← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc mỡ bôi da Chamcromus 0.1% Tw2 điều trị chàm thể tạng (10g)

Thuốc mỡ bôi da Chamcromus 0,1% là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 2 chứa hoạt chất Tacrolimus dùng điều trị ngắn hạn và ngắt quãng đối với bệnh chàm thể tạng (viêm da thể tạng).

Thương hiệu
Tw2
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110295000
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG 2

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc mỡ bôi da Chamcromus 0,1% chỉ định điều trị trong các trường hợp sau: Điều trị tấn công: Điều trị ngắn hạn và ngắt quãng đối với bệnh chàm thể tạng ( viêm da thể tạng ) từ vừa đến nặng cho người từ 16 tuổi trở lên. Đã điều trị bằng các thuốc ngoài da khác mà không khỏi hoặc các thuốc ngoài da khác không được khuyên dùng như các thuốc bôi da corticosteroid. Điều trị duy trì: Đề phòng cơn bùng phát bệnh chàm thể tạng (như eczema) có tần suất cao (trên 4 lần mỗi năm) và kéo dài bệnh. Dược lực học Mã ATC: D11AH01 Phân nhóm thuốc: Thuốc chống viêm da không corticosteroid Tacrolimus là thuốc ức chế miễn dịch họ macrolid được chiết xuất từ Streptomyces tsukubaensis có tác dụng ức chế miễn dịch giống như cyclosporin về mặt dược lý nhưng không liên quan đến cấu trúc. Cơ chế tác dụng ức chế miễn dịch của Tacrolimus chưa được biết rõ. Tacrolimus có tác dụng ức chế tế bào lympho T thông qua ức chế sản sinh interleukin-2. Tacrolimus ức chế miễn dịch gấp 100 lần so với cycosporin cùng liều lượng. Đã có chứng minh rằng Tacrolimus ức chế hoạt hóa các tế bào lympho T bằng cách gắn kết với một protein nội bào là FKBP-12. Phức hợp Tacrolimus-FKBP- 12, ion calci calmodulin và calcinerurin được tạo thành và ức chế hoạt tính phosphatase của calcinerurin và do đó có khả năng ngăn chặn sự khử phosphoryl hóa và chuyển đoạn yếu tố nhân tế bào T (NF-AT) được hoạt hóa, một thành phần của nhân tế bào thông qua sự khởi động quá trình. Tacrolimus cũng ức chế quá trình phiên mã các gen có kí hiệu IL-3, IL-4, IL-5, GM-CSF và TNF-a, tất cả các gen này đều tham gia vào quá trình hoạt hóa ở giai đoạn ban đầu các tế bào T. Người ta cũng chứng minh được rằng, Tacrolimus có khả năng ức chế giải phóng các chất trung gian đã được tạo thành trước từ các dưỡng bào của da, các bạch cầu ái kiềm và làm giảm biểu hiện của các thụ thể có ái lực cao với IgE trên các tế bào Langerhans. Tacrolimus được sử dụng phòng ngừa thải ghép các tổ chức trong ghép gan, thận, tim khác gen cùng loài. Thuốc cũng được dùng đề điều trị bệnh Crohn có lỗ dò và điều trị tại chỗ eczema dị ứng. Ở những bệnh nhân bị chàm thể tạng, việc hồi phục các tổn thương da trong khi điều trị bằng thuốc mỡ tacrolimus có liên quan đến sự giảm gắn kết các thụ thể Fc trên các tế bào Langerhans và giảm hoạt động tăng kích thích của chúng đến các tế bào T. Thuốc mỡ tacrolimus không ảnh hưởng đến sự tổng hợp collagen trên người. Dược động học Dữ liệu lâm sàng cho thấy rằng nồng độ tacrolimus trong tuần hoàn cơ thể sau khi dùng ngoài da là thấp và khi đo được thì chỉ thấy thoáng qua. Dữ liệu từ những người khoẻ mạnh cho thấy không có hoặc rất ít sự phơi nhiễm toàn thân với tacrolimus khi dùng thuốc mỡ tacrolimus tại chỗ đơn độc hoặc lặp lại. Hầu hết những bệnh nhân chàm thể tạng được điều trị bằng thuốc mỡ tacrolimus đơn độc hoặc lặp lại (0,03 – 0,3%) có nồng độ thuốc trong máu <1,0 ng/ml. Khi có thể quan sát được, nồng độ thuốc trong máu vượt quá 1,0 ng/ml chỉ là thoáng qua. Sự phơi nhiễm toàn thân tăng lên khi diện tích điều trị tăng lên. Tuy nhiên cả mức độ và tốc độ hấp thu tại chỗ với tacrolimus giảm đi khi da lành bệnh. Ở cả người lớn và trẻ em với trung bình 50% diện tích bề mặt cơ thể được điều trị, phơi nhiễm toàn thân (có nghĩa là AUC) với tacrolimus từ chacromus là khoảng 30 lần ít hơn so với thuốc ức chế miễn dịch đường uống ở bệnh nhân ghép thận và gan. Nồng độ tacrolimus trong máu thấp nhất mà có thể gây ảnh hưởng toàn thân – chưa được biết đến. Không có bằng chứng về sự tích luỹ trong cơ thể của tacrolimus ở bệnh nhân (người lớn và trẻ em) được điều trị trong thời gian dài (đến một năm) với thuốc mỡ tacrolimus. Do sự phơi nhiễm của cơ thể với thuốc mỡ tacrolimus là thấp, sự gắn kết cao của tacrolimus (> 98,8%) với các protein huyết tương được xem như là không có liên quan về mặt lâm sàng Chuyển hoá của tacrolimus tại da người chưa được tìm ra. Tacrolimus có trong cơ thể được chuyển hoá hoàn toàn tại gan qua CYP3A4. Với thuốc mỡ bôi tại chỗ lặp lại, nửa đời trung bình của tacrolimus được ước lượng là 75 giờ đối với người lớn và 65 giờ đối với trẻ em.

Thành phần

Tacrolimus 0.1%

Cách dùng

Cách dùng Bôi một lớp mỏng thuốc vào vùng da bị bệnh. Bôi thuốc ngày 2 lần, 1 lần bôi thuốc vào buổi sáng, 1 lần bôi thuốc vào buổi tối đến khi khởi eczema. Bệnh sẽ đỡ trong 1 tuần dùng thuốc. Nếu sau 2 tuần dùng thuốc, bệnh không đỡ phải đi bác sỹ khám lại. Liều dùng Điều trị tấn công: Dùng thuốc cho bệnh nhân từ 16 tuổi trở lên: Khởi đầu bôi lớp mỏng thuốc mỡ chamcromus 0,1% lên vùng da bị bệnh kể cả da mặt và da nếp gấp nhưng không được bôi thuốc vào niêm mạc, ngày bôi 2 lần, phải bôi đủ lượng tối thiểu để hoàn toàn kiểm soát được vùng da bị bệnh cho đến khi khỏi tổn thương da. Nếu bệnh tái phát, bôi thuốc chamcromus 0,1% ngày 2 lần. Nếu bệnh tiến triển tốt, nên giảm số lần dùng hoặc dùng thuốc mỡ chamcromus 0,03%. Ngừng dùng thuốc khi các dấu hiệu hay triệu chứng viêm da đã khỏi sau 1 tuần điều trị. Nếu các dấu hiệu hay triệu chứng viêm da (ngứa, rát, đỏ) không được cải thiện sau 2 tuần điều trị, bệnh nhân nên đi khám lại bác sỹ. Chỉ bôi thuốc vào vùng da bị bệnh theo hướng dẫn của thầy thuốc vì dùng thuốc liên tục và kéo dài gây ra ức chế calcineurin tại chỗ. Sau khi bôi thuốc vùng da bị bệnh, không nên băng bó vùng da này. Đối với người cao tuổi: Không nên điều chỉnh liều. Điều trị duy trì: Dùng cho bệnh nhân đáp ứng điều trị trong 6 tuần điều trị thuốc như khỏi, gần khỏi hoặc tổn thương da ảnh hưởng nhẹ. Dùng cho người bệnh từ 16 tuổi trở lên: Bôi thuốc chamcromus 0,1% ngày 1 lần, 2 lần trong 1 tuần (ví dụ bôi thuốc vào thứ 2 và thứ năm hàng tuần) vào vùng da bị bệnh để ngăn bệnh trở thành cấp tính. Nếu bệnh có dấu hiệu tái phát cấp tính thì trở về điều trị thuốc như ở phần điều trị tấn công. Nếu thầy thuốc chỉ định điều trị trên 12 tháng cho bệnh nhân thì phải xem xét lại tình trạng bệnh. Đối với người cao tuổi : không nên điều chỉnh liều. Chỉ bôi thuốc vào vùng da bị bệnh theo hướng dẫn của thầy thuốc vì dùng thuốc liên tục và kéo dài gây ra ức chế calcineurin tại chỗ. Sau khi bôi thuốc vùng da bị bệnh, không nên băng bó vùng da này. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Quá liều: Không có các báo cáo về các phản ứng phụ liên quan đến việc sử dụng thuốc mỡ Chamcromus quá liều. Nếu trường hợp quá liều xảy ra, bệnh nhân cần gặp bác sĩ ngay để có phương pháp xử lý kịp thời: đánh giá dấu hiệu sinh tồn, các triệu chứng lâm sàng và điều trị hỗ trợ. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Công Dụng Công dụng của Thuốc Neuractine 2mg Chỉ định Thuốc Neuractine 2 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Eszopiclone được chỉ định để điều trị chứng mất ngủ. Trong nghiên cứu về giấc ngủ trên bệnh nhân ngoại trú có kiểm soát, eszopiclone được cho uống trước khi đi ngủ đã làm giảm độ trễ của giấc ngủ và cải thiện tình trạng giấc ngủ. Dược lực học Cơ chế gây ngủ chính xác của eszopiclone hiện không rõ, tác động này được cho là kết quả của sự tương tác với khu phức hợp thụ thể GABA tại vùng gắn kết nằm ở gần hoặc khác vùng không gian đến các thụ thể benzodiazepin. Eszopiclone là thuốc ngủ thuộc nhóm không benzodiazepin, là một dẫn xuất pyrrolopyrazin của lớp cyclopyrrolon. Dược động học Hấp thu và phân bố Eszopiclone được hấp thu nhanh sau khi uống. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong khoảng 1 giờ sau khi uống. Eszopiclone liên kết yếu với protein huyết tương (52 - 59%). Chuyển hoá Sau khi uống, eszopiclone được chuyển hoá nhanh bởi quá trình oxy hoá và demethyl hoá. Các chất chuyển hoá chính trong huyết tương là (S)-zopiclon-N-oxid và (S)-N-desmethyl zopiclone, hợp chất N-desmethyl liên kết với thụ thể GABA yếu đáng kể so với eszopiclone và hợp chất N-oxide cho thấy không có kết nối quan trọng đến thụ thể này. Thải trừ Sau khi uống, eszopiclone được thải trừ với thời gian bán thải trung bình khoảng 6 giờ. Hơn 75% liều uống zopiclone racemic được bài tiết vào nước tiểu, chủ yếu là các chất chuyển hoá. Khoảng ít hơn 10% liều uống eszopiclone được bài tiết vào nước tiểu dưới dạng không biến đổi. Công dụng của Thuốc Laci-eye 0.3% Chỉ định Thuốc Laci-eye được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Làm dịu các cảm giác khô mắt, cay, ngứa, cộm như bụi trong mắt, mỏi mắt, đỏ mắt do lượng nước mắt tiết ra không đủ, do các yếu tố môi trường như không khí khô, sương mù, khói, bụi gió, ánh nắng mặt trời, ngồi phòng điều hòa, máy sưởi. Dùng làm nước mắt nhân tạo để ngăn ngừa tổn thương giác mạc ở bệnh nhân viêm giác kết mạc khô có kèm theo viêm khớp dạng thấp, bệnh khô mắt bất thường do viêm kết mạc gây ra bởi sự thiếu hụt nước mắt và do thiếu vitamin A (xerophthalmias) hoặc trong quá trình kiểm tra góc dẫn lưu của mắt (gonioscopy). Làm ẩm kính áp tròng cứng và để bôi trơn mắt nhân tạo. Dược lực học Chưa có dữ liệu. Dược động học Chưa có dữ liệu. Viêm mũi dị ứng. Viêm kết mạc dị ứng. Ngứa và mề đay liên quan đến histamin. Thuốc Solu - Medrol 125mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Điều trị bổ trợ cho các trường hợp đe dọa tính mạng. Điều trị các rối loạn sau do không đáp ứng với cách điều trị chuẩn (hoặc trong giai đoạn kích phát): Rối loạn thấp khớp, lupus ban đỏ hệ thống, xơ cứng nhiều chỗ, trạng thái phù như viêm tiểu cầu thận do lupus. Điều trị ung thư giai đoạn cuối (để cải thiện chất lượng cuộc sống). Ngăn ngừa buồn nôn và nôn do hóa trị liệu về ung thư. Điều trị tổn hại tủy sống cấp tính. Điều trị viêm phổi do Pneumocystis carinii ở bệnh nhân AIDS. Điều trị các đợt kịch phát của bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD). Điều trị hỗ trợ các chỉ định khác. Công dụng của Ống hít Sao Vàng Chỉ định Ống hít sao vàng được chỉ định dùng trong các trường hợp nghẹt mũi, sổ mũi, ho, cảm lạnh, làm thông mũi và sát trùng đường hô hấp. Dược lực học Menthol được sử dụng để làm giảm các triệu chứng của viêm phế quản, viêm xoang và các tình trạng tương tự. Menthol và camphor có tác dụng giảm đau nhẹ và là chất gây xung huyết da, tác dụng giãn nở mao mạch, tăng tuần hoàn máu. Camphor cũng là chất kích thích giảm đau. Tinh dầu đinh hương có tác dụng chống kích thích và giảm đau nhẹ, nó cũng có vai trò như chất bảo quản. Tinh dầu quế có tính kích thích, gây xung huyết da nhẹ. Tinh dầu tràm sử dụng dạng hít thường được kết hợp với các chất dễ bay hơi khác, giúp thông khí phế quản, giảm viêm phế quản và các tình trạng tương tự. Dược động học Thuốc có tác dụng tại chỗ, ít hoặc không có sự hấp thu xảy ra. Công dụng của Thuốc Remem Chỉ định Thuốc Remem 120 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Ðiều trị suy tuần hoàn não và các biểu hiện chức năng: Chóng mặt, nhức đầu, giảm trí nhớ, giảm khả năng nhận thức, rối loạn vận động, rối loạn cảm xúc và nhân cách. Di chúng tai biến mạch máu não và chấn thương sọ não. Rối loạn thần kinh cảm giác, tuần hoàn ở mặt, tai mũi họng. Hội chứng Raynaud, tê lạnh và tím tái đầu chi. Phòng ngừa và làm chậm quá trình tiến triển của bệnh Alzheimers (bệnh sa sút trí tuệ ở người có tuổi). Tăng cường sức khỏe tình dục. Dược lực học Ginkgo ức chế yếu tố hoạt hóa tiểu cầu (PAF), dẫn tới tác dụng kháng viêm và giảm sự kết tập tiểu cầu. Ginkgo có hiệu quả giãn mạch thông qua việc kích thích yếu tố giãn cơ trơn của nội mô mạch máu và giải phóng prostacyclin, nhằm cải thiện lưu lượng máu tới vùng ngoại biên và não. Ginkgo cải thiện lưu lượng máu cục bộ mà không làm thay đổi huyết áp động mạch trung bình, có tác dụng cải thiện vi tuần hoàn làm tăng lưu lượng máu tới mắt để cho thị lực khoẻ mạnh và có thể hỗ trợ duy trì sự cương cứng của dương vật. Trong não, Ginkgo bảo vệ chống lại việc mất tế bào não. Ginkgo biloba có lợi trong việc bảo vệ thần kinh và tuần hoàn ở những người cao tuổi, đặc biệt là hiệu quả đối với bệnh thiếu máu não và cải thiện nhận thức, đặc biệt hiệu quả đối với bệnh đi khập khiễng cách hồi (lưu thông máu kém tới chân yếu hơn) và chóng mặt, ù tai. Ginkgo có chứa các flavonoid có vai trò scavenger với gốc tự do có tác dụng giảm stress oxy hóa. Do tác dụng chống oxy hóa và tác dụng tuần hoàn, Ginkgo có thể bảo vệ mắt khỏi các bệnh như tăng nhãn áp. Ginkgo cũng hiệu quả trong trường hợp giảm trí nhớ, thiếu tập trung, suy nhược, chóng mặt, ù tai hoặc đau đầu. Dược động học Sinh khả dụng đường uống của ginkgolide A, ginkgolide B và bilobalide lần lượt là: 98 - 100%, 79 - 93%, và 70%. Việc hấp thu chủ yếu xảy ra ở ruột non. Thời gian bán thải của ginkgolide A và B, và bilobalide lần lượt là 4,5, 10,6 và 3,2 giờ, với nồng độ đỉnh trong huyết tương ở thời điểm 2 - 3 giờ. Khoảng 70% ginkgolide A, 50% ginkgolide B, và 30% bilobalide được bài tiết y nguyên trong nước tiểu. Chỉ định Thuốc Mộc Hoa Trắng - HT là thuốc trị tiêu chảy, được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Chữa lỵ amid ở cả 2 thể hoạt động và kén. Dùng trong tác trường hợp đau bụng, tiêu chảy, nhiễm khuẩn đường ruột, hội chứng lỵ, viêm đại tràng cấp và mãn tính do lỵ amip. Dược lực học Mộc hoa trắng: Có tác dụng trừ lỵ, trừ giun, lợi tiêu hóa, hạ sốt, tăng trương Iực. Berberin clorid là dạng muối của berberin, một alcaloid có phổ tác dụng rộng với nhiều vi khuẩn như streptococcus hemolyticus, vibrio cholerae,staphỵlococus aureus, shigella dysenteriae, bacillus subtilis... Mộc hương (radix saussureae lappae) là vị thuốc được dùng nhiều trong y học cổ truyền có tác dụng hành khí, chỉ thống, kiện tỳ hòa vị, khai uất, giải độc, lợi tiểu. Dùng để chữa các bệnh về đường tiêu hóa như khí trệ, thượng vị trương đau, lỵ, tiêu chảy, nôn mửa, đầy bụng không tiêu, không muốn ăn. Dược động học Berberin hấp thu chậm qua đường tiêu hóa, sau khi hấp thu phân bố nhanh vào tim, thận, gan. Tuy nhiên, nồng độ trong máu khó duy trì. Chưa có tài liệu nghiên cứu về dược động học của mộc hoa trắng, mộc hương. Thuốc được chỉ định cho các bệnh nhân tăng huyết áp đặc biệt là có kèm theo suy tim, đái tháo đường, bệnh động mạch vành, tai biến mạch máu não, suy thận. Giảm nguy cơ tử vong trong trường hợp suy tim sung huyết sau nhồi máu cơ tim. Điều trị các triệu chứng kèm theo với các thuốc lợi tiểu, glycosid tim hoặc chẹn beta. Bệnh nhân suy tim sung huyết do suy thất trái. Giảm tối thiểu tỷ lệ tử vong, đột quỵ hoặc nhồi máu cơ tim ở những bệnh nhân bị bệnh tim mạch trên 55 tuổi đặc biệt là những bệnh nhân đang mắc các bệnh như đái tháo đường, giảm HDL-cholesterol, tăng cholesterol, bệnh mạch ngoại biên. Thuốc được chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị bệnh thận do đái tháo đường. Đặc tính dược lực học Với khả năng ức chế enzym chuyển angiotensin, ramipril sau khi thủy phân tại gan sẽ chuyển hóa thành ramiprilat. Nó được chỉ định trong các trường hợp tăng huyết áp và suy tim. Ramipril GP là thuốc ức chế ACE ngăn không cho angiotensin I chuyển thành angiotensin II, angiotensin II có tác dụng co mạch mạnh do đó làm tăng huyết áp. Thuốc làm tác dụng làm giảm sức cản ngoại vi gây hạ huyết áp. Ngoài ra, việc giảm nồng độ angiotensin II sẽ gây giảm tiết aldosteron từ đó làm tăng thải natri, tăng giữ kali, tăng tổng hợp prostaglandin làm giảm huyết áp. Nghiên cứu chỉ rằng Ramipril GP có khả năng làm giảm cả tiền gánh và hậu gánh cải thiện cung lượng tim do đó nó được chỉ định để điều trị suy tim. Nghiên cứu in vitro cho thấy ramiprilat có tác dụng tốt hơn captopril, Enalapril. 2.2 Đặc tính dược động học Hấp thu: Khoảng 50 đến 60% thuốc sẽ được hấp thu sau khi uống, thức ăn không ảnh hưởng tới mức độ nhưng ảnh hưởng đến tốc độ hấp thu của thuốc. Nồng độ đỉnh của thuốc sẽ đạt được từ 2 đến 4 tiếng sau khi uống, thời gian thuốc bắt đầu có tác dụng là 1-2 giờ. Phân bố: Khả năng gắn với protein của thuốc khoảng 56%. Thải trừ: Khoảng 40% liều dùng ramipril được thải trừ qua phân. Khi được thải trừ qua thận, ramipril sẽ bị đào thải dưới dạng ramiprilat hoặc các chất chuyển hóa khác. Độ thanh thải của thuốc bị giảm đối với bệnh nhân suy thận. Chỉ định Thuốc Aceronko 4 chỉ định điều trị trong các trường hợp sau: Bệnh tim gây tắc mạch: Dự phòng biến chứng huyết khối tắc mạch do rung nhĩ, bệnh van hai lá, van nhân tạo. Nhồi máu cơ tim: Dự phòng biến chứng huyết khối tắc mạch trong nhồi máu cơ tim biến chứng như huyết khối trên thành tim, rối loạn chức năng thất trái nặng, loạn động thất trái gây tắc mạch khi điều trị tiếp thay cho heparin; Dự phòng tái phát nhồi máu cơ tim khi không dùng được aspirin. Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu và nghẽn mạch phổi và dự phòng tái phát khi thay thế tiếp cho heparin. Dự phòng huyết khối tĩnh mạch, nghẽn mạch phổi trong phẫu thuật khớp háng. Dự phòng huyết khối trong ống thông. Dược lực học Chưa có dữ liệu. Dược động học Chưa có dữ liệu. Công dụng của Bột pha tiêm Cernevit Chỉ định Thuốc tiêm Cernevit Baxter được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Bệnh nhân có nhu cầu cần bổ sung vitamin hằng ngày qua đường tĩnh mạch do chống chỉ định hoặc không thể dùng vitamin bằng đường uống hoặc do thiếu hụt vitamin (do suy dinh dưỡng, hấp thu kém qua đường tiêu hóa…). Thuốc dùng cho trẻ em từ 11 tuổi trở lên. Dược lực học Cernevit là sự phối hợp cân bằng giữa các vitamin tan trong nước và tan trong dầu, cung cấp cho nhu cầu hằng ngày trong dinh dưỡng đường tĩnh mạch. Tính chất dược lực học của Cernevit là tập hợp những tính chất của từng thành phần trong số 12 vitamin. Dược động học Với các bệnh nhân dùng Cernevit, nồng độ trong huyết tương của các vitamin A, D, E được phục hồi và duy trì ở mức bình thường trong suốt thời gian dài dinh dưỡng đưỡng tĩnh mạch. Tính chất dược động học của Cernevit là tập hợp những tính Chỉ định Điều trị xuất huyết do rối loạn chức năng, vô kinh nguyên phát và thứ phát, hội chứng tiền hành kinh, bệnh tuyến vú theo chu kỳ, điều kinh, bệnh lạc nội mạc tử cung. Dược lực học Norethisteron là một progestogen mạnh. Sự thay đổi hoàn toàn của nội mạc tử cung từ giai đoạn tăng sinh sang giai đoạn bài tiết có thể đạt được ở những phụ nữ cường estrogen với liều norethisteron uống là 100-150 mg mỗi chu kỳ. Các tác động progestogen của norethisteron ở nội mạc tử cung là các tác động cơ bản của việc điều trị Primolut-N cho rối loạn kinh nguyệt, vô kinh nguyên phát và thứ phát, lạc nội mạc tử cung. Sự ức chế bài tiết hormon gonadotropin và sự ức chế phóng noãn cũng có thể đạt được khi sử dụng 0,5 mg norethisteron hàng ngày. Tác dụng tích cực của Primolut-N trong điều trị các triệu chứng tiền hành kinh có thể thấy trong sự ngăn chặn chức năng của buồng trứng. Dựa trên các tác dụng ổn định của norethisteron ở nội mạc tử cung. Primolut-N có thể được sử dụng làm thay đổi thời điểm hành kinh. Cũng giống như progesteron, norethisteron có thể sinh nhiệt và thay đổi thân nhiệt của cơ thể. Dược động học Hấp thu: Norethisteron dùng theo đường uống được hấp thu nhanh và hoàn toàn. Nồng độ đỉnh trong huyết thanh ở khoảng 16 ng/ml đạt được trong khoảng 1,5 giờ sau khi uống 1 viên Primolut-N. Do tác dụng chuyển hoá ban đầu rõ rệt, sinh khả dụng của norethisteron sau một liều uống đạt được khoảng 64%. Phân bố: Norethisteron gắn kết với albumin trong huyết tương và globulin gắn kết với hormon giới tính (SHBG). Chỉ khoảng 3-4% tổng số nồng độ thuốc trong huyết tương không chứa steroid. Chỉ khoảng 35% gắn kết với SHBG và 61% gắn kết với albumin. Thể tích phân bố của norethisteron là 4,4±1,3 L/kg. Sau khi dùng liều thuốc uống, thời gian và nồng độ của thuốc trong huyết tương được phân chia theo hai giai đoạn. Thời gian bán hủy của hai giai đoạn tương ứng là 1-2 và 5-13 giờ. Norethisteron được chuyển hoá vào sữa mẹ và nồng độ thuốc trong sữa mẹ khoảng 10% so với nồng độ thuốc trong huyết thanh ở phụ nữ mới sinh con dù sử dụng thuốc theo đường dùng nào. Dựa trên nồng độ thuốc cao nhất ở phụ nữ sinh con là khoảng 16 ng/ml và với lượng sữa sản sinh ra khoảng 600 ml/ngày, nồng độ thuốc cao nhất khoảng 1 μg (0,02% liều sử dụng cho phụ nữ sinh con) có thể ảnh hưởng tới trẻ sơ sinh. Chuyển hoá: Norethisteron được chuyển hoá chủ yếu qua quá trình bão hòa cầu nối đôi của vòng A và khử nhóm 3-keto thành nhóm hydroxyl bằng cách kết hợp tương ứng với gốc sulfate và glucuronid. Một vài chất chuyển hoá này được đào thải khá chậm khỏi huyết tương, với thời gian bán thải khoảng 67 giờ. Do vậy, khi điều trị lâu dài với norethisteron theo đường uống hàng ngày, những chất chuyển hóa này được tích luỹ trong huyết tương. Ở người, norethisteron được chuyển hoá một phần thành ethinylestradiol sau liều uống norethisteron hoặc norethisteron acetate với liều tương đương khoảng 4-6 μg ethinylestradiol mỗi 1 mg norethisteron/norethisteron acetate. Thải trừ: Norethisteron không được bài tiết ở dạng không đổi trong một phạm vi lớn. Vòng A giảm chủ yếu và chuyển hoá hydroxyl cũng như các tiếp hợp của nó (glucuronides and sulfates) được bài tiết thông qua nước tiểu và phần với tỉ lệ khoảng 7:3. Khối lượng chuyến hoá bài tiết qua thận được đào thải trong khoảng 24h với thời gian bán thải khoảng 19h. Chỉ định Meseca Fort được chỉ định dùng để làm giảm các triệu chứng của viêm mũi dị ứng theo mùa và viêm mũi quanh năm ở người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên, những đối tượng cần điều trị với cả azelastine hydrochloride và fluticasone propionate. Dược lực học Nhóm dược lý trị liệu Thuốc làm thông mũi và các sản phẩm khác dùng tại chỗ ở mũi, phối hợp corticosteroids và fluticasone Mã ATC: R01AD58. Cơ chế tác dụng Meseca Fort chứa azelastine hydrocortisone và fluticasone propionate. Mỗi thành phần có cơ chế tác dụng khác nhau và tạo tác dụng hiệp đồng để cải thiện các triệu chứng của viêm mũi và viêm giác mạc dị ứng. Fluticasone propionate Fluticasone propionate là một dẫn xuất trifluorinated corticosteroid tổng hợp có ái lực rất cao đối với các thụ thể glucocorticoid và có tác dụng kháng viêm mạnh. Tác dụng mạnh hơn 3 - 5 lần dexamethasone trong thử nghiệm trên thụ thể glucocorticoid vô tính của người gồm liên kết và biểu hiện gen. Azelastine hydrochloride Azelastine, một dẫn xuất của phthalazinone, được phân loại là hợp chất chống dị ứng kéo dài, có hoạt tính đối kháng chọn lọc H1, ổn định tế bào mast và đặc tính kháng viêm. Dữ liệu tiền lâm sàng và trong các nghiên cứu in vitro cho thấy azelastine ức chế sự tổng hợp hoặc giải phóng của các chất trung gian hóa học được biết để được tham gia vào các phản ứng dị ứng giai đoạn sớm và muộn, như leukotrienes, histamin, yếu tố tiểu cầu kích hoạt (PAF) và serotonin. Sau 15 phút dùng thuốc cho kết quả giảm các triệu chứng dị ứng mũi. Hỗn dịch xịt mũi chứa azelastine hydrochloride và fluticasone propionate Có 4 nghiên cứu lâm sàng được tiến hành ở người lớn và thanh thiếu niên bị viêm mũi dị ứng, sử dụng hỗn dịch xịt mũi chứa azelastine hydrochloride và fluticasone propionate với 1 liều xịt mỗi bên mũi, 2 lần/ngày. Kết quả cho thấy các triệu chứng viêm mũi, (bao gồm: Chảy nước mũi, nghẹt mũi, hắt hơi và ngứa mũi) được cải thiện đáng kể so với giả dược, đơn trị liệu azelastine hydrochloride hoặc fluticasone propionate. Thuốc cải thiện đáng kể các triệu chứng ở mắt (bao gồm ngứa, chảy nước mắt và đỏ mắt) và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân trong tất cả 4 nghiên cứu. Khi so sánh với một thuốc xịt mũi fluticasone propionate trên thị trường, hỗn dịch xịt mũi chứa azelastine hydrochloride và fluticasone propionate cải thiện triệu chứng đáng kể (giảm 50% triệu chứng mức độ nghiêm trọng ở mũi), và đạt được kết quả sớm đáng kể (sớm hơn ít nhất 3 ngày). Hiệu quả vượt trội của hỗn dịch xịt mũi chứa azelastine hydrochloride và fluticasone propionate so với fluticasone propionate xịt mũi được duy trì trong suốt nghiên cứu kéo dài một năm ở những bệnh nhân viêm mũi mạn tính, dị ứng dai dẳng và viêm mũi vận mạch/không dị ứng. Dược động học Hẩp thu Sau khi dùng hỗn dịch xịt mũi chứa azelastine hydrochloride và fluticasone propionate 2 liều xịt mỗi bên mũi (tổng liều 548 μg azelastine hydrochloride và 200 μg fluticasone propionate), nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) của azelastine là 194,5 ± 74,4 pg/ml và fluticasone là 10,3 ± 3,9 pg/ml; diện tích dưới đường cong (AUC) trung bình của azelastine là 4217 ± 2618 pg.h/ml và 97,7 ± 43,1 pg.h/ml cho fluticasone. Thời gian trung bình để đạt được nồng độ đỉnh (tmax) từ một liều duy nhất là 0,5 giờ cho azelastine và 1,0 giờ cho fluticasone. Sinh khả dụng toàn thân của fluticasone trong hỗn dịch xịt (chứa azelastine hydrochloride và fluticasone propionate) cao hơn khoảng 50% so với đơn trị liệu fluticasone propionate xịt mũi. Sinh khả dụng toàn thân của azelastine từ dạng hỗn dịch xịt mũi (phối hợp fluticasone propionate và azelastine hydrochoride) là tương đương với đơn trị liệu azelastine hydrochloride. Không có bằng chứng về tương tác dược động học giữa azelastine hydrochloride và fluticasone propionate. Phân bố Fluticasone propionate có thể tích phân bố lớn, ở trạng thái ổn định (khoảng 318 lít). Liên kết với protein huyết tương trung bình khoảng 91%. Thể tích phân bố của azelastine lớn, phân bố chủ yếu vào các mô ngoại vi. Liên kết với protein huyết tương khoảng 80 - 90%. Ngoài ra, cả fluticasone propionate và azelastine hydrochloride đều có giới hạn điều trị rộng. Do đó, các tương tác thế thuốc là khó xảy ra. Chuyển hóa Fluticasone propionate chuyển hóa nhanh chóng khỏi hệ tuần hoàn, chủ yếu qua con đường chuyển hóa ở gan bởi cytochrome P450 enzym CYP3A4 tạo ra chất chuyển hóa axit cacboxylic không hoạt tính. Phần fluticasone propionate bị nuốt là đối tượng chịu chuyển hóa bước một mở rộng. Azelastine được chuyển hóa thành N-desmethylazelastine qua các isoenzymes CYP khác nhau, chủ yếu là CYP3A4, CYP2D6 và CYP2C19. Thải trừ Tốc độ thải trừ của fluticasone propionate sau khi tiêm tĩnh mạch là tuyến tính trong khoảng liều 250 - 1000 μg và được đặc trưng bởi độ thanh thải huyết tương