← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Chemodox 2mg/ml Sun Pharma điều trị ung thư vú, buồng trứng, ung thư Kaposi và bệnh đa u tủy xương (10ml)

Thuốc Chemodox là sản phẩm của Công ty Sun Pharmaceutical Industries Ltd., thành phần chính chứa Doxorubicin hydrochlorid, là thuốc dùng để điều trị ung thư vú, buồng trứng, ung thư Kaposi và bệnh đa u tủy xương.

Thương hiệu
Sun Pharma
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
890114019424
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
SUNPHARMA

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Doxorubicin dạng liposome được chỉ định: Là một đơn trị liệu cho bệnh nhân ung thư vú di căn, có tăng nguy cơ bệnh tim. Điều trị ung thư buồng trứng tiến triển ở những phụ nữ đã thất bại trong một chế độ hóa trị liệu đầu tiên bằng bạch kim. Kết hợp với bortezomib trong điều trị bệnh đa u tủy xương tiến triển ở những bệnh nhân đã từng được điều trị ít nhất một lần và những người đã trải qua hoặc không thích hợp để cấy ghép tủy xương. Điều trị ung thư Kaposi liên quan đến AIDS ở những bệnh nhân có số lượng tế bào CD4 thấp (<200 tế bào CD4/ mm 3 ) và bệnh da niêm mạc hoặc nội tạng kéo dài. Doxorubicin dạng liposome có thể được sử dụng như liệu pháp hóa trị toàn thân đầu tiên, hoặc là thứ hai ở bệnh nhân ung thư Kaposi liên quan đến AIDS có bệnh tiến triển hoặc ở bệnh nhân không dung nạp với liệu pháp hóa trị toàn thân trước đó bao gồm ít nhất hai trong số các thuốc sau đây: Alkaloid vinca, bleomycin và doxorubicin chuẩn (hoặc các thuốc anthracyclin khác). Dược lực học Mã ATC: L01DB01. Nhóm dược lý: Thuốc kháng ung thư và điều hòa miễn dịch, gây độc tế bào. Cơ chế tác động Thành phần hoạt chất của CHEMODOX là doxorubicin hydrochlorid dạng liposome, một kháng sinh nhóm anthracyclin gây độc tế bào thu được từ Streptomyces peucetius var. caesius . Hiện nay vẫn không biết cơ chế chính xác của hoạt tính chống khối u của doxorubicin. Một cách tổng quát, sự ức chế DNA, RNA và quá trình tổng hợp protein chịu trách nhiệm cho phần lớn các tác động gây độc tế bào. Điều này có lẽ là kết quả của việc gắn nhóm anthracyclin giữa các cặp base liền kề của chuỗi xoắn kép DNA và như vậy, ngăn việc tháo xoắn cần thiết cho quá trình sao chép. Dược động học Các liposome được pegylate hóa có chứa các phân đoạn ghép bề mặt của polyme methoxypolyethylene glycol thân nước (MPEG). Các nhóm MPEG tuyến tính mở rộng từ bề mặt liposome tạo ra lớp phủ bảo vệ làm giảm tương tác giữa màng đôi lipid và các thành phần huyết tương. Điều này cho phép các liposome doxorubicin lưu hành trong khoảng thời gian kéo dài trong máu. Các liposome pegylate hóa đủ nhỏ (đường kính trung bình xấp xỉ 100 nm) để đi qua nguyên vẹn (thoát mạch) thông qua các mạch máu khiếm khuyết cung cấp máu nuôi khối u. Bằng chứng của sự thâm nhập của liposome pegylate hóa từ các mạch máu và sự xâm nhập cũng như tích tụ của chúng trong các khối u đã được thấy ở những con chuột có khối u ung thư biểu mô đại tràng C-26 và ở những con chuột chuyển gen với tổn thương giống sarcoma của Kaposi. Các liposome pegylate hóa cũng có tính thấm lipid thấp và hệ thống đệm nước nội bộ kết hợp để giữ doxorubicin hydrochlorid trong liposome trong thời gian vận chuyển. Dược động học của doxorubicin dạng liposome trong huyết tương ở người khác với các báo cáo trong y văn cho các chế phẩm doxorubicin hydrochlorid chuẩn. Ở liều thấp (10 mg/m 2 -20 mg/m 2 ) doxorubicin dạng liposome cho thấy tính chất dược động học tuyến tính. Trong phạm vi