← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Chirocaine 5mg/ml (Hộp 10 ống x 10ml)

Hoạt chất: Levobupivacain hydrochloride 5mg/mlCông dụng: Gây tê, giảm đauĐối tượng sử dụng: Người lớnHình thức: Dung dịch tiêmThương hiệu: Nycomed Pharma A.S. (Na Uy) *Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
AbbVie
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp

Thành phần

Levobupivacaine  5mg/ml

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Levobupivacain hydrochloride 5mg/ml. Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) G&acirc;y t&ecirc;, giảm đau Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) Mẫn cảm với thuốc g&acirc;y t&ecirc; nh&oacute;m amide. Kh&ocirc;ng d&ugrave;ng ti&ecirc;m tĩnh mạch, phong bế quanh v&ugrave;ng chậu trong sản khoa. Bệnh nh&acirc;n giảm HA trầm trọng như shock do bệnh l&yacute; tim mạch hay do giảm oxy huyết. Liều d&ugrave;ng Tr&aacute;nh ti&ecirc;m nhanh lượng lớn dung dịch v&agrave; chia nhỏ (tăng dần) liều. G&acirc;y t&ecirc; phẫu thuật g&acirc;y t&ecirc; ngo&agrave;i m&agrave;ng cứng để phẫu thuật: 50-150 mg, g&acirc;y t&ecirc; ngo&agrave;i m&agrave;ng cứng cho mổ đẻ: 75-150 mg, thần kinh ngoại vi: tối đa 150 mg, nội tủy: 15 mg, mắt: 37.5-112.5 mg, thẩm thấu cục bộ (người lớn): tối đa 150 mg, g&acirc;y t&ecirc; chậu-bẹn hoặc chậu-hạ vị ở trẻ < 12t.: 0.625-2.5 mg/kg. Giảm đau khi đẻ: ti&ecirc;m lượng lớn g&acirc;y t&ecirc; ngo&agrave;i m&agrave;ng cứng 15-25 mg; truyền ngo&agrave;i m&agrave;ng cứng 5-12.5 mg/giờ. Giảm đau sau phẫu thuật: truyền ngo&agrave;i m&agrave;ng cứng 12.5-18.75 mg/giờ. C&oacute; thể d&ugrave;ng g&acirc;y t&ecirc; ngo&agrave;i m&agrave;ng cứng với fentanyl, morphine, clonidine. Nếu d&ugrave;ng c&ugrave;ng opioid, n&ecirc;n giảm liều levobupivacaine . Dung dịch pha với nước muối sinh l&yacute; 0.9%. Tối đa 150 mg/lần, tổng liều kh&ocirc;ng qu&aacute; 400 mg/ng&agrave;y. Lưu &yacute;: Phải tr&aacute;nh ti&ecirc;m nhanh một lượng lớn dung dịch thuốc g&acirc;y t&ecirc; cục bộ v&agrave; n&ecirc;n chia nhỏ (tăng dần) liều thuốc. N&ecirc;n d&ugrave;ng liều v&agrave; h&agrave;m lượng nhỏ nhất đạt được kết quả ph&ugrave; hợp với y&ecirc;u cầu dự t&iacute;nh. Liều của bất kỳ thuốc g&acirc;y t&ecirc; cục bộ n&agrave;o đều phụ thuộc v&agrave;o quy tr&igrave;nh g&acirc;y t&ecirc;, diện t&iacute;ch g&acirc;y t&ecirc;, mật độ mạch m&aacute;u trong m&ocirc;, số lượng v&ugrave;ng tế b&agrave;o thần kinh sẽ bị phong bế, mức độ phong bế, mức gi&atilde;n cơ cần thiết, độ d&agrave;i thời gian cần g&acirc;y t&ecirc;, sức dung nạp c&aacute; nh&acirc;n v&agrave; thể trạng của bệnh nh&acirc;n. Cần đặc biệt ch&uacute; &yacute; đến c&aacute;c bệnh nh&acirc;n trong t&igrave;nh trạng ốm nặng do tuổi cao hay do c&aacute;c yếu tố kh&aacute;c như suy chức năng tim mạch, bệnh gan tiến triển, suy chức năng thận nặng. Để giảm nguy cơ c&aacute;c phản ứng bất lợi nghi&ecirc;m trọng, phải cố gắng x&aacute;c định t&igrave;nh trạng của bệnh nh&acirc;n trước khi thực hiện phong bế ch&iacute;nh v&agrave; phải điều chỉnh liều cho ph&ugrave; hợp. D&ugrave;ng một liều thử ph&ugrave; hợp (3-5mL) dung dịch g&acirc;y t&ecirc; tại chỗ t&aacute;c dụng ngắn chứa Epinephrine trước khi phong bế ho&agrave;n