← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Cefass 90mg Celogen giảm viêm khớp, viêm khớp dạng thấp (3 vỉ x 10 viên)

Thuốc Cefass 90mg Celogen là gì? Sản phẩm Cefass 90 do Công ty M/s Celogen Generics PVT, LTD sản xuất, sở hữu hoạt chất chính là Etoricoxib . Loại thuốc này được chỉ định nhằm đẩy lùi các biểu hiện lâm sàng của những bệnh lý sau: Tình trạng thoái hóa khớp (hay viêm khớp). Bệnh lý viêm khớp dạng thấp (RA). Chứng viêm cột sống dính khớp. Hiện tượng viêm xuất hiện trong các đợt cấp tính của bệnh gout. Khắc phục ngắn hạn những cơn đau ở mức độ trung bình phát sinh sau khi thực hiện phẫu thuật nha khoa.

Thương hiệu
Dalfusin 75
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VN-12348-11
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Celogen Pharma Pvt., Ltd - ẤN ĐỘ

Công dụng / chỉ định

Công dụng của Cefass 90mg Celogen Chỉ định sử dụng Thuốc Cefass được khuyên dùng cho các đối tượng từ 16 tuổi trở lên nhằm: Làm dịu các biểu hiện của bệnh lý viêm cột sống dính khớp, viêm khớp dạng thấp (RA) và thoái hóa khớp (viêm khớp). Hạn chế tình trạng đau nhức cùng các biểu hiện viêm nhiễm xuất phát từ những đợt bùng phát gút cấp tính. Kiểm soát ngắn hạn những cơn đau ở mức độ trung bình sau khi thực hiện thủ thuật nha khoa. Cơ chế tác dụng (Dược lực học) Hoạt chất Etoricoxib thuộc nhóm kháng viêm không steroid (NSAID), mang lại hiệu quả hạ sốt, giảm đau và chống viêm. Đây là một chất ức chế chọn lọc mạnh mẽ lên cyclooxygenase - 2 (COX - 2), thể hiện hoạt tính rõ rệt qua đường uống ở cả trong và trên khoảng liều lượng lâm sàng thông thường. Vai trò chính trong việc tổng hợp các chất trung gian acid prostanoic - tác nhân gây sốt, đau và viêm - đã được xác định thuộc về COX - 2. Nhờ cơ chế ức chế chọn lọc COX - 2, Etoricoxib giúp thuyên giảm các triệu chứng lâm sàng này, đồng thời hạn chế tối đa tác động bất lợi lên hệ tiêu hóa và không gây ảnh hưởng tới hoạt động của tiểu cầu. Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) Hấp thu Khả năng hấp thu của Etoricoxib qua đường tiêu hóa rất tốt, đạt hiệu suất sinh khả dụng đường uống xấp xỉ 100% . Khi duy trì liều dùng 90mg với tần suất 1 lần mỗi ngày cho tới lúc nồng độ thuốc ổn định, người trưởng thành uống thuốc lúc đói sẽ đạt lượng thuốc tối đa trong huyết tương sau khoảng 1 giờ. Trong phạm vi liều điều trị, các thông số dược động học của hoạt chất biến thiên tuyến tính. Việc dùng chung với thức ăn thông thường không gây ra thay đổi có ý nghĩa lâm sàng đối với mức độ hấp thu của một liều 90mg Etoricoxib . Do đó, các nghiên cứu lâm sàng cho phép sử dụng thuốc độc lập với thời điểm ăn uống. Phân bố Tỷ lệ liên kết của Etoricoxib với protein huyết tương ở người đạt khoảng 92% trong khoảng nồng độ từ 0,05 đến 5 mcg/ml. Thể tích phân bố của hoạt chất khi đạt trạng thái ổn định ở cơ thể người ghi nhận khoảng 120 lít. Khả năng đi qua hàng rào máu - não (ở chuột) và xuyên qua nhau thai (ở thỏ và chuột) của hoạt chất này đã được xác nhận. Chuyển hóa Quá trình chuyển