liều 10 mg/m 2 -60 mg/m 2 doxorubicin dạng liposome cho thấy tính chất dược động học không tuyến tính. Doxorubicin hydrochlorid tiêu chuẩn thể hiện sự phân bố mô rộng (thể tích phân bố: 700 đến 1.100 l/m 2 ) và độ thanh thải nhanh chóng (24 đến 73 l/giờ/m 2 ). Ngược lại, tính chất dược động học của doxorubicin dạng liposome cho thấy doxorubicin dạng liposome bị giới hạn chủ yếu vào thể tích dịch trong mạch máu và sự giải phóng doxorubicin từ máu phụ thuộc vào chất vận chuyển liposome. Doxorubicin sẽ có hoạt tính sau khi các liposome được thoát mạch và xâm nhập vào khoang mô. Ở liều tương đương, nồng độ trong huyết tương và giá trị diện tích dưới đường cong AUC của doxorubicin dạng liposome đại diện cho doxorubicin hydrochlorid dạng liposome được pegylate hóa (có chứa 90-95% doxorubicin) cao hơn đáng kể so với các chế phẩm doxorubicin hydrochlorid chuẩn. Doxorubicin dạng liposome không nên được sử dụng hoán đổi với các công thức khác của doxorubicin hydrochlorid. Tính chất dược động học trên dân số đích Tính chất dược động học của doxorubicin dạng liposome trong khoảng liều 10 mg/m2 đến 60 mg/m2 được mô tả tốt nhất bằng mô hình phi tuyến tính hai ngăn với đầu vào phản ứng bậc không và thải trừ Michaelis-Menten. Độ thanh thải nội tại trung bình của doxorubicin là 0,030 l/giờ/m2 (khoảng 0,008 đến 0,152 l/giờ/m 2 ) và thể tích phân bố giả thiết trung bình là 1,93 l/m 2 (khoảng 0,96-3,85 l/m 2 ) xấp xỉ thể tích huyết tương. Thời gian bán thải biểu kiến dao động từ 24-231 giờ, với trung bình là 73,9 giờ. Bệnh nhân ung thư vú Tính chất dược động học của doxorubicin dạng liposome trên bệnh nhân bị ung thư biểu mô vú tương tự như tính chất dược động học được xác định ở nhóm dân số lớn hơn các bệnh nhân ung thư các loại khác nhau. Độ thanh thải nội tại trung bình được báo cáo là 0,016 l/giờ/m 2 (0,008 - 0,027 l/giờ/m 2 ), thể tích phân bố giả thiết trung bình là 1,46 l/m 2 (khoảng 1,10 - 1,64 l/m 2 ). Thời gian bán thải biểu kiến trung bình là 71,5 giờ (khoảng 45,2 - 98,5 giờ). Bệnh nhân ung thư buồng trứng Tính chất dược động học của doxorubicin dạng liposome trên bệnh nhân bị ung thư biểu mô buồng trứng tương tự như tính chất dược động học được xác định ở nhóm dân số lớn hơn các bệnh nhân ung thư các loại khác nhau. Độ thanh thải nội tại trung bình là 0,021 l/giờ/m 2 (khoảng 0,009-0,041 l/giờ/m 2 ), thể tích phân bố giả thiết trung bình là 1,95 l/m 2 (khoảng 1,67- 2,40 l/m 2 ). Thời gian bán thải biểu kiến trung bình là 75,0 giờ (khoảng 36,1-125 giờ). Bệnh nhân bị ung thư Kaposi có liên quan đến AIDS Tính chất dược động học của doxorubicin dạng liposome được đánh giá trên bệnh nhân bị ung thư Kaposi sử dụng liều duy nhất 20 mg/m 2 tiêm truyền tĩnh mạch 30 phút. Các thông số dược động học của doxorubicin dạng liposome (chủ yếu là doxorubicin hydrochlorid dạng liposomeđược pegylate hóa và nồng độ doxorubicin hydrochlorid thấp chưa được nang hóa) được báo cáo sau liều 20 mg/m 2 được trình bày trong Bảng 10 . Bảng 10: Các thông số dược động học được báo cáo trên những bệnh nhân bị ung thư Kaposi có liên quan đến AIDS được điều trị bằng doxorubicin dạng liposome. Giá trị trung bình ± độ lệch chuẩn Thông số 20 mg/m 2 (n=23) Nồng độ tối đa trong huyết tương* (ug/ml) 8,34 ± 0,49 Độ thanh thải qua huyết tương (l/giờ/m 2 ) 0,041 ± 0,004 Thể tích phân bố (1/m 2 ) 2,72 ± 0,120 Diện tích dưới đường cong AUC (ug/ml●giờ) 590,00 ± 58,7 Chu kỳ bán thải ʎ1 (giờ) 5,2 ± 1,4 Chu kỳ bán thải ʎ2 (giờ) 55,0 ± 4,8 * Được đo sau 30 phút tiêm truyền.

