← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Cifluron Drops 3mg|ml CPC1 (Lọ 5 ml)

Công Dụng Công dụng Điều trị loét giác mạc, nhiễm khuẩn bề mặt mắt và viêm tai giữa cấp tính gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm với ciprofloxacin trên các đối tượng: trẻ mới sinh (0-27 ngày tuổi), trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ (28 ngày tuổi – 23 tháng tuổi), trẻ em (2-11 tuổi), trẻ vị thành niên (12-16 tuổi) và người lớn. Dược lực học Nhóm dược lý: Kháng sinh nhóm fluoroquinolon. Mã ATC: S03AA07 Cơ chế tác dụng Hoạt tính và tác dụng ức chế vi khuẩn của ciprofloxacin là do khả năng ức chế hoạt động của enzym DNA-gyrase, là enzym cần thiết cho sự tổng hợp DNA của vi khuẩn. Do đó, các thông tin quan trọng từ nhiễm sắc thể của vi khuẩn không thể sao chép được, đồng thời phá vỡ quá trình chuyển hóa của vi khuẩn. Ciprofloxacin có khả năng chống lại nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm trong điều kiện in vitro. Cơ chế đề kháng Đề kháng kháng sinh fluoroquinolon, đặc biệt là ciprofloxacin, cần có sự thay đổi đáng kể về gen liên quan đến ít nhất 1 trong 5 yếu tố sau: a) enzym tổng hợp DNA, b) các protein bảo vệ, c) tính thấm của tế bào, d) bơm tống thuốc, hoặc e) plasmid trung gian aminoglycoside 6’-N-acetyltransferase, AAC (6’)-Ib. Các kháng sinh fluoroquinolon, đặc biệt là ciprofloxacin có sự khác biệt về cấu trúc hóa học và cơ chế tác dụng so với các kháng sinh aminoglycosid, β-lactam, macro- lid, tetracyclin, sulfonamid, trimethoprim và chloramphenicol. Do đó, các vi khuẩn đề kháng với các thuốc này vẫn có thể nhạy cảm với ciprofloxacin. Điểm gãy nhạy cảm (Breakpoint): Hiện chưa thông tin chính thức về điểm gãy nhạy cảm của ciprofloxacin dùng đường tại chỗ. Theo thang EUCAST, điểm gãy tương ứng với nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của kháng sinh được phân loại như sau: Staphylococcus: S ≤ 1 mg/l, R ≥ 1 mg/l Streptococcus pneumoniae: S ≤ 0,125 mg/l, R ≥ 2 mg/l Haemophilus influenzae: S ≤ 0,5 mg/l, R ≥ 0,5 mg/l Moraxella catarrhalis: S ≤ 0,5 mg/l, R ≥ 0,5 mg/l Pseudomonas aeruginosa: S ≤ 0,5 mg/l, R ≥ 1 mg/l, S: nhạy cảm (sensitive), R: đề kháng (resistance). Tính nhạy cảm của ciprofloxacin Tỷ lệ đề kháng khác nhau giữa các vùng địa lý và tùy vào thời gian, đặc biệt trong một số bệnh nhiễm khuẩn nặng. Danh sách dưới đây liệt kê các vi khuẩn gây ra nhiễm khuẩn mắt kèm theo tính nhạy cảm/đề kháng. Đặc tính dược động học Dùng đường nhỏ mắt Ciprofloxacin hấp thu nhanh qua mắt khi dùng qua đường nhỏ mắt và tỷ lệ hấp thu toàn thân là thấp. Nồng độ ciprofloxacin trong huyết tương ở người khi nhỏ 2 giọt ciprofloxacin 3 mg/ml mỗi 2 giờ trong 2 ngày và tiếp đó là mỗi 4 giờ trong 5 ngày dao động từ mức không định lượng được (< 0,1 ng/ml) đến 4,7 ng/ml. Nồng độ đỉnh trung bình của ciprofloxacin trong nghiên cứu này ít hơn khoảng 450 lần so với khi sử dụng liều đơn 250 mg ciprofloxacin đường uống. Chưa có dữ liệu về dược động học trên trẻ em. Dùng đường nhỏ tai Ở trẻ em bị chảy nước tai được thực hiện biện pháp rạch màng nhĩ, kết quả cho thấy không phát hiện được nồng độ của ciprofloxacin trong huyết tương sau khi nhỏ ciprofloxacin vào tai. Sau khi nhỏ thuốc vào tai, ciprofloxacin sẽ đi vào tai trong. Ở trẻ bị viêm tai giữa, không phát hiện được ciprofloxacin trong huyết tương sau khi nhỏ 3 giọt ciprofloxacin 3 mg/ml, 3 lần/ngày trong 12 ngày (giới hạn định lượng là 5 mg/ml). Ở trẻ bị viêm tai giữa có chảy mủ và bị thủng màng nhĩ sử dụng ciprofloxacin 3 mg/ml (2 lần/ngày trong 7-10 ngày), không phát hiện được ciprofloxacin trong huyết tương. Ở điều kiện sử dụng thông thường, lượng hấp thu toàn thân của ciprofloxacin khi dùng qua đường nhỏ tai là không đáng kể.

