Thuốc Certican 0.5mg Novartis dự phòng thải tạng ghép ở bệnh nhân ghép thận hoặc tim (6 vỉ x 10 viên)
Thuốc Certican 0.5mg là sản phẩm của Novartis Pharma Stein AG có chứa hoạt chất Everolimus được chỉ định để dự phòng thải tạng ghép ở bệnh nhân người lớn có nguy cơ về miễn dịch từ thấp đến trung bình đang được ghép thận hoặc tim cùng loài khác gen. Everolimus nên dùng phối hợp với ciclosporin dạng vi nhũ tương và với corticosteroid.
- Thương hiệu
- Novartis
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- VN-16849-13
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- Novartis
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Certican 0.5mg được chỉ định để dự phòng thải tạng ghép ở bệnh nhân người lớn có nguy cơ về miễn dịch từ thấp đến trung bình đang được ghép thận hoặc tim cùng loài khác gen. Everolimus nên dùng phối hợp với ciclosporin dạng vi nhũ tương và với corticosteroid. Dược lực học Everolimus, một chất ức chế chủ yếu đối với sự tăng sinh, phòng ngừa thải mảnh ghép cùng loài trong các mô hình nghiên cứu ở loài gặm nhấm và động vật linh trưởng không phải người về ghép cùng loài. Nó có tác dụng ức chế miễn dịch bằng cách ức chế sự tăng sinh tế bào T hoạt hóa kháng nguyên, do đó mở rộng thêm clon, được điều khiển bởi các interleukin đặc hiệu đối với tế bào T, ví dụ interleukin-2 và interleukin-15. Everolimus ức chế đường chủ yếu bên trong tế bào thường dẫn đến tăng sinh tế bào khi được gây ra do sự gắn kết của các yếu tố tăng trưởng tế bào T vào các thụ thể. Sự phá vỡ đường chủ yếu này do everolimus làm cho các tế bào bị ngừng lại ở giai đoạn G1 của chu kỳ tế bào. Ở mức phân tử, everolimus tạo thành một phức hợp với protein FKBP-12 của bào tương. Khi có sự hiện diện của everolimus thì sự phosphoryl hóa p70 S6 kinase kích thích yếu tố tăng trưởng bị ức chế. Vì sự phosphoryl hóa p70 S6 kinase chịu sự kiểm soát của FRAP (còn được gọi là m-TOR), dấu hiệu này cho thấy là phức hợp everolimus-KFBP-12 gắn vào và do đó làm cản trở chức năng của FRAP. FRAP là một protein điều hòa chính kiểm soát sự chuyển hóa, tăng trưởng và tăng sinh của tế bào; vì vậy sự mất chức năng của FRAP giải thích cho việc ngừng chu kỳ tế bào gây ra do everolimus. Như vậy everolimus có cách tác dụng khác so với ciclosporin. Trong các mô hình ghép cùng loài tiền lâm sàng, sự kết hợp everolimus và ciclosporin có hiệu quả hơn so với dùng riêng từng chất. Tác dụng của everolimus không bị giới hạn ở tế bào T. Nói chung everolimus ức chế sự tăng sinh tế bào cơ quan tạo huyết và tế bào không phải cơ quan tạo huyết như tế bào cơ trơn thành mạch kích thích yếu tố tăng trưởng. Sự tăng sinh tế bào cơ trơn mạch máu kích thích yếu tố tăng trưởng gây ra do sự tổn thương tế bào nội mô và dẫn đến hình thành tân nội mạc mạch đóng vai trò chủ yếu trong sinh bệnh học của thải ghép mạn tính. Các nghiên cứu tiền lâm sàng với everolimus đã cho thấy sự ức chế hình thành tân nội mạc mạch trong một mô hình ghép cùng loài động mạch chủ ở chuột cống. Dược động học Hấp thu Nồng độ đỉnh của everolimus đạt được 1 - 2 giờ sau khi dùng một liều uống. Nồng độ everolimus trong máu ở bệnh nhân ghép tỷ lệ với liều dùng trong khoảng liều từ 0,25 - 15 mg. Sinh khả dụng tương đối của viên nén phân tán so với viên nén thông thường là 0,90 (0,76-1,07, khoảng tin cậy 90%) dựa trên tỷ số diện tích dưới đường cong nồng độ (AUC). Ảnh hưởng của thức ăn: Nồng độ cao nhất trong huyết tương (Cmax) giảm 60% và diện tích dưới đường cong (AUC) của everolimus giảm 16% khi công thức viên nén được dùng với bữa ăn nhiều chất béo. Để giảm thiểu sự biến thiên, nên luôn dùng Everolimus với thức ăn hoặc luôn không dùng với thức ăn. Phân bố Tỷ lệ nồng độ trong máu/huyết tương của everolimus, vốn phụ thuộc vào nồng độ trong khoảng từ 5 - 5000 ng/ml, là 17% đến 73%. Sự gắn kết với protein huyết tương khoảng 74% ở các đối tượng khỏe mạnh và bệnh nhân suy gan trung bình. Thể tích phân bố liên quan với pha cuối (VZ/F) trên bệnh nhân ghép thận ở giai đoạn duy trì là 342 ± 107 lít. Biến đổi sinh học/Chuyển hóa Everolimus là một cơ chất của CYP3A4 và P-glycoprotein. Sau khi uống, everolimus là thành phần lưu hành chính trong máu ở người. 6 chất chuyển hóa chính của everolimus đã được phát hiện trong máu ở người, bao gồm 3 chất chuyển hóa monohydroxyl hóa, 2 sản phẩm thủy phân mở vòng và một chất liên hợp phosphatidylcholin của everolimus. Các chất chuyển hóa này cũng được xác định ở các loài động vật được dùng trong nghiên cứu độc tính và cho thấy có hoạt tính kém hơn everolimus khoảng 100 lần. Vì vậy, chất ban đầu được xem là đóng góp phần lớn vào hoạt tính dược lý của everolimus. Thải trừ Sau khi dùng một liều đơn everolimus có gắn phóng xạ trên những bệnh nhân ghép tạng đang dùng ciclosporin, hầu hết hoạt tính phóng xạ (80%) được phát hiện trong phân và chỉ một lượng nhỏ (5%) được bài tiết trong nước tiểu. Không phát hiện được thuốc ban đầu trong nước tiểu hoặc phân. Dược động học ở trạng thái ổn định Dược động học tương đương ở bệnh nhân ghép thận và ghép tim dùng everolimus 2 lần/ngày cùng với ciclosporin dạng vi nhũ tương. Trạng thái ổn định đạt được vào ngày thứ 4, với sự tích lũy nồng độ thuốc trong máu gấp 2-3 lần khi so với mức tiếp xúc với thuốc sau khi dùng liều đầu tiên. Thời gian đạt được nồng độ cao nhất trong huyết tương (Tmax) xảy ra 1 - 2 giờ sau khi dùng thuốc. Ở liều 0,75 mg, 2 lần/ngày, Cmax trung bình là 11,1 ± 4,6ng/ml, ở liều 1,5 mg, 2 lần/ngày, Cmax trung bình là 20,3 ± 8 ng/ml, và AUC trung bình là 75 ± 31 ng•giờ/ml ở liều 0,75 mg 2 lần/ngày và AUC trung bình là 131 ± 59 ng•giờ/ml ở liều 1,5 mg, 2 lần/ngày. Ở liều 0,75 mg, 2 lần/ngày, nồng độ đáy trong máu trước khi dùng thuốc (Cmin) trung bình là 4,1 ± 2,1 ng/ml và ở liều 1,5 mg 2 lần/ngày, Cmin trung bình là 7,1 ± 4,6 ng/ml. Mức tiếp xúc với everolimus vẫn giữ ổn định theo thời gian trong năm đầu sau khi ghép. Cmin tương quan có ý nghĩa với AUC, tạo ra một hệ số tương quan từ 0,86 - 0,94. Dựa trên phân tích dược động học theo nhóm đối tượng nghiên cứu, độ thanh thải đường uống (CL/F) là 8,8 lít/giờ (độ biến thiên giữa các bệnh nhân là 27%) và thể tích phân bố trung tâm (Vc/f) là 110 lít (độ biến thiên giữa các bệnh nhân là 36%). Độ biến thiên còn lại về các nồng độ trong máu là 31%. Thời gian bán thải là 28 ± 7 giờ. Suy gan: So với AUC của everolimus ở những đối tượng có chức năng gan bình thường, AUC trung bình của 6 bệnh nhân suy gan nhẹ (Child-Pugh loại A) cao hơn gấp 1,6 lần; AUC trung bình ở 2 nhóm nghiên cứu độc lập gồm 8 và 9 bệnh nhân suy gan trung bình (Child-Pugh loại B) cao hơn gấp 2,1 và 3,3 lần; và AUC trung bình ở 6 bệnh nhân suy gan nặng (Child-Pugh loại C) cao hơn gấp 3,6 lần. Thời gian bán hủy trung bình là 52 giờ ở bệnh nhân suy gan nhẹ, 59 giờ ở bệnh nhân suy gan trung bình và 78 giờ ở bệnh nhân suy gan nặng. Thời gian bán hủy kéo dài làm