Thành phần

Doxorubicin 2mg

Cách dùng

Cách dùng Doxorubicin dạng liposome được dùng qua đường truyền tĩnh mạch. Không dùng doxorubicin dạng liposome để tiêm bolus hoặc không pha loãng. Khuyến cáo đường truyền tĩnh mạch doxorubicin dạng liposome nối qua cổng phụ của đường truyền tĩnh mạch glucose 5% (50 mg/ml) để đạt được độ pha loãng hơn và làm giảm nguy cơ huyết khối và sự thoát mạch. Việc tiêm truyền có thể được thực hiện qua tĩnh mạch ngoại biên. Không sử dụng các bộ lọc lắp sẵn. Doxorubicin dạng liposome không được sử dụng qua đường tiêm bắp hoặc dưới da. Đối với liều <90 mg: Pha loãng doxorubicin dạng liposome trong 250 ml dung dịch tiêm truyền glucose 5% (50 mg/ml). Đối với liều ≥ 90 mg: Pha loãng doxorubicin dạng liposome trong 500 ml dung dịch tiêm truyền glucose 5% (50 mg/ml). Ung thư vú / Ung thư buồng trứng / Đa u tủy Để làm giảm nguy cơ phản ứng do tiêm truyền, liều ban đầu được sử dụng với tốc độ không lớn hơn 1 mg/phút. Nếu không thấy phản ứng do tiêm truyền, có thể truyền tiếp tục doxorubicin dạng liposome trong khoảng thời gian 60 phút. Ở những bệnh nhân xảy ra phản ứng do tiêm truyền, cách truyền phải được điều chỉnh như sau: 5% tổng liều nên được truyền chậm trong 15 phút đầu. Nếu dung nạp tốt và không xảy ra phản ứng, tốc độ truyền có thể tăng lên gấp đôi trong 15 phút tiếp theo. Nếu được dung nạp tốt, việc truyền dịch sau đó có thể hoàn thành trong một giờ tiếp theo với tổng thời gian truyền là 90 phút. Ung thư Kaposi có liên quan đến AIDS Doxorubicin dạng liposome được pha loãng trong 250ml dung dịch glucose 5% (50 mg/ml) để truyền dịch và tiêm tĩnh mạch trong 30 phút. Liều dùng Ung thư vú / Ung thư buồng trứng Doxorubicin dạng liposome được sử dụng qua đường tiêm tĩnh mạch với liều 50 mg/m 2 mỗi 4 tuần miễn là bệnh không tiến triển và bệnh nhân tiếp tục dung nạp điều trị. Đa u tủy Doxorubicin dạng liposome được sử dụng vào ngày thứ 4 của chế độ điều trị 3 tuần với bortezomib với liều 30 mg/m2 truyền trong vòng 1 giờ ngay sau khi truyền bortezomib. Chế độ điều trị bortezomib bao gồm 1,3 mg/m 2 vào ngày 1, 4, 8 và 11 mỗi 3 tuần. Liều dùng cần được lặp lại cho đến khi bệnh nhân đáp ứng hoàn toàn và dung nạp điều trị. Liều dùng ngày 4 của cả hai thuốc có thể trì hoãn đến 48 giờ nếu cần thiết về mặt y khoa. Liều dùng bortezomib cần cách khoảng ít nhất 72 giờ. Ung thư Kaposi có liên quan đến AIDS Doxorubicin dạng liposome được tiêm tĩnh mạch ở liều 20 mg/m 2 mỗi hai đến ba tuần. Tránh các khoảng cách ngắn hơn 10 ngày vì sự tích tụ của thuốc và tăng khả năng gây độc không thể loại trừ được. Việc điều trị bệnh nhân từ hai đến ba tháng được khuyến cáo để đạt được đáp ứng điều trị. Tiếp tục điều trị nếu cần để duy trì đáp ứng điều trị. Đối với tất cả bệnh nhân Nếu bệnh nhân có các triệu chứng sớm hoặc dấu hiệu của phản ứng do tiêm truyền, ngay lập tức ngưng