Thuốc Cefixim 200mg Pharimexco điều trị nhiễm khuẩn (2 vỉ x 10 viên)
Hoạt chất: Cefixim 200mgCông dụng: Điều trị các nhiễm trùng gây bởi các vi khuẩn nhạy cảm như nhiễm trùng hô hấp trên, viêm họng, viêm tai giữa...Đối tượng sử dụng: Người lớn/ trẻ em > 6 tháng tuổiHình thức: Viên nén dài bao phimThương hiệu: VPCNơi sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long (Việt Nam)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.
- Thương hiệu
- Pharimexco
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- VD-13355-10
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- Pharimexco
Công dụng / chỉ định
Công dụng của Cefixim 200mg Pharimexco Chỉ định sử dụng Cefixim 200mg được sử dụng để điều trị các tình trạng nhiễm trùng gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm, bao gồm: Nhiễm trùng đường tiết niệu không phức tạp: Gây ra bởi E. coli hoặc Proteus mirabilis. Ngoài ra, thuốc cũng hiệu quả đối với một số ca nhiễm khuẩn đường niệu không biến chứng do các trực khuẩn Gram-âm khác như Citrobacter spp., Enterobacter spp., Klebsiella spp., Proteus spp. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu phức tạp và viêm thận - bể thận: Do các vi khuẩn thuộc họ Enterobacteriaceae nhạy cảm gây ra, tuy nhiên hiệu quả điều trị ghi nhận thấp hơn so với nhóm không biến chứng. Viêm tai giữa cấp tính: Gây ra bởi các tác nhân Streptococcus pyogenes, Haemophilus influenzae hoặc Moraxella catarrhalis (bao gồm cả những chủng có khả năng sinh beta-lactamase). Viêm họng và viêm amidan: Do tác nhân Streptococcus pyogenes. Nhiễm trùng đường hô hấp dưới: Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính và viêm phế quản cấp tính do Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae hoặc Moraxella catarrhalis. Viêm phổi: Thể nhẹ đến trung bình mắc phải tại môi trường cộng đồng. Các chỉ định khác: Bệnh lậu chưa xuất hiện biến chứng do Neisseria gonorrhoeae (gồm cả chủng tiết beta-lactamase); bệnh sốt thương hàn do Salmonella typhi (gồm cả các chủng kháng nhiều loại thuốc); bệnh lỵ trực khuẩn do các chủng Shigella nhạy cảm (gồm cả chủng đã kháng ampicilin). Cơ chế tác dụng (Dược lực học) Cefixim là hoạt chất diệt khuẩn thuộc nhóm kháng sinh cephalosporin thế hệ 3 dùng bằng đường uống. Cơ chế hoạt động của thuốc dựa trên việc liên kết với các protein đích (protein gắn penicilin), từ đó cản trở quá trình tổng hợp mucopeptid cấu tạo nên thành tế bào của vi khuẩn. Hiện tượng kháng thuốc xảy ra khi vi khuẩn giảm khả năng liên kết của cefixim với protein đích hoặc hạn chế tính thấm của màng tế bào đối với hoạt chất này. Kháng sinh này sở hữu độ bền vững cao trước sự phân hủy của các enzym beta-lactamase được mã hóa bởi gen trên plasmid và nhiễm sắc thể. Khả năng kháng beta-lactamase của cefixim vượt trội hơn so với cefaclor, cefoxitin, cefuroxim, cephalexin và cephradin. Phổ kháng khuẩn của thuốc: Cầu khuẩn và trực khuẩn Gram-dương ưa khí: Thuốc có tác dụng trên Streptococcus pyogenes (liên cầu khuẩn tan huyết beta nhóm A), S. agalactiae (liên cầu nhóm B), các liên cầu khuẩn thuộc nhóm C, F, G và một số chủng