← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Cốm Haginir 125 DHG điều trị nhiễm khuẩn (24 gói)

Hoạt chất: Cefdinir 125mgCông dụng: Điều trị viêm phổi cộng đồng, đợt cấp viêm phế quản mạn, viêm xoang cấp, viêm họng, viêm amidan...Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em trên 6 tháng tuổiHình thức: Thuốc bột pha hỗn dịch uốngThương hiệu: DHGNơi sản xuất: Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang (Việt Nam)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
DHG Pharma
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VD-22766-15
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
DHG Pharma

Công dụng / chỉ định

Công dụng của Cốm Haginir 125 DHG Chỉ định sử dụng Cốm Haginir 125 DHG được chỉ định để điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra: Đối với bệnh nhi từ 6 tháng tuổi đến dưới 13 tuổi: Viêm họng. Viêm amidan. Viêm xoang hàm trên cấp tính. Viêm tai giữa cấp. Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng. Đối với người lớn và trẻ em từ 13 tuổi trở lên: Viêm họng. Viêm amidan. Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính. Viêm xoang hàm trên cấp tính. Viêm phổi cộng đồng. Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng. Cơ chế tác dụng (Dược lực học) Hoạt chất Cefdinir là một kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 3. Cơ chế tác dụng của thuốc là diệt khuẩn thông qua việc ức chế quá trình tổng hợp vách tế bào của vi khuẩn. Các nghiên cứu in vitro và thử nghiệm lâm sàng chứng minh Cefdinir sở hữu phổ kháng khuẩn rộng, có hiệu quả trên nhiều tác nhân gây bệnh: Vi khuẩn Gram âm: Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Moraxella catarrhalis (bao gồm cả các chủng có khả năng sinh beta-lactamase). Vi khuẩn Gram dương: Staphylococcus aureus (bao gồm cả chủng sinh beta-lactamase), Streptococcus pneumoniae (chỉ áp dụng với các chủng nhạy cảm với penicillin), Streptococcus pyogenes. Ngoài ra, dữ liệu in vitro cho thấy Cefdinir còn có hoạt tính đối với: Vi khuẩn Gram âm khác: Citrobacter diversus, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis. Vi khuẩn Gram dương khác: Staphylococcus epidermidis (chỉ các chủng nhạy cảm với methicillin), Streptococcus agalactiae, các chủng Streptococci nhóm Viridans. Cefdinir có khả năng kháng lại sự phân hủy của một số enzym beta-lactamase và thể hiện hoạt lực tốt trên các vi khuẩn Gram dương như Staphylococcus sp. và Streptococcus sp. so với nhiều cephalosporin đường uống thế hệ trước. Tuy nhiên, các chủng Enterococci (như Enterococcus faecalis), Pseudomonas, Enterobacter và các chủng Staphylococci kháng methicillin đều đã kháng lại Cefdinir. Cơ chế kháng thuốc của vi khuẩn đối với Cefdinir liên quan đến việc giảm ái lực liên kết với protein đích hoặc làm giảm tính thấm của màng tế bào vi khuẩn đối với hoạt chất này. Cefdinir có độ bền vững cao trước sự thủy phân của các beta-lactamase được mã hóa bởi gen trên plasmid hoặc chromosome. Mặc dù ổn định trước một số enzym beta-lactamase, thuốc vẫn có thể bị ly giải bởi một số loại beta-lactamase khác. Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) Sau khi dùng đường uống, nồng độ đỉnh của Cefdinir trong huyết tương đạt được trong khoảng từ 2 đến 4 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối của thuốc khi uống dưới dạng hỗn dịch ước tính đạt khoảng 25 %. Cefdinir phân bố tốt vào các mô và dịch cơ thể bao gồm dịch tai giữa, amidan, mô xoang, phế quản và niêm mạc phổi với các nồng độ khác nhau so với huyết tương. Ở bệnh nhi bị viêm tai giữa cấp tính do vi khuẩn, sau khi uống liều 7 mg/kg hoặc 14 mg/kg, nồng độ trung bình của thuốc trong dịch tai giữa được ghi nhận tại thời điểm 3 giờ sau khi dùng. Thể tích phân bố trung bình của Cefdinir ở người lớn là 0,35 L/kg (± 0,29) và ở trẻ em từ 6 tháng đến 12 tuổi là 0,67 L/kg (± 0,38). Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương của Cefdinir dao động khoảng 60 - 70%, mức độ liên kết này không phụ thuộc vào nồng độ thuốc. Ở bệnh nhi từ 6 tháng đến 12 tuổi dùng một liều đơn 7 mg/kg dạng hỗn dịch, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 2,2 giờ. Khi tăng liều đơn lên 14 mg/kg ở nhóm đối tượng này, thời gian đạt nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương là 1,8 giờ sau khi uống. Việc dùng đồng thời Cefdinir dạng hỗn dịch uống cùng với bữa ăn giàu chất béo làm giảm nồng độ đỉnh trong huyết tương và diện tích dưới đường cong (AUC) lần lượt là 44% và 33%. Không có hiện tượng tích lũy Cefdinir trong huyết tương khi dùng nhiều liều với tần suất 2 lần/ngày ở những người có chức năng thận bình thường. Thuốc hầu như không bị chuyển hóa và được đào thải chủ yếu qua thận dưới dạng không đổi. Ở người lớn có chức năng thận bình thường, thời gian bán thải trung bình của Cefdinir trong huyết tương là 1,7 - 1,8 giờ. Độ thanh thải của Cefdinir bị suy giảm ở những bệnh nhân suy thận. Ở người bệnh có độ thanh thải creatinin từ 30 đến 60 ml/phút, nồng độ đỉnh và thời gian bán thải trong huyết tương tăng lên gấp 2 lần, đồng thời AUC tăng gấp 3 lần. Đối với bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút, nồng độ đỉnh tăng gấp 2 lần, trong khi thời gian bán thải và AUC tăng mạnh lần lượt gấp 5 - 6 lần. Cefdinir có thể được loại bỏ bằng phương pháp thẩm tách máu, với khoảng 63% lượng thuốc được đào thải ra khỏi cơ thể sau 4 giờ lọc máu. Ở bệnh nhân suy thận nặng, thời gian bán thải của Cefdinir giảm xuống trong khoảng từ 16 đến 3,2 giờ nhờ quá trình thẩm phân.