cao (Cl = 1,1 l/phút). Nồng độ đỉnh trong huyết tương giảm khoảng 98% trong vòng 3 - 4 giờ và có thời gian bán thải là 7,8 giờ. Độ thanh thải thận của fluticasone propionate là không đáng kể ( Sau khi dùng đơn liều azelastine hydrochloride thời gian bán thải của azelastine và chất chuyển hóa N-desmethyl azelastine lần lượt là khoảng 20 - 25 giờ và 45 giờ. Azelastine hydrochloride bài tiết chủ yếu qua phân. Sự bài tiết duy trì một lượng nhỏ liều thuốc tìm thấy trong phân cho thấy chu trình chuyển hóa gan ruột có thể xảy ra. Công dụng của Thuốc Nirdicin 500mg Chỉ định Thuốc Nirdicin 500mg được chỉ định dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin gây ra sau đây: Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng. Nhiễm khuẩn đường tiểu có biến chứng (bao gồm viêm thận – bể thận). Viêm tuyến tiền liệt mạn tính. Nhiễm khuẩn ở da và mô mềm. Nhiễm khuẩn đường tiểu không biến chứng. Đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn. Viêm xoang cấp tính. Dược lực học Levofloxacin là một kháng sinh tổng hợp có phổ kháng khuẩn rộng thuộc nhóm fluoroquinolon, là đồng phân L-isome của ofloxacin. Levofloxacin có tác dụng diệt khuẩn do ức chế enzyme topoisomerase II (AND-gyrase) và/hoặc topoisomerase IV là những enzyme thiết yếu của vi khuẩn tham gia vào xúc tác quá trình sao chép, phiên mã và tu sửa ADN của vi khuẩn. Levofloxacin có tính diệt khuẩn cao in vitro và có kháng chéo giữa levofloxacin với các fluoroquinolon khác. Do cơ chế tác dụng, thường không có đề kháng chéo giữa levofloxacin và các họ kháng khuẩn khác. Phổ tác dụng Vi khuẩn nhạy cảm in vitro và nhiễm khuẩn trong lâm sàng Vi khuẩn ưa khí gram dương: Staphylococcus aureus nhạy cảm methicillin, Staphylococcus saprophyticus, Streptococci groups C and G, Streptococcus agalactiae, Streptococcus pneumonia, Streptococcus pyogenes. Vi khuẩn ưa khí gram âm: Burkholderia cepacia, Eikenella corrodens, Haemophilus influenzae, Haemophilus para-influenzae, Klebsiella oxytoca, Klebsiella pneumoniae, Moraxella catarrhalis, Pasteurella multocida, Proteus vulgaris, Providencia rettgeri. Vi khuẩn kỵ khí: Peptostreptococcus, Fusobacterium, propionibacterium. Vi khuẩn khác: Chlamydophila pneumoniae, Chlamydophila psittaci, Chlamydia trachomatis, Legionella pneumophila, Mycoplasma pneumoniae, Mycoplasma hominis, Ureaplasma urealyticum. Các loại vi khuẩn nhạy cảm trung gian in vitro Vi khuẩn ưa khí gram dương: Enterococcus faecalis. Vi khuẩn kỵ khí: Bacteroid fragilis, prevotella. Các loại vi khuẩn kháng levofloxacin Vi khuẩn ưa khí gram dương: Enterococcus faecium, Staphylococcus aureus meti-R, Staphylococcus coagulase âm tính meti-R. Dược động học Hấp thu Levofloxacin được hấp thu nhanh và hoàn toàn; nồng độ đỉnh đạt được trong 1 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 100%.Thức ăn ít ảnh hưởng đến hấp thu levofloxaxin. Phân bố Khoảng 30 – 40% levofloxacin gắn kết với protein huyết tương. Trạng thái ổn định đạt được trong vòng 3 ngày. Thuốc thâm nhập tốt vào mô xương, dịch nốt phỏng, và mô phổi nhưng kém trong dịch não tuỷ. Chuyển hoá Levofloxacin được chuyển hoá ở mức độ rất thấp, hai chất chuyển hoá là desmethyl-levofloxacin và levofloxacin N-oxid chiếm Thải trừ Levofloxacin được thải trừ khỏi huyết tương tương đối chậm (t1/2: 6 – 8 giờ). Bài tiết chủ yếu qua thận (> 85% liều dùng). Không có sự khác biệt lớn về các thông số dược động học sau khi uống hoặc sau khi tiêm truyền tĩnh mạch, gợi ý cho rằng có thể dùng đường uống và đường tĩnh mạch thay thế cho nhau. Chỉ định Toujeo Solostar được chỉ định dùng để điều trị đái tháo đường ở người lớn. Chỉ định Điều trị tại chỗ các nhiễm trùng âm đạo do nhiễm nấm Candida. Viêm nhiễm âm đạo do các chủng vi khuẩn không chuyên biệt. Viêm âm hộ. Điều trị hỗ trợ xuất tiết âm đạo. Chỉ định Thuốc Fycompa 2mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Ðiều trị bổ trợ cơn động kinh khởi phát cục bộ có hoặc không có cơn động kinh toàn thể hóa thứ phát ở bệnh nhân người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên bị bệnh động kinh. Ðiều trị định để điều trị bổ trợ cơn động kinh co cứng - co giật toàn thể tiên phát ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên bị bệnh động kinh toàn thể vô căn. Dược lực học Perampanel là chất đầu tiên trong nhóm (first-in-class) đối kháng chọn lọc, không cạnh tranh, của thụ thể ionotropic d-amino-3-hydroxy-5-methyl-4-isoxazoleproprionic acid (AMPA) glutamat trên tế bào thần kinh sau synap. Glutamat là chất dẫn truyền thần kinh kích thích chính trong hệ thần kinh trung ương và liên quan đến nhiều rối loạn thần kinh gây ra do kích thích quá mức tế bào thần kinh. Sự hoạt hóa thụ thể AMPA bởi glutamat được cho là chịu trách nhiệm đối với hầu hết sự dẫn truyền nhanh kích thích qua synap trong não. Trong các nghiên cứu in vitro, perampanel không cạnh tranh với AMPA để gắn kết với thụ thể AMPA, nhưng sự gắn kết của perampanel đã bị các chất đối kháng thụ thể AMPA không cạnh tranh đẩy ra, cho thấy perampanel là chất đối kháng thụ thể AMPA không cạnh tranh. In vitro, perampanel ức chế sự tăng calci nội bào do AMPA (mà không phải do NMDA) gây ra. In vivo, perampanel làm kéo dài đáng kể độ trễ của cơn động kinh trong một mô hình cơn động kinh được gây ra bởi AMPA. Cơ chế chính xác để perampanel phát huy tác dụng chống động kinh trên người vẫn còn cần được làm sáng tỏ hoàn toàn. Dược động học Hấp thu Sau khi uống, perampanel được hấp thu dễ dàng mà không có bằng chứng cho thấy chất này có chuyển hóa qua gan bước đầu rõ rệt. Thức ăn không ảnh hưởng đến mức độ hấp thu nhưng làm chậm tốc độ hấp thu. Khi dùng với thức ăn, nồng độ đỉnh trong huyết tương giảm và chậm 1 giờ so với dùng thuốc khi đói. Phân bố Dữ liệu từ các nghiên cứu in vitro cho thấy perampanel gắn kết khoảng 95% với protein huyết tương. Các nghiên cứu in Vitro cho thấy perampanel không phải là một cơ chất hoặc chất ức chế đáng kể của các polypeptid vận chuyển anion hữu cơ (OATP) 1B1 và 1B3, chất vận chuyển anion hữu cơ (OAT) 1, 2, 3 và 4, chất vận chuyển cation hữu cơ (OCT) 1, 2, 3, và các chất vận chuyển đẩy thuốc ra P-glycoprotein và protein kháng ung thư vú (BCRP). Chuyển hóa Perampanel được chuyển hóa mạnh qua quá trình oxy hóa ban đầu và glucuronid hóa theo sau. Sự chuyển hóa oxy hóa ban đầu qua trung gian của CYP3A dựa trên kết quả của các nghiên cứu in vitro sử dụng các enzym CYP của người tái tổ hợp và microsom gan người. Tuy nhiên, sự chuyển hóa này chưa đưọc giải thích hoàn toàn và các con đường khác không thể được loại trừ. Sau khi dùng perampanel có đánh dấu phóng xạ, chỉ có một lượng nhỏ các chất chuyển hóa của perampanel đã được quan sát thấy trong huyết tương. Thải trừ Sau khi dùng một liều perampanel có đánh dấu phóng xạ cho 8 đối tượng cao tuổi khỏe mạnh, 30% phóng xạ được thu hồi đã được tìm thấy trong nước tiểu và 70% trong phân. Trong nước tiểu và phân, lượng phóng xạ được thu hồi này chủ yếu bao gồm một hỗn hợp các chất chuyển hóa oxy hóa và chất chuyển hóa liên hợp. Trong một phân tích dược động học quần thể gồm các dữ liệu gộp từ 19 nghiên cứu pha 1, t1/2 trung bình của perampanel là 105 giờ. Khi dùng kết hợp với carbamazepin là thuốc gây cảm ứng mạnh CYP3A, t1/2 trung bình là 25 giờ. Chỉ định Thuốc Tafsafe 25mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Chỉ định để điều trị nhiễm virus viêm gan B mạn tính (HBV) trên người lớn chưa xơ gan mất bù. Ở những bệnh nhân dương tính với HBeAg không bị xơ gan, nên điều trị ít nhất 6-12 tháng sau khi chuyển đổi huyết thanh HBe (mất HBeAg và mất DNA HBV khi phát hiện kháng HBe) hoặc cho đến khi chuyển đổi huyết thanh HBs hoặc cho đến khi mất hiệu lực. Ở những bệnh nhân âm tính với HBeAg không bị xơ gan, nên điều trị ít nhất cho đến khi chuyển đổi huyết thanh HBs hoặc cho đến khi có bằng chứng mất hiệu quả. Dược lực học Tenofovir alafenamide fumarate (viết tắt TAF), TAF là tiền chất phosphoramidite của Tenofovir. Sau khi vào trong cơ thể nó được vận chuyển hoặc khuếch tán thụ động vào các tế bào gan. TAF sau đó được thủy phân thành Tenofovir, rồi được phosphoryl hóa thành dạng có hoạt tính là Tenofovir diphosphat. Tenofovir diphosphat ức chế sự sao chép của HBV (vi rút viêm gan B) thông qua ức chế men sao chép ngược HBV polymerase dẫn đến kết thúc chuỗi DNA của vi rút. Dược động học Sau khi uống tenofovir alafenamide trong điều kiện nhịn ăn ở bệnh nhân người lớn bị viêm gan B mãn tính, nồng độ đỉnh trong huyết tương của tenofovir alafenamide được quan sát thấy sau khoảng 0,48 giờ. So sánh với khi nhịn đói, việc dùng một liều tenofovir alafenamide duy nhất với bữa ăn nhiều chất béo làm tăng 65% lượng tenofovir alafenamide tiếp xúc với cơ thể. Sự gắn kết của tenofovir alafenamide với protein huyết tương của người trong các mẫu thu thập trong các nghiên cứu lâm sàng là khoảng 80%. Liên kết của tenofovir với protein huyết tương của người là dưới 0,7%. Chuyển hóa là con đường thải trừ chủ yếu của tenofovir alafenamide ở người, chiếm > 80% liều uống. Các nghiên cứu in vitro cho thấy tenofovir alafenamide được chuyển hóa thành tenofovir (chất chuyển hóa chính) bởi carboxylesterase-1 trong tế bào gan; và bằng cathepsin A trong tế bào đơn nhân máu ngoại vi (PBMC) và đại thực bào. Bài tiết tenofovir alafenamide nguyên vẹn qua thận không đáng kể với Chỉ định Thuốc Medovent 30mg được chỉ định dùng trong điều trị triệu chứng trong các bệnh phế quản - phổi cấp và mạn tính liên quan đến sự tiết chất nhầy bất thường hoặc sự tăng độ đặc của chất nhầy trong viêm phế quản, phổi. Dược lực học Ambroxol là thuốc điều hòa sự bài tiết chất nhầy loại làm tan đàm, có tác động trên pha gel của chất nhầy bằng cách cắt đứt cầu nối disulfure của các glycoprotein và như thế làm cho sự long đàm được dễ dàng. Dược động học Ambroxol hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn với liều điều trị. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong vòng 0.5 - 3 giờ sau khi dùng thuốc. Thuốc liên kết với protein huyết tương xấp xỉ 90%. Ambroxol khuếch tán nhanh từ máu đến mô với nồng độ thuốc cao nhất trong phổi. Thời gian bán thải từ 7 - 12 giờ. Khoảng 30% liều uống được thải qua vòng hấp thu đầu tiên. Ambroxol được chuyển hóa chủ yếu ở gan. Tổng lượng bài tiết qua thận xấp xỉ 90%. Chỉ định Thuốc Promethazin được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Phòng và điều trị các tình trạng dị ứng (mày đay, phù mạch, viêm mũi, viêm kết mạc, ngứa). An thần, chống nôn và buồn nôn. Phòng và điều trị say sóng, say tàu xe. Dược lực học Promethazin là dẫn chất phenothiazin có cấu trúc khác các phenothiazin chống loạn tâm thần ở mạch nhánh phụ và không có thay thế ở vòng. Người ta cho rằng cấu hình này làm thuốc giảm tác dụng dopaminergic ở thần kinh trung ương (chỉ còn bằng 1/10 tác dụng của clopromazin). Promethazin có tác dụng kháng histamin và an thần mạnh. Tuy vậy, thuốc cũng có thể kích thích hoặc ức chế một cách nghịch lý hệ thần kinh trung ương. Ức chế hệ thần kinh trung ương, biểu hiện bằng an thần, là phổ biến khi dùng thuốc với liều điều trị để kháng histamin. Promethazin cũng có tác dụng chống nôn, kháng cholinergic, chống say tàu xe và tê tại chỗ. Ngoài ra, thuốc còn có tác dụng chống ho nhẹ, phản ánh tiềm năng ức chế hô hấp. Ở liều điều trị, promethazin không có tác dụng đáng kể trên hệ tim mạch, mặc dù tiêm tĩnh mạch nhanh có thể gây hạ huyết áp tạm thời, huyết áp thường duy trì hoặc hơi tăng khi tiêm chậm. Promethazin là thuốc chẹn thụ thể H, do tranh chấp với histamin ở các vị trí của thụ thể H, trên các tế bào tác động, nhưng không ngăn cản giải phóng histamin, do đó thuốc chỉ ngăn chặn những phản ứng do histamin tạo ra. Promethazin đối kháng ở những mức độ khác nhau, với hầu hết, nhưng không phải tất cả, các tác dụng dược lý của histamin, kể cả mày đay, ngứa. Do đó thuốc được dùng trong tiền mê, trước các thủ thuật có thể gây giải phóng histamin. Ngoài ra, tác dụng kháng cholinergic của hầu hết các thuốc kháng histamin còn gây khô mũi và niêm mạc miệng. Promethazin và phần lớn các thuốc kháng histamin đi qua hàng rào máu - não, gây tác dụng an thần do ức chế histamin N-methyltransferase và chẹn các thụ thể histamin trung ương. Đây là một nguy cơ đặc biệt cho các trẻ nhỏ, vì các thuốc kháng histamin đã được chứng minh gây tử vong do ngừng thở khi ngủ. Sự đối kháng ở các vị trí thụ thể khác của hệ thần kinh tr

Mô tả chi tiết

Tác Dụng phụ Tác dụng phụTác dụng phụ Khi sử dụng thuốc Neuractine 2mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). Thường gặp, ADR > 1/100 Tác dụng toàn thân: Đau ngực, gây bối rối, đi đứng loạng choạng, bồn chồn, thay đổi tính khí. Hệ tim mạch: Đau nửa đầu. Chuyển hoá và dinh dưỡng: Phù ngoại biên. Ít gặp, 1/1000 Tác dụng toàn thân: Phản ứng dị ứng, viêm mô tế bào, phù nề mặt, sốt, chứng hôi miệng, đột quỵ thân nhiệt, thoát vị, khó chịu, cứng cổ, nhạy cảm với ánh sáng. Hệ tim mạch: Tăng huyết áp. Hệ thống tiêu hoá: Chán ăn, sỏi mật, tăng sự thèm ăn, phân đen, loét miệng, khát nước, loét lợi. Máu và hệ thống bạch huyết: Thiếu máu, hạch to (phù hạch). Chuyển hoá và dinh dưỡng: Tăng cholesterol máu, giảm cân, tăng cân. Hệ cơ xương khớp: Viêm khớp, viêm bao hoạt dịch, rối loạn, chuột rút ở chân, nhược cơ, co giật. Hệ thần kinh: Kích động, thờ ơ, mất điều hoà, rối loạn cảm xúc, thái độ thù địch, tăng trương lực, mất cảm giác, mất điều phối, mất ngủ, suy giảm trí nhớ, rối loạn thần kinh, rung giật nhãn cầu, dị cảm, giảm phản xạ, suy nghĩ bất thường, chóng mặt, dáng đi bất thường. Hệ hô hấp: Hen suyễn, viêm phế quản, khó thở, chảy máu cam, nấc cụt, viêm thanh quản. Da và các phần phụ: Mụn trứng cá, rụng tóc, viêm da tiếp xúc, da khô, chàm bội nhiễm, đổi màu da, đổ mồ hôi, nổi mề đay. Giác quan đặc biệt: Viêm kết mạc, khô mắt, đau tai, viêm tai giữa, ù tai, rối loạn tiền đình. Hệ tiết niệu - sinh dục: Vô kinh, vú ứ sữa, nở ngực, khối u vú, đau vú, viêm bàng quang, tiểu khó, đa tiết sữa, tiểu ra máu, sỏi thận, đau thận, viêm vú, rong kinh, băng huyết, tiểu thường xuyên, tiểu không kiểm soát, xuất huyết tử cung, xuất huyết âm đạo, viêm âm đạo. Hướng dẫn cách xử trí ADR Nếu gặp các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng, phải ngưng dùng thuốc và tham vấn với bác sĩ điều trị. Để giảm thiểu các tác dụng phụ, nên tuân thủ liều lượng và cách dùng theo hướng dẫn của bác sĩ.Lưu ýTrước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới. Chống chỉ định Thuốc Neuractine 2mg chống chỉ định trong các trường hợp sau: Quá mẫn với eszopiclone. Các phản ứng quá mẫn bao gồm phản ứng phản vệ và phù mạch. Trường hợp suy hô hấp. Người mang thai hoặc đang cho con bú. Thận trọng khi sử dụng Tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương Eszopiclone có thể có tác dụng phụ gây ức chế hệ thần kinh trung ương khi dùng chung với các thuốc hướng tâm thần khác, thuốc chống co giật, thuốc kháng histamin, ethanol và các loại thuốc khác có tác động ức chế hệ thần kinh trung ương. Eszopiclone không được dùng cùng với rượu. Có thể cần phải điều chỉnh liều lượng khi eszopiclone được dùng đồng thời với các thuốc gây ức chế thần kinh trung ương khác, vì tiềm ẩn các tác dụng phụ. Thời gian dùng thuốc Do có tác động nhanh sau khi uống, nên eszopiclone chỉ được dùng ngay trước khi đi ngủ hoặc sau khi bệnh nhân đã chuẩn bị ngủ vì có chứng khó ngủ. Dùng thuốc an thần/gây ngủ trong khi còn sinh hoạt bình thường có thể dẫn đến suy giảm trí nhớ ngắn hạn, ảo giác, suy giảm điều phối vận động, chóng mặt và choáng váng. Sử dụng cho bệnh nhân cao tuổi và/hoặc suy nhược. Suy giảm hiệu suất vận động và/hoặc nhận thức sau khi phơi nhiễm nhiều lần. Khả năng lái xe và vận hành máy móc Bệnh nhân uống eszopiclone nên được cảnh báo về việc không tham gia các công việc nguy hiểm đòi hỏi sự tỉnh táo hoàn toàn hoặc vận hành động cơ sau khi uống thuốc và phải được cảnh báo về tiềm năng suy giảm khi thực hiện các hoạt động như vậy vào ngày hôm sau khi đã uống eszopiclone. Thời kỳ mang thai Chưa có nghiên cứu đầy đủ có kiểm soát tốt được thực hiện ở phụ nữ mang thai. Eszopiclone chỉ nên được sử dụng trong quá trình mang thai nếu lợi ích tiềm năng biện minh cho các rủi ro của thai nhi. Thời kỳ cho con bú Hiện chưa biết liệu eszopiclone có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Không nên dùng eszopiclone cho phụ nữ đang cho con bú. Tương tác thuốc Thuốc tác động lên hệ thần kinh trung ương Ethanol: Có tác dụng hiệp lực trên tâm thần vận động được nhìn thấy khi dùng chung eszopiclone với ethanol. Olanzapine: Dùng đồng thời eszopiclone và olanzapin làm giảm điểm số DSST. Sự tương tác này thuộc dược lực học, không thấy có thay đổi trong dược động học của cả 2 thuốc. Các thuốc ức chế hoặc cảm ứng men CYP3A4 Các thuốc ức chế CYP3A4: Nồng độ eszopiclone gia tăng khi dùng chung với ketoconazol, một thuốc ức chế mạnh CYP3A4. Các thuốc cảm ứng CYP3A4: Nồng độ zopiclon racemic giảm 80% do sử dụng đồng thời với rifampicin, một chất gây cảm ứng mạnh CYP3A4. Sử dụng kết hợp với chất kích thích CYP3A4 có thể làm giảm nồng độ và tác dụng của eszopiclone. Tương tác với thuốc có chỉ số điều trị hẹp Digoxin: Một liều duy nhất eszopiclone 3 mg không ảnh hưởng đến dược động học của digoxin đo ở trạng thái ổn định sau liều digoxin 0,5 mg hai lần mỗi ngày trong 1 ngày và 0,25 mg mỗi ngày trong 6 ngày. Warfarin: Liều eszopiclone 3 mg uống hàng ngày trong 5 ngày không ảnh hưởng đến dược động học của (R)- hoặc (S)-warfarin. Tương tác với thuốc có liên kết protein mạnh với huyết tương Eszopiclone liên kết yếu với protein huyết tương, do đó, việc phân bố của eszopiclone không bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi trong liên kết với protein. Tác dụng phụTác dụng phụ Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.Lưu ýTrước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới. Chống chỉ định Thuốc Laci-eye chống chỉ định trong các trường hợp sau: Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc. Thận trọng khi sử dụng Vui lòng xem thêm các thông tin về thuốc trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đính kèm sản phẩm. Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc Chưa rõ ảnh hưởng của thuốc. Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú Tuân theo chỉ định từ bác sĩ. Chỉ nên dùng thuốc khi lợi ích vượt trội nguy cơ có thể xảy ra. Tương tác thuốc Tương tác thuốc có thể ảnh hưởng đến hoạt động của thuốc hoặc gây ra các tác dụng phụ. Bệnh nhân nên báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ danh sách những thuốc và các thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng. Không nên dùng hay tăng giảm liều lượng của thuốc mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ. Vui lòng xem thêm các thông tin về thuốc trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đính kèm sản phẩm. Tác dụng phụThường gặp: Thần kinh: Đau đầu. Tiêu hóa: Khô miệng. Ít gặp: Thần kinh: Chóng mặt. Hô hấp: Khô mũi và hắt hơi. Khác: Viêm kết mạc. Hiếm gặp: Thần kinh: Trầm cảm. Tim mạch: Tim đập nhanh, loạn nhịp nhanh trên thất, đánh trống ngực. Tiêu hóa: Buồn nôn. Chuyển hóa: Chức năng gan bất thường, kinh nguyệt không đều. Khác: Ngoại ban, nổi mề đay và choáng phản vệ. Tương tác thuốc Điều trị đồng thời loratadin và cimetidin dẫn đến tăng nồng độ loratadin trong huyết tương 60%. Điều trị đồng thời loratadin và ketoconazol dẫn đến tăng nồng độ loratadin trong huyết tương gấp 3 lần. Điều trị đồng thời loratadin và erythromycin dẫn đến tăng nồng độ loratadin trong huyết tương. Xử lý khi quên liều Dùng liều đó ngay khi nhớ ra, nếu quên liều quá lâu thì bỏ qua liều đã quên, chỉ sử dụng liều tiếp theo, không dùng gấp đôi liều để bù liều đã quên. Xử trí khi quá liều Khi có biểu hiện quá liều cần báo ngay cho bác sĩ điều trị biết và đưa bệnh nhân tới bệnh viện để có cách xử lý kịp thời.Lưu ýLưu ý khi sử dụng Loratadine SPM 5mg (ODT) Suy gan. Khi dùng loratadin, có nguy cơ khô miệng, đặc biệt ở người cao tuổi, và tăng nguy cơ sâu răng. Do đó, cần phải vệ sinh răng miệng sạch sẽ khi dùng loratadin. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú Phụ nữ có thai: Chưa có những nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát tốt về sử dụng loratadin trong thai kỳ. Do đó chỉ dùng loratadin trong thai kỳ khi cần thiết, với liều thấp và trong thời gian ngắn. Phụ nữ đang cho con bú: loratadin và chất chuyển hóa descarboethoxyloratadin tiết vào sữa mẹ. Nếu cần sử dụng loratadin ở người cho con bú, chỉ dùng loratadin với liều thấp và trong thời gian ngắn. Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc Thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt vì thế cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc. Tác dụng phụKhi sử dụng thuốc Solu - Medrol 125mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng: Che lấp nhiễm khuẩn, các nhiễm khuẩn tiềm tàng trở thành hoạt động, nhiễm khuẩn cơ hội. Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn cảm kể cả phản vệ, có hoặc không có trụy mạch, ngừng tim, co thắt phế quản. Rối loạn nội tiết: Phát triển trạng thái giả Cushing, ức chế trục tuyến yên-thượng thận. Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Tích lũy natri, tích lũy dịch, nhiễm kiềm giảm kali - máu, giảm dung nạp hydratcarbon, biểu hiện của tiểu đường tiềm tàng, tăng nhu cầu insulin hoặc thuốc uống chống tiểu đường ở người bệnh tiểu đường. Rối loạn tâm thần: Xáo trộn tâm trí. Rối loạn hệ thần kinh: Tổng áp lực nội sọ kèm phù như thị giác (u giả ở não), cơn co giật. Rối loạn mắt: Đục dưới bao thể thủy tinh mặt sau, lồi mắt. Rối loạn tim: Suy tim sung huyết ở bệnh nhân nhạy cảm, đứt cơ tim sau nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim. Rối loạn mạch máu: Tăng huyết áp, hạ huyết áp, đốm xuất huyết. Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Nấc dai dẳng khi dùng liều cao corticosteroid. Rối loạn tiêu hóa: Loét miệng nối, có thể thủng và chảy máu dạ dày, viêm tụy, viêm thực quản, thủng ruột. Rối loạn da và mô dưới da: Bầm máu, da mỏng. Rối loạn cơ-xương và mô liên kết: Bệnh cơ do steroid, yếu cơ, loãng xương, hoại tử vô khuẩn. Rối loạn hệ sinh sản và vú: Bất thường về kinh nguyệt. Rối loạn chung và các điều kiện để chỉ định: Khó lành vết thương, chậm lớn ở trẻ em. Nghiên cứu: Hao hụt kali, tăng ALT (SGPT), AST (SGOPT), phosphatase kiềm, cân bằng nitrogen âm tính do dị hóa protein, tăng áp lực nội nhãn, suy giảm các phản ứng với test trên da. Tổn hại, ngộ độc và các biến chứng theo thủ tục: Gãy xương bệnh lí, gãy xương nén cột sống, đứt gân (đặc biệt là đứt gân Achilles). Hướng dẫn cách xử trí ADR Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.Lưu ýTrước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới. Chống chỉ định Thuốc Solu - Medrol 125mg chống chỉ định trong các trường hợp sau: Chống chỉ định methylprednisolon natri succinat ở những bệnh nhân có nhiễm nấm hệ thống, bệnh nhân quá mẫn cảm với methylprednisolon và các thành phần khác trong chế phẩm. Thận trọng khi sử dụng Một số công trình nghiên cứu không xác định được hiệu lực của methylprednisolon natri succinat và trong choáng nhiễm khuẩn và cho rằng sự tăng tử vong có thể gặp ở một vài nhóm có nguy cơ cao hơn (như bệnh nhân nhiễm khuẩn thứ phát hoặc có mức creatinine cao hơn 2,0 mg/dL). Với bệnh nhân dùng corticoid mà gặp stress bất thường, sẽ chỉ định tăng liều của loại corticoid tác dụng nhanh trước, trong và sau khi gặp tình trạng stress. Các kết quả của một nghiên cứu đa trung tâm đã chứng minh không nên sử dụng methylprednisolon natri succinat theo thường lệ để điều trị tổn thương đầu. Kết quả của nghiên cứu cho thấy từng tỉ lệ tử vong trong 2 tuần sau tổn thương ở bệnh nhân được chỉ định methylprednisolon natri succinat so với giả dược (1,18 nguy cơ tương đối). Nguyên nhân do liên quan với điều trị methyl- prednisolon natri succinat chưa được thiết lập. Tác dụng ức chế miễn dịch/tăng mẫn cảm với nhiễm khuẩn: Corticoid có thể che lấp một số dấu hiệu nhiễm khuẩn và một số nhiễm khuẩn mới xuất hiện trong khi dùng thuốc. Khi dùng corticoid, có thể giảm sức đề kháng và mất khả năng khu trú nhiễm khuẩn. Nhiễm khuẩn mầm sinh bệnh do nhiều nguyên nhân như: Virút, vi khuẩn, nấm, đơn bào hoặc giun sán ở bất kì nơi nào của cơ thể có thể đi kèm với corticoid dùng riêng rẽ hoặc phối hợp với các thuốc ức chế miễn dịch khác mà tác động tới miễn dịch tế bào hoặc miễn dịch thể dịch hoặc tới chức năng của bạch cầu trung tính. Những sự nhiễm khuẩn đó có thể nhẹ, nhưng cũng có thể nghiêm trọng và có khi gây tử vong. Khi tăng liều corticoid, thì tỷ lệ mắc các biến chứng nhiễm khuẩn càng tăng lên. Chống chỉ định dùng vắc-xin sống hoặc sống đã giảm độc lực ở bệnh nhân dùng các liều corticoid gây suy giảm miễn dịch. Có thể dùng vắc-xin chết hoặc bất hoạt cho bệnh nhân dùng liều corticoid gây suy giảm miễn dịch; tuy nhiên, đáp ứng của bệnh nhân với các loại vắc-xin này có thể giảm đi. Các qui trình thao tác miễn dịch được chỉ định có thể được sử dụng cho bệnh nhân dùng các liều corticoid không gây suy giảm miễn dịch. Sử dụng methylprednisolon natri succinat trong bệnh lao hoạt động cần hạn chế trong các trường hợp lao lan tràn hoặc lao đột ngột mà khi đó dùng corticosteroid để quản lý bệnh phối hợp với chế độ thuốc chống lao thích hợp. Nếu dùng corticoid ở người bệnh lao tiềm tàng hoặc phản ứng với tuberculin, cần có theo dõi chặt chẽ vì có thể gặp sự tái hoạt hóa của bệnh lao. Trong khi dùng corticoid dài ngày, bệnh nhân cần dùng dự phòng bằng hóa liệu pháp. Tác dụng trên hệ miễn dịch: Vì có thể gặp (tuy hiếm) các phản ứng phản vệ (ví dụ: Co thắt phế quản) ở bệnh nhân dùng corticoid theo đường tiêm, nên cần có những biện pháp thận trọng thích hợp trước khi dùng corticoid, đặc biệt khi bệnh nhân có tiền sử dị ứng với một thuốc nào đó. Tác dụng trên tim: Sau khi tiêm nhanh các liều cao methylprednisolon natri succinat (quá 0,5 gam dùng trong thời gian dưới 10 phút), có gặp rối loạn nhịp tim và/hoặc trụy mạch và/hoặc ngừng tim. Trong và sau khi dùng liều cao methylprednisolon natri succinat có khi gặp chậm nhịp tim và có thể không có liên quan tới tốc độ và thời gian tiêm truyền. Tác dụng trên mắt: Cần dùng thận trọng corticoid ở bệnh nhân nhiễm Herpes simplex ở mắt vì có thể bị thủng giác mạc. Tác dụng trên thần kinh: Các rối loạn về tâm thần có thể gặp khi dùng corticoid, đi từ sảng khoái, mất