S. pneumoniae (tuy nhiên hiệu lực kém hơn một số cephalosporin đường uống khác như cefdinir, cefpodoxim, cefprozil, cefuroxim). Các chủng S. pneumoniae đã kháng penicilin thì cũng kháng lại cefixim. Hầu hết liên cầu khuẩn nhóm D và S. viridans đều kháng thuốc. Thuốc không có hoạt tính in vitro đối với các tụ cầu khuẩn (dù có tiết penicilinase hay không) như Staphylococcus aureus, S. epidermidis, S. saprophyticus và các chủng Staphylococcus kháng methicilin. Các trực khuẩn Corynebacterium và Listeria monocytogenes thường không nhạy cảm với thuốc. Vi khuẩn Gram-âm ưa khí: Thuốc có hiệu quả đối với Neisseria meningitidis và N. gonorrhoeae (kể cả chủng tiết hoặc không tiết penicilinase, chủng kháng penicilin qua trung gian nhiễm sắc thể hoặc kháng tetracyclin qua trung gian plasmid). Hoạt chất có tác dụng in vitro tốt trên phần lớn các chủng H. influenzae (dù tiết hay không tiết beta-lactamase) và H. parainfluenzae. So với cefaclor, cephalexin, cefuroxim hoặc amoxicilin phối hợp kali clavulanat, cefixim thể hiện tác dụng mạnh hơn đối với H. influenzae tiết beta-lactamase, nhưng tương đương hoặc kém hơn một chút so với ciprofloxacin, ceftriaxon hay co-trimoxazol. Thuốc cũng có tác dụng in vitro trên các chủng H. influenzae đa kháng thuốc (kháng ampicilin, cloramphenicol, tetracyclin, co-trimoxazol, cefaclor và/hoặc erythromycin). Dù vậy, một số chủng H. influenzae không tiết beta-lactamase nhưng kháng ampicilin và cephalosporin thế hệ 2 vẫn bị giảm độ nhạy cảm với cefixim. Đối với Moraxella catarrhalis, thuốc có hoạt tính in vitro tốt kể cả với các chủng đã kháng ampicilin, cefaclor hay cephalexin. Trên các vi khuẩn họ Enterobacteriaceae quan trọng trong lâm sàng, thuốc thể hiện hoạt tính in vitro tốt đối với nhiều chủng E. coli, Citrobacter freundii, K. pneumoniae và P. mirabilis đã kháng các kháng sinh khác (như aminoglycosid, tetracyclin, ampicilin, amoxicilin, cefaclor, cephalexin), cũng như Salmonella typhi kháng ampicilin, cloramphenicol và/hoặc co-trimoxazol. Phần lớn các chủng Pseudomonas đều kháng lại hoạt chất này. Vi khuẩn kỵ khí: Hầu hết các chủng Bacteroides fragilis, các loài Bacteroides khác và phần lớn các chủng Clostridium (bao gồm cả C. difficile) đều kháng cefixim. Chlamydia và Mycoplasma: Chlamydia trachomatis và Ureaplasma urealyticum không nhạy cảm với thuốc. Xoắn khuẩn (Spirochetes): Thuốc có một vài tác dụng hạn chế đối với Borrelia burgdorferi (tác nhân gây bệnh Lyme) ở nồng độ 0,8 microgam/ml. Tình trạng kháng thuốc: Mặc dù cefixim có độ bền vững cao trước nhiều loại beta-lactamase truyền qua plasmid và nhiễm sắc thể, thuốc vẫn bị phân hủy bởi một số enzym beta-lactamase của các vi khuẩn như Enterobacter, Klebsiella oxytoca, Proteus vulgaris, Pseudomonas cepacia, Citrobacter freundii, Enterobacter cloacae, Flavobacterium và Bacteroides fragilis. Tụ cầu kháng thuốc do cefixim có ái lực yếu với protein gắn penicilin PBP 2 của chúng. Enterococcus và Listeria monocytogenes kháng thuốc do ái lực kém của thuốc với các PBP của các vi khuẩn này. Citrobacter freundii và Enterobacter kháng thuốc do sự