Thành phần

Thành phần của Cốm Haginir 125 DHG Mỗi 1 gói cốm chứa hoạt chất chính sau: Cefdinir: 125mg

Cách dùng

Cách dùng Cốm Haginir 125 DHG Hướng dẫn cách sử dụng Cốm Haginir 125 DHG được dùng bằng đường uống. Người dùng cần hòa tan lượng cốm trong gói với một lượng nước ấm vừa đủ (khoảng 5 - 10 ml nước cho 1 gói), khuấy đều tạo thành hỗn dịch trước khi uống. Liều dùng phù hợp Tổng liều khuyến cáo hàng ngày cho các trường hợp nhiễm khuẩn là 14 mg/kg thể trọng/ngày, liều tối đa không vượt quá 600 mg/ngày. Liều dùng cho trẻ em từ 6 tháng tuổi đến dưới 13 tuổi: Viêm họng, viêm amidan: Sử dụng liều 7 mg/kg thể trọng x 2 lần/ngày, điều trị trong 5 - 10 ngày; hoặc dùng liều duy nhất 14 mg/kg thể trọng/ngày, điều trị trong 10 ngày. Viêm xoang hàm trên cấp tính: Sử dụng liều 7 mg/kg thể trọng x 2 lần/ngày, điều trị trong 10 ngày; hoặc dùng liều duy nhất 14 mg/kg thể trọng/ngày, điều trị trong 10 ngày. Viêm tai giữa cấp: Sử dụng liều 7 mg/kg thể trọng x 2 lần/ngày, điều trị trong 5 - 10 ngày; hoặc dùng liều duy nhất 14 mg/kg thể trọng/ngày, điều trị trong 10 ngày. Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng: Sử dụng liều 7 mg/kg thể trọng x 2 lần/ngày, điều trị trong 10 ngày. Đối với bệnh nhi suy thận có độ thanh thải creatinin Clcr Liều dùng cho trẻ em từ 13 tuổi trở lên (hoặc cân nặng trên 43 kg) và người lớn (khuyến cáo chuyển sang dạng bào chế có hàm lượng phù hợp): Viêm họng, viêm amidan: Sử dụng liều 300 mg x 2 lần/ngày, điều trị trong 5 - 10 ngày; hoặc dùng liều duy nhất 600 mg x 1 lần/ngày, điều trị trong 10 ngày. Đợt cấp viêm phế quản mạn tính: Sử dụng liều 300 mg x 2 lần/ngày, điều trị trong 5 - 10 ngày; hoặc dùng liều duy nhất 600 mg x 1 lần/ngày, điều trị trong 10 ngày. Viêm xoang hàm trên cấp tính: Sử dụng liều 300 mg x 2 lần/ngày, điều trị trong 10 ngày; hoặc dùng liều duy nhất 600 mg x 1 lần/ngày, điều trị trong 10 ngày. Viêm phổi cộng đồng: Sử dụng liều 300 mg x 2 lần/ngày, điều trị trong 10 ngày. Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng: Sử dụng liều 300 mg x 2 lần/ngày, điều trị trong 10 ngày. Đối với người bệnh suy thận có độ thanh thải creatinin Clcr Lưu ý: Liều lượng nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng thực tế cần được điều chỉnh dựa trên thể trạng cụ thể và mức độ nghiêm trọng của bệnh lý theo chỉ định của bác sĩ hoặc nhân viên y tế. Khi dùng quá liều phải làm sao? Các triệu chứng khi dùng quá liều Cefdinir có thể bao gồm buồn nôn, nôn mửa, đau vùng thượng vị, tiêu chảy và co giật. Việc xử trí quá liều chủ yếu tập trung vào điều trị triệu chứng và hỗ trợ đào thải thuốc ra khỏi cơ thể. Phương pháp thẩm tách máu có thể được áp dụng để loại bỏ Cefdinir ra khỏi tuần hoàn máu. Trong trường hợp khẩn cấp, cần liên hệ ngay với Trung tâm cấp cứu 115 hoặc di chuyển tới cơ sở y tế gần nhất để được can thiệp kịp thời. Khi quên 1 liều cần làm gì? Người bệnh cần uống bổ sung ngay khi nhớ ra. Nếu thời điểm nhớ ra gần sát với thời gian dùng liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng thuốc theo đúng lịch trình cũ. Tuyệt đối không tự ý uống gấp đôi liều để bù cho liều đã bỏ lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Cốm Haginir 125 DHG chống chỉ định cho các trường hợp sau: Người bệnh có tiền sử mẫn cảm với các kháng sinh nhóm cephalosporin hoặc dị ứng với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc. Cảnh báo và thận trọng Trước khi chỉ định Cefdinir, cần khai thác kỹ tiền sử dị ứng của người bệnh với các kháng sinh nhóm cephalosporin, penicillin hoặc các thuốc khác. Việc sử dụng kháng sinh kéo dài có thể gây ra tình trạng bội nhiễm các vi khuẩn không nhạy cảm và nấm, đặc biệt là nguy cơ nhiễm khuẩn Clostridium difficile dẫn đến tiêu chảy nghiêm trọng và viêm đại tràng giả mạc. Người bệnh cần tuân thủ dùng thuốc đủ liệu trình được kê đơn, ngay cả khi các triệu chứng lâm sàng đã thuyên giảm sau vài ngày. Việc ngừng thuốc quá sớm có thể tạo điều kiện cho vi khuẩn tiếp tục phát triển, dẫn đến tái phát nhiễm khuẩn và làm tăng nguy cơ kháng thuốc với Cefdinir hoặc các kháng sinh khác. Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận. Độ an toàn và hiệu quả điều trị của Cefdinir ở trẻ em dưới 6 tháng tuổi vẫn chưa được xác định đầy đủ. Do công thức thuốc có chứa aspartam, cần thận trọng khi dùng cho bệnh nhân đái tháo đường hoặc người mắc bệnh phenylceton niệu. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Cefdinir có thể gây ra các tác dụng phụ như đau đầu, chóng mặt. Do đó, người bệnh cần thận trọng khi thực hiện các hoạt động đòi hỏi sự tỉnh táo như lái xe hoặc vận hành máy móc. Sử dụng trong thai kỳ Các nghiên cứu thực nghiệm trên động vật cho thấy Cefdinir tương đối an toàn đối với thai kỳ. Tuy nhiên, do chưa có đầy đủ các nghiên cứu lâm sàng được kiểm soát chặt chẽ trên phụ nữ mang thai, chỉ nên sử dụng thuốc cho đối tượng này khi thật sự cần thiết và có chỉ định từ bác sĩ. Sử dụng khi đang cho con bú Sau khi người mẹ uống một liều đơn 600 mg, hoạt chất Cefdinir không được phát hiện trong sữa mẹ. Mặc dù vậy, vẫn cần thận trọng khi chỉ định Cefdinir cho phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú. Tương tác với thuốc khác Nên uống Cefdinir cách ít nhất 2 giờ sau khi sử dụng các chế phẩm kháng acid (antacid) hoặc các chế phẩm bổ sung sắt, do các chất này làm giảm sinh khả dụng của thuốc khi dùng đồng thời. Probenecid có tác dụng ức chế quá trình đào thải Cefdinir qua đường thận, làm tăng nồng độ và kéo dài thời gian bán thải của thuốc trong huyết tương. Ảnh hưởng đến các xét nghiệm cận lâm sàng: Thuốc có thể gây ra phản ứng dương tính giả khi xét nghiệm tìm đường trong nước tiểu bằng các dung dịch Benedict's, Fehling hoặc Clinitest. Ngoài ra, thuốc cũng có thể làm xuất hiện phản ứng Coombs trực tiếp dương tính.

Mô tả chi tiết

Cốm Haginir 125 DHG là gì? Cốm Haginir 125 DHG là một dược phẩm được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang. Thuốc chứa hoạt chất Cefdinir, được chỉ định để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn ở mức độ từ nhẹ đến trung bình, bao gồm viêm họng, viêm amidan, viêm tai giữa cấp tính, viêm xoang hàm trên cấp tính, viêm phổi mắc phải tại cộng đồng, cùng các nhiễm khuẩn da và cấu trúc da chưa có biến chứng.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.