truyền, cho dùng các thuốc phòng ngừa phản ứng dị ứng thích hợp (thuốc kháng histamin và/hoặc các corticosteroid tác động ngắn) và dùng thuốc lại với tốc độ chậm hơn. Hướng dẫn điều chỉnh liều doxorubicin dạng liposome Để kiểm soát các biến cố bất lợi như ban đỏ dị cảm lòng bàn tay - lòng bàn chân, viêm miệng hay độc tính về huyết học, có thể giảm liều hay giãn khoảng cách liều dùng. Hướng dẫn điều chỉnh liều doxorubicin dạng liposome đối với những biến cố bất lợi này được cung cấp trong bảng dưới đây. Xếp loại độc tính trong bảng này dựa trên Tiêu chí Độc tính Thông thường của Viện Ung thư Quốc gia. Các bảng đối với ban đỏ dị cảm lòng bàn tay - lòng bàn chân (Bảng 1) và viêm miệng (Bảng 2) đưa ra kế hoạch thay đổi liều dùng trong các nghiên cứu lâm sàng được báo cáo trong điều trị ung thư vú hoặc buồng trứng (điều chỉnh chu kỳ điều trị 4 tuần được khuyến cáo): nếu những độc tính này xảy ra ở bệnh nhân ung thư Kaposi liên quan đến AIDS, chu kỳ điều trị từ 2 đến 3 tuần được khuyến cáo có thể được điều chỉnh theo cách tương tự. Bảng áp dụng cho độc tính về huyết học (Bảng 3) cung cấp lịch trình sau điều chỉnh liều dùng trong các nghiên cứu lâm sàng được báo cáo chỉ trên những bệnh nhân bị ung thư vú hoặc buồng trứng. Bảng 1: Ban đỏ dị cảm lòng bàn tay - lòng bàn chân Tuần sau liều dùng doxorubicin dạng liposome Cấp độ độc tính theo đánh giá hiện nay Tuần 4 Tuần 5 Tuần 6 Độ 1 (Hồng ban nhẹ, sưng, hay tróc vảy mà không ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày.) Lặp lại liều trừ khi bệnh nhân đã bị độc tính trên da độ 3 hay 4 trước đây và cần thêm 1 tuần. Lặp lại liều trừ khi bệnh nhân đã bị độc tính trên da độ 3 hay 4 trước đây và cần thêm 1 tuần. Giảm liều 25%; Trở lại khoảng cách 4 tuần. Độ 2 (Hồng ban, tróc vảy hay sưng, có ảnh hưởng nhưng không phải loại trừ sinh hoạt hàng ngày; bỏng nước ít hay vết loét có đường kính nhỏ hơn 2cm.) Đợi thêm 1 tuần. Đợi thêm 1 tuần. Giảm liều 25%; Trở lại khoảng cách 4 tuần. Độ 3 (Bỏng nước, loét hay sưng có ảnh hưởng đến việc đi lại hay sinh hoạt hàng ngày; Không thể mặc quần áo thông thường.) Đợi thêm 1 tuần. Đợi thêm 1 tuần. Rút bệnh nhân khỏi chế độ điều trị. Độ 4 (Quá trình tại chỗ hay lan tỏa gây ra biến chứng nhiễm khuẩn, hay tình trạng nằm liệt giường hay nhập viện.) Đợi thêm 1 tuần. Đợi thêm 1 tuần. Rút bệnh nhân khỏi chế độ điều trị. Bảng 2: Viêm miệng Tuần sau liều dùng doxorubicin dạng liposome Cấp độ độc tính theo đánh giá hiện nay Tuần 4 Tuần 5 Tuần 6 Độ 1 (Loét không đau, hồng ban hay đau nhẹ.) Lặp lại liều trừ khi bệnh nhân đã bị viêm miệng độ 3 hay 4 trước đây và cần thêm 1 tuần. Lặp lại liều trừ khi bệnh nhân đã bị viêm miệng độ 3 hay 4 trước đây và cần thêm 1 tuần. Giảm liều 25%; Trở lại khoảng cách 4 tuần hay rút bệnh nhân khỏi chế độ điều trị theo đánh giá của bác sĩ. Độ 2 (Ban gây đau, phù hay loét, nhưng vẫn có