cản trở tính thấm qua màng tế bào kết hợp với việc tiết ra các beta-lactamase. Pseudomonas và Acinetobacter kháng thuốc do cơ chế ngăn chặn sự thấu thấm qua màng tế bào. Thuốc kích thích sản sinh beta-lactamase ở một số chủng Morganella morganii, nhưng hoạt tính in vitro vẫn được duy trì sau khi các enzym này được giải phóng. Khác với một số cephalosporin thế hệ 3 khác vẫn giữ được hoạt tính trên Staphylococci, cefixim không có tác dụng in vitro trên các tụ cầu khuẩn này (bao gồm Staphylococcus aureus, S. epidermidis, S. saprophyticus dù có tiết beta-lactamase hay không) và các chủng kháng oxacilin (kháng methicilin). Hầu hết các chủng Staphylococci, Enterococci, Listeria spp., Enterobacter spp., Pseudomonas aeruginosa và Bacteroides spp. đều đã kháng thuốc. Hoạt tính in vitro trên vi khuẩn kỵ khí rất hạn chế, phần lớn các chủng Clostridia (gồm C. difficile) đã kháng thuốc. Các vi khuẩn ưa khí Gram-âm như Achromobacter xylosoxidans và Flavobacterium meningosepticum cũng đã kháng lại cefixim. Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) Sau khi dùng một liều đơn bằng đường uống, cơ thể hấp thu khoảng 30 - 50% lượng thuốc qua hệ tiêu hóa. Quá trình này không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, mặc dù tốc độ hấp thu có thể giảm đi khi dùng cùng bữa ăn. Dạng hỗn dịch uống đem lại khả năng hấp thu tốt hơn so với dạng viên nén. Tốc độ hấp thu của thuốc diễn ra tương đối chậm. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt khoảng 2 - 3 microgam/ml (khi dùng liều 200 mg) và đạt khoảng 3,7 - 4,6 microgam/ml (khi dùng liều 400 mg) trong khoảng thời gian từ 2 – 6 giờ sau khi uống. Ở những người có chức năng thận bình thường, thuốc không gây tích lũy trong huyết thanh hoặc nước tiểu khi dùng nhiều liều với tần suất 1 - 2 lần/ngày. Đối với nhóm đối tượng là người cao tuổi, việc sử dụng liều 400mg một lần mỗi ngày trong vòng 5 ngày làm tăng nồng độ đỉnh trong huyết tương thêm khoảng 20 - 26% và tăng diện tích dưới đường cong (AUC) thêm khoảng 40 - 42% so với nhóm thanh niên từ 18 - 35 tuổi, tuy nhiên sự khác biệt này không biểu hiện ý nghĩa trên lâm sàng. Thời gian bán thải của thuốc trong huyết tương dao động từ 3 đến 4 giờ và kéo dài hơn ở bệnh nhân suy thận. Tỷ lệ liên kết của cefixim với protein huyết tương là khoảng 65%. Khả năng phân bố của thuốc vào các mô và dịch cơ thể hiện chưa có nhiều dữ liệu chi tiết. Sau khi uống, hoạt chất được ghi nhận có mặt tại mật, đờm, amidan, niêm mạc xoang hàm, mủ tai giữa, dịch vết bỏng và dịch tuyến tiền liệt. Hiện vẫn chưa có đầy đủ số liệu về nồng độ của thuốc trong dịch não tủy. Cefixim có khả năng đi qua hàng rào nhau thai, đồng thời đạt nồng độ tương đối cao trong nước tiểu và mật. Trong vòng 24 giờ, khoảng 50% lượng thuốc được hấp thu sẽ đào thải qua nước tiểu dưới dạng chưa biến đổi. Có tới 60% liều uống được bài tiết qua các con đường ngoài thận. Chưa có bằng chứng cho thấy thuốc bị chuyển hóa trong cơ thể, nhưng một phần hoạt chất có thể thải trừ từ mật vào phân. Phương pháp thẩm tách máu không có khả năng loại bỏ hoạt chất này ra khỏi tuần hoàn.