hóa của thuốc diễn ra rất mạnh mẽ, chỉ ghi nhận dưới 1% lượng hoạt chất còn giữ nguyên cấu trúc ban đầu trong nước tiểu. Hệ enzym cytochrom P450 (CYP) đóng vai trò xúc tác cho lộ trình chuyển hóa chủ đạo để tạo ra dẫn xuất 6' - hydroxymethyl. Cơ thể người sản sinh ra 5 chất chuyển hóa từ hoạt chất này. Trong đó, dẫn xuất 6' - carboxylic acid (tạo ra từ phản ứng oxy hóa 6' - hydroxymethyl) là chất chuyển hóa chính. Các chất này hầu như không có hoạt tính hoặc chỉ thể hiện hoạt lực ức chế COX - 2 ở mức rất yếu, đồng thời hoàn toàn không gây ức chế COX - 1. Thải trừ Nghiên cứu trên những người khỏe mạnh được tiêm tĩnh mạch một liều đơn 25mg Etoricoxib có đánh dấu phóng xạ cho thấy: 70% lượng chất phóng xạ đào thải qua nước tiểu và 20% được tìm thấy trong phân, chủ yếu tồn tại dưới dạng các sản phẩm đã chuyển hóa. Lượng thuốc nguyên bản chưa chuyển hóa chỉ chiếm tỷ lệ dưới 2% . Đường thải trừ chủ yếu của Etoricoxib là thông qua chuyển hóa ở gan rồi bài tiết qua thận. Khi áp dụng chế độ liều 120mg với tần suất 1 lần mỗi ngày, nồng độ thuốc sẽ đạt trạng thái cân bằng sau 7 ngày điều trị, hệ số tích lũy ghi nhận xấp xỉ 2, tương ứng với thời gian bán thải tích lũy rơi vào khoảng 22 giờ. Tốc độ thanh thải của thuốc trong huyết tương được tính toán đạt khoảng 50 ml /phút.

Thành phần

Thành phần của Thuốc Cefass 90mg Celogen Sản phẩm được bào chế với hàm lượng hoạt chất cụ thể cho từng đơn vị phân liều như sau: Mỗi 1 viên thành phẩm có chứa thành phần chính là Etoricoxib với hàm lượng 90mg .

Cách dùng

Cách dùng Thuốc Cefass 90mg Celogen Hướng dẫn cách sử dụng Người bệnh có thể dùng thuốc kèm hoặc không kèm thức ăn. Việc uống thuốc vào thời điểm bụng đói sẽ giúp cơ thể hấp thu và đạt hiệu quả điều trị ban đầu nhanh chóng hơn. Liều dùng phù hợp Nhằm hạn chế tối đa các phản ứng bất lợi và nguy cơ đối với hệ tim mạch của hoạt chất Etoricoxib , việc duy trì liều hằng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất là vô cùng cần thiết. Bác sĩ cần định kỳ đánh giá lại hiệu quả cải thiện triệu chứng ở người bệnh viêm xương khớp. Bệnh viêm xương khớp: Khởi đầu với liều lượng 30mg , uống 1 lần mỗi ngày. Trong trường hợp cần thiết, lượng thuốc có thể điều chỉnh tăng lên mức 60mg , uống 1 lần mỗi ngày. Bệnh viêm khớp dạng thấp: Chỉ định liều dùng 60mg , uống 1 lần mỗi ngày. Khi cần thiết, có thể tăng lượng dùng lên 90mg , uống 1 lần mỗi ngày. Sau khi các triệu chứng lâm sàng đã đi vào ổn định, tiến hành giảm liều lượng xuống còn 60mg , uống 1 lần mỗi ngày. Bệnh viêm cột sống dính khớp: Áp dụng liều dùng 60mg , uống 1 lần mỗi ngày. Có thể nâng liều lên mức 90mg , uống 1 lần mỗi ngày nếu có chỉ định. Khi tình trạng lâm sàng của người bệnh ổn định, thực hiện giảm liều về mức 60mg , uống 1 lần mỗi ngày. Cơn đau cấp tính: Hoạt chất Etoricoxib chỉ nên chỉ định trong giai đoạn xuất hiện các triệu chứng đau cấp. Cơn gout cấp (viêm khớp cấp tính do gout): Liều lượng khuyến nghị là 120mg , uống 1 lần mỗi ngày. Thời gian áp dụng liệu trình này là 8 ngày