chậm thời gian đạt đến nồng độ everolimus trong máu ở trạng thái ổn định. Suy thận: Suy thận sau khi ghép (độ thanh thải creatinin (Clcrea từ 11 - 107ml/phút) không ảnh hưởng đến dược động học của everolimus. Trẻ em: Độ thanh thải đường uống (CL/F) của everolimus tăng tuyến tính với tuổi của bệnh nhân (1 - 16 tuổi), diện tích bề mặt cơ thể (0,49-1,92m 2 ) và cân nặng (11-77kg). CL/F ở trạng thái ổn định là 10,2 ± 3 lít/giờ/m 2 và thời gian bán thải là 30 ± 11 giờ. 19 bệnh nhi (1 - 16 tuổi) mới ghép thận đã được điều trị bằng viên nén phân tán Everolimus với liều 0,8 mg/m 2 (tối đa 1,5 mg) 2 lần/ngày cùng với ciclosporin dạng vi nhũ tương. Những bệnh nhi này đạt được AUC của everolimus là 87 ± 27 ng•giờ/ml tương tự như người lớn dùng 0,75 mg, 2 lần/ngày. Nồng độ đáy (C0) ở trạng thái ổn định là 4,4 ± 1,7 ng/ml. Người cao tuổi: Sự giảm giới hạn về độ thanh thải đường uống của everolimus là 0,33% mỗi năm được ước tính ở người lớn (mức tuổi được nghiên cứu là 16-70 tuổi). Không cần thiết xem xét điều chỉnh liều. Chủng tộc: Dựa trên phân tích về dược động học theo nhóm đối tượng nghiên cứu, độ thanh thải đường uống (CL/F) về trung bình cao hơn 20% ở bệnh nhân da đen ghép tạng.
Thành phần
Everolimus 0.5mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc Certican 0.5mg chỉ dùng đường uống. Liều dùng Việc điều trị bằng Everolimus chỉ nên khởi đầu và duy trì do các thầy thuốc có kinh nghiệm về điều trị ức chế miễn dịch sau ghép tạng và là người quyết định việc theo dõi nồng độ everolimus trong máu toàn phần. Người lớn Liều khởi đầu khuyến cáo là 0,75 mg, 2 lần/ngày đối với nhóm ghép thận và ghép tim nói chung, nên dùng càng sớm càng tốt sau khi ghép. Liều Everolimus hàng ngày nên luôn chia làm 2 lần uống (2 lần/ngày). Bệnh nhân đang dùng Everolimus có thể cần điều chỉnh liều dựa trên nồng độ thuốc trong máu, sự dung nạp, đáp ứng của từng bệnh nhân, thay đổi về thuốc dùng phối hợp và tình trạng lâm sàng. Việc điều chỉnh liều có thể thực hiện cách nhau 4-5 ngày. Bệnh nhân da đen Tỷ lệ các giai đoạn thải ghép nhanh đã được xác định bằng sinh thiết cao hơn đáng kể ở bệnh nhân da đen so với bệnh nhân không phải da đen. Thông tin còn hạn chế cho thấy là bệnh nhân da đen có thể cần một liều Everolimus cao hơn để đạt được hiệu quả giống như hiệu quả đạt được ở bệnh nhân không phải da đen khi dùng liều khuyến cáo cho người lớn. Hiện nay, dữ liệu về hiệu quả và an toàn còn rất hạn chế không cho phép có khuyến cáo đặc biệt về việc dùng everolimus cho bệnh nhân da đen. Sử dụng ở trẻ em và thiếu niên Chưa đủ dữ liệu về việc dùng Everolimus cho trẻ em và thiếu niên để hỗ trợ việc dùng thuốc cho bệnh nhân trong các nhóm tuổi này. Tuy nhiên có một ít thông tin ở bệnh nhi ghép thận. Bệnh nhân cao tuổi (≥ 65 tuổi) Chưa có nhiều kinh nghiệm lâm sàng ở bệnh nhân ≥ 65 tuổi. Tuy nhiên, không thấy sự khác biệt rõ rệt về dược động học của everolimus ở bệnh nhân ≥ 65-70 tuổi khi so với người lớn trẻ tuổi hơn. Bệnh nhân suy thận Không cần điều chỉnh liều. Bệnh nhân suy gan Nồng độ đáy (C0) của everolimus trong máu toàn phần cần được theo dõi chặt chẽ ở bệnh nhân bị suy chức năng gan. Đối với bệnh nhân bị suy gan nhẹ hoặc vừa (chỉ số Child-Pugh nhóm A hoặc B), nên giảm liều đến khoảng ½ của liều thông thường nếu có 2 trong những điều kiện sau đây: Bilirubin > 34 micromol/l (> 2 mg/dl), albumin < 35 g/l (< 3,5 g/dl), thời gian prothrombin > 1,3 INR (kéo dài > 4 