to&agrave;n thần kinh. Cần phải nhắc lại liều thử n&agrave;y nếu bệnh nh&acirc;n chuyển sang d&ugrave;ng g&acirc;y t&ecirc; cục bộ ngo&agrave;i m&agrave;ng cứng bằng catheter. Phải c&oacute; đủ thời gian để quan s&aacute;t hiệu ứng g&acirc;y t&ecirc; sau mỗi lần thử. Kh&ocirc;ng được d&ugrave;ng c&aacute;c thuốc s&aacute;t khuẩn chứa kim loại nặng giải ph&oacute;ng c&aacute;c ion như thủy ng&acirc;n, kẽm, đồng, v.v,.. để l&agrave;m sạch da hay ni&ecirc;m mạc do ch&uacute;ng li&ecirc;n quan đến g&acirc;y sưng v&agrave; ph&ugrave;. Khi định s&aacute;t tr&ugrave;ng bề mặt ống đựng bằng h&oacute;a chất, n&ecirc;n d&ugrave;ng cồn isopropyl (91%) hoặc Ethanol 70%. N&ecirc;n s&aacute;t tr&ugrave;ng h&oacute;a chất ống ti&ecirc;m bằng c&aacute;ch lau kh&ocirc; bằng b&ocirc;ng hay gạc c&oacute; tẩm c&aacute;c cồn tr&ecirc;n đ&acirc;y trước khi d&ugrave;ng. C&aacute;c sản phẩm n&agrave;y được d&ugrave;ng cho liều đơn v&agrave; kh&ocirc;ng chứa chất bảo quản, bất kỳ dung dịch n&agrave;o trong ống đ&atilde; mở cũng phải vứt bỏ. Tham khảo s&aacute;ch hướng dẫn để biết về c&aacute;c kỹ thuật v&agrave; quy tr&igrave;nh chuy&ecirc;n dụng. T&iacute;nh ổn định khi pha lo&atilde;ng: Levobupivacain được pha lo&atilde;ng trong dung dịch ti&ecirc;m Natri Chlorid USP 0,9% th&agrave;nh dung dịch chứa 0,625-2,5 mg Levobupivacain trong 1 mL ổn định về vật l&yacute; v&agrave; h&oacute;a học khi được bảo quản trong t&uacute;i nhựa PVC (Polivinyl Chloride) ở nhiệt độ trong ph&ograve;ng trong v&ograve;ng 24 giờ. Phải d&ugrave;ng c&aacute;c kỹ thuật v&ocirc; tr&ugrave;ng khi pha chế c&aacute;c sản phẩm pha lo&atilde;ng. Levobupivacain đ&atilde; pha trộn chỉ được chuẩn bị để d&ugrave;ng cho một bệnh nh&acirc;n v&agrave; chỉ d&ugrave;ng trong v&ograve;ng 24 giờ kể từ khi pha chế. Phần dung dịch c&ograve;n thừa phải đổ bỏ. Ghi ch&uacute;: c&aacute;c sản phẩm d&ugrave;ng ti&ecirc;m phải được kiểm tra bằng mắt thường để ph&aacute;t hiện c&aacute;c tiểu ph&acirc;n lạ v&agrave; m&agrave;u sắc trước khi d&ugrave;ng. Kh&ocirc;ng được d&ugrave;ng c&aacute;c dung dịch kh&ocirc;ng trong hoặc mất m&agrave;u. Hạn d&ugrave;ng sau khi mở ra lần đầu: phải được d&ugrave;ng ngay. Hạn d&ugrave;ng sau khi pha lo&atilde;ng: ổn định về vật l&yacute; v&agrave; h&oacute;a học trong 7 ng&agrave;y ở nhiệt độ 20-22oC. Dung dịch levobupivacain chứa Morphin, Fentanyl, Clonidine ổn định về vật l&yacute; v&agrave; h&oacute;a học ở nhiệt độ 20-22oC trong 40 giờ. Theo quan điểm vi sinh học, sản phẩm phải được d&ugrave;ng ngay. Nếu kh&ocirc;ng d&ugrave;ng ngay, thời gian v&agrave; điều kiện bảo quản trước khi d&ugrave;ng thuộc tr&aacute;ch nhiệm của người d&ugrave;ng v&agrave; thường kh&ocirc;ng qu&aacute; 24 giờ ở 2-8oC, trừ phi qu&aacute; tr&igrave;nh pha được tiến h&agrave;nh trong điều kiện v&ocirc; tr&ugrave;ng được kiểm so&aacute;t. QU&Ecirc;N LIỀU T&aacute;c dụng phụ C&aacute;c phản ứng bất lợi với Levobupivacain l&agrave; giống như với c&aacute;c thuốc g&acirc;y t&ecirc; cục bộ nh&oacute;m amid. Nguy&ecirc;n nh&acirc;n ch&iacute;nh g&acirc;y ra c&aacute;c phản ứng bất lợi của nh&oacute;m thuốc n&agrave;y li&ecirc;n quan tới nồng độ thuốc cao qu&aacute; mức trong huyết tương hay ở da, c&oacute; thể