theo các ghi nhận từ thử nghiệm lâm sàng. Cơn đau cấp sau phẫu thuật nha khoa: Sử dụng liều 90mg , uống 1 lần mỗi ngày, thời gian trị liệu khống chế tối đa trong vòng 3 ngày. Giới hạn liều dùng tối đa (tránh vượt quá ngưỡng đã được nghiên cứu): Đối với viêm khớp: Không dùng quá 60mg mỗi ngày. Đối với viêm khớp dạng thấp và viêm cột sống dính khớp: Không dùng quá 90mg mỗi ngày. Đối với viêm khớp cấp tính do bệnh gout: Không dùng quá 120mg mỗi ngày, giới hạn thời gian dùng tối đa là 8 ngày. Đối với giảm đau sau phẫu thuật nha khoa: Không dùng quá 90mg mỗi ngày, giới hạn thời gian dùng tối đa là 3 ngày. Liều dùng phù hợp Người cao tuổi: Không yêu cầu điều chỉnh liều lượng thông thường. Tuy nhiên, việc giám sát y khoa cần được thực hiện cẩn trọng tương tự như khi dùng các loại thuốc khác. Người bị suy giảm chức năng gan: Trường hợp suy gan nhẹ (thang điểm Child - Pugh từ 5 đến 6): Liều dùng tối đa không được vượt quá 60mg , uống 1 lần mỗi ngày. Trường hợp suy gan trung bình (thang điểm Child - Pugh từ 7 đến 9): Liều dùng tối đa không được vượt quá 30mg , uống 1 lần mỗi ngày. Cần đặc biệt thận trọng khi điều trị do dữ liệu lâm sàng ở nhóm đối tượng này còn hạn chế. Trường hợp suy gan nặng (thang điểm Child - Pugh từ 10 trở lên): Chống chỉ định sử dụng thuốc hoàn toàn. Người bị suy giảm chức năng thận: Nếu độ thanh thải creatinin đạt từ 30 ml /phút trở lên: Giữ nguyên liều dùng thông thường, không cần thay đổi. Nếu độ thanh thải creatinin dưới 30 ml /phút: Chống chỉ định sử dụng hoạt chất Etoricoxib . Trẻ em và trẻ vị thành niên: Nghiêm cấm sử dụng thuốc cho nhóm đối tượng dưới 16 tuổi. Khuyến cáo: Thông tin liều lượng phía trên chỉ mang tính chất tham khảo chung. Liều lượng điều trị thực tế phải do bác sĩ hoặc nhân viên y tế quyết định dựa trên thể trạng cụ thể và tiến triển bệnh lý của mỗi người. Khi dùng quá liều phải làm sao? Hiện tại vẫn chưa ghi nhận báo cáo cụ thể nào về các ca quá liều do thuốc. Nếu vô tình uống quá liều lượng chỉ định, người nhà cần nhanh chóng đưa bệnh nhân tới cơ sở y tế gần nhất để nhận được các biện pháp can thiệp và điều trị kịp thời. Liều dùng phù hợp Hãy bổ sung liều đã quên ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời điểm phát hiện đã cận kề với giờ uống liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều cũ và tiếp tục uống liều mới theo đúng lịch trình ban đầu. Tuyệt đối không tự ý uống bù gấp đôi liều lượng quy định.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Chế phẩm Cefass không được phép sử dụng cho các đối tượng sau: Người có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với bất kỳ hoạt chất hay tá dược nào có trong công thức thuốc. Bệnh nhân đang bị xuất huyết tiêu hóa hoặc có ổ loét dạ dày - tá tràng tiến triển. Người từng xuất hiện các phản ứng dị ứng, co thắt phế quản, nổi mề đay, phù mạch, polyp mũi hoặc viêm mũi cấp sau khi dùng acid acetylsalicylic hoặc các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) khác, bao gồm cả nhóm ức chế chọn lọc COX - 