giây). Việc chuẩn độ liều thêm cần dựa trên sự theo dõi thuốc điều trị (xem phần Dược động học). Everolimus chưa được đánh giá ở những bệnh nhân bị suy gan nặng (chỉ số Child-Pugh nhóm C, xem phần Chú ý đề phòng và thận trọng lúc dùng). Theo dõi thuốc điều trị Khuyến cáo theo dõi thường xuyên nồng độ thuốc điều trị trong máu toàn phần. Dựa trên phân tích về nồng độ thuốc tồn lưu-hiệu quả và nồng độ thuốc tồn lưu-độ an toàn, đã ghi nhận những bệnh nhân đạt được nồng độ đáy (C0) của everolimus trong máu toàn phần ≥ 3,0 ng/ml có tỷ lệ thấp hơn về thải ghép nhanh đã được xác định bằng sinh thiết ở cả ghép thận và ghép tim so với bệnh nhân có nồng độ đáy (C0) dưới 3,0 ng/ml. Giới hạn trên của mức điều trị được khuyến cáo là 8 ng/ml. Chưa có nghiên cứu về mức trên 12 ng/ml. Những mức khuyến cáo này đối với everollimus được dựa trên phương pháp sắc ký. Điều đặc biệt quan trọng là phải theo dõi nồng độ everolimus trong máu ở bệnh nhân bị suy gan trong khi dùng đồng thời với các chất gây cảm ứng và chất ức chế mạnh CYP3A4, khi chuyển sang thuốc khác và/hoặc nếu liều ciclosporin bị giảm rõ rệt (xem phần Tương tác thuốc). Nồng độ everolimus có thể giảm nhẹ sau khi dùng dạng viên nén phân tán. Lý tưởng là nên điều chỉnh liều Everolimus dựa trên nồng độ đáy (C0) đạt được > 4-5 ngày sau khi thay đổi liều dùng trước đây. Vì ciclosporin tương tác với everolimus, nồng độ everolimus có thể giảm nếu nồng độ ciclosporin tồn lưu giảm rõ rệt (tức là nồng độ đáy (C0) < 50 ng/ml). Liều ciclosporin khuyến cáo trong ghép thận Không nên dùng Everolimus trong thời gian dài cùng với các liều ciclosporin đầy đủ. Nồng độ ciclosporin tồn lưu giảm ở bệnh nhân ghép thận được điều trị bằng Everolimus làm cải thiện chức năng thận. Giảm nồng độ ciclosporin tồn lưu cần bắt đầu sau khi ghép 1 tháng. Dựa trên kinh nghiệm đạt được từ nghiên cứu A2306 (xem phần Dược lực học), mức liều đích ciclosporin tồn lưu sau đây được xác định theo đề cương nghiên cứu (nồng độ ciclosporin trong máu được đo 2 giờ sau khi dùng (C2)) được khuyến cáo là: Tuần 0 - 4: 1000 - 1400 ng/ml, tuần 5 - 8: 700 - 900 ng/ml, tuần 9-12: 550 - 650 ng/ml, tuần 13 - 52: 350 - 450 ng/ml. Trong nghiên cứu này, nồng độ đáy (C0) của ciclosporin trong máu (tính bằng ng/ml) đo được là: tháng 1: 239 ± 114, tháng 3: 131 ± 85; tháng 6: 82 ± 60; tháng 12: 61 ± 28. Điều quan trọng là phải bảo đảm cả hai nồng độ everolimus và ciclosporin không giảm sớm dưới mức điều trị sau khi ghép để giảm thiểu nguy cơ mất hiệu quả. Trước khi giảm liều ciclosporin cần phải xác định là nồng độ đáy (C0) của everolimus trong máu toàn phần ở trạng thái ổn định bằng hoặc trên 3 ng/ml. Có một ít dữ liệu liên quan đến việc dùng Everolimus với các nồng độ đáy (C0) của ciclosporin dưới 50 ng/ml, hoặc nồng độ ciclosporin trong máu đo được 2 giờ sau khi dùng (C2) dưới 350 ng/ml, trong giai đoạn duy trì. Nếu bệnh nhân không thể dung nạp sự giảm nồng độ ciclosporin tồn lưu, việc tiếp tục dùng Everolimus nên được cân nhắc lại. Liều ciclosporin khuyến cáo trong ghép tim Bệnh nhân ghép tim trong giai đoạn điều trị duy trì nên giảm liều ciclosporin khi đã dung nạp để cải thiện chức năng thận. Nếu suy chức năng thận tiến triển hoặc nếu hệ số thanh thải creatinine theo tính toán < 60 ml/phút, cần điều chỉnh chế độ điều trị. Ở bệnh nhân ghép tim, liều ciclosporin có thể dựa vào nồng độ đáy (C0) của ciclosporin trong máu. Ở bệnh nhân ghép tim, có một