do d&ugrave;ng qu&aacute; liều, v&ocirc; &yacute; ti&ecirc;m v&agrave;o mạch m&aacute;u hay chuyển h&oacute;a ph&acirc;n hủy thuốc qu&aacute; chậm. C&aacute;c phản ứng bất lợi được r&uacute;t ra từ c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu tiến h&agrave;nh tại Hoa kỳ v&agrave; ch&acirc;u &Acirc;u. Thuốc tham chiếu ch&iacute;nh l&agrave; Bupivacain. C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu được tiến h&agrave;nh c&oacute; sử dụng đa dạng c&aacute;c loại thuốc tiền m&ecirc;, c&aacute;c thuốc an thần v&agrave; c&aacute;c thủ thuật phẫu thuật c&oacute; độ d&agrave;i kh&aacute;c nhau về thời gian. Tổng cộng c&oacute; 1220 người tham gia thử nghiệm với Levobupivacain. Mỗi bệnh nh&acirc;n được đếm một lần cho mỗi loại phản ứng bất lợi. Trong pha II/III của nghi&ecirc;n cứu, 78% số bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng Levobupivacain b&aacute;o c&aacute;o c&oacute; &iacute;t nhất một phản ứng bất lợi. Trong số c&aacute;c bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng dung dịch Levobupivacain 0,75%, c&oacute; 85% b&aacute;o c&aacute;o c&oacute; &iacute;t nhất một phản ứng bất lợi. Phản ứng bất lợi xảy ra > 5% số bệnh nh&acirc;n ở tất cả c&aacute;c bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng Levobupivacain trong pha II/III của nghi&ecirc;n cứu (N= 1141)Hạ huyết &aacute;p (31%)Ngứa (9%)Buồn n&ocirc;n (21%)Đau (8%)Đau sau phẫu thuật (18%)Đau đầu (7%)Sốt (17%)T&aacute;o b&oacute;n (7%)N&ocirc;n (14%)Hoa mắt (6%)Thiếu m&aacute;u (12%)Bất lợi cho thai nhi (5%)C&aacute;c phản ứng bất lợi xảy ra &ge; 1% trong nghi&ecirc;n cứu pha II/III đối chứng với Bupivacain C&aacute;c phản ứng bất lợi sau đ&acirc;y được b&aacute;o c&aacute;o trong chương tr&igrave;nh thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng Levobupivacain ở một bệnh nh&acirc;n trở l&ecirc;n, tỷ lệ < 1% v&agrave; được coi l&agrave; c&oacute; li&ecirc;n quan l&acirc;m s&agrave;ng: To&agrave;n th&acirc;n suy nhược, ph&ugrave; Rối loạn tim mạch n&oacute;i chung Hạ huyết &aacute;p thế đứng Rối loạn hệ thần kinh trung ương v&agrave; ngoại vi Giảm chức năng vận động, co cơ kh&ocirc;ng tự &yacute;, co thắt, r&ugrave;ng m&igrave;nh, ngất Rối loạn nhịp timLoạn nhịp, ngoại t&acirc;m thu, rung nhĩ, ngừng tim Rối loạn hệ ti&ecirc;u ho&aacute; Tắc ruột Rối loạn hệ gan-mật Tăng Bilirubin Rối loạn t&acirc;m thần L&uacute; lẫn Rối loạn hệ h&ocirc; hấp Ngừng thở, co thắt phế quản, kh&oacute; thở, ph&ugrave; phổi, thiểu năng h&ocirc; hấp Rối loạn da v&agrave; phần phụ Tăng tiết mồ h&ocirc;i, mất m&agrave;u daC&aacute;c phản ứng bất lợi của Levobupivacain cũng giống như với c&aacute;c thuốc g&acirc;y t&ecirc; cục bộ nh&oacute;m amid kh&aacute;c. C&aacute;c hệ cơ quan li&ecirc;n quan c&oacute; thể bao gồm hệ thần kinh trung ương, hệ tim mạch, hệ h&ocirc; hấp C&aacute;c phản ứng bất lợi về thần kinh c&oacute; thể do tổng liều c&aacute;c thuốc g&acirc;y t&ecirc; cục bộ được sử dụng v&agrave; cũng phụ thuộc v&agrave;o loại thuốc d&ugrave;ng, đường d&ugrave;ng v&agrave; thể trạng của bệnh nh&acirc;n. Nhiều t&aacute;c dụng bất lợi trong số đ&oacute; li&ecirc;n quan đến kỹ thuật g&acirc;y t&ecirc; cục bộ, c&oacute; hoặc kh&ocirc;ng c&oacute; sự