← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc CefPivoxil 400 Hà Tây điều trị cơn cấp của viêm phế quản mãn (30 viên)

Thuốc Cefpivoxil là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây có thành phần chính là Cefditoren (dưới dạng Cefditoren Pivoxil) dùng điều trị cơn cấp của viêm phế quản mãn, viêm phổi mắc phải trong cộng đồng, viêm họng, amydan, nhiễm khuẩn da và cấu trúc chưa biến chứng.

Thương hiệu
Hà Tây
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110285123
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM HÀ TÂY - VIỆT NAM

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Cefpivoxil được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn nhẹ tới trung bình ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra: Cơn cấp của viêm phế quản mãn do Haemophilus influenzae (bao gồm cả chủng sinh Beta-lactamase), Haemophilus parainfluenzae (bao gồm chủng sinh Beta- lactamase), Streptococcus pneumoniae (chỉ với chủng nhạy cảm với penicillin), hoặc Moraxella catarrhalis (bao gồm cả chủng sinh Beta-lactamase). Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng do Haemophilus influenzae (bao gồm cả chủng sinh Beta-lactamase), Haemophilus parainfluenzae (bao gồm cả chủng sinh Beta-lactamase), Streptococcus pneumoniae (chỉ với chủng nhạy cảm với penicillin), hoặc Moraxella catarrhalis (bao gồm cả chủng sinh Beta-lactamase). Viêm họng/Amydan do Streptococcus pyogenes. Nhiễm khuẩn da và cấu trúc chưa biến chứng gây ra do Staphylococcus aureus (bao gồm cả chủng sinh B-lactamase) hoặc Streptococcus pyogenes. Dược lực học Đặc tính dược lực học: Mã ACT: J01DD16 – Kháng sinh nhóm Cephalosporin. Cefditoren pivoxil là kháng sinh bán tổng hợp nhóm cephalosporin thế hệ thứ 3 được sử dụng theo đường uống, dùng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn cấp hoặc đợt cấp của viêm phế quản mạn tính, viêm phổi mắc phải ở cộng đồng do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra, bao gồm: H. influenzae, H. parainfluenzae, Streptococcus pneumoniae nhạy cảm với penicillin, Moraxella catgrhalis, viêm họng (Streptococcus pyogenes), nhiễm trùng da và tổ chức dưới da không biến chứng (S. aureus không có đa kháng, Streptococcus pyogenes). Cefditoren bền vững với nhiều loại B-lactamases, bao gồm penicillinases và một số cephalosporinases, do các vi khuẩn Gram âm và Gram dương sinh ra. Tương tự với các cephalosporin thế hệ 3 hiện nay (như cefdinir, cefixim), cefditoren có phổ kháng vi khuẩn Gram âm rộng hơn so với cephalosorin thế hệ 1 và 2. Hơn nữa, cefditoren có tác dụng với các vi khuẩn Gram dương tốt hơn so với các cephalosporin thế hệ 3 khác do trong cấu trúc có nhóm methylthiazolyl, trong khi các cephalosporin thế hệ 3 khác không có. Cơ chế tác dụng của cefditoren tương tự như các cephalosporin thế hệ 3. Cefditoren pivoxil là một tiền dược (prodrug) có rất ít tác dụng kháng khuẩn. Cefditoren povixil sau khi hấp thu vào cơ thể bị thủy phân bởi các esterase để giải phóng thành cefditoren có hoạt tính và pivalat vào trong màu. Cefditoren ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn bằng cách gắn kết với các protein gắn penicillin, làm ức chế bước cuối cùng chuyển acid amin giữa các chuỗi peptide của tổng hợp peptidoglycan ở thành tế bào vi khuẩn. Vi