ít dữ liệu liên quan đến việc dùng Everolimus với các nồng độ đáy (C0) của ciclosporin dưới 175 ng/ml trong 3 tháng đầu, dưới 135 ng/ml lúc 6 tháng và dưới 100 ng/ml sau 6 tháng. Trước khi giảm liều ciclosporin cần xác định là nồng độ đáy (C0) của everolimus trong máu toàn phần bằng hoặc trên 3 ng/ml. Ở bệnh nhân ghép tim, các dữ liệu liên quan đến liều Certican với các nồng độ đáy (C0) của ciclosporin giảm xuống 50 - 100 ng/ml sau 12 tháng còn hạn chế. Nếu bệnh nhân không thể dung nạp việc giảm nồng độ tồn lưu của ciclosprin, việc tiếp tục dùng Certican cần được xem xét lại. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Trong các nghiên cứu ở động vật, everolimus cho thấy khả năng gây độc cấp tính thấp. Chưa quan sát thấy độc tính gây tử vong hoặc độc tính nghiêm trọng ở chuột nhắt hoặc chuột cống được cho uống các liều đơn 2000 mg/kg (thử nghiệm giới hạn). Chưa có nhiều kinh nghiệm về quá liều ở người. Có một trường hợp riêng lẻ uống nhầm 1,5 mg everolimus ở một trẻ 2 tuổi, nhưng chưa thấy các phản ứng có hại nào. Các liều đơn lên đến 25 mg đã được dùng cho những bệnh nhân ghép tạng có khả năng dung nạp cao có thể chấp nhận được. Nên khởi đầu bằng các biện pháp điều trị hỗ trợ chung trong tất cả trường hợp quá liều. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trước khi bắt đầu điều trị, người bệnh cần nghiên cứu kỹ hướng dẫn sử dụng và lưu ý các thông tin y khoa dưới đây. Trường hợp không nên sử dụng Không dùng Certican 0.5mg cho những trường hợp sau: Người bệnh có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với hoạt chất Everolimus , sirolimus hoặc bất kỳ tá dược nào trong công thức thuốc. Cảnh báo và thận trọng Kiểm soát ức chế miễn dịch Trong các nghiên cứu lâm sàng, hoạt chất Everolimus được chỉ định đồng thời với corticosteroid, basiliximab và ciclosporin dạng vi nhũ tương. Hiệu quả và độ an toàn khi kết hợp thuốc này với các liệu pháp ức chế miễn dịch khác chưa được đánh giá đầy đủ. Dữ liệu nghiên cứu về việc dùng thuốc trên nhóm bệnh nhân có nguy cơ miễn dịch cao vẫn còn hạn chế. Kết hợp với liệu pháp dẫn nhập bằng thymoglobulin Cần đặc biệt thận trọng khi phối hợp phác đồ Certican/ciclosporin/steroid với liệu pháp dẫn nhập bằng globulin thỏ kháng thymocyte (thymoglobulin). Ghi nhận lâm sàng ở người ghép tim cho thấy, nhóm bệnh nhân dùng kết hợp các thuốc này với nồng độ ciclosporin trong máu khuyến cáo cho ghép tim (cao hơn ghép thận) có tỷ lệ nhiễm trùng nghiêm trọng tăng cao trong 3 tháng đầu sau phẫu thuật. Tình trạng này liên quan đến sự gia tăng tỷ lệ tử vong, đặc biệt ở những người phải nhập viện và cần thiết bị hỗ trợ tâm thất trước khi ghép, cho thấy nhóm đối tượng này rất nhạy cảm với việc tăng cường ức chế miễn dịch. Nhiễm trùng nghiêm trọng và nhiễm trùng cơ hội Việc sử dụng các thuốc ức chế miễn dịch như Certican làm tăng nguy cơ nhiễm trùng, đặc biệt là các bệnh do tác nhân cơ hội (virus, vi khuẩn, nấm, động vật đơn bào). Đã có báo cáo về các ca nhiễm trùng huyết và tử vong do dùng thuốc. Các nhiễm trùng cơ hội nguy hiểm bao gồm bệnh thận do virus BK (có thể gây mất tạng ghép) và bệnh lý chất trắng não đa ổ tiến triển (PML) do virus JC có nguy cơ tử vong cao. Những bệnh lý này thường liên quan đến tổng liều lượng thuốc ức chế miễn dịch tích lũy, cần được chẩn đoán phân biệt khi người bệnh bị suy giảm chức năng thận ghép hoặc xuất hiện triệu chứng thần kinh. Trong các thử nghiệm lâm