tham gia của thuốc. Phản ứng kiểu dị ứng hiếm khi xảy ra v&agrave; c&oacute; thể l&agrave; do mẫn cảm với thuốc g&acirc;y t&ecirc; cục bộ. C&aacute;c phản ứng đ&oacute; đặc trưng bởi c&aacute;c dấu hiệu như m&agrave;y đay, ngứa, ban đỏ, ph&ugrave; thần kinh mạch (kể cả ph&ugrave; thanh quản), nhịp tim nhanh, hắt hơi, buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n, ch&oacute;ng mặt, ngất, ra qu&aacute; nhiều mồ h&ocirc;i, tăng th&acirc;n nhiệt, v&agrave; c&oacute; thể c&oacute; c&aacute;c triệu chứng giống phản vệ (kể cả tụt huyết &aacute;p nghi&ecirc;m trọng). Mẫn cảm ch&eacute;o giữa c&aacute;c thuốc trong nh&oacute;m c&aacute;c thuốc g&acirc;y t&ecirc; cục bộ kiểu amid đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) Độ an to&agrave;n v&agrave; hiệu quả của việc d&ugrave;ng thuốc g&acirc;y t&ecirc; cục bộ phụ thuộc v&agrave;o liều d&ugrave;ng th&iacute;ch hợp, kỹ thuật ch&iacute;nh x&aacute;c, thận trọng đ&uacute;ng mức v&agrave; mức độ sẵn s&agrave;ng cấp cứu. C&aacute;c trang thiết bị hồi sức, &ocirc;xy, c&aacute;c thuốc hồi sức phải sẵn c&oacute; để d&ugrave;ng ngay khi cần (xem Ch&uacute; &yacute; đề ph&ograve;ng v&agrave; T&aacute;c dụng ngoại &yacute;). Phải d&ugrave;ng liều thấp nhất c&oacute; hiệu quả g&acirc;y t&ecirc; để tr&aacute;nh h&agrave;m lượng thuốc cao trong huyết tương, ở da v&agrave; c&aacute;c phản ứng bất lợi nghi&ecirc;m trọng. Cần ti&ecirc;m chậm v&agrave; tăng dần c&ugrave;ng với việc h&uacute;t thử thường xuy&ecirc;n trước v&agrave; trong khi ti&ecirc;m để tr&aacute;nh ti&ecirc;m v&agrave;o mạch m&aacute;u. Khi d&ugrave;ng kỹ thuật catheter li&ecirc;n tục, cũng cần h&uacute;t thử bơm ti&ecirc;m trước v&agrave; trong mỗi lần ti&ecirc;m th&ecirc;m. Khi g&acirc;y t&ecirc; ngo&agrave;i m&agrave;ng cứng, khuy&ecirc;n d&ugrave;ng ban đầu một liều thử của một thuốc g&acirc;y t&ecirc; cục bộ t&aacute;c dụng nhanh v&agrave; theo d&otilde;i bệnh nh&acirc;n về c&aacute;c dấu hiệu ngộ độc hệ thần kinh trung ương v&agrave; tim mạch cũng như c&aacute;c dấu hiệu sơ xuất ti&ecirc;m nội tủy trước khi tiến h&agrave;nh. Khi điều kiện bệnh viện cho ph&eacute;p, cần xem x&eacute;t việc d&ugrave;ng c&aacute;c dung dịch g&acirc;y t&ecirc; cục bộ chứa Epinephrine để thử v&igrave; c&aacute;c thay đổi tuần ho&agrave;n do Epinephrine c&oacute; thể xem như một dấu hiệu cảnh b&aacute;o việc ti&ecirc;m nhầm v&agrave;o mạch m&aacute;u. Ti&ecirc;m nhầm v&agrave;o mạch m&aacute;u vẫn c&oacute; thể xảy ra ngay cả khi kết quả h&uacute;t kh&ocirc;ng thấy m&aacute;u. Ti&ecirc;m c&aacute;c liều nhắc lại thuốc g&acirc;y t&ecirc; cục bộ c&oacute; thể l&agrave;m tăng đ&aacute;ng kể mức thuốc trong huyết tương với mỗi liều nhắc lại do sự t&iacute;ch tụ dần thuốc hay c&aacute;c dẫn xuất của n&oacute; hay do tốc độ chuyển h&oacute;a chậm. Mức dung nạp với sự tăng nồng độ thuốc trong huyết tương thay đổi t&ugrave;y theo thể chất của mỗi bệnh nh&acirc;n. Cũng cần thận trọng khi d&ugrave;ng thuốc g&acirc;y t&ecirc; cục bộ cho c&aacute;c bệnh nh&acirc;n huyết &aacute;p thấp, giảm thể t&iacute;ch m&aacute;u, suy chức năng tim mạch, nhất l&agrave; blốc tim. Cần theo d&otilde;i kỹ lưỡng v&agrave; li&ecirc;n tục c&aacute;c dấu hiệu sống của tim mạch