Viên nén Cefuroxim 250 mg kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn (1 vỉ x 10 viên)
Công dụng của Cefuroxim 250 VPC Pharimexco trị nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa (1 vỉ x 10 viên) Các nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình ở đường hô hấp dưới do những chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra được điều trị bằng thuốc uống Cefuroxim axetil, bao gồm: Viêm tai giữa (gây ra bởi S. pneumoniae, H. influenzae, M. catarrhalis gồm cả loại tiết beta-lactamase, hoặc S. pyogenes). Viêm xoang tái phát và viêm amidan (gây ra bởi S. pneumoniae, H. Influenzae). Viêm họng tái phát (gây ra bởi S. pyogenes hoặc liên cầu khuẩn beta tan huyết nhóm A). Đợt cấp bùng phát của viêm phế quản mạn tính hoặc tình trạng bội nhiễm trong viêm phế quản cấp (gây ra bởi S. pneumoniae, H. Influenzae). Viêm phổi lây truyền trong cộng đồng. Bên cạnh đó, thuốc còn được chỉ định cho các trường hợp: Nhiễm trùng đường tiết niệu thể không biến chứng. Nhiễm trùng da và cấu trúc mô mềm do các tác nhân vi khuẩn nhạy cảm. Bệnh lậu thể không biến chứng. Bệnh Lyme giai đoạn đầu với biểu hiện hồng ban loang do Borrelia burgdorferi gây ra. Khuyến cáo: Trước và trong suốt liệu trình điều trị, việc thực hiện kháng sinh đồ và nuôi cấy vi khuẩn là cần thiết. Đồng thời, nên kiểm tra chức năng thận của người bệnh khi có chỉ định lâm sàng. Dược động học Quá trình hấp thu của Cefuroxim axetil diễn ra tại đường tiêu hóa sau khi uống. Hoạt chất này nhanh chóng bị thủy phân bởi các enzym ở niêm mạc ruột và trong máu để giải phóng Cefuroxim vào tuần hoàn chung. Khả năng hấp thu của thuốc chịu ảnh hưởng lớn bởi dạng bào chế và sự hiện diện của thức ăn trong dạ dày, tối ưu nhất là khi dùng cùng bữa ăn. Cụ thể, sinh khả dụng của thuốc đạt khoảng 37% khi bụng đói và tăng lên mức 52% nếu uống ngay trong hoặc sau bữa ăn. Dạng viên uống hay dạng hỗn dịch sẽ cho nồng độ đỉnh trong huyết tương khác nhau. Tỷ lệ liên kết của Cefuroxim với protein huyết tương dao động từ 33% đến 50% . Thuốc phân bố rộng khắp các mô và dịch cơ thể, bao gồm cả dịch màng phổi, đờm, xương, hoạt dịch, thủy dịch và tuyến tiền liệt. Ở người trưởng thành có sức khỏe bình thường, thể tích phân bố biểu kiến đạt từ 9,3 đến 15,8 lít/1,73 m². Một lượng nhỏ hoạt chất có thể vượt qua hàng rào máu não trong trường hợp màng não bị viêm. Thuốc cũng đi qua nhau thai và bài tiết được vào sữa mẹ. Cefuroxim không bị chuyển hóa trong cơ thể, được đào thải nguyên vẹn qua thận nhờ cả hai cơ chế: lọc ở cầu thận và bài tiết ở ống thận. Thời gian bán thải trong huyết tương kéo dài khoảng 1 - 2 giờ. Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) Giới tính: Không ghi nhận sự khác biệt về các thông số dược động học giữa nam giới và nữ giới. Người cao tuổi: Đối với những người lớn tuổi có chức năng thận bình thường, không cần áp dụng các biện pháp phòng ngừa đặc biệt, liều dùng tối đa đạt khoảng 1g mỗi ngày. Tuy nhiên, do chức năng thận ở nhóm đối tượng này thường bị suy giảm tự nhiên, việc điều chỉnh liều lượng cần căn cứ vào tình trạng thận thực tế. Người suy giảm chức năng thận: Thời gian bán thải của thuốc bị kéo dài hơn, dao động trong khoảng 1,9 đến 16,1 giờ tùy thuộc vào mức độ suy thận. Người suy giảm chức năng gan: Chưa có dữ liệu nghiên cứu cụ thể trên nhóm này. Tuy nhiên, do thận là đường thải trừ chủ yếu của Cefuroxim , tình trạng