khuẩn bị ly giải do hoạt tính của các enzym autolysin và murein hydrolase. Dược động học Hấp thu Sau khi uống, cefditoren pivoxil hấp thu và thuỷ phân tạo thành cefditoren bởi esterases. Nồng độ đỉnh của cefditoren khi đói trung bình khoảng 1,8 ± 0,6 ng/mL sau khi uống liều đơn 200 mg và đạt được sau uống từ 1,5 tới 3 giờ. Cefditoren không tích luỹ khi dùng phác đồ ngày 2 lần ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Sinh khả dụng tuyệt đối đường uống khi đói của Cefditoren khoảng 14% và khi ăn bữa ăn ít mỡ là 16,15 + 3%. Thức ăn làm tăng AUC và Cmax của cefditoren tương ứng 70% và 50%. Phân bố Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định của cefditoren là 9,3 ± 1,6 L. Cefditoren gắn kết chủ yếu với albumin, khoảng 88% và tỷ lệ này giảm khi lượng albumin trong huyết tương giảm. Dịch bóng nước ở da: Nồng độ tối đa của cefditoren trong dịch bóng nước ở da sau khi uống 4-6 giờ liều 400mg đạt mức trung bình 1,1 ± 0,42 ug/mL. Nồng độ này tương đương 56 ± 15% nồng độ thuốc trong máu. Mô amydan: Với bệnh nhân cắt amydan, trong trạng thái đói, nồng độ cefditoren trong mô amydan là 0,18 ± 0,07 ug/g sau uống liều 200mg từ 2 – 4 giờ. Nồng độ trung bình của thuốc ở amydan là 12 ± 3% so với nồng độ thuốc trong máu. Dịch não tuỷ: Thông tin về khả năng thuốc phân bố vào dịch não tuỷ hiện chưa có Chuyển hóa và thải trừ Thời gian bán thải thải trừ của cefditoren là 1,6 ± 0,4 giờ ở người khoẻ mạnh. Thuốc hầu như không chuyển hoá. Sau khi uống, thuốc thải trừ chủ yếu qua thận với lọc cầu thận khoảng 4-5l/giờ. Thuốc thải trừ kém ở những bệnh nhân mắc bệnh về thận. Cefditoren pivoxil được thuỷ phân tạo thành thành phần có hoạt tính là cefditoren kèm theo sự hình thành pivalate. Sau khi uống đa liều cefditoren pivoxil, trên 70% lượng pivalate được hấp thu. Pivalate chủ yếu được thải trừ qua thận qua sự hình thành pivaloylcarnitine.

Thành phần

Cefditoren 400mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc Cefpivoxil dùng đường uống. Uống thuốc sau khi ăn. Liều dùng Liều dùng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi. Loại nhiễm khuẩn Liều dùng Thời gian Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng 400mg, ngày 2 lần 14 ngày Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính 400mg, ngày 2 lần 10 ngày Viêm amydan, viêm họng 200mg, ngày 2 lần 10 ngày Nhiễm trùng da và cấu trúc 200mg, ngày 2 lần  10 ngày Với bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều với bệnh nhân suy thận mức trung bình (CLcr: 50-80 mL/phút/1.73 m2). Với bệnh nhân suy thận mức độ trung bình (CL từ 30 – 49 mL/phút), liều khuyến cáo là 200mg, ngày 2 lần; và bệnh nhân suy thận nặng (CL. <30mL/phút) là 200mg, ngày 1 lần. Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều với bệnh nhân suy gan trung bình và nhẹ (Child-Pugh Class A hoặc B). Với bệnh nhân suy gan nặng (Child-Pugh Class C), hiện chưa có dữ liệu về dược động học của cefditoren.   Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Thông tin về quá liều của cefditoren pivoxil hiện chưa được ghi nhận. Tuy nhiên, cũng như các kháng sinh B-lactam khác, phản ứng quá liều bao gồm buồn nôn, nôn, tiêu chảy và co giật. Lọc máu có thể giúp loại cefditoren ra khỏi cơ thể. Điều trị quá liều bao gồm điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần - Cefditoren ( dưới dạng muối cefditoren pivoxil ) 400g - T&aacute; dược: HydroxyPropyl Cellulose, Pregelatinized starch, Croscarmellose Natri Morperystalline Celllose & Carboxymethyl Cellulose Natri, Mannitol &ldquo;, Magnesi stearat, Opadry m&agrave;u v&agrave;ng. Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) - Celpivoxil ( cefditoren pivoxil) được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn nhẹ tới trung b&igrave;nh ở người lớn v&agrave; trẻ em tr&ecirc;n 12 tuổi do c&aacute;c vi khuẩn nhạy cảm g&acirc;y ra: Cơn cấp của vi&ecirc;m phế quản m&atilde;n do Haemophilus influenzae (bao gồm cả ch&uacute;ng sinh B - lactamase), Haemophilus parainfluenzae (bao gồm chủng sinh B-lactamase), Streptococcus pneumoniae (chỉ với ch&uacute;ng nhạy cảm với penicillin), hoặc Moraxella catarrhalis (bao gồm cả ch&uacute;ng sinh B - lactamase). - Vi&ecirc;m phổi mắc phải trong cộng đồng do Haemophilus influenzae (bao gồm cả chủng sinh B - lactamase), Haemophilus parainfluenzae (bao gồm cả chủng sinh B lactamase), Streptococcus pneumoniae (chỉ với chủng nhạy cảm với penicillin) hoặc Moraxella catarrhalis (bao gồm cả chủng sinh B - lactamase). - Vi&ecirc;m họng/Amydan do Streptococcus pyogenes. - Nhiễm khuẩn da v&agrave; cấu tr&uacute;c chưa biến chứng g&acirc;y ra do Staphylococcus aureus (bao gồm cả chủng sinh B - lactamase) hoặc Streptococcus pyogenes. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) - Kh&ocirc;ng d&ugrave;ng thuốc cho bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử nhạy cảm với cephalosporin hoặc với c&aacute;c th&agrave;nh phần kh&aacute;c của thuốc - Kh&ocirc;ng d&ugrave;ng Cefpivoxil cho bệnh nh&acirc;n thiếu hụt carnitine hoặc rối loạn chuyển h&oacute;a bẩm sinh dẫn tới thiếu hụt carnitine Liều d&ugrave;ng và cách dùng C&aacute;ch d&ugrave;ng - Uống thuốc sau ăn Liều d&ugrave;ng Cho người lớn v&agrave; trẻ em tr&ecirc;n 12 tuổi: -&nbsp;Vi&ecirc;m phổi mắc phải trong cộng đồng: 400mg x 2 lần/ng&agrave;y, d&ugrave;ng trong 14 ng&agrave;y. - Đợt cấp của vi&ecirc;n phế quản mạn t&iacute;nh: 400mg x 2 lần/ng&agrave;y, d&ugrave;ng trong 10 ng&agrave;y. - Vi&ecirc;m amydan/vi&ecirc;m họng: 200mg x 2 lần/ng&agrave;y, d&ugrave;ng trong 10 ng&agrave;y. - Nhiễm tr&ugrave;ng da v&agrave; cấu tr&uacute;c: 200mg x 2 lần/ng&agrave;y, d&ugrave;ng trong 10 ng&agrave;y. - Với bệnh nh&acirc;n suy thận: Kh&ocirc;ng cần điều chỉnh liều với bệnh nh&acirc;n suy thận mức trung b&igrave;nh (CLcr: 50-80mL/ph&uacute;t/1.73m2). Với bệnh nh&acirc;n suy thận mức độ trung b&igrave;nh ( CLcr từ 30 &ndash; 49mL /ph&uacute;t), liều khuyến c&aacute;o l&agrave; 200mg, ng&agrave;y 2 lần; v&agrave; bệnh nh&acirc;n suy thận nặng (CLcr < 30mL / ph&uacute;t ) l&agrave; 200mg, ng&agrave;y 1 lần . - Bệnh nh&acirc;n suy gan: Kh&ocirc;ng cần điều chỉnh liều với bệnh nh&acirc;n suy gan trung b&igrave;nh v&agrave; nhẹ (Child - Pugh Class A hoặc B). Với bệnh nh&acirc;n suy gan nặng (Child - Pugh ClassC), hiện chưa c&oacute; dữ liệu về dược động học của cefditoren . - Người cao tuổi: Kh&ocirc;ng c&oacute; khuyến c&aacute;i đặc biệt về liều d&ugrave;ng nếu người bệnh c&oacute; chức năng thận b&igrave;nh thường. T&aacute;c dụng phụ - ADR > 10%. - Ti&ecirc;u chảy (11-15%) - ADR