sàng, bệnh nhân được chỉ định kháng sinh dự phòng viêm phổi do Pneumocystic jiroveci (carinii) trong 12 tháng đầu sau ghép. Đồng thời, việc dự phòng nhiễm Cytomegalovirus (CMV) được khuyến cáo trong 3 tháng đầu, nhất là với người có nguy cơ cao. Suy gan Cần giám sát chặt chẽ nồng độ đáy (C0) của Everolimus trong máu toàn phần để thực hiện điều chỉnh liều lượng phù hợp ở người bị suy giảm chức năng gan. Tương tác với các thuốc ảnh hưởng mạnh đến CYP3A4 Hạn chế phối hợp Certican với các chất ức chế mạnh CYP3A4 (như ritonavir, clarithromycin, telithromycin, ketoconazole, itraconazole, voriconazole) hoặc các chất gây cảm ứng mạnh CYP3A4 (như rifampicin, rifabutin), trừ khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ. Cần kiểm tra nồng độ đáy (C0) của Everolimus trong máu toàn phần mỗi khi bắt đầu hoặc ngừng phối hợp các chất này. U lympho và các bệnh ác tính khác Người sử dụng liệu pháp ức chế miễn dịch, bao gồm Certican, đối mặt với nguy cơ cao bị u lympho hoặc các tổn thương ác tính khác, đặc biệt là ung thư da. Nguy cơ này phụ thuộc vào thời gian và mức độ ức chế miễn dịch hơn là do một loại thuốc cụ thể. Bệnh nhân cần được tầm soát u tân sinh da định kỳ, hạn chế tối đa tiếp xúc với tia cực tím và sử dụng kem chống nắng phù hợp. Tăng lipid máu Sự kết hợp giữa Certican và ciclosporin dạng vi nhũ tương ở người ghép tạng có thể làm tăng nồng độ cholesterol và triglyceride trong huyết thanh, đòi hỏi phải can thiệp y khoa. Người bệnh cần được kiểm tra lipid máu định kỳ để điều chỉnh chế độ ăn hoặc dùng thuốc hạ lipid nếu cần. Trước khi bắt đầu hoặc tiếp tục phác đồ chứa Certican cho người đã bị tăng lipid máu (đặc biệt là các ca nặng không đáp ứng với điều trị), bác sĩ cần cân nhắc kỹ giữa lợi ích và nguy cơ. Cần theo dõi nguy cơ tiêu cơ vân và các tác dụng phụ khác ở bệnh nhân dùng đồng thời thuốc ức chế HMG-CoA reductase và/hoặc fibrate theo hướng dẫn của từng loại thuốc. Phù mạch Certican có thể gây phù mạch. Phần lớn các trường hợp ghi nhận phản ứng này xảy ra khi người bệnh dùng đồng thời với các thuốc ức chế men chuyển (ACE). Độc tính trên thận Sử dụng Certican cùng với ciclosporin liều đầy đủ làm tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận. Để hạn chế độc tính này, cần giảm liều ciclosporin và theo dõi sát sao chức năng thận của người bệnh. Việc điều chỉnh phác đồ ức chế miễn dịch, đặc biệt là giảm liều ciclosporin, cần được thực hiện khi nồng độ creatinine huyết thanh tăng cao. Thận trọng khi phối hợp với các thuốc khác có độc tính trên thận. Protein niệu Bệnh nhân mới ghép thận có xu hướng tăng protein niệu khi dùng Certican cùng với ciclosporin, nguy cơ này tỷ lệ thuận với nồng độ Everolimus trong máu. Ở những người đang điều trị duy trì bằng chất ức chế calcineurin (CNI) có protein niệu nhẹ, việc chuyển sang dùng Certican có thể khiến tình trạng protein niệu trở nên nghiêm trọng hơn. Tổn thương này có thể đảo ngược khi ngừng Certican và dùng lại CNI. Hiện chưa xác định được độ an toàn và hiệu quả của việc chuyển đổi này. Bệnh nhân cần được xét nghiệm protein niệu định kỳ trong quá trình điều trị. Huyết khối trong thận ghép Nguy cơ tắc nghẽn động mạch hoặc tĩnh mạch thận ghép dẫn đến hỏng tạng tăng lên, phần lớn xảy ra trong vòng 30 ngày đầu sau phẫu thuật. Biến chứng đối với khả năng lành vết thương Tương tự các chất ức chế mTOR khác, Certican có thể làm chậm quá trình liền sẹo, tăng nguy cơ nứt vết mổ, tụ dịch hoặc nhiễm trùng vết thương, đôi khi cần phải can thiệp ngoại khoa. U nang bạch huyết là biến chứng thường gặp nhất ở người ghép thận, đặc biệt là những người có chỉ số khối cơ thể (BMI) cao. Đối với người ghép tim, tần suất tràn dịch màng phổi và tràn dịch màng ngoài tim có xu hướng gia tăng. Bệnh vi mạch huyết khối/Ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối/Hội chứng tăng urê tán huyết Sử dụng đồng thời Certican với chất ức chế calcineurin (CNI) có thể làm tăng tần suất xuất hiện các hội chứng huyết khối vi mạch do CNI gây ra. Bệnh phổi mô kẽ/viêm phổi không do nhiễm trùng Cần nghi ngờ bệnh phổi mô kẽ (ILD) ở những bệnh nhân có biểu hiện giống viêm phổi nhưng không đáp ứng với kháng sinh, sau khi đã loại trừ các nguyên nhân do nhiễm trùng, u tân sinh hoặc các yếu tố không do thuốc khác. Các ca bệnh phổi mô kẽ liên quan đến Certican thường thuyên giảm sau khi ngừng thuốc (có hoặc không dùng glucocorticoid), tuy nhiên vẫn có trường hợp tử vong được ghi nhận. Đái tháo đường mới khởi phát Thuốc làm tăng nguy cơ khởi phát bệnh đái tháo đường sau ghép tạng. Chỉ số đường huyết của bệnh nhân cần được kiểm soát chặt chẽ. Vô sinh ở nam giới Y văn đã ghi nhận các trường hợp giảm số lượng tinh trùng hoặc không có tinh trùng có thể hồi phục ở nam giới dùng chất ức chế mTOR. Các nghiên cứu độc tính trên động vật cho thấy Everolimus có khả năng làm giảm sinh tinh, do đó vô sinh nam cần được xem xét như một nguy cơ tiềm ẩn khi điều trị bằng Certican dài ngày. Nguy cơ không dung nạp với các tá dược Không dùng thuốc này cho người mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase nghiêm trọng hoặc kém hấp thu glucose-galactose. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Tác động của thuốc đối với người lái xe hoặc vận hành máy móc chưa được nghiên cứu. Sử dụng trong thai kỳ Dữ liệu lâm sàng về việc dùng Certican ở phụ nữ mang thai còn rất hạn chế. Thử nghiệm trên động vật cho thấy thuốc gây độc cho phôi và thai nhi. Nguy cơ đối với con người chưa được xác định rõ. Do đó, chỉ dùng Certican cho thai phụ khi lợi ích điều trị vượt trội hoàn toàn nguy cơ đối với thai nhi. Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản cần áp dụng các biện pháp tránh thai hiệu quả trong suốt thời gian dùng thuốc và kéo dài đến 8 tuần sau khi ngừng Certican. Sử dụng khi đang cho con bú Chưa có báo cáo về việc Everolimus có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Tuy nhiên, nghiên cứu trên động vật cho thấy hoạt chất này và các chất chuyển hóa của nó bài tiết dễ dàng qua sữa chuột mẹ. Vì vậy, người mẹ đang điều trị bằng Certican không được cho con bú. Tương tác với thuốc khác Quá trình chuyển hóa của Everolimus diễn ra chủ yếu ở gan và một phần ở thành ruột non thông qua enzyme CYP3A4. Hoạt chất này cũng là cơ chất của P-glycoprotein (PgP) - hệ thống bơm đẩy thuốc ra khỏi tế bào. Do đó, các thuốc tác động lên CYP3A4 và/hoặc PgP sẽ làm thay đổi nồng độ Everolimus trong máu. Không khuyến cáo dùng đồng thời Certican với các chất ức chế hoặc gây cảm ứng mạnh CYP3A4. Các chất ức chế PgP có thể làm giảm đào thải Everolimus ở ruột, dẫn đến tăng nồng độ thuốc trong máu. Thử nghiệm in vitro cho thấy Everolimus ức chế cạnh tranh CYP3A4 và CYP2D6, làm tăng nồng độ các thuốc được chuyển hóa bởi các enzyme này. Cần thận trọng khi phối hợp Everolimus với các thuốc là cơ chất của CYP3A4 và CYP2D6 có phạm vi điều trị hẹp. Các nghiên