rối loạn chức năng gan được dự đoán không gây ảnh hưởng đến dược động học của thuốc. Trẻ nhỏ: Trẻ sơ sinh có thời gian bán thải kéo dài hơn, tỷ lệ nghịch với số tuần tuổi và sẽ đạt mức tương đương người trưởng thành sau khi sinh từ 3 - 4 tuần. Các tương tác và thải trừ khác: Thuốc đạt nồng độ cao trong nước tiểu. Hoạt chất Probenecid có khả năng ức chế quá trình thải trừ Cefuroxim ở ống thận, dẫn đến nồng độ thuốc trong huyết tương tăng cao và kéo dài hơn. Chỉ một lượng cực kỳ nhỏ (khoảng 3% ) Cefuroxim được đào thải qua đường mật. Quá trình thẩm tách máu có thể làm giảm nồng độ hoạt chất này trong huyết thanh. Dược lực học Cefuroxim là kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 2. Dạng tiền chất Cefuroxim axetil chưa có hoạt tính kháng khuẩn, chỉ sau khi vào cơ thể mới bị esterase thủy phân để giải phóng ra Cefuroxim hoạt động. Cơ chế diệt khuẩn của thuốc dựa trên việc ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn đang trong pha phát triển và phân chia. Thuốc liên kết với các protein gắn penicillin (PBP) - những enzym xúc tác cho giai đoạn cuối của quá trình tạo màng tế bào. Sự liên kết này làm suy yếu cấu trúc vách tế bào, khiến vi khuẩn bị tiêu diệt dưới áp lực thẩm thấu. Phổ kháng khuẩn của thuốc được quyết định bởi ái lực gắn kết của Cefuroxim với các loại PBP khác nhau. Phổ kháng khuẩn Tương tự các cephalosporin thế hệ 2 khác, hoạt tính in vitro của Cefuroxim trên vi khuẩn Gram âm mạnh hơn thế hệ 1 nhưng lại hẹp hơn so với thế hệ 3. Nhờ khả năng bền vững cao trước sự thủy phân của enzym beta-lactamase, thuốc có hiệu quả tốt trên các chủng tiết ra enzym này như Haemophilus influenzae, Neisseria, Escherichia coli, Enterobacter, Klebsiella. Khác với cefoxitin, Cefuroxim không có tác dụng đối với một số vi khuẩn kỵ khí như Bacteroides fragilis. Vi khuẩn hiếu khí Gram dương: Thuốc có tác dụng trên Staphylococcus aureus (gồm cả chủng sinh và không sinh penicillinase) và Staphylococcus epidermidis. Các chủng tụ cầu đã kháng methicillin hay oxacillin thì cũng kháng lại Cefuroxim . Thuốc có hoạt tính mạnh trên các loài Streptococcus (liên cầu alpha và beta tan huyết). Hầu hết các chủng Enterococci (gồm E. faecalis) và Listeria monocytogenes đều kháng lại kháng sinh này. Vi khuẩn hiếu khí Gram âm: Thuốc tác dụng trên phần lớn cầu khuẩn Gram âm và nhiều trực khuẩn Gram âm (gồm cả họ Enterobacteriaceae như Citrobacter diversus, C. freundii, Enterobacter aerogenes, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis, Providencia stuartii, Salmonella và Shigella). Các chủng đã kháng thuốc bao gồm: đa số Morganella morganii, Providencia rettgeri, Proteus vulgaris, Enterobacter cloacae, Legionella, Pseudomonas, Campylobacter và Serratia. Thuốc có hoạt tính rất cao trên Haemophilus influenzae (gồm cả chủng kháng ampicillin), H. parainfluenzae, Moraxella catarrhalis, Neisseria gonorrhoeae và N. meningitidis. Vi khuẩn kỵ khí: Thuốc có hoạt tính trên Actinomyces, Eubacterium, Fusobacterium, Lactobacillus, Peptococcus, Peptostreptococcus, Propionibacterium và một số chủng Clostridium (nhưng không tác dụng trên C. difficile). Phần lớn các chủng Bacteroides fragilis đều đã đề kháng. Cơ chế kháng thuốc Vi khuẩn thực hiện kháng lại Cefuroxim thông qua các con đường chính: thay đổi cấu trúc PBP đích, tiết ra enzym beta-lactamase hoặc làm giảm khả năng thấm của thuốc qua màng tế bào vi khuẩn.