2. Phụ nữ đang trong thai kỳ hoặc người đang nuôi con bằng sữa mẹ. Người bị suy giảm chức năng gan mức độ nặng, được xác định qua chỉ số albumin huyết thanh dưới 25 g /l hoặc thang điểm Child - Pugh từ 10 trở lên. Bệnh nhân suy thận nặng có độ thanh thải creatinin ước tính dưới 30 ml /phút. Trẻ em cùng trẻ vị thành niên chưa đủ 16 tuổi. Người mắc các bệnh lý viêm đường ruột. Bệnh nhân bị suy tim sung huyết mức độ từ độ II đến độ IV theo bảng phân loại chức năng của Hội Tim New York (NYHA), người có bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh lý mạch máu não hoặc bệnh động mạch ngoại vi. Người bị tăng huyết áp chưa được kiểm soát tốt, với chỉ số huyết áp thường xuyên vượt ngưỡng 140/90 mmHg. Bệnh nhân có bệnh động mạch ngoại biên, thiếu máu cục bộ tim và/hoặc bệnh lý mạch máu não. Cảnh báo và thận trọng Nguy cơ biến cố huyết khối tim mạch Việc điều trị bằng các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) đường toàn thân (ngoại trừ aspirin) có khả năng làm gia tăng nguy cơ gặp các biến cố huyết khối tim mạch nghiêm trọng như đột quỵ hay nhồi máu cơ tim, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể khởi phát ngay trong những tuần đầu tiên dùng thuốc, tăng dần theo thời gian điều trị và thường liên quan mật thiết đến việc dùng liều cao. Y sĩ cần tiến hành đánh giá định kỳ các biểu hiện tim mạch ở người bệnh, kể cả khi họ chưa từng có triệu chứng bất thường trước đó. Người bệnh cần được hướng dẫn nhận biết các dấu hiệu cảnh báo biến cố tim mạch nguy hiểm để kịp thời đến cơ sở y tế ngay khi xuất hiện triệu chứng. Để hạn chế tối đa các phản ứng bất lợi này, khuyến cáo chỉ dùng hoạt chất Etoricoxib ở mức liều hằng ngày thấp nhất mang lại hiệu quả và trong khoảng thời gian ngắn nhất có thể. Do không sở hữu đặc tính kháng tiểu cầu, các thuốc ức chế chọn lọc COX - 2 không được dùng để thay thế acid acetylsalicylic trong việc phòng ngừa các bệnh lý tim mạch do thuyên tắc huyết khối. Tác động trên hệ tiêu hóa Đã có báo cáo về các biến chứng nghiêm trọng ở đường tiêu hóa trên như thủng, loét hoặc chảy máu (PUBs), thậm chí gây tử vong, xảy ra trong quá trình điều trị bằng Etoricoxib . Cần đặc biệt thận trọng khi chỉ định thuốc cho nhóm đối tượng có nguy cơ cao như người cao tuổi, người có tiền sử loét hoặc xuất huyết tiêu hóa, hoặc người đang phối hợp đồng thời với bất kỳ NSAID nào khác hoặc acid acetylsalicylic. Nguy cơ xuất hiện các phản ứng phụ trên dạ dày - tá tràng sẽ tăng lên đáng kể khi dùng chung Etoricoxib với acid acetylsalicylic, ngay cả khi chỉ dùng acid acetylsalicylic ở liều thấp. Ảnh hưởng đối với chức năng thận Sự tổng hợp prostaglandin tại thận đóng vai trò bù trừ giúp duy trì dòng máu nuôi dưỡng cơ quan này. Do đó, ở những bệnh nhân có tuần hoàn thận bị suy giảm, việc sử dụng Etoricoxib có thể ức chế tạo thành prostaglandin, làm giảm lưu lượng máu đến thận và dẫn đến suy giảm chức năng thận. Nhóm đối tượng có nguy cơ cao gặp tình trạng này bao gồm người đã bị suy giảm chức năng thận từ trước, người