cứu tương tác in vivo dưới đây được thực hiện khi không phối hợp với ciclosporin. Ciclosporin (chất ức chế CYP3A4/PgP) Sinh khả dụng của Everolimus tăng mạnh khi dùng chung với ciclosporin. Trong một nghiên cứu liều đơn ở người khỏe mạnh, việc dùng phối hợp ciclosporin dạng vi nhũ tương làm tăng diện tích dưới đường cong nồng độ (AUC) của Everolimus thêm 168% (dao động từ 46% đến 365% ), và tăng nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) thêm 82% (dao động từ 25% đến 158% ) so với khi dùng đơn độc. Việc thay đổi liều ciclosporin đòi hỏi phải điều chỉnh liều Everolimus tương ứng. Ngược lại, Certican chỉ gây ảnh hưởng nhẹ về mặt lâm sàng đối với dược động học của ciclosporin ở bệnh nhân ghép thận hoặc tim đang dùng ciclosporin dạng vi nhũ tương. Rifampicin (chất gây cảm ứng CYP3A4) Ở những người khỏe mạnh đã dùng nhiều liều rifampicin trước đó, một liều đơn Certican sau đó ghi nhận độ thanh thải Everolimus tăng gần 3 lần , làm giảm Cmax đi 58% và giảm AUC đi 63% . Không khuyến cáo phối hợp hai thuốc này. Atorvastatin (cơ chất của CYP3A4) và pravastatin (cơ chất của PgP) Sử dụng một liều đơn Certican cùng với atorvastatin hoặc pravastatin ở người khỏe mạnh không gây ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng đến dược động học của các thuốc này cũng như hoạt tính sinh học của HMG-CoA reductase trong huyết tương. Tuy nhiên, kết quả này không áp dụng cho tất cả các thuốc ức chế HMG-CoA reductase khác. Người bệnh cần được theo dõi nguy cơ tiêu cơ vân và các phản ứng có hại theo khuyến cáo của nhóm thuốc hạ lipid máu. Midazolam (cơ chất của CYP3A4) Trong một nghiên cứu tương tác chéo, 25 người khỏe mạnh được uống liều đơn 4 mg midazolam ở giai đoạn 1. Sang giai đoạn 2, họ được dùng 10 mg Everolimus , 1 lần /ngày trong vòng 5 ngày, và uống liều đơn 4 mg midazolam cùng ngày với liều Everolimus cuối cùng. Kết quả cho thấy Cmax của midazolam tăng 1,25 lần (90% CI, 1,14-1,37) và AUC tăng 1,30 lần (1,22-1,39), trong khi thời gian bán thải không đổi. Thử nghiệm này chứng minh Everolimus là chất ức chế yếu đối với CYP3A4. Các tương tác khác có thể gặp Các chất ức chế trung bình CYP3A4 và PgP (như fluconazole; erythromycin; verapamil, nicardipin, diltiazem; nelfinavir, indinavir, amprenavir) có thể làm tăng nồng độ Everolimus trong máu. Các chất gây cảm ứng CYP3A4 (như thảo dược St. John's wort; carbamazepine, phenobarbital, phenytoin; efavirenz, nevirapine) có thể làm giảm nồng độ Everolimus do tăng cường chuyển hóa. Tránh dùng quả bưởi hoặc nước ép bưởi do chúng ảnh hưởng đến hoạt động của cytochrome P450 và PgP. Sự tiêm chủng Hiệu quả của các loại vắc-xin có thể bị suy giảm trong thời gian điều trị bằng Certican do tác động ức chế miễn dịch của thuốc. Cần tránh sử dụng các loại vắc-xin sống giảm độc lực.
Mô tả chi tiết
Thuốc Certican 0.5mg Novartis dự phòng thải tạng ghép ở bệnh nhân ghép thận hoặc tim là gì? Do tập đoàn Novartis Pharma Stein AG sản xuất, thuốc Certican 0.5mg chứa hoạt chất chính là Everolimus . Liệu pháp này được áp dụng cho đối tượng người trưởng thành trải qua phẫu thuật ghép tim hoặc ghép thận cùng loài khác gen, có mức độ nguy cơ miễn dịch dao động từ thấp đến trung bình, nhằm ngăn ngừa hiện tượng đào thải cơ quan ghép. Trong quá trình điều trị, bệnh nhân cần kết hợp sử dụng Everolimus cùng với corticosteroid và ciclosporin (dạng vi nhũ tương).
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.