từ 1 &ndash; 10% - Hệ thần kinh trung trong: Đau đầu (2-3%); - Nội tiết chuyển h&oacute;a: Tăng glucose m&aacute;u (1-2%) - Ti&ecirc;u h&oacute;a: Buồn n&ocirc;n (4-6%), đau bụng (2%), ch&aacute;n ăn (1-2%), n&ocirc;n (1%) - Sinh dục: Vi&ecirc;m &acirc;m đạo (3-6%) - Huyết học: Giảm hematocrit (2%) - Thận: Đ&aacute;i m&aacute;u (3%), bạch cầu niệu (2%) - ADR < 1% (hiếm gặp nhưng quan trọng hoặc g&acirc;y đe dọa t&iacute;nh mạng) Suy thận cấp, dị ứng, đau khớp, hen phế quản, tăng nitơ phi protein m&aacute;u, giảm calci, tăng thời gian đ&ocirc;ng m&aacute;u, hồng ban cố định nhiễm sắc, nhiễm nấm, tăng glucose huyết, vi&ecirc;m phổi kẽ, giảm bạch cầu, tăng kali m&aacute;u, giảm natri m&aacute;u, vi&ecirc;m đại tr&agrave;ng giả mạc, hội chứng Steven &ndash; Johnson, xuất huyết giảm tiểu cầu, hoại tử da nhiễm độc. - C&aacute;c phản ứng phụ của nh&oacute;m thuốc Cephalosporin. - Ngo&agrave;i c&aacute;c t&aacute;c dụng phụ liệt k&ecirc; ở tr&ecirc;n, bệnh nh&acirc;n điều trị bằng cefditoren c&oacute; thể gặp t&aacute;c dụng phụ như c&aacute;c thuốc kh&aacute;c trong nh&oacute;m kh&aacute;ng sinh cephalosporin gồm: Dị ứng, sốc phản vệ, sốt do thuốc, hội chứng Stevens - Johnson, ban đỏ đa dạng, hoại tử biểu bị nhiễm độc, vi&ecirc;m đại tr&agrave;ng, rối loạn chức năng thận, c&aacute;c rối loạn chức năng gan như ứ mật, thiếu m&aacute;u bất sản, thiếu m&aacute;u tan m&aacute;u. Một số thay đổi về cận l&acirc;m s&agrave;ng như: k&eacute;o d&agrave;i thời gian prothrombin; dương t&iacute;nh kiểm; tăng bilirubin; giảm tiểu cầu. giả với x&eacute;t nghiệm Coombs trực tiếp, x&eacute;t nghiệm đường niệu; tăng phosphatase. Th&ocirc;ng b&aacute;o cho b&aacute;c sỹ những t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn gặp phải khi d&ugrave;ng thuốc Qu&aacute; liều v&agrave; c&aacute;ch xử tr&iacute; Th&ocirc;ng tin về qu&aacute; liều của cefditoren pivoxil hiện chưa được ghi nhận. Tuy nhi&ecirc;n, cũng như c&aacute;c kh&aacute;ng sinh B - lactam kh&aacute;c, phản ứng qu&aacute; liều bao gồm buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n, ti&ecirc;u chảy v&agrave; co giật.&nbsp;Lọc m&aacute;u c&oacute; thể gi&uacute;p loại cefditoren ra khỏi cơ thể. Điều trị qu&aacute; liều bao gồm điều trị triệu chứng v&agrave; hỗ trợ. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) - Cần thận trọng khi chỉ định Cefpivoxil cho bệnh nh&acirc;n tiền sử dị ứng với cephalosporins, penicillin hoặc thuốc kh&aacute;c. Với những bệnh nh&acirc;n bị dị ứng với penicillin cần theo d&otilde;i chặt chẽ khi chỉ định d&ugrave;ng cefditoren do bệnh nh&acirc;n c&oacute; thể bị dị ứng ch&eacute;o. - Vi&ecirc;m ruột kết m&agrave;ng giả đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o ở hầu hết c&aacute;c kh&aacute;ng sinh, bao gồm cả cefditoren . Do vậy, cần lưu &yacute; tới chẩn đo&aacute;n n&agrave;y khi d&ugrave;ng thuốc cho bệnh nh&acirc;n bị ti&ecirc;u chảy do d&ugrave;ng kh&aacute;ng sinh. - Điều trị bằng kh&aacute;ng sinh l&agrave;m thay đổi hệ vi khuẩn đường ruột v&agrave; c&oacute; thể gi&uacute;p cho vi khuẩn c&oacute; hại ph&aacute;t triển. C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu chỉ ra rằng, độc tố do Clostridium difficile sản sinh ra l&agrave; nguy&ecirc;n nh&acirc;n ch&iacute;nh