v&agrave; h&ocirc; hấp (th&ocirc;ng kh&iacute; đủ) v&agrave; t&igrave;nh trạng tỉnh t&aacute;o của bệnh nh&acirc;n phải được kiểm tra sau mỗi lần ti&ecirc;m thuốc g&acirc;y t&ecirc; cục bộ. T&igrave;nh trạng bồn chồn, lo &acirc;u, lạc giọng, cảm gi&aacute;c đầu nhẹ, t&ecirc; liệt, t&ecirc; m&ocirc;i v&agrave; miệng, vị kim loại, &ugrave; tai, hoa mắt, nh&igrave;n mờ, r&ugrave;ng m&igrave;nh, chứng co r&uacute;t, trầm cảm, hoặc ngủ g&agrave; c&oacute; thể l&agrave; c&aacute;c dấu hiệu sớm của ngộ độc hệ thần kinh trung ương. C&aacute;c thuốc g&acirc;y t&ecirc; cục bộ kiểu amid như Levobupivacain bị chuyển h&oacute;a trong gan v&igrave; thế cần thận trọng khi d&ugrave;ng những thuốc n&agrave;y, nhất l&agrave; d&ugrave;ng c&aacute;c liều nhắc lại cho c&aacute;c bệnh nh&acirc;n bị bệnh gan. C&aacute;c bệnh nh&acirc;n suy gan nặng, do kh&ocirc;ng c&oacute; khả năng chuyển h&oacute;a b&igrave;nh thường c&aacute;c thuốc g&acirc;y t&ecirc; cục bộ, c&oacute; nguy cơ cao hơn về khả năng xuất hiện h&agrave;m lượng thuốc g&acirc;y ngộ độc trong huyết tương. Cũng cần thận trọng khi d&ugrave;ng c&aacute;c thuốc g&acirc;y t&ecirc; cục bộ cho c&aacute;c bệnh nh&acirc;n bị suy chức năng tim mạch do &iacute;t c&oacute; khả năng b&ugrave; lại c&aacute;c thay đổi chức năng đi k&egrave;m với dẫn truyền A-V k&eacute;o d&agrave;i do c&aacute;c thuốc n&agrave;y g&acirc;y ra. Nhiều loại thuốc d&ugrave;ng trong l&uacute;c dẫn m&ecirc; được xem l&agrave; c&aacute;c chất k&iacute;ch hoạt bệnh tăng th&acirc;n nhiệt &aacute;c t&iacute;nh. C&aacute;c thuốc g&acirc;y t&ecirc; cục bộ kiểu amid được biết l&agrave; kh&ocirc;ng c&oacute; t&iacute;nh chất n&agrave;y. G&acirc;y t&ecirc; ngo&agrave;i m&agrave;ng cứng Trong khi g&acirc;y t&ecirc; ngo&agrave;i m&agrave;ng cứng, Levobupivacain phải được d&ugrave;ng theo lượng tăng dần từ 3 đến 5ml với thời gian vừa đủ giữa c&aacute;c liều để ph&aacute;t hiện c&aacute;c dấu hiệu ngộ độc do v&ocirc; &yacute; ti&ecirc;m nhầm v&agrave;o mạch hay nội tủy. Cũng cần h&uacute;t thử bơm ti&ecirc;m trước v&agrave; trong mỗi lần ti&ecirc;m th&ecirc;m thuốc bằng kỹ thuật catheter li&ecirc;n tục. Ti&ecirc;m nhầm v&agrave;o mạch m&aacute;u vẫn c&oacute; thể xảy ra ngay cả khi h&uacute;t thử kh&ocirc;ng thấy m&aacute;u. Trong khi d&ugrave;ng thuốc g&acirc;y t&ecirc; ngo&agrave;i m&agrave;ng cứng, khuy&ecirc;n bắt đầu d&ugrave;ng một liều thử v&agrave; theo d&otilde;i t&aacute;c dụng trước khi d&ugrave;ng đủ liều. Liều thử của một thuốc g&acirc;y t&ecirc; cục bộ kiểu amid t&aacute;c dụng ngắn như 3 ml Lidocaine được chỉ định để ph&aacute;t hiện việc v&ocirc; t&igrave;nh ti&ecirc;m thuốc v&agrave;o trong vỏ. N&oacute; sẽ xuất hiện trong v&ograve;ng v&agrave;i ph&uacute;t bởi c&aacute;c dấu hiệu phong bế v&ugrave;ng dưới m&agrave;ng nhện (v&iacute; dụ giảm cảm gi&aacute;c ở m&ocirc;ng, liệt ch&acirc;n, ở bệnh nh&acirc;n đang g&acirc;y ngủ thấy mất phản xạ đầu gối). V&ocirc; t&igrave;nh ti&ecirc;m thuốc g&acirc;y t&ecirc; cục bộ v&agrave;o nội tủy c&oacute; thể dẫn đến g&acirc;y m&ecirc; rất mạnh tủy sống, c&oacute; thể g&acirc;y ngừng thở, hạ huyết &aacute;p nghi&ecirc;m trọng v&agrave; bất tỉnh. Ngay cả khi kết quả liều thử l&agrave; &acirc;m t&iacute;nh, vẫn