- Thương hiệu
- Pharimexco
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110312724
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- Pharimexco
Công dụng / chỉ định
Công dụng của Cefuroxim 250 VPC Pharimexco trị nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa (1 vỉ x 10 viên) Các nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình ở đường hô hấp dưới do những chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra được điều trị bằng thuốc uống Cefuroxim axetil, bao gồm: Viêm tai giữa (gây ra bởi S. pneumoniae, H. influenzae, M. catarrhalis gồm cả loại tiết beta-lactamase, hoặc S. pyogenes). Viêm xoang tái phát và viêm amidan (gây ra bởi S. pneumoniae, H. Influenzae). Viêm họng tái phát (gây ra bởi S. pyogenes hoặc liên cầu khuẩn beta tan huyết nhóm A). Đợt cấp bùng phát của viêm phế quản mạn tính hoặc tình trạng bội nhiễm trong viêm phế quản cấp (gây ra bởi S. pneumoniae, H. Influenzae). Viêm phổi lây truyền trong cộng đồng. Bên cạnh đó, thuốc còn được chỉ định cho các trường hợp: Nhiễm trùng đường tiết niệu thể không biến chứng. Nhiễm trùng da và cấu trúc mô mềm do các tác nhân vi khuẩn nhạy cảm. Bệnh lậu thể không biến chứng. Bệnh Lyme giai đoạn đầu với biểu hiện hồng ban loang do Borrelia burgdorferi gây ra. Khuyến cáo: Trước và trong suốt liệu trình điều trị, việc thực hiện kháng sinh đồ và nuôi cấy vi khuẩn là cần thiết. Đồng thời, nên kiểm tra chức năng thận của người bệnh khi có chỉ định lâm sàng. Dược động học Quá trình hấp thu của Cefuroxim axetil diễn ra tại đường tiêu hóa sau khi uống. Hoạt chất này nhanh chóng bị thủy phân bởi các enzym ở niêm mạc ruột và trong máu để giải phóng Cefuroxim vào tuần hoàn chung. Khả năng hấp thu của thuốc chịu ảnh hưởng lớn bởi dạng bào chế và sự hiện diện của thức ăn trong dạ dày, tối ưu nhất là khi dùng cùng bữa ăn. Cụ thể, sinh khả dụng của thuốc đạt khoảng 37% khi bụng đói và tăng lên mức 52% nếu uống ngay trong hoặc sau bữa ăn. Dạng viên uống hay dạng hỗn dịch sẽ cho nồng độ đỉnh trong huyết tương khác nhau. Tỷ lệ liên kết của Cefuroxim với protein huyết tương dao động từ 33% đến 50% . Thuốc phân bố rộng khắp các mô và dịch cơ thể, bao gồm cả dịch màng phổi, đờm, xương, hoạt dịch, thủy dịch và tuyến tiền liệt. Ở người trưởng thành có sức khỏe bình thường, thể tích phân bố biểu kiến đạt từ 9,3 đến 15,8 lít/1,73 m². Một lượng nhỏ hoạt chất có thể vượt qua hàng rào máu não trong trường hợp màng não bị viêm. Thuốc cũng đi qua nhau thai và bài tiết được vào sữa mẹ. Cefuroxim không bị chuyển hóa trong cơ thể, được đào thải nguyên vẹn qua thận nhờ cả hai cơ chế: lọc ở cầu thận và bài tiết ở ống thận. Thời gian bán thải trong huyết tương kéo dài khoảng 1 - 2 giờ. Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) Giới tính: Không ghi nhận sự khác biệt về các thông số dược động học giữa nam giới và nữ giới. Người cao tuổi: Đối với những người lớn tuổi có chức năng thận bình thường, không cần áp dụng các biện pháp phòng ngừa đặc biệt, liều dùng tối đa đạt khoảng 1g mỗi ngày. Tuy nhiên, do chức năng thận ở nhóm đối tượng này thường bị suy giảm tự nhiên, việc điều chỉnh liều lượng cần căn cứ vào tình trạng thận thực tế. Người suy giảm chức năng thận: Thời gian bán thải của thuốc bị kéo dài hơn, dao động trong khoảng 1,9 đến 16,1 giờ tùy thuộc vào mức độ suy thận. Người suy giảm chức năng gan: Chưa có dữ liệu nghiên cứu cụ thể trên nhóm này. Tuy nhiên, do thận là đường