi mới được ngừng clonidin. Thuốc gây mê đường hô hấp: Gây ra tác dụng hiệp đồng làm tăng mức độ hạ huyết áp và tăng tác động co thắt cơ tim âm tính. Thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs), estrogen và corticosteroid: Làm giảm hiệu quả hạ áp của thuốc do cơ chế giữ nước và muối của các chất này. Thuốc ảnh hưởng đến enzym cytochrom P450: Nồng độ thuốc trong huyết thanh có thể bị biến động bởi các chất ức chế (như cimetidin, ketoconazol, fluoxetin, haloperidol, verapamil, erythromycin) hoặc chất cảm ứng (như rifampicin, barbiturat) hệ enzym này. Cụ thể, rifampicin làm giảm nồng độ Carvedilol trong huyết tương khoảng 70%, trong khi cimetidin làm tăng diện tích dưới đường cong (AUC) khoảng 30% nhưng không gây ảnh hưởng đến nồng độ cực đại (Cmax). Thuốc cường giao cảm tác động trên alpha và beta: Có nguy cơ gây tăng huyết áp kịch phát và làm chậm nhịp tim quá mức. Ergotamin: Làm tăng phản ứng co mạch ngoại vi. Thuốc chẹn thần kinh cơ: Làm tăng mức độ và nguy cơ của tác dụng chẹn thần kinh cơ.

Mô tả chi tiết

Thuốc Carsantin 6.25mg Hasan là gì? Với hoạt chất chính là Carvedilol , sản phẩm Carsantin 6.25mg Hasan được bào chế dưới dạng viên nén nhằm phục vụ cho các mục đích trị liệu sau: Kiểm soát và đẩy lùi tình trạng tăng huyết áp vô căn ở người bệnh. Khống chế các cơn đau thắt ngực thể ổn định mạn tính. Phối hợp trong phác đồ điều trị dành cho bệnh nhân bị suy tim mạn tính ổn định ở giai đoạn từ trung bình đến nặng.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.