c&oacute; thể v&ocirc; t&igrave;nh ti&ecirc;m phải mạch hay ti&ecirc;m dưới vỏ. Tự liều thuốc thử cũng c&oacute; thể g&acirc;y phản ứng ngộ độc c&oacute; hệ thống, phong bế v&ugrave;ng dưới m&agrave;ng nhện mạnh hay ảnh hưởng l&ecirc;n hệ tim mạch. D&ugrave;ng cho v&ugrave;ng đầu-cổ C&aacute;c liều nhỏ thuốc g&acirc;y t&ecirc; cục bộ được ti&ecirc;m v&agrave;o v&ugrave;ng cổ hay đầu cũng c&oacute; thể g&acirc;y ra phản ứng bất lợi tương tự như ngộ độc to&agrave;n th&acirc;n quan s&aacute;t thấy khi v&ocirc; t&igrave;nh ti&ecirc;m liều lớn hơn v&agrave;o mạch m&aacute;u. V&igrave; thế, ti&ecirc;m cho v&ugrave;ng n&agrave;y đ&ograve;i hỏi phải thật cẩn thận. Chứng l&uacute; lẫn, co giật, suy h&ocirc; hấp v&agrave;/hay ngừng thở v&agrave; k&iacute;ch th&iacute;ch hoặc ức chế tim mạch đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o. C&aacute;c phản ứng n&agrave;y c&oacute; thể l&agrave; do thuốc g&acirc;y t&ecirc; cục bộ ti&ecirc;m v&agrave;o động mạch v&agrave; chảy ngược v&agrave;o tuần ho&agrave;n m&aacute;u n&atilde;o. C&aacute;c bệnh nh&acirc;n bị ti&ecirc;m v&agrave;o khu vực n&agrave;y phải được theo d&otilde;i li&ecirc;n tục hoạt động của hệ h&ocirc; hấp v&agrave; tim mạch. C&aacute;c phương tiện v&agrave; nh&acirc;n lực hồi sức cấp cứu phải lu&ocirc;n sẵn s&agrave;ng để xử l&yacute; ngay tức khắc c&aacute;c phản ứng bất lợi khi ch&uacute;ng xuất hiện. Kh&ocirc;ng được d&ugrave;ng qu&aacute; liều chỉ định (Xem Liều lượng v&agrave; c&aacute;ch d&ugrave;ng). Th&ocirc;ng tin cho bệnh nh&acirc;n: Khi th&iacute;ch hợp n&ecirc;n th&ocirc;ng b&aacute;o trước cho bệnh nh&acirc;n rằng họ sẽ tạm thời mất cảm gi&aacute;c hay kh&ocirc;ng cử động được tại những v&ugrave;ng cơ thể bị ti&ecirc;m thuốc g&acirc;y t&ecirc; sau khi thuốc g&acirc;y t&ecirc; cục bộ được ti&ecirc;m đ&uacute;ng c&aacute;ch v&agrave;o v&ugrave;ng đ&oacute;. Th&ecirc;m nữa, khi th&iacute;ch hợp b&aacute;c sĩ n&ecirc;n n&oacute;i về c&aacute;c th&ocirc;ng tin kh&aacute;c, kể cả c&aacute;c phản ứng bất lợi ghi trong hướng dẫn sử dụng. NGƯỜI CAO TUỔI Trong tổng số c&aacute;c đối tượng nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng, 16% c&oacute; tuổi từ 65 trở l&ecirc;n trong khi chỉ c&oacute; 8% tuổi từ 75 trở l&ecirc;n. Kh&ocirc;ng thấy c&oacute; sự kh&aacute;c biệt về độ an to&agrave;n v&agrave; hiệu quả giữa c&aacute;c đối tượng đ&oacute; so với c&aacute;c đối tượng trẻ hơn. C&aacute;c b&aacute;o c&aacute;o của c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng kh&aacute;c kh&ocirc;ng thấy c&oacute; sự kh&aacute;c biệt giữa c&aacute;c bệnh nh&acirc;n gi&agrave; v&agrave; trẻ nhưng sự mẫn cảm lớn hơn ở một số bệnh nh&acirc;n cao tuổi hơn l&agrave; kh&ocirc;ng thể loại trừ. PHỤ NỮ C&Oacute; THAI V&Agrave; CHO CON B&Uacute; T&iacute;nh g&acirc;y ung thư, đột biến gen hay suy giảm khả năng sinh sản: C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu d&agrave;i hạn tr&ecirc;n động vật để đ&aacute;nh gi&aacute; tiềm năng g&acirc;y ung thư của hầu hết c&aacute;c thuốc g&acirc;y t&ecirc; cục bộ, kể cả Levobupivacain, chưa được tiến h&agrave;nh. Kh&ocirc;ng thấy thuốc g&acirc;y đột biến gen trong thử nghiệm g&acirc;y đột biến tế b&agrave;o vi khuẩn, thử