thải trừ chủ yếu của Cefuroxim , tình trạng rối loạn chức năng gan được dự đoán không gây ảnh hưởng đến dược động học của thuốc. Trẻ nhỏ: Trẻ sơ sinh có thời gian bán thải kéo dài hơn, tỷ lệ nghịch với số tuần tuổi và sẽ đạt mức tương đương người trưởng thành sau khi sinh từ 3 - 4 tuần. Các tương tác và thải trừ khác: Thuốc đạt nồng độ cao trong nước tiểu. Hoạt chất Probenecid có khả năng ức chế quá trình thải trừ Cefuroxim ở ống thận, dẫn đến nồng độ thuốc trong huyết tương tăng cao và kéo dài hơn. Chỉ một lượng cực kỳ nhỏ (khoảng 3% ) Cefuroxim được đào thải qua đường mật. Quá trình thẩm tách máu có thể làm giảm nồng độ hoạt chất này trong huyết thanh. Dược lực học Cefuroxim là kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 2. Dạng tiền chất Cefuroxim axetil chưa có hoạt tính kháng khuẩn, chỉ sau khi vào cơ thể mới bị esterase thủy phân để giải phóng ra Cefuroxim hoạt động. Cơ chế diệt khuẩn của thuốc dựa trên việc ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn đang trong pha phát triển và phân chia. Thuốc liên kết với các protein gắn penicillin (PBP) - những enzym xúc tác cho giai đoạn cuối của quá trình tạo màng tế bào. Sự liên kết này làm suy yếu cấu trúc vách tế bào, khiến vi khuẩn bị tiêu diệt dưới áp lực thẩm thấu. Phổ kháng khuẩn của thuốc được quyết định bởi ái lực gắn kết của Cefuroxim với các loại PBP khác nhau. Phổ kháng khuẩn Tương tự các cephalosporin thế hệ 2 khác, hoạt tính in vitro của Cefuroxim trên vi khuẩn Gram âm mạnh hơn thế hệ 1 nhưng lại hẹp hơn so với thế hệ 3. Nhờ khả năng bền vững cao trước sự thủy phân của enzym beta-lactamase, thuốc có hiệu quả tốt trên các chủng tiết ra enzym này như Haemophilus influenzae, Neisseria, Escherichia coli, Enterobacter, Klebsiella. Khác với cefoxitin, Cefuroxim không có tác dụng đối với một số vi khuẩn kỵ khí như Bacteroides fragilis. Vi khuẩn hiếu khí Gram dương: Thuốc có tác dụng trên Staphylococcus aureus (gồm cả chủng sinh và không sinh penicillinase) và Staphylococcus epidermidis. Các chủng tụ cầu đã kháng methicillin hay oxacillin thì cũng kháng lại Cefuroxim . Thuốc có hoạt tính mạnh trên các loài Streptococcus (liên cầu alpha và beta tan huyết). Hầu hết các chủng Enterococci (gồm E. faecalis) và Listeria monocytogenes đều kháng lại kháng sinh này. Vi khuẩn hiếu khí Gram âm: Thuốc tác dụng trên phần lớn cầu khuẩn Gram âm và nhiều trực khuẩn Gram âm (gồm cả họ Enterobacteriaceae như Citrobacter diversus, C. freundii, Enterobacter aerogenes, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis, Providencia stuartii, Salmonella và Shigella). Các chủng đã kháng thuốc bao gồm: đa số Morganella morganii, Providencia rettgeri, Proteus vulgaris, Enterobacter cloacae, Legionella, Pseudomonas, Campylobacter và Serratia. Thuốc có hoạt tính rất cao trên Haemophilus influenzae (gồm cả chủng kháng ampicillin), H. parainfluenzae, Moraxella catarrhalis, Neisseria gonorrhoeae và N. meningitidis. Vi khuẩn kỵ khí: Thuốc có hoạt tính trên Actinomyces, Eubacterium, Fusobacterium, Lactobacillus, Peptococcus, Peptostreptococcus, Propionibacterium và một số chủng Clostridium (nhưng không tác dụng trên C. difficile). Phần lớn các chủng Bacteroides fragilis đều đã đề kháng. Cơ chế kháng thuốc Vi khuẩn thực hiện kháng lại Cefuroxim thông qua các con đường chính: thay đổi cấu trúc PBP đích, tiết ra enzym beta-lactamase hoặc làm giảm khả năng thấm của thuốc qua màng tế bào vi khuẩn.
Thành phần
Thành phần của Cefuroxim 250 VPC Pharimexco trị nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa (1 vỉ x 10 viên) Mỗi 1 viên nén bao phim chứa các thành phần cụ thể như sau: Hoạt chất chính Cefuroxim axetil (hàm lượng quy đổi tương ứng với Cefuroxim 250mg ). Hệ thống tá dược Hỗn hợp tá dược được phối trộn vừa đủ cho 1 viên , bao gồm các chất: Lactose, cellulose vi tinh thể, croscarmellose sodium, sodium starch glycolat. Acid citric, povidon K30, silicon dioxyd, magnesi stearat. Hypromellose, polyethylen glycol, titan dioxyd và talc.
Cách dùng
Cách dùng Cefuroxim 250 VPC Pharimexco trị nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa (1 vỉ x 10 viên) Hướng dẫn cách sử dụng Thuốc được dùng bằng cách uống trực tiếp. Người bệnh cần nuốt cả viên, hoặc chia đôi viên thuốc theo đường rãnh có sẵn. Thời điểm uống thuốc tối ưu là sau bữa ăn nhằm giúp hoạt chất được cơ thể hấp thu tốt nhất. Liều dùng phù hợp Đối với người trưởng thành: Điều trị viêm xoang hàm, viêm amidan hoặc viêm họng do các chủng khuẩn nhạy cảm: Sử dụng liều 250mg cho mỗi lần uống, định kỳ cách nhau 12 tiếng. Điều trị viêm tai giữa cấp tính: Sử dụng liều 500mg, chia làm 2 lần uống trong ngày. Điều trị nhiễm khuẩn da và mô mềm chưa có biến chứng, hoặc đợt cấp của viêm phế quản mạn, viêm phế quản cấp có nhiễm khuẩn thứ phát: Sử dụng liều 250mg hoặc 500mg cho mỗi lần uống, định kỳ cách nhau 12 tiếng. Điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu chưa có biến chứng: Sử dụng liều 250mg cho mỗi lần uống, định kỳ cách nhau 12 tiếng. Điều trị bệnh lậu trực tràng không biến chứng ở nữ giới, bệnh lậu niệu đạo hoặc cổ tử cung chưa có biến chứng: Sử dụng một liều duy nhất 1g. Điều trị bệnh Lyme giai đoạn đầu: Sử dụng liều 500mg cho mỗi lần uống, thực hiện 2 lần mỗi ngày, duy trì liên tục trong vòng 20 ngày. Đối với trẻ em: Trẻ bị viêm xoang cấp, viêm amidan cấp, viêm họng: Sử dụng liều 125mg cho mỗi lần uống, định kỳ cách nhau 12 tiếng. Trẻ trong độ tuổi từ 3 tháng đến 2 tuổi: Tính liều theo cân nặng với 10 mg/kg cho mỗi lần uống, thực hiện 2 lần mỗi ngày (liều lượng giới hạn không vượt quá 125mg cho mỗi lần uống, 2 lần mỗi ngày). Trẻ trong độ tuổi từ 2 tuổi đến 12 tuổi bị viêm tai giữa: Tính liều theo cân nặng với 15 mg/kg cho mỗi lần uống, thực hiện 2 lần mỗi ngày (liều lượng giới hạn không vượt quá 250mg cho mỗi lần uống, 2 lần mỗi ngày). Trẻ trong độ tuổi từ 12 đến 18 tuổi: Sử dụng liều 250 mg cho mỗi lần uống, định kỳ cách nhau 12 tiếng. Trong trường hợp nghi ngờ viêm phổi hoặc bị nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới mức độ nặng, có thể dùng liều lượng cao gấp đôi. Đối với bệnh nhân suy giảm chức năng thận: Mức độ an toàn cùng hiệu quả điều trị của hoạt chất cefuroxim axetil ở nhóm đối tượng này vẫn chưa được xác định cụ thể. Do thận là cơ quan chính bài tiết Cefuroxim , việc giảm liều lượng chỉ định là cần thiết đối với những người bị suy giảm chức năng thận nghiêm trọng. Hoạt chất Cefuroxim có thể được đào thải hiệu quả