g&acirc;y ra vi&ecirc;m ruột kết do kh&aacute;ng sinh. Cefpivoxil kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o d&ugrave;ng trong những ph&aacute;c đồ cần điều trị kh&aacute;ng sinh d&agrave;i ng&agrave;y do c&aacute;c thuốc kh&aacute;c chứa pivalate khi d&ugrave;ng tr&ecirc;n 1 th&aacute;ng g&acirc;y ra hiện tượng thiếu hụt carnitine. Khi d&ugrave;ng ngắn hạn hoặc d&ugrave;ng lặp lại trong thời gian ngắn, độ carnitine khi d&ugrave;ng ngắn ng&agrave;y hiện chưa được biết. Thuốc kh&ocirc;ng g&acirc;y ra hiện tượng n&agrave;y. Ảnh hưởng của Cefditoren pivoxil tới nồng độ carnitine khi d&ugrave;ng ngắn ng&agrave;y hiện chưa được biết. - Những bệnh nh&acirc;n bị vi&ecirc;m phổi cộng đồng mắc phải d&ugrave;ng cefditoren 200mg ng&agrave;y 2 lần trong 14 ng&agrave;y, nồng độ carnitine trong m&aacute;u giảm khoảng 30%. Khi d&ugrave;ng liều 400mg ng&agrave;y 2 lần trong 14 ng&agrave;y, nồng độ carnitine giảm khoảng 46%. Nồng độ carnitine trở về mức th&ocirc;ng thường trong v&ograve;ng 7 ng&agrave;y từ khi ngưng thuốc. C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu với bệnh nh&acirc;n bị vi&ecirc;m phổi cộng đồng mắc phải cho thấy kh&ocirc;ng ghi nhận t&aacute;c dụng phụ do giảm nồng độ carnitine. Tuy nhi&ecirc;n, với những nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n kh&aacute;c (như bệnh nh&acirc;n suy thận hoặc giảm khối lượng cơ), nguy cơ n&agrave;y tăng l&ecirc;n khi d&ugrave;ng cefditoren pivoxil. Hơn nữa, sự hiệu chỉnh liều d&ugrave;ng với bệnh nh&acirc;n suy thận giai đoạn cuối chưa được thiết lập. - Cũng như với c&aacute;c kh&aacute;ng sinh kh&aacute;c, việc d&ugrave;ng k&eacute;o d&agrave;i c&oacute; thể g&acirc;y tăng nguy cơ kh&aacute;ng thuốc. Cephalosporins c&oacute; thể g&acirc;y ra suy giảm hoạt động prothrombin, đặc hiệt ở những bệnh nh&acirc;n suy thận hoặc gan hoặc dinh dưỡng k&eacute;m v&agrave; những bệnh nh&acirc;n trước đ&oacute; cần điều trị bằng ph&aacute;c đồ chống đ&ocirc;ng. Cần theo d&otilde;i thời gian prothrombin v&agrave; c&oacute; thể phải chỉ định d&ugrave;ng vitamin K nếu cần thiết. Trong c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng, kh&ocirc;ng c&oacute; sự kh&aacute;c biệt giữa cefditoren v&agrave; cephalosporins đổi chiếu với nguy cơ k&eacute;o d&agrave;i thời gian prothrombin. - Cần uống Cefpivoxil sau khi ăn để tăng sinh khả dụng. Thuốc c&oacute; thể d&ugrave;ng đồng thời với thuốc tr&aacute;nh thai đường uống. Kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o d&ugrave;ng đồng thời Cefpivoxil với thuốc kh&aacute;ng dịch vị. Sử dụng thuốc cho phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute; - Cefditoren pivoxil kh&ocirc;ng g&acirc;y ra qu&aacute;i thai trong nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n thỏ v&agrave; chuột với mức liều 1000mg/kg/ng&agrave;y, tương đương khoảng 24 lần liều d&ugrave;ng 200mg ng&agrave;y 2 lần ở người t&iacute;nh tương đương theo mg/m2/ng&agrave;y. Ở thỏ, liều cao nhất được nghi&ecirc;n cứu l&agrave; 90mg/kg/ng&agrave;y, gấp 4 lần liều d&ugrave;ng 200mg, ng&agrave;y 2 lần ở người t&iacute;nh theo mg/m2/ng&agrave;y. Ở mức liều n&agrave;y, thuốc g&acirc;y độc cho thỏ mẹ v&agrave; dẫn tới đẻ non. Trong nghi&ecirc;n cứu sau sinh ở chuột, cefditoren pivoxil kh&ocirc;ng g&acirc;y t&aacute;c dụng phụ . n&agrave;o tới sự sống s&oacute;t, ph&aacute;t triển h&agrave;nh vi v&agrave; thể chất cũng như khả năng sinh sản của chuột khi tới giai đoạn ph&aacute;t dục với liều l&ecirc;n tới 750mg/kg/ng&agrave;y, gấp 18 lần liều d&ugrave;ng 200mg ng&agrave;y 2 lần ở người t&iacute;nh tương đương theo mg/m2/kg. Tuy nhi&ecirc;n, hiện chưa c&oacute; nghi&ecirc;n cứu đầy đủ tr&ecirc;n người n&ecirc;n nếu thực sự cần thiết mới d&ugrave;ng cefditoren cho phụ nữ khi mang thai. - Cefditoren b&agrave;i tiết v&agrave;o sữa khi nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n chuột. Do nhiều thuốc được b&agrave;i tiết v&agrave;o sữa n&ecirc;n cần thận trọng khi d&ugrave;ng cefditoren cho phụ nữ cho con b&uacute;. Ảnh hưởng của thuốc l&ecirc;n khả năng l&aacute;i xe, vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c - Hiện chưa c&oacute; nghi&ecirc;n cứu về ảnh hưởng của thuốc với khả năng l&aacute;i xe hay vận h&agrave;nh m&aacute;y, tuy vậy một số t&aacute;c dụng phụ được ghi nhận ch&oacute;ng mặt, ngủ g&agrave;, đau đầu c&oacute; thể ảnh hưởng tới khả năng l&aacute;i xe hay vận h&agrave;nh m&aacute;y bệnh nh&acirc;n cần được khuyến c&aacute;o tuổi t&aacute;c dụng phụ n&agrave;y khi sử dụng thuốc Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) - Thuốc tr&aacute;nh thai đường uống: Cefditoren pivoxil da liều kh&ocirc;ng ảnh hưởng tới động học của ethinyl estradiol. - Thuốc kh&aacute;ng dịch vị: D&ugrave;ng đồng thời với thuốc kh&aacute;ng dịch vị chứa nh&ocirc;m v&agrave; magnesi hydroxide l&agrave;m giảm hấp thu của cefditoren sau khi ăn, cụ thể l&agrave; giảm AUC 11% v&agrave; Cmax 14%. Mặc d&ugrave; ảnh hưởng tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng đ&aacute;ng kể chưa được biết nhưng kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o d&ugrave;ng đồng thời hai thuốc n&agrave;y. - Thuốc kh&aacute;ng H2: D&ugrave;ng đơn liều famotidine đường ti&ecirc;m đồng thời l&agrave;m giảm hấp thu của cefditoren 400mg liều đơn sau khi ăn, thể hiện bởi giảm AUC 22% v&agrave; Cmax 27%. Hai thuốc n&agrave;y cũng kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o d&ugrave;ng đồng thời mặc d&ugrave; sự ảnh hưởng r&otilde; rệt tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng chưa được biết đến. - Probenecid: Cũng như c&aacute;c kh&aacute;ng sinh B - lactam, việc d&ugrave;ng đồng thời với probenecid l&agrave;m tăng Cmax của cefditoren 49% v&agrave; AUC 122% đồng thời k&eacute;o d&agrave;i thời gian b&aacute;n thải tới 53%. - Tương t&aacute;c về x&eacute;t nghiệm: C&oacute; thể g&acirc;y ra phản ứng Coombs' trực tiếp dương t&iacute;nh test ferricyanid giả, test glucose niệu dương t&iacute;nh giả khi d&ugrave;ng Clinitest. - Tương t&aacute;c với thức ăn: Thức ăn l&agrave;m tăng hấp thu của cefditoren . Bữa ăn nhiều mờ l&agrave;m tăng sinh khả dụng của thuốc. Bảo quản: Trong bao b&igrave; k&iacute;n, nơi kh&ocirc; m&aacute;t. Nhiệt độ kh&ocirc;ng qu&aacute; 30&deg;C Đ&oacute;ng g&oacute;i: &nbsp;Hộp 3 vỉ x 10 vi&ecirc;n Thương hiệu: &nbsp; Hataphar Nơi sản xuất: &nbsp;C&ocirc;ng Ty Cổ Phần Dược Phẩm H&agrave; T&acirc;y (Việt Nam) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm. &nbsp;

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.