xơ gan hoặc suy tim mất bù. Việc theo dõi sát sao chức năng thận ở các bệnh nhân này là vô cùng cần thiết. Tình trạng giữ nước, phù nề và tăng huyết áp Tương tự các hoạt chất ức chế tổng hợp prostaglandin khác, hiện tượng giữ nước, phù nề và tăng huyết áp đã được ghi nhận ở người bệnh điều trị bằng Etoricoxib . Mọi thuốc NSAID, bao gồm cả Etoricoxib , đều có khả năng làm khởi phát mới hoặc khiến tình trạng suy tim sung huyết tái phát trở nên trầm trọng hơn. Cần hết sức thận trọng khi dùng thuốc cho người có tiền sử tăng huyết áp, suy tim, rối loạn chức năng thất trái hoặc đã bị phù nề trước đó. Nếu phát hiện các dấu hiệu lâm sàng biểu hiện bệnh tiến triển nặng hơn, cần áp dụng các biện pháp xử trí phù hợp, bao gồm cả việc ngừng dùng Etoricoxib . So với một số NSAID và chất ức chế chọn lọc COX - 2 khác, Etoricoxib có thể liên quan đến tỷ lệ xuất hiện tăng huyết áp thường xuyên và nghiêm trọng hơn, đặc biệt là khi dùng liều cao. Vì vậy, cần kiểm soát ổn định huyết áp của bệnh nhân trước khi bắt đầu liệu trình và theo dõi chặt chẽ chỉ số này suốt thời gian điều trị. Huyết áp cần được kiểm tra trong vòng hai tuần đầu sau khi dùng thuốc và đánh giá định kỳ sau đó. Nếu phát hiện huyết áp tăng cao rõ rệt, cần cân nhắc chuyển sang liệu pháp điều trị thay thế. Tác động đối với chức năng gan Trong các thử nghiệm lâm sàng kéo dài 1 năm với liều Etoricoxib 30, 60 và 90mg mỗi ngày, có khoảng 1% bệnh nhân ghi nhận sự gia tăng nồng độ alanin aminotransferase (ALT) và/hoặc aspartat aminotransferase (AST) vượt quá ba lần giới hạn trên của mức bình thường. Cần giám sát chặt chẽ những bệnh nhân có biểu hiện nghi ngờ rối loạn chức năng gan hoặc có kết quả xét nghiệm gan bất thường. Nếu xuất hiện các triệu chứng suy gan hoặc kết quả xét nghiệm men gan cao dai dẳng (gấp ba lần giới hạn trên bình thường), phải dừng ngay việc dùng thuốc. Các lưu ý chung khác Nếu nhận thấy bất kỳ hệ cơ quan nào nêu trên có dấu hiệu suy giảm chức năng trong quá trình điều trị, cần thực hiện ngay các biện pháp can thiệp y tế và xem xét ngừng sử dụng Etoricoxib . Cần duy trì việc giám sát y khoa thích hợp khi chỉ định thuốc cho người cao tuổi, người bị suy giảm chức năng tim, gan hoặc thận. Thận trọng khi bắt đầu dùng Etoricoxib cho những bệnh nhân đang trong tình trạng mất nước. Các phản ứng nghiêm trọng trên da, đôi khi gây tử vong, bao gồm hội chứng Stevens - Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc và viêm da tróc vảy, đã được ghi nhận với tần suất rất hiếm gặp ở người dùng NSAID và một số chất ức chế chọn lọc COX - 2. Nguy cơ này thường cao nhất trong giai đoạn đầu của liệu trình, với phần lớn các ca khởi phát ngay trong tháng đầu tiên điều trị. Ngoài ra, các phản ứng quá mẫn cấp tính nặng như phù mạch và sốc phản vệ cũng đã được báo cáo ở người dùng Etoricoxib . Những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với thuốc khác có thể đối mặt với nguy cơ phản ứng da cao hơn khi dùng nhóm ức chế COX - 2. Phải ngừng Etoricoxib ngay lập tức khi phát hiện