thông qua phương pháp lọc máu. Liều lượng đề xuất cụ thể cho đối tượng suy thận như sau: Đối với bệnh nhân suy giảm chức năng gan: Hiện vẫn chưa có số liệu lâm sàng đối với nhóm đối tượng này. Xử trí khi dùng quá liều Khi dùng quá liều phải làm sao? Phần lớn các trường hợp chỉ xuất hiện triệu chứng tiêu chảy, nôn mửa và buồn nôn. Mặc dù vậy, tình trạng co giật hoặc kích thích thần kinh cơ quá mức vẫn có nguy cơ xảy ra, đặc biệt nhạy cảm ở những bệnh nhân bị suy thận. Biện pháp can thiệp: Cần xem xét toàn diện các yếu tố về dược động học bất thường của người bệnh, khả năng tương tác giữa các thuốc cũng như nguy cơ quá liều phối hợp nhiều loại dược phẩm. Y tá/bác sĩ cần bảo đảm thông khí, hỗ trợ đường thở và tiến hành truyền dịch cho người bệnh. Phải dừng ngay việc dùng thuốc nếu xuất hiện các cơn co giật; đồng thời áp dụng các biện pháp chống co giật phù hợp dựa trên biểu hiện lâm sàng. Phương pháp thẩm tách máu có khả năng loại bỏ hoạt chất ra khỏi tuần hoàn, tuy nhiên việc can thiệp chủ yếu vẫn là điều trị triệu chứng và chăm sóc nâng đỡ thể trạng.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Mẫn cảm với bất kỳ hoạt chất hay tá dược nào có trong công thức thuốc. Tiền sử dị ứng với các kháng sinh nhóm cephalosporin hoặc có phản ứng quá mẫn với bất kỳ thuốc nào thuộc nhóm betalactam. Cảnh báo và thận trọng Khai thác tiền sử dị ứng: Trước khi chỉ định điều trị bằng Cefuroxim , cần tìm hiểu kỹ lưỡng về tiền sử dị ứng của bệnh nhân đối với penicilin, cephalosporin hoặc các hoạt chất khác. Nguy cơ dị ứng chéo: Do hiện tượng quá mẫn chéo (gồm cả sốc phản vệ) có thể xảy ra giữa các kháng sinh nhóm beta lactam, cần đặc biệt thận trọng và chuẩn bị sẵn phương án cấp cứu sốc phản vệ khi dùng Cefuroxim cho người từng dị ứng penicilin. Mặc dù vậy, tỷ lệ phản ứng chéo này ở Cefuroxim là khá thấp. Giám sát chức năng thận: Dù Cefuroxim rất hiếm khi gây tổn hại chức năng thận, việc kiểm tra chỉ số thận vẫn được khuyến cáo, đặc biệt ở những bệnh nhân nặng đang dùng liều tối đa. Cần thận trọng khi phối hợp với các thuốc lợi tiểu mạnh do nguy cơ ảnh hưởng xấu đến thận. Phản ứng Jarisch-Herxheimer: Hiện tượng này có thể xuất hiện sau khi bệnh nhân Lyme điều trị bằng Cefuroxim . Đây là hệ quả trực tiếp từ tác động tiêu diệt xoắn khuẩn Borrelia burgdorferi của Cefuroxim axetil. Người bệnh không nên quá lo lắng vì đây là phản ứng thông thường và sẽ tự giới hạn. Sự bùng phát của vi khuẩn kháng thuốc: Việc lạm dụng hoặc dùng kéo dài Cefuroxim có thể tạo điều kiện cho các chủng không nhạy cảm (như Clostridium difficile và Enterococci) phát triển quá mức. Cần theo dõi sát sao người bệnh và phải dừng thuốc ngay nếu xuất hiện bội nhiễm nghiêm trọng. Viêm đại tràng màng giả: Tình trạng này do Clostridium difficile gây ra đã được ghi nhận khi dùng các kháng sinh phổ rộng. Do đó, cần lưu ý chẩn đoán xác định và can thiệp bằng metronidazol nếu người bệnh bị tiêu chảy nặng. Việc kê đơn kháng sinh phổ rộng cho bệnh nhân có bệnh lý tiêu hóa, nhất là viêm đại