ngủ, dao động về tính khí, thay đổi nhân cách và trầm cảm nghiêm trọng tới các biểu hiện thuộc bệnh tâm thần thật sự, khuynh hướng bất ổn về xúc động và về bệnh tâm thần sẵn có cũng có thể trầm trọng lên khi dùng corticoid. Tác dụng lên ống tiêu hóa: Dùng thận trọng corticoid ở bệnh nhân có viêm loét đại tràng không đặc hiệu khi có khả năng xảy ra thủng, áp-xe hoặc nhiễm khuẩn khác sinh mủ. Cũng nên dùng cẩn thận corticoid ở bệnh nhân mới nối ruột, viêm túi thừa, loét miệng nối hoạt động hoặc tiềm tàng, suy thận, tăng huyết áp, loãng xương hoặc nhược cơ. Tác dụng trên hệ cơ xương: Có gặp bệnh cơ cấp tính khi dùng liều cao corticoid, thường người có rối loạn dẫn truyền thần kinh- cơ (ví dụ: Nhược cơ), hoặc ở bệnh nhân dùng phối hợp thuốc phong bế thần kinh-cơ (ví dụ: Pancuronium). Bệnh cơ cấp tính đó là ở nhiều nơi, có thể ảnh hưởng tới cơ mắt, cơ hô hấp và có thể dẫn tới tê tứ chi. Có thể tăng hàm lượng creatin-kinase (CK). Sự cải thiện và hồi phục lâm sàng sau khi ngừng corticoid có khi phải cần đến sau nhiều tuần tới nhiều năm. Các tác dụng phụ khác: Sarcôm Kaposi có gặp ở người dùng corticoid. Ngừng thuốc có thể làm thuyên giảm về lâm sàng. Tình trạng sau đây chỉ áp dụng cho những nước có dùng alcol benzylic trong công thức thuốc: Sản phẩm này có chứa alcol benzylic. Alcol benzylic đã được thấy gây nên 'hội chứng Gosping' dẫn tới tử vong ở trẻ đẻ non. Khả năng lái xe và vận hành máy móc Chưa đánh giá được một cách có hệ thống về ảnh hưởng của methylprednisolon natri succinat tới khả năng lái xe và vận hành máy móc. Thời kỳ mang thai Nghiên cứu trên súc vật cho thấy corticoid khi dùng liều cao cho súc vật mẹ có thể gây dị dạng cho thai. Tuy nhiên, corticoid có vẻ như không gây bất thường bẩm sinh khi dùng cho người mẹ mang thai. Nghiên cứu hồi cứu cho thấy có tăng tỷ lệ nhẹ cân ở trẻ sinh ra từ những người mẹ dùng corticoid. Mặc dầu có những tìm tòi trên súc vật, có thể khả năng rủi ro cho thai là cách biệt khi dùng thuốc trong khi mang thai. Tuy nhiên, vì những nghiên cứu trên người không thể loại trừ khả năng rủi ro, nên chỉ dùng methylprednisolon natri succinat trong thai kì khi thật cần thiết. Corticoid qua được hàng rào nhau thai. Mặc dầu suy thượng thận khi mới sinh là hiếm ở trẻ em khi còn nằm trong bụng mẹ bị nhiễm corticoid từ mẹ, những trẻ mà tiếp xúc với các liều đáng kể corticoid mà mẹ đã dùng thì cần theo dõi cẩn thận và được đánh giá về các dấu hiệu suy thượng thận. Chưa thấy corticoid có ảnh hưởng tới sự đau đẻ và rặn đẻ. Thời kỳ cho con bú Corticosteroid (kể cả prednisolon) bài tiết được qua sữa mẹ. Do chưa có nghiên cứu đầy đủ trên người, chỉ dùng Corticosteroid cho phụ nữ cho con bú khi lợi ích mang lại vượt trội so với nguy cơ có thể gặp trên trẻ bú mẹ. Tương tác thuốc Sự ức chế lẫn nhau về chuyển hóa đã gặp khi dùng cùng với cyclosporin và methylprednisolon, vì vậy có thể những hiện tượng có hại gặp ở từng thuốc sẽ dễ có khả năng gặp lại cao hơn. Đã thấy có co giật khi phối hợp methylprednisolon với cyclosporin. Những thuốc gây cảm ứng enzym gan (như phenobarbital, phenytoin, rifampicin) có thể làm tăng độ thanh lọc của methylprednisolon và có thể cần tăng liều methylprednisolon để đạt đáp ứng mong muốn. Các chất ức chế CYP3A4 (như nhóm macrolid, thuốc chống nấm nhóm triazole, một số chất phong bế kênh calci) có thể ức chế chuyển hóa của methylprednislon và do đó làm giảm độ thanh lọc của thuốc này. Vì vậy, cần chuẩn độ liều lượng methylprednisolon để tránh độc tính của steroid. Methylprednisolon có thể làm tăng độ thanh lọc của liều cao aspirin dùng dài ngày. Điều này có thể dẫn tới làm giảm mức salicylat trong huyết thanh hoặc làm tăng nguy cơ nhiễm độc salicylat khi ngừng dùng methylprednisolon. Cần dùng thận trọng aspirin cùng corticoid ở bệnh nhân có giảm prothrombin máu. Ảnh hưởng của methylprednisolon tới thuốc uống chống đông máu có thể thay đổi. Có những báo cáo tác dụng của thuốc chống đông máu bị tăng có khi lại bị giảm khi phối hợp với corticoid. Vì vậy cần theo dõi các chỉ số về đông máu để giữ vững tác dụng chống đông máu mong muốn. Tương kỵ: Sự tương hợp và độ ổn định khi tiêm tĩnh mạch dung dịch methylprednisolon natri succinat và khi trộn lẫn với các dung dịch khác cũng tiêm tĩnh mạch là phụ thuộc vào pH của dung dịch trộn lẫn, vào nồng độ, thời gian, nhiệt độ và khả năng tự hòa tan của methylprednisolon. Như vậy, để tránh các vấn đề tương kỵ và ảnh hưởng đến độ ổn định, nếu có thể được thì nên tiêm dung dịch methylprednisolon natri succinat riêng rẽ, không trộn lẫn với các thuốc khác. Tác dụng phụTác dụng phụ Menthol có thể gây phản ứng quá mẫn bao gồm viêm da tiếp xúc. Đã có báo cáo về chứng ngưng thở và ngưng thở ngay ở trẻ sơ sinh sau khi dùng menthol dạng hít. Tinh dầu tràm: Không có tác dụng không mong muốn khi dùng dạng hít được báo cáo nhưng ở những người nhạy cảm, viêm mũi dị ứng hoặc hen suyễn có thể là tác dụng phụ tiềm ẩn.Lưu ýTrước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới. Chống chỉ định Người mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc. Trẻ em dưới 30 tháng tuổi, trẻ em có tiền sử động kinh hoặc co giật do sốt cao. Thận trọng khi sử dụng Không bôi dầu vào mắt. Không hít nhiều lần cùng một lúc. Khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc sử dụng được cho người đang lái xe và vận hành máy móc. Thời kỳ mang thai và cho con bú Sử dụng được cho phụ nữ có thai và đang cho con bú. Tương tác thuốc Không có thông tin. Tác dụng phụKhi sử dụng thuốc Remem 120 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). Có thể gây ra rối loạn tiêu hóa nhẹ, đau đầu và chóng mặt. Hướng dẫn cách xử trí ADR Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc. Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ. Lưu ýTrước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới. Chống chỉ định Thuốc Remem 120 mg chống chỉ định trong các trường hợp sau: Phụ nữ có thai, rối loạn đông máu. Phẫu thuật: Ngừng sử dụng ít nhất 2 tuần trước khi phẫu thuật. Gingko biloba có thể tăng nguy cơ chảy máu khi dùng trong phẫu thuật. Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. Thận trọng khi sử dụng Nếu có triệu chứng bất thường xin hỏi ý kiến bác sĩ. Khả năng lái xe và vận hành máy móc Chưa thấy có. Thời kỳ mang thai Hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng cho phụ nữ có thai. Thời kỳ cho con bú Hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng cho phụ nữ cho con bú. Tương tác thuốc Các thuốc, thảo dược và sản phẩm bổ sung kháng đông/kháng tiểu cầu: Nếu sử dụng đồng thời với Ginkgo, về mặt lý thuyết có thể làm tăng nguy cơ chảy máu vì tác dụng của ginkgo lên sự kết khối tiểu cầu. Nên tránh sự kết hợp này hoặc tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng. Tác dụng phụChưa có thông tin về tác dụng phụ của thuốc. Hướng dẫn cách xử trí ADR Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.Lưu ýTrước khi sử dụng thuốc Mộc Hoa Trắng bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới. Chống chỉ định Thuốc Mộc Hoa Trắng - HT chống chỉ định trong các trường hợp sau: Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Phụ nữ có thai. Thận trọng khi sử dụng Thuốc có chứa tinh bột mỳ, người bệnh dị ứng với bột mỳ (trừ bệnh celiac) không nên dùng thuốc này. Với màu sunset yellow có thể gây ra phản ứng dị ứng. Khả năng lái xe và vận hành máy móc Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc. Thời kỳ mang thai Không sử dụng. Thời kỳ cho con bú Có thể sử dụng. Tương tác thuốc Do không có các nghíên cứu về tính tương kỵ của thuốc Mộc Hoa Trắng, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác Tác dụng phụTrong quá trình sử dụng thuốc nếu bạn gặp bất kỳ tác dụng nghiêm trọng nào dưới đây hãy ngừng thuốc và thông báo ngay cho bác sĩ điều trị. Sưng mặt, môi, họng dẫn đến tình trạng khó thở, khó nuốt, phát ban. Một số phản ứng trên da như phát ban, bong da, loét miệng. Tim đập nhanh, đau tức ngực, đánh trống ngực, hoặc nặng hơn có thể bị đau tim hoặc đột quỵ. Ho hoặc bị các dấu hiệu bất thường ở phổi. Bị chảy máu trong một thời gian dài, sốt, đau họng, mệt mỏi, chảy máu nướu răng. Đây có thể là ấu hiệu về máu hoặc tủy xương do đó bệnh nhân cần đặc biệt lưu ý. Đau dạ dày và có thể bị đau lây sang lưng, đây có thể là dấu hiệu của viêm tuyến tụy. Sốt, chán ăn, đau bụng, mệt mỏi, vàng da hoặc mắt. Ngoài ra, một số tác dụng phụ thường gặp bao gồm Nhức đầu, mệt mỏi, chóng mặt khi bắt đầu với liều cao. Ngất xỉu, hạ huyết áp bất thường. Ho khan, viêm phế quản, viêm xoang. Phát ban, đau ngực, đau cơ, đau dạ dày. Xét nghiệm máu có thể thấy nồng độ Kali trong máu tăng cao bất thường. Một số tác dụng phụ ít gặp Chóng mặt, ngứa, mất ngủ, lo âu, trầm cảm, khó thở, nghẹt mũi, hen suyễn nặng hơn. Tăng nhịp tim, mờ mắt, sốt, đau