nghiệm g&acirc;y đột biến tế b&agrave;o bạch huyết chuột nhắt, thử nghiệm biến đổi nhiễm sắc thể tế b&agrave;o bạch cầu người v&agrave; thử nghiệm vi nh&acirc;n tế b&agrave;o tủy xương chuột nhắt. C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu với Levobupivacain tiến h&agrave;nh ở chuột cống với liều 30mg/kg/ng&agrave;y (180 mg/m2/ng&agrave;y) kh&ocirc;ng cho thấy bất kỳ t&aacute;c dụng n&agrave;o l&ecirc;n khả năng sinh sản hay hoạt động sinh sản trong hai thế hệ. Liều n&agrave;y bằng khoảng nửa liều cực đại cho người (570mg/người) t&iacute;nh theo diện t&iacute;ch bề mặt cơ thể (352 mg/m2). Mang thai: Pregnancy Category B Nghi&ecirc;n cứu g&acirc;y qu&aacute;i thai ở chuột cống (180 mg/m2/ng&agrave;y) v&agrave; thỏ (220 mg/m2/ng&agrave;y) kh&ocirc;ng cho thấy bất kỳ bằng chứng n&agrave;o về t&aacute;c dụng bất lợi l&ecirc;n việc h&igrave;nh th&agrave;nh c&aacute;c cơ quan hay sự ph&aacute;t triển của b&agrave;o thai trong giai đoạn sớm. Liều n&agrave;y bằng khoảng nửa liều cực đại chỉ định cho người (570mg/người hay 352 mg/m2) t&iacute;nh theo diện t&iacute;ch bề mặt cơ thể. Kh&ocirc;ng thấy c&oacute; t&aacute;c dụng bất lợi li&ecirc;n quan đến sử dụng thuốc l&ecirc;n giai đoạn ph&aacute;t triển muộn của b&agrave;o thai, sự sinh con, tiết sữa, khả năng sống s&oacute;t hay sự tăng trưởng của con non trước v&agrave; sau khi sinh ở chuột cống với liều d&ugrave;ng bằng khoảng nửa liều cực đại cho người t&iacute;nh theo diện t&iacute;ch bề mặt cơ thể. Chưa c&oacute; c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu đầy đủ v&agrave; được kiểm so&aacute;t tốt ở phụ nữ mang thai về t&aacute;c dụng của Levobupivacain l&ecirc;n sự ph&aacute;t triển của b&agrave;o thai. Chỉ d&ugrave;ng Levobupivacain cho phụ nữ mang thai khi lợi &iacute;ch mong đợi lớn hơn nguy cơ. Chuyển dạ v&agrave; sinh nở: C&aacute;c thuốc g&acirc;y t&ecirc; cục bộ, kể cả Levobupivacain, nhanh ch&oacute;ng đi qua nhau thai v&agrave; khi d&ugrave;ng g&acirc;y t&ecirc; ngo&agrave;i m&agrave;ng cứng c&oacute; thể g&acirc;y ra c&aacute;c mức độ ngộ độc kh&aacute;c nhau l&ecirc;n người mẹ, thai nhi v&agrave; trẻ sơ sinh. Tỷ lệ v&agrave; mức độ ngộ độc phụ thuộc v&agrave;o thủ thuật thực hiện, loại v&agrave; số lượng thuốc được d&ugrave;ng v&agrave; kỹ thuật d&ugrave;ng thuốc. C&aacute;c phản ứng bất lợi trong l&uacute;c sắp sinh, l&ecirc;n thai nhi v&agrave; trẻ sơ sinh bao gồm c&aacute;c ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương, trương lực mạch ngoại bi&ecirc;n, chức năng tim. Đ&atilde; thấy hạ huyết &aacute;p ở mẹ, nhịp tim thai nhi chậm v&agrave; giảm hoạt động thai nhi khi d&ugrave;ng Levobupivacain g&acirc;y t&ecirc; cục bộ để giảm đau trong sản khoa. C&aacute;c thuốc g&acirc;y t&ecirc; cục bộ g&acirc;y ra gi&atilde;n mạch bằng c&aacute;ch phong bế c&aacute;c d&acirc;y thần kinh giao cảm. Truyền dịch tĩnh mạch, n&acirc;ng cao ch&acirc;n của bệnh nh&acirc;n v&agrave; dịch chuyển tử cung sang tr&aacute;i sẽ gi&uacute;p tr&aacute;nh giảm huyết &aacute;p. Cần phải thường xuy&ecirc;n theo d&otilde;i nhịp tim của thai nhi v&agrave; tốt nhất n&ecirc;n d&ugrave;ng điện tim để theo d&otilde;i. Kh&ocirc;ng d&ugrave;ng dung dịch Levobupivacain 7,5 mg/mL trong