tổn thương niêm mạc, phát ban da hoặc bất kỳ dấu hiệu quá mẫn nào. Thuốc có thể làm lu mờ các triệu chứng lâm sàng của tình trạng viêm và sốt. Cần thận trọng tối đa khi phối hợp Etoricoxib với warfarin hoặc các thuốc chống đông máu đường uống khác. Tương tự các chất ức chế tổng hợp cyclooxygenase/prostaglandin khác, không khuyến cáo sử dụng Etoricoxib cho phụ nữ đang có kế hoạch mang thai. Do công thức thuốc có chứa tá dược lactose, những người mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, kém hấp thu glucose - galactose hoặc thiếu hụt men lactase tuyệt đối không được sử dụng sản phẩm này. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Người gặp phải các triệu chứng như buồn ngủ, hoa mắt hoặc chóng mặt trong thời gian dùng Etoricoxib cần tránh việc điều khiển phương tiện giao thông hoặc vận hành các thiết bị máy móc. Sử dụng trong thai kỳ Tương tự các chất ức chế tổng hợp prostaglandin khác, việc sử dụng Etoricoxib trong giai đoạn cuối của thai kỳ có thể gây ra tình trạng đóng ống động mạch sớm ở thai nhi, do đó cần tránh dùng thuốc trong thời gian này. Hiện vẫn chưa có đầy đủ dữ liệu nghiên cứu lâm sàng có đối chứng trên đối tượng phụ nữ mang thai. Trong hai quý đầu của thai kỳ, chỉ nên sử dụng thuốc nếu lợi ích điều trị mang lại cho người mẹ vượt trội hơn hẳn những rủi ro có thể xảy ra đối với thai nhi. Sử dụng khi đang cho con bú Thực nghiệm cho thấy Etoricoxib có khả năng bài tiết vào sữa của chuột cống, tuy nhiên vẫn chưa rõ liệu hoạt chất này có bài tiết qua sữa mẹ ở người hay không. Do có nhiều thuốc được bài tiết qua sữa mẹ và lo ngại về các phản ứng bất lợi của chất ức chế tổng hợp prostaglandin đối với trẻ bú mẹ, cần cân nhắc kỹ lưỡng việc ngừng cho con bú hoặc ngừng sử dụng thuốc, dựa trên mức độ cần thiết của việc điều trị đối với người mẹ. Tương tác với thuốc khác Thuốc chống đông đường uống: Ở những bệnh nhân đang duy trì điều trị ổn định bằng warfarin dài ngày, việc phối hợp thêm Etoricoxib liều 120mg mỗi ngày có thể làm tăng chỉ số tỷ lệ chuẩn hóa quốc tế (INR) của prothrombin lên khoảng 13% . Do đó, cần kiểm tra chặt chẽ chỉ số INR ở người dùng thuốc chống đông, đặc biệt là trong vài ngày đầu khi bắt đầu dùng hoặc khi có sự thay đổi liều lượng Etoricoxib . Thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển (ACE) và thuốc đối kháng angiotensin II: Nhóm NSAID có thể làm giảm hiệu quả hạ áp của các thuốc dùng cùng. Ở những người có chức năng thận suy giảm (như bệnh nhân cao tuổi hoặc người bị mất nước), việc dùng đồng thời chất ức chế cyclooxygenase với một thuốc ức chế ACE hoặc đối kháng angiotensin II có thể khiến chức năng thận suy giảm thêm, thậm chí dẫn đến suy thận cấp (thường có khả năng phục hồi). Cần lưu ý tương tác này khi phối hợp các thuốc trên với Etoricoxib . Việc kết hợp cần được thực hiện thận trọng, đặc biệt ở người già; đồng thời cần bù đủ nước cho bệnh nhân và cân nhắc kiểm tra chức năng thận tại thời điểm bắt đầu cũng như định kỳ sau đó. Acid acetylsalicylic: Nghiên cứu trên