Thành phần
Thành phần của Thuốc Cefixim 200mg Pharimexco Mỗi 1 viên thuốc được bào chế với hàm lượng Cefixime là 200mg .
Cách dùng
Cách dùng Thuốc Cefixim 200mg Pharimexco Hướng dẫn cách sử dụng Sản phẩm Cefixim 200mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim và được hấp thu qua đường tiêu hóa. Người bệnh cần nuốt trọn vẹn viên thuốc cùng nước lọc. Liều dùng phù hợp Đối với người trưởng thành Liều thông thường: Sử dụng từ 200 mg đến 400 mg mỗi ngày. Có thể uống toàn bộ một lần hoặc chia đều thành 2 lần uống, mỗi lần cách nhau 12 tiếng. Điều trị lậu không biến chứng (gây ra bởi chủng Neisseria gonorrhoeae, bao gồm cả dòng sinh beta-lactamase): Áp dụng một liều đơn duy nhất 400 mg. Cần kết hợp thêm loại kháng sinh đặc hiệu trị Chlamydia do nguy cơ đồng nhiễm cao. Trong một số trường hợp lâm sàng, liều đơn 800 mg cũng được áp dụng để trị liệu. Bệnh nhân suy giảm chức năng thận: Bắt buộc phải điều chỉnh lượng thuốc nạp vào cơ thể cho tương thích với mức độ suy thận. Đối với trẻ em Trẻ trên 12 tuổi hoặc có trọng lượng trên 50 kg: Áp dụng mức liều tương tự như người lớn. Trẻ từ 6 tháng đến 12 tuổi: Nhà sản xuất khuyến cáo nên ưu tiên sử dụng dạng bào chế hỗn dịch thay vì dạng viên nén này. Trẻ dưới 6 tháng tuổi: Mức độ an toàn cũng như hiệu lực điều trị của thuốc vẫn chưa được xác định rõ ràng. Trẻ từ 8 tuổi trở lên có cân nặng tối thiểu 45 kg bị lậu không biến chứng do Neisseria gonorrhoeae: Chỉ định một liều duy nhất 400mg, đồng thời phối hợp thêm kháng sinh trị Chlamydia để phòng ngừa việc nhiễm cùng lúc cả hai tác nhân. Thời gian trị liệu bằng thuốc Liệu trình dài hay ngắn phụ thuộc vào chủng và vị trí nhiễm khuẩn, thông thường nên duy trì uống thuốc thêm 48 đến 72 giờ sau khi cơ thể không còn biểu hiện triệu chứng bệnh. Nhiễm trùng đường hô hấp trên và viêm đường tiết niệu không biến chứng: Thời gian dùng thuốc kéo dài từ 5 đến 10 ngày. Riêng trường hợp nhiễm Streptococcus tan máu beta nhóm A, bắt buộc phải điều trị tối thiểu 10 ngày nhằm ngăn ngừa biến chứng viêm cầu thận hoặc thấp tim. Viêm tai giữa và nhiễm trùng đường hô hấp dưới: Thời gian dùng thuốc kéo dài từ 10 đến 14 ngày. Chỉ dẫn liều cho người suy thận Độ thanh thải creatinin trên 60 ml/ phút: Giữ nguyên liều lượng thông thường, không cần thay đổi. Độ thanh thải creatinin dưới 60 ml/ phút: Cần căn cứ vào mức độ suy giảm chức năng thận để điều chỉnh lượng thuốc và tần suất dùng. Độ thanh thải creatinin từ 21 đến 60 ml/ phút: Người bệnh dùng liều 300 mg/ ngày. Độ thanh thải creatinin dưới 20 ml/ phút: Người bệnh dùng liều 200mg/ ngày. Bệnh nhân lọc màng bụng hoặc chạy thận nhân tạo: Do quá trình lọc máu không làm thất thoát cefixim, nhóm đối tượng này không cần phải uống bù thêm thuốc. Khi dùng quá liều phải làm sao? Biểu hiện quá liều: Người bệnh có thể xuất hiện các cơn co giật. Cách can thiệp: Hiện tại chưa có chất giải độc