sản khoa v&igrave; l&agrave;m tăng nguy cơ ngộ độc tim tr&ecirc;n cơ sở c&aacute;c kinh nghiệm đ&atilde; c&oacute; với Bupivacain. Chưa c&oacute; kinh nghiệm d&ugrave;ng Levobupivacain 7,5 mg/mL trong phẫu thuật sản khoa. Phụ nữ cho con b&uacute;: V&igrave; một số thuốc g&acirc;y t&ecirc; cục bộ b&agrave;i tiết v&agrave;o sữa mẹ n&ecirc;n cần thận trọng khi d&ugrave;ng Levobupivacain cho c&aacute;c phụ nữ đang nu&ocirc;i con bằng sữa mẹ. Sự tiết Levobupivacain hay c&aacute;c chất chuyển h&oacute;a của n&oacute; qua sữa mẹ hiện vẫn chưa được nghi&ecirc;n cứu. C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n chuột cống cho thấy một lượng nhỏ Levobupivacain c&oacute; thể được ph&aacute;t hiện trong con non sau khi d&ugrave;ng Levobupivacain cho con mẹ đang nu&ocirc;i con bằng sữa. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) Cần thận trọng khi d&ugrave;ng Levobupivacain cho c&aacute;c bệnh nh&acirc;n đang d&ugrave;ng c&aacute;c thuốc g&acirc;y t&ecirc; cục bộ kh&aacute;c hay c&aacute;c thuốc c&oacute; cấu tr&uacute;c li&ecirc;n quan đến c&aacute;c thuốc g&acirc;y t&ecirc; cục bộ kiểu amid v&igrave; t&aacute;c dụng g&acirc;y độc của c&aacute;c thuốc đ&oacute; c&oacute; thể mạnh l&ecirc;n. C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu trong ống nghiệm cho thấy CYP3A4 isoform v&agrave; CYP1A2 isoform l&agrave;m trung gian cho chuyển h&oacute;a Levobupivacain tương ứng th&agrave;nh Desbutyl Levobupivacain v&agrave; 3-hydroxy Levobupivacain. V&igrave; thế, c&aacute;c thuốc được d&ugrave;ng đồng thời với Levobupivacain m&agrave; bị chuyển h&oacute;a bởi c&aacute;c isoenzym n&agrave;y c&oacute; thể tương t&aacute;c với Levobupivacain. Mặc d&ugrave; chưa c&oacute; nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng n&agrave;o được tiến h&agrave;nh, nhưng việc chuyển h&oacute;a của Levobupivacain c&oacute; thể bị ảnh hưởng bởi c&aacute;c chất đ&atilde; biết l&agrave; g&acirc;y cảm ứng CYP3A4 (như Phenytoin, Phenobarbital , Rifampin), c&aacute;c chất ức chế CYP3A4 (như c&aacute;c thuốckh&aacute;ng nấm chứa nitơ, v&iacute; dụ như Ketaconazole; một số c&aacute;c chất ức chế proteaza như Ritonavir, kh&aacute;ng sinh Macrolid như Erythromycin ; v&agrave; c&aacute;c thuốc đối kh&aacute;ng k&ecirc;nh can-xi như Verapamil ), c&aacute;c chất g&acirc;y cảm ứng CYP1A2 (Omeprazole) v&agrave; c&aacute;c chất ức chế CYP1A2 (Furafylline v&agrave; Clarithromycin ). Điều chỉnh liều c&oacute; thể l&agrave; cần thiết khi d&ugrave;ng Levobupivacain c&ugrave;ng với c&aacute;c chất ức chế CYP3A4 v&agrave; c&aacute;c chất ức chế CYP1A2 do nồng độ Levobupivacain trong cơ thể c&oacute; thể tăng đến mức g&acirc;y ngộ độc. Cần thận trọng khi d&ugrave;ng Levobupivacain cho c&aacute;c bệnh nh&acirc;n đang d&ugrave;ng c&aacute;c thuốc chống loạn nhịp c&oacute; t&aacute;c dụng g&acirc;y t&ecirc; cục bộ, v&iacute; dụ như Mexilitine hay c&aacute;c thuốc chống loạn nhịp nh&oacute;m III do khả năng t&aacute;c dụng hiệp đồng. Bảo quản : Nơi kh&ocirc; r&aacute;o, nhiệt độ kh&ocirc;ng qu&aacute; 30 độ C. Đ&oacute;ng g&oacute;i : Hộp 10 ống x 10ml. Thương hiệu : Nycomed Pharma A.S. (Na Uy) Nơi sản xuất : Na Uy Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.