người khỏe mạnh ở trạng thái ổn định cho thấy, dùng Etoricoxib 120mg với tần suất 1 lần mỗi ngày không gây ảnh hưởng đến tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu của acid acetylsalicylic (liều 81mg với tần suất 1 lần mỗi ngày). Có thể phối hợp Etoricoxib với acid acetylsalicylic ở mức liều thấp dùng trong dự phòng tim mạch. Tuy nhiên, sự kết hợp này làm tăng nguy cơ loét đường tiêu hóa hoặc các biến chứng khác so với việc chỉ dùng đơn độc Etoricoxib . Không khuyến cáo dùng chung Etoricoxib với các NSAID khác hoặc với acid acetylsalicylic ở mức liều cao hơn liều dự phòng tim mạch. Cyclosporin và tacrolimus: Dù chưa có nghiên cứu cụ thể với Etoricoxib , việc dùng chung bất kỳ NSAID nào với cyclosporin hoặc tacrolimus đều có thể làm gia tăng độc tính trên thận của hai hoạt chất này. Cần theo dõi sát chức năng thận khi phối hợp các thuốc này với nhau. Ảnh hưởng của etoricoxib trên dược động học của thuốc khác: Liti: Các NSAID làm giảm khả năng đào thải liti qua thận, dẫn đến tăng nồng độ chất này trong huyết tương. Cần theo dõi chặt chẽ nồng độ liti máu và điều chỉnh liều dùng của liti trong suốt thời gian phối hợp và sau khi ngừng dùng NSAID. Methotrexat: Hai nghiên cứu đã đánh giá tác động của Etoricoxib các liều 60mg , 90mg hoặc 120mg dùng 1 lần /ngày trong 7 ngày ở bệnh nhân viêm khớp dạng thấp đang dùng methotrexat liều 7,5 đến 20mg mỗi tuần. Kết quả cho thấy liều 60mg và 90mg không gây ảnh hưởng đến nồng độ trong huyết tương hay độ thanh thải thận của methotrexat. Với liều 120mg , một nghiên cứu ghi nhận không có tác động, nhưng một nghiên cứu khác chỉ ra rằng liều này làm tăng 28% nồng độ methotrexat trong huyết tương và làm giảm 13% độ thanh thải thận của methotrexat. Khuyến cáo giám sát y khoa đầy đủ để phòng ngừa nguy cơ ngộ độc methotrexat khi dùng chung hai thuốc. Thuốc tránh thai: Sử dụng đồng thời 1 liều Etoricoxib 60mg với thuốc tránh thai chứa 35 microgram ethinyl estradiol (EE) và 0,5 đến 1mg norethindron trong vòng 21 ngày làm tăng giá trị AUC 0 - 24 giờ ở trạng thái ổn định của EE thêm 37% . Khi dùng Etoricoxib 120mg đồng thời hoặc cách 12 giờ với thuốc tránh thai, giá trị AUC 0 - 24 giờ ở trạng thái ổn định của EE tăng từ 50% đến 60% . Sự gia tăng nồng độ EE này cần được lưu ý khi lựa chọn thuốc tránh thai đường uống phù hợp, do có thể làm tăng tần suất gặp các tác dụng phụ của thuốc tránh thai. Liệu pháp thay thế nội tiết tố (HRT): Dùng phối hợp Etoricoxib 120mg với liệu pháp hormone chứa estrogen liên hợp (liều 0,625mg Premarintm) trong 28 ngày làm tăng trị số AUC 0 - 24 giờ ở trạng thái ổn định của estron liên hợp lên 41% , equilin lên 76% và 17 - β - estradiol lên 22% . Tác động khi dùng dài ngày các liều Etoricoxib 30, 60 và 90mg chưa được tiến hành nghiên cứu. Cần cân nhắc sự gia tăng nồng độ estrogen này khi lựa chọn liệu pháp hormone cho phụ nữ hậu mãn kinh để tránh làm tăng nguy cơ gặp các phản ứng bất lợi liên quan đến HRT. Prednison/prednisolon: Các nghiên cứu tương tác cho thấy Etoricoxib