đặc hiệu cho cefixim, vì vậy việc điều trị triệu chứng là chủ yếu. Khi phát hiện dùng quá liều, cần lập tức ngừng thuốc. Tiến hành súc rửa dạ dày và có thể chỉ định thuốc chống co giật nếu cần thiết trên lâm sàng. Phương pháp lọc màng bụng hay chạy thận nhân tạo không có tác dụng loại bỏ cefixim ra khỏi tuần hoàn. Liều dùng phù hợp Hãy bổ sung liều đã quên ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời điểm đó đã cận kề với lần uống tiếp theo, hãy bỏ qua liều cũ và tiếp tục uống liều mới theo đúng lịch trình ban đầu. Tuyệt đối không tự ý uống bù bằng cách tăng gấp đôi lượng thuốc được chỉ định.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Không dùng thuốc Cefixim 200mg cho các đối tượng sau: Cá nhân có tiền sử dị ứng hoặc mẫn cảm với cefixim, các kháng sinh khác thuộc nhóm Cephalosporin, hoặc bất kỳ tá dược nào có trong công thức thuốc. Người từng bị sốc phản vệ do sử dụng penicilin. Cảnh báo và thận trọng Xác minh tiền sử dị ứng: Do hiện tượng mẫn cảm chéo giữa các kháng sinh nhóm beta-lactam (gồm Penicilin, Cephalosporin và Cephamycin), việc khai thác kỹ tiền sử dị ứng của bệnh nhân với Penicilin và các Cephalosporin khác là bắt buộc trước khi cho dùng Cefixim. Ảnh hưởng trên hệ tiêu hóa: Cần đặc biệt lưu ý khi chỉ định thuốc cho người có tiền sử viêm đại tràng hoặc bệnh đường tiêu hóa, nhất là trong điều trị dài ngày. Việc này hạn chế nguy cơ bùng phát các chủng khuẩn kháng thuốc, điển hình là Clostridium difficile gây tiêu chảy cấp tính nghiêm trọng. Khi xuất hiện triệu chứng này, phải dừng thuốc ngay và chuyển sang phác đồ kháng sinh thay thế như Metronidazol hay Vancomycin. Nếu tình trạng tiêu chảy chỉ xuất hiện nhẹ trong 1 - 2 ngày đầu, đây thường là phản ứng phụ thông thường của thuốc và không bắt buộc phải ngừng điều trị. Thuốc có khả năng làm biến đổi hệ vi sinh đường ruột. Nguy cơ bội nhiễm: Việc lạm dụng hoặc dùng kéo dài cefixim dễ làm mất cân bằng hệ vi khuẩn đường ruột, dẫn đến sự tăng sinh của các chủng không nhạy cảm gây bội nhiễm hoặc nhiễm trùng nặng. Thực tế ghi nhận hiện tượng bội nhiễm vi khuẩn Gram dương ở người bệnh viêm tai giữa hoặc nhiễm trùng tiết niệu khi dùng thuốc này. Bác sĩ cần theo dõi sát sao để có biện pháp xử lý kịp thời nếu xuất hiện bội nhiễm. Bệnh nhân suy thận: Do tốc độ thải trừ chậm khiến nồng độ cefixim trong máu ở người suy thận (gồm cả đối tượng lọc máu ngoài thận) cao và kéo dài hơn bình thường, cần thực hiện giảm liều lượng hoặc kéo dài khoảng cách giữa các lần dùng thuốc. Trẻ em dưới 6 tháng tuổi: Tính an toàn cũng như hiệu quả lâm sàng của thuốc trên nhóm đối tượng này vẫn chưa được xác lập. Người cao tuổi: Liều dùng thông thường được giữ nguyên, ngoại trừ trường hợp phát hiện suy giảm chức năng thận với chỉ số độ thanh thải creatinin dưới 60ml/phút. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Tác dụng phụ gây đau đầu, chóng mặt của thuốc có thể ảnh hưởng đến sự tỉnh táo. Do đó, người bệnh đang trong quá trình dùng Cefixim được khuyến cáo không thực hiện các công việc đòi hỏi sự tập trung như lái xe hay vận hành máy móc. Sử dụng trong thai kỳ Các dữ liệu lâm sàng về độ an toàn của cefixim đối với phụ nữ mang thai, người trong quá trình chuyển dạ và sinh nở vẫn chưa đầy đủ. Nhóm đối tượng này chỉ nên dùng thuốc khi lợi ích điều trị vượt trội hơn hẳn các nguy cơ có thể xảy ra. Sử dụng khi đang cho con bú Khả năng bài tiết của cefixim vào sữa mẹ vẫn chưa được chứng minh rõ ràng. Người mẹ đang cho con bú cần hết sức thận trọng khi dùng thuốc, và nên cân nhắc việc tạm ngưng cho trẻ bú mẹ trong suốt thời gian điều trị. Tương tác với thuốc khác Probenecid: Làm giảm thể tích phân bố và độ thanh thải qua thận của cefixim, từ đó làm tăng nồng độ đỉnh và diện tích dưới đường cong (AUC) của thuốc này trong huyết tương. Thuốc chống đông (như warfarin): Sử dụng đồng thời với cefixim có thể kéo dài thời gian prothrombin, có khả năng đi kèm hoặc không đi kèm triệu chứng chảy máu. Carbamazepin: Nồng độ của hoạt chất này trong huyết tương có xu hướng tăng lên khi uống cùng lúc với cefixim. Nifedipin: Làm tăng sinh khả dụng của cefixim thông qua việc đẩy cao nồng độ đỉnh và chỉ số AUC trong cơ thể. Các chất gây acid uric niệu: Có thể làm gia tăng hoạt lực điều trị của cefixim khi phối hợp chung. Vaccin thương hàn: Bị giảm hiệu lực sinh miễn dịch khi dùng đồng thời với cefixim. Tương tác trong xét nghiệm y khoa: Thuốc có thể gây ra kết quả dương tính giả khi xét nghiệm đường niệu bằng dung dịch Fehling hoặc Benedict (không xảy ra với phương pháp phản ứng glucose oxidase). Kết quả thử nghiệm Coombs trực tiếp có thể bị dương tính giả dưới tác động của thuốc.
Mô tả chi tiết
Thuốc Cefixim 200mg Pharimexco là gì? Dược phẩm Cửu Long (Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long) là đơn vị sản xuất dòng thuốc viên nén bao phim Cefixim 200mg , với thành phần hoạt chất chính là Cefixim Trihydrat. Chỉ định điều trị Thuốc được áp dụng trong việc loại bỏ các tác nhân gây hại đối với những trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra, cụ thể bao gồm: Hệ tiết niệu bị nhiễm trùng, tình trạng viêm ở thận và bể thận. Các bệnh lý tai mũi họng như viêm tai giữa, viêm amidan và viêm họng. Đường hô hấp bị tổn thương qua các thể viêm phế quản cấp và mãn tính, hoặc bệnh lý viêm phổi mắc phải tại cộng đồng ở mức độ nhẹ đến trung bình. Bệnh lậu ở giai đoạn chưa xuất hiện biến chứng gây ra bởi vi khuẩn Neisseria gonorrhoeae (bao gồm cả những chủng có khả năng tiết beta - lactamase). Bệnh thương hàn xuất phát từ trực khuẩn Salmomella typhi (tính cả các chủng có đặc tính đa kháng thuốc). Bệnh lỵ do các chủng Shigella nhạy cảm gây nên (không loại trừ những chủng đã kháng ampicilin).
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.