cơ. Giảm ham muốn tình dục ở cả bệnh nhân nam và nữ. Chán ăn, ăn không ngon miệng. Sưng phù tay và chân. Một số tác dụng phụ hiếm gặp Ngứa, phát ban, u hạt, ngứa mắt, chảy nước mắt. Ù tai, đuối sức. Tế bào máu ngoại vi giảm. Một số tác dụng phụ rất hiếm gặp Nhạy cảm với ánh sáng, khó tập trung. Lượng natri trong máu giảm so với bình thường. Tăng kích cỡ vòng một ở nam. 6 Tương tác Các thuốc giảm đau và chống viêm không steroid (ibuprofen, Aspirin) có thể ảnh hưởng đến chức năng của ramipril khi dùng đồng thời. Ephedrin, adrenalin hoặc noradrenalin cũng có thể ảnh hưởng đến tác dụng của Ramipril. Tăng khả năng xuất hiện tác dụng phụ khi dùng Ramipril với các thuốc Thuốc chống viêm NSAIDs, thuốc hóa trị liệu ung thư. Cyclosporin, thuốc lợi tiểu furosemid. Thuốc có khả năng làm tăng lượng kali trong máu như Heparin, muối kali, triamteren, spilacton, amilorid. Prednisolon, Allopurinol. Các thuốc có khả năng bị ảnh hưởng bởi Ramipril Thuốc điều trị đái tháo đường do đó cần phải giám sát chặt chẽ khi dùng đồng thời 2 loại thuốc này. Ramipril có thể khiến cho nồng độ lithi trong máu tăng cao hơn so với bình thường. Không dùng cùng rượu bia vì có thể làm tăng tác dụng phụ gây chóng mặt.Lưu ýLưu ý và thận trọng Thận trọng khi sử dụng thuốc với những bệnh nhân có vấn đề về tim, thận hoặc gan. Trong quá trình sử dụng cơ thể có thể mất một lượng muối mà nước khi bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu hoặc lọc máu. Có thể làm gián đoạn điều trị của ramipril nếu sử dụng thuốc gây mê. Lưu ý đến nồng độ Kali trong máu thì ramipril gây giữ kali. Thận trọng với những bệnh nhân lupus ban đỏ, xơ cứng bì. Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú Không sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai vì có thể gây hại cho thai nhi. Nhà sản xuất khuyến cáo không sử dụng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú. Chống chỉ định Không sử dụng thuốc với những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với ramipril hoặc các thuốc thuộc nhóm ức chế enzym chuyển. Bệnh nhân suy thận nặng. Bệnh nhân đang gặp tình trạng hẹp động mạch thận 2 bên hoặc 1 bên với những người chỉ có 1 thận. Bệnh nhân đang tiến hành thẩm phân. Huyết áp không ổn định. Trẻ em, phụ nữ có thai và đang cho con bú. Tương tác Các thuốc giảm đau và chống viêm không steroid (ibuprofen, Aspirin) có thể ảnh hưởng đến chức năng của ramipril khi dùng đồng thời. Ephedrin, adrenalin hoặc noradrenalin cũng có thể ảnh hưởng đến tác dụng của Ramipril. Tăng khả năng xuất hiện tác dụng phụ khi dùng Ramipril với các thuốc Thuốc chống viêm NSAIDs, thuốc hóa trị liệu ung thư. Cyclosporin, thuốc lợi tiểu furosemid. Thuốc có khả năng làm tăng lượng kali trong máu như Heparin, muối kali, triamteren, spilacton, amilorid. Prednisolon, Allopurinol. Các thuốc có khả năng bị ảnh hưởng bởi Ramipril Thuốc điều trị đái tháo đường do đó cần phải giám sát chặt chẽ khi dùng đồng thời 2 loại thuốc này. Ramipril có thể khiến cho nồng độ lithi trong máu tăng cao hơn so với bình thường. Không dùng cùng rượu bia vì có thể làm tăng tác dụng phụ gây chóng mặt. Tác dụng phụCác biểu hiện chảy máu là biến chứng hay gặp nhất, có thể xảy ra trên khắp cơ thể: Hệ thần kinh trung ương, các chi, các phủ tạng, trong ổ bụng, trong nhãn cầu,... Đôi khi xảy ra ỉa chảy (có thể kèm theo phân nhiễm mỡ), đau khớp riêng lẻ. Hiếm khi xảy ra: Rụng tóc; hoại tử da khu trú, có thể do di truyền thiếu protein C hay đồng yếu tố là protein S; mẩn da dị ứng. Rất hiếm thấy bị viêm mạch máu, tổn thương gan. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.Lưu ýTrước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới. Chống chỉ định Thuốc Aceronko 4 chống chỉ định trong các trường hợp sau: Mẫn cảm đã biết với các dẫn chất coumarin hay thành phần có trong thuốc. Suy gan nặng. Nguy cơ chảy máu, mới can thiệp ngoại khoa về thần kinh và mắt hay khả năng phải mổ lại. Tai biến mạch máu não (trừ trường hợp nghẽn mạch ở nơi khác). Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin Giãn tĩnh mạch thực quản. Loét dạ dày - tá tràng đang tiến triển. Không được phối hợp với aspirin liều cao, thuốc chống viêm không steroid nhân pyrazol, miconazol dùng đường toàn thân, âm đạo; phenylbutazol, cloramphenicol, diflunisal. Thận trọng khi sử dụng Phải lưu ý đến khả năng nhận thức của người bệnh trong quá trình điều trị (nguy cơ uống thuốc nhầm). Hướng dẫn cẩn thận để họ tuân thủ chỉ định chính xác, hiểu rõ nguy cơ và thái độ xử lý, nhất là với người có tuổi. Phải nhấn mạnh việc uống thuốc đều hàng ngày vào cùng một thời điểm. Phải kiểm tra sinh học (INR) định kỳ và tại cùng một nơi. Trường hợp can thiệp ngoại khoa, phải xem xét từng trường hợp để điều chỉnh hoặc tạm ngừng dùng thuốc chống đông máu, căn cứ vào nguy cơ huyết khối của người bệnh và nguy cơ chảy máu liên quan đến từng loại phẫu thuật. Theo dõi cẩn thận và điều chỉnh liều cho phù hợp ở người suy gan, suy thận hoặc hạ protein máu. Tai biến xuất huyết dễ xảy ra trong những tháng đầu điều trị nên cần theo dõi chặt chẽ, đặc biệt khi bệnh nhân ra viện trở về nhà. Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú Đã có thống kê khoảng 4% dị dạng thai nhi khi người mẹ dùng thuốc này trong quý đầu thai kỳ. Vào các quý sau, vẫn thấy có nguy cơ (cả sảy thai). Vì vậy chỉ dùng thuốc khi không thể cho heparin. Tránh cho con bú. Nếu phải cho bú thì nên bù vitamin K cho đứa trẻ. Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc Không thấy báo cáo về ảnh hưởng của thuốc đối với lái xe và vận hành máy móc. Tương tác thuốc Rất nhiều thuốc có thể tương tác với thuốc kháng vitamin K nên cần theo dõi người bệnh 3 - 4 ngày sau khi thêm hay bớt thuốc phối hợp. Chống chỉ định phối hợp: Aspirin (nhất là với liều cao trên 3 g/ngày) làm tăng tác dụng chống đông máu và nguy cơ chảy máu do ức chế kết tập tiểu cầu và chuyển dịch thuốc uống chống đông máu ra khỏi liên kết với protein huyết tương. Miconazol: Xuất huyết bất ngờ có thể nặng do tăng dạng tự do trong máu và ức chế chuyển hoá của thuốc kháng vitamin K. Phenylbutazon làm tăng tác dụng chống đông máu kết hợp với kích ứng niêm mạc đường tiêu hoá. Thuốc chống viêm không steroid, nhóm pyrazol: tăng nguy cơ chảy máu do ức chế tiểu cầu và kích ứng niêm mạc đường tiêu hoá. Không nên phối hợp: Aspirin với liều dưới 3g/ngày. Các thuốc chống viêm không steroid, kể cả loại ức chế chọn lọc COX-2. Cloramphenicol: Tăng tác dụng của thuốc uống chống đông máu do làm giảm chuyển hoá thuốc này tại gan. Nếu không thể tránh phối hợp thì phải kiểm tra INR thường xuyên hơn, hiệu chỉnh liều trong và sau 8 ngày ngừng cloramphenicol. Diflunisal: Tăng tác dụng của thuốc uống chống đông máu do cạnh tranh liên kết với protein huyết tương. Nên dùng thuốc giảm đau khác, thí dụ paracetamol. Thận trọng khi phối hợp: Allopurinol, aminoglutetimid, amiodaron, androgen, thuốc chống trầm cảm cường serotonin, benzbromaron, bosentan, carbamazepin, cephalosporin, cimetidin (trên 800 mg/ngày), cisaprid, colestyramin, corticoid (trừ hydrocortison dùng điều trị thay thế trong bệnh Addison), cyclin, thuốc gây độc tế bào, cibrat, các azol trị nấm, fluoroquinolon, các loại heparin, nội tiết tố tuyến giáp, thuốc gây cảm ứng enzym, các statin, macrolid (trừ spiramycin), neviparin, efavirenz, nhóm imidazol, orlistat, pentoxifyllin, phenytoin, propafenon, ritonavir, lopinavir, một số sulfamid (sulfametoxazol, sulfafurazol, sulfamethizol), sucralfat, thuốc trị ung thư (tamoxifen, raloxifen), tibolon, vitamin E trên 500 mg/ngày, alcol, thuốc chống tập kết tiểu cầu, thuốc tiêu huyết khối,…cũng làm thay đổi tác dụng chống đông máu. Tác dụng phụTác dụng phụ Khi sử dụng thuốc Cernevit, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). Không rõ tần suất Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, nôn, buồn nôn, tiêu chảy. Toàn thân: Rối loạn toàn thân, sốt, đau nhức. Chuyển hóa và trao đổi chất: Rối loạn chuyển hóa. Gan, mật: Rối loạn gan mật. Miễn dịch: Suy hô hấp, khó chịu ở ngực, tức ngực, đau họng, mày đay, phát ban, ban đỏ, khó chịu vùng thượng vị, ngừng tim gây tử vong. Thần kinh: Loạn vị giác, có vị kim loại trong miệng. Tim mạch: Nhịp tim nhanh. Hô hấp: Rối loạn hô hấp, lồng ngực, trung thất (thở nhanh). Da và mô mềm: Ngứa, đau tại vị trí tiêm/truyền. Hướng dẫn cách xử trí ADR Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.Lưu ýTrước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới. Chống chỉ định Thuốc Cernevit chống chỉ định trong các trường hợp sau: Có tiền sử quá mẫn với Cernevit hoặc những sản phẩm có protein đậu nành lecithin trong hỗn hợp michelle có nguồn gốc từ đậu nành. Chứng thừa vitamin từ bất kỳ vitamin nào trong chế phẩm. Quá mẫn

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.