không gây ra ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng đối với dược động học của prednison/prednisolon. Digoxin: Sử dụng Etoricoxib 120mg với tần suất 1 lần mỗi ngày trong 10 ngày ở người khỏe mạnh không làm thay đổi độ thanh thải thận hay chỉ số AUC 0 - 24 giờ ở trạng thái ổn định của digoxin. Tuy nhiên, nồng độ đỉnh Cmax của digoxin tăng khoảng 33% . Sự gia tăng này thường không gây ảnh hưởng lâm sàng đối với đa số người bệnh, nhưng những bệnh nhân có nguy cơ cao nhiễm độc digoxin vẫn cần được theo dõi sát khi dùng đồng thời hai thuốc. Các thuốc chuyển hóa bởi sulfotransferase: Do Etoricoxib ức chế hoạt tính của sulfotransferase (đặc biệt là SULT1E1) và làm tăng nồng độ ethinyl estradiol trong huyết thanh, cần thận trọng và giám sát chặt chẽ khi dùng chung với các thuốc được chuyển hóa chủ yếu qua con đường này (như minoxidil và salbutamol). Các thuốc chuyển hóa bởi isoenzym CYP: Các thử nghiệm in vitro chỉ ra rằng Etoricoxib không gây ức chế các cytochrom P450 (CYP) gồm 1A2, 2C9, 2C19, 2D6, 2E1 hoặc 3A4. Nghiên cứu trên người khỏe mạnh dùng Etoricoxib 120mg mỗi ngày cũng xác nhận không có sự thay đổi hoạt tính của CYP3A4. Ảnh hưởng của các thuốc khác đối với dược động học của etoricoxib: Con đường chuyển hóa chính của Etoricoxib trong cơ thể diễn ra qua hệ enzym CYP, với sự tham gia chủ yếu của CYP3A4. Các nghiên cứu in vitro cho thấy CYP2D6, CYP2C9, CYP2C19 và CYP1A2 cũng có khả năng xúc tác quá trình này, nhưng vai trò cụ thể của chúng chưa được chứng minh in vivo. Ketoconazol: Việc phối hợp ketoconazol (chất ức chế mạnh CYP3A4) với liều 400mg 1 lần /ngày trong 11 ngày ở người khỏe mạnh không gây ra thay đổi có ý nghĩa lâm sàng đối với dược động học của Etoricoxib liều 60mg . Voriconazol và miconazol: Dùng đồng thời voriconazol đường uống hoặc miconazol dạng gel bôi miệng (các chất ức chế mạnh CYP3A4) không làm ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng đến các thông số dược động học của Etoricoxib . Rifampicin: Sử dụng chung với rifampicin (chất cảm ứng mạnh enzym CYP) làm giảm nồng độ trong huyết tương của Etoricoxib đi 65% . Sự sụt giảm này có thể khiến các triệu chứng bệnh tái phát. Mặc dù vậy, việc tăng liều lượng Etoricoxib trong trường hợp này vẫn chưa được nghiên cứu lâm sàng. Thuốc kháng acid: Các thuốc kháng acid dạ dày không gây ra ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng đối với dược động học của Etoricoxib .

Mô tả chi tiết

Thuốc Cefass 90mg Celogen là gì? Sản phẩm Cefass 90 do Công ty M/s Celogen Generics PVT, LTD sản xuất, sở hữu hoạt chất chính là Etoricoxib . Loại thuốc này được chỉ định nhằm đẩy lùi các biểu hiện lâm sàng của những bệnh lý sau: Tình trạng thoái hóa khớp (hay viêm khớp). Bệnh lý viêm khớp dạng thấp (RA). Chứng viêm cột sống dính khớp. Hiện tượng viêm xuất hiện trong các đợt cấp tính của bệnh gout. Khắc phục ngắn hạn những cơn đau ở mức độ trung bình phát sinh sau khi thực hiện phẫu thuật nha khoa.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.