thể ăn.) Đợi thêm 1 tuần. Đợi thêm 1 tuần. Giảm liều 25%; Trở lại khoảng cách 4 tuần hay rút bệnh nhân khỏi chế độ điều trị theo đánh giá của bác sĩ. Độ 3 (Ban gây đau, phù hay loét, nhưng không thể ăn.) Đợi thêm 1 tuần. Đợi thêm 1 tuần. Rút bệnh nhân khỏi chế độ điều trị. Độ 4 (Cần hỗ trợ trong ruột hay ngoài ruột.) Đợi thêm 1 tuần. Đợi thêm 1 tuần. Rút bệnh nhân khỏi chế độ điều trị. Bảng 3: Độc tính trên máu (ANC hoặc tiểu cầu) - Quản lý bệnh nhân ung thư vú hay buồng trứng ĐỘ ANC TIỂU CẦU ĐIỀU CHỈNH Độ 1 1.500 - 1.900 75.000 - 150.000 Sử dụng lại thuốc mà không cần giảm liều. Độ 2 1.000 - < 1.500 50.000 - < 75.000 Đợi đến khi ANC ≥ 1.500 và tiểu cầu ≥ 75.000; Sử dụng lại thuốc mà không cần giảm liều. Độ 3 500 - < 1.000 25.000 - < 50.000 Đợi đến khi ANC ≥ 1.500 và tiểu cầu ≥ 75.000; Sử dụng lại thuốc mà không cần giảm liều. Độ 4 < 500 < 25.000 Đợi đến khi ANC ≥ 1.500 và tiểu cầu ≥ 75.000; Giảm liều 25% hoặc tiếp tục nguyên liều có bổ sung yếu tố tăng trưởng. Đối với bệnh nhân đa u tủy điều trị bằng doxorubicin dạng liposome kết hợp với bortezomib đã bị ban đỏ dị cảm lòng bàn tay - lòng bàn chân hay viêm miệng, cần phải điều chỉnh liều doxorubicin dạng liposome như mô tả lần lượt trong Bảng 1 và 2 ở trên. Bảng 4 dưới đây cung cấp những cách điều chỉnh liều dùng khác như được báo cáo trong các nghiên cứu lâm sàng được sử dụng trên bệnh nhân trong điều trị đa u tủy phối hợp doxorubicin liposome và bortezomib. Để biết thêm thông tin về liều dùng và cách điều chỉnh liều bortezomib, xin vui lòng xem thông tin đặc tính sản phẩm bortezomib. Bảng 4: Điều chỉnh liều đối với phác đồ phối hợp doxorubicin dạng liposome + bortezomib trên bệnh nhân đa u tủy Tình trạng bệnh nhân Doxorubicin dạng liposome Bortezomib Sốt ≥ 38°C và ANC < 1.000/mm 3 Không sử dụng thuốc chu kỳ này nếu trước ngày 4; Nếu sau ngày 4, giảm liều tiếp theo 25%. Giảm liều tiếp theo 25%. Vào bất kỳ ngày sử dụng thuốc nào sau ngày 1 của mỗi chu kỳ: Số lượng tiểu cầu < 25.000/mm 3 Hemoglobin < 8 g/dl ANC <500/mm 3 Không sử dụng thuốc chu kỳ này nếu trước ngày 4; Nếu sau ngày 4, giảm liều tiếp theo 25% trong chu kỳ tiếp theo nếu bortezomib cần giảm vì độc tính trên máu.* Không sử dụng thuốc; Nếu 2 hoặc nhiều hơn liều dùng được sử dụng trong 1 chu kỳ, giảm liều 25% trong những chu kỳ tiếp theo. Độc tính do thuốc không liên quan về mặt huyết học Độ 3 hoặc 4. Không sử dụng thuốc cho đến khi hồi phục đến độ < 2 và giảm liều 25% đối với tất cả các liều tiếp theo. Không sử dụng thuốc cho đến khi hồi phục đến độ < 2 và giảm liều 25% đối với tất cả các liều tiếp theo. Đau có nguồn gốc thần kinh hoặc đau thần kinh ngoại biên. Không cần chỉnh liều. Xem thông tin sản phẩm bortezomib. *Để biết thêm thông tin về liều dùng và cách điều chỉnh liều bortezomib, xin vui lòng xem thông tin sản phẩm bortezomib. Bệnh nhân suy giảm chức năng