tràng, đòi hỏi sự thận trọng tối đa. Độc tính trên thận: Đã có báo cáo về việc gia tăng độc tính ở thận khi dùng kết hợp cephalosporin với các kháng sinh nhóm aminoglycosid. Ảnh hưởng đến xét nghiệm đường huyết: Việc đo nồng độ glucose máu bằng phương pháp hexokinase hoặc glucose oxidase ở người đang dùng Cefuroxim có thể dẫn đến kết quả âm tính giả trong các thử nghiệm fericyanid. Trẻ em dưới 3 tháng tuổi: Hiệu quả cũng như mức độ an toàn của Cefuroxim axetil trên đối tượng này vẫn chưa được xác định. Hạn dùng: Tuyệt đối không uống thuốc khi đã quá hạn sử dụng in trên bao bì. Thai kỳ và cho con bú Thời kỳ mang thai: Các thử nghiệm trên thỏ và chuột nhắt không cho thấy tác động xấu đến khả năng sinh sản hay gây hại cho thai nhi từ Cefuroxim . Việc dùng kháng sinh này để điều trị viêm thận - bể thận ở thai phụ không gây ra tác dụng phụ nào cho trẻ sơ sinh sau thời gian tiếp xúc trong tử cung. Nhìn chung, nhóm cephalosporin được đánh giá là an toàn cho phụ nữ mang thai. Tuy nhiên, các dữ liệu nghiên cứu lâm sàng kiểm chứng trên người vẫn chưa đầy đủ. Do kết quả trên động vật không phải lúc nào cũng tương đồng với người, chỉ nên dùng thuốc này cho phụ nữ mang thai khi thực sự cần thiết. Thời kỳ cho con bú: Cefuroxim có khả năng bài tiết vào sữa mẹ với lượng nhỏ. Các nguy cơ đối với trẻ bú mẹ (như ảnh hưởng đến hệ vi sinh đường ruột, tác động trực tiếp, hoặc làm sai lệch kết quả cấy vi khuẩn khi trẻ bị sốt) chưa được nghiên cứu đầy đủ, và khả năng tích lũy thuốc ở trẻ vẫn có thể xảy ra. Vì thế, chỉ dùng thuốc cho người đang nuôi con bằng sữa mẹ sau khi đã đánh giá kỹ giữa lợi ích và nguy cơ, đồng thời phải theo dõi chặt chẽ sức khỏe của trẻ trong suốt quá trình người mẹ dùng kháng sinh. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Tác động trực tiếp của thuốc lên người lái xe và vận hành máy móc chưa được nghiên cứu cụ thể. Tuy nhiên, do thuốc có thể gây ra tác dụng phụ chóng mặt, người dùng cần thận trọng khi thực hiện các hoạt động này. Tương tác với thuốc khác Thuốc kháng acid và kháng H2 (như Ranitidin phối hợp natri bicarbonat): Làm tăng độ pH trong dạ dày, từ đó làm giảm sinh khả dụng của Cefuroxim axetil. Nên uống Cefuroxim axetil cách các thuốc này tối thiểu 2 giờ. Thuốc tránh thai đường uống: Do Cefuroxim có thể làm thay đổi hệ vi sinh đường ruột, dẫn đến giảm tái hấp thu estrogen, từ đó làm giảm hiệu quả của các thuốc tránh thai chứa estrogen và progesteron. Probenecid: Khi dùng liều cao sẽ ức chế sự đào thải của Cefuroxim qua thận, khiến nồng độ Cefuroxim trong huyết tương tăng cao và kéo dài thời gian tồn tại hơn. Aminoglycosid và thuốc chống đông: Phối hợp Cefuroxim với aminoglycosid làm tăng nguy cơ độc thận, trong khi phối hợp với thuốc chống đông có thể làm tăng chỉ số INR.
Mô tả chi tiết
Mua Viên nén Cefuroxim 250 mg kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn (1 vỉ x 10 viên) Chính Hãng, Giá Ưu Đãi, Có Dược Sĩ Tư Vẫn, Giao Hàng Nhanh ✓ Mua Ngay
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.