gan Tính chất dược động học của doxorubicin dạng liposome được báo cáo trên ở một số ít bệnh nhân có nồng độ bilirubin toàn phần tăng không khác với bệnh nhân có bilirubin bình thường; Tuy nhiên, cho đến khi có thêm kinh nghiệm điều trị, cần phải giảm liều doxorubicin dạng liposome ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan dựa trên kinh nghiệm từ các nghiên cứu lâm sàng về ung thư vú và buồng trứng được báo cáo như sau: Khi bắt đầu điều trị, nếu bilirubin nằm giữa 1,2-3,0 mg/dl, liều đầu tiên giảm 25%. Nếu bilirubin > 3,0 mg/dl, liều đầu tiên sẽ giảm 50%. Nếu bệnh nhân dung nạp được liều đầu tiên mà không tăng bilirubin hoặc men gan trong huyết thanh, liều cho chu kỳ 2 có thể tăng lên mức liều tiếp theo, nghĩa là nếu giảm 25% liều đầu tiên, tăng lên nguyên liều cho chu kỳ 2; nếu giảm 50% liều đầu tiên, tăng đến 75% liều cho chu kỳ 2. Liều dùng có thể tăng lên nguyên liều đối với các chu kỳ tiếp theo nếu được dung nạp. Doxorubicin dạng liposome có thể được sử dụng trên những bệnh nhân di căn gan có tăng bilirubin và men gan lên đến 4 lần giới hạn trên của phạm vi bình thường. Trước khi sử dụng doxorubicin dạng liposome, đánh giá chức năng gan bằng các xét nghiệm cận lâm sàng thường quy như ALT/AST, phosphatase kiềm và bilirubin. Bệnh nhân suy giảm chức năng thận Vì doxorubicin được chuyển hóa bởi gan và bài tiết trong mật, không cần phải thay đổi liều dùng. Các dữ liệu dược động học của nhóm dân số đích được báo cáo (trong phạm vi độ thanh thải creatinin thử nghiệm 30-156 ml/phút) cho thấy sự thải trừ doxorubicin dạng liposome không bị ảnh hưởng bởi chức năng thận. Không có dữ liệu dược động học trên những bệnh nhân có độ thanh thải creatinine dưới 30 ml/phút. Các bệnh nhân ung thư Kaposi có liên quan đến AIDS có cắt lách Vì không có kinh nghiệm điều trị với doxorubicin dạng liposome trên những bệnh nhân đã cắt lách, không khuyến cáo điều trị bằng doxorubicin dạng liposome. Bệnh nhi Kinh nghiệm điều trị trên trẻ em rất hạn chế. Không khuyến cáo điều trị bằng doxorubicin dạng liposome trên bệnh nhân dưới 18 tuổi. Người cao tuổi Phân tích dựa trên dân số đích báo cáo rằng tuổi trong phạm vi thử nghiệm (21-75 năm tuổi) không làm thay đổi đáng kể tính chất dược động học của doxorubicin dạng liposome. Làm gì khi dùng quá liều? Tình trạng quá liều cấp tính với doxorubicin hydrochlorid làm trầm trọng thêm các tác dụng độc hại của viêm niêm mạc, giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu. Điều trị tình trạng quá liều cấp tính trên bệnh nhân bị suy tủy nặng bao gồm nhập viện, kháng sinh, truyền tiểu cầu và bạch cầu hạt và điều trị triệu chứng viêm niêm mạc. Làm gì khi quên 1 liều? Thuốc chỉ được sử dụng tại các cơ sở y tế và dưới sự theo dõi của nhân viên y tế khi cần thiết nên không có trường hợp quên liều.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.