Thương hiệu
Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VD-35506-21
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội

Công dụng / chỉ định

Công Dụng Công dụng Điều trị loét giác mạc, nhiễm khuẩn bề mặt mắt và viêm tai giữa cấp tính gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm với ciprofloxacin trên các đối tượng: trẻ mới sinh (0-27 ngày tuổi), trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ (28 ngày tuổi – 23 tháng tuổi), trẻ em (2-11 tuổi), trẻ vị thành niên (12-16 tuổi) và người lớn. Dược lực học Nhóm dược lý: Kháng sinh nhóm fluoroquinolon. Mã ATC: S03AA07 Cơ chế tác dụng Hoạt tính và tác dụng ức chế vi khuẩn của ciprofloxacin là do khả năng ức chế hoạt động của enzym DNA-gyrase, là enzym cần thiết cho sự tổng hợp DNA của vi khuẩn. Do đó, các thông tin quan trọng từ nhiễm sắc thể của vi khuẩn không thể sao chép được, đồng thời phá vỡ quá trình chuyển hóa của vi khuẩn. Ciprofloxacin có khả năng chống lại nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm trong điều kiện in vitro. Cơ chế đề kháng Đề kháng kháng sinh fluoroquinolon, đặc biệt là ciprofloxacin, cần có sự thay đổi đáng kể về gen liên quan đến ít nhất 1 trong 5 yếu tố sau: a) enzym tổng hợp DNA, b) các protein bảo vệ, c) tính thấm của tế bào, d) bơm tống thuốc, hoặc e) plasmid trung gian aminoglycoside 6’-N-acetyltransferase, AAC (6’)-Ib. Các kháng sinh fluoroquinolon, đặc biệt là ciprofloxacin có sự khác biệt về cấu trúc hóa học và cơ chế tác dụng so với các kháng sinh aminoglycosid, β-lactam, macro- lid, tetracyclin, sulfonamid, trimethoprim và chloramphenicol. Do đó, các vi khuẩn đề kháng với các thuốc này vẫn có thể nhạy cảm với ciprofloxacin. Điểm gãy nhạy cảm (Breakpoint): Hiện chưa thông tin chính thức về điểm gãy nhạy cảm của ciprofloxacin dùng đường tại chỗ. Theo thang EUCAST, điểm gãy tương ứng với nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của kháng sinh được phân loại như sau: Staphylococcus: S ≤ 1 mg/l, R ≥ 1 mg/l Streptococcus pneumoniae: S ≤ 0,125 mg/l, R ≥ 2 mg/l Haemophilus influenzae: S ≤ 0,5 mg/l, R ≥ 0,5 mg/l Moraxella catarrhalis: S ≤ 0,5 mg/l, R ≥ 0,5 mg/l Pseudomonas aeruginosa: S ≤ 0,5 mg/l, R ≥ 1 mg/l, S: nhạy cảm (sensitive), R: đề kháng (resistance). Tính nhạy cảm của ciprofloxacin Tỷ lệ đề kháng khác nhau giữa các vùng địa lý và tùy vào thời gian, đặc biệt trong một số bệnh nhiễm khuẩn nặng. Danh sách dưới đây liệt kê các vi khuẩn gây ra nhiễm khuẩn mắt kèm theo tính nhạy cảm/đề kháng. Đặc tính dược động học Dùng đường nhỏ mắt Ciprofloxacin hấp thu nhanh qua mắt khi dùng qua đường nhỏ mắt và tỷ lệ hấp thu toàn thân là thấp. Nồng độ ciprofloxacin trong huyết tương ở người khi nhỏ 2 giọt ciprofloxacin 3 mg/ml mỗi 2 giờ trong 2 ngày và tiếp đó là mỗi 4 giờ trong 5 ngày dao động từ mức không định lượng được (< 0,1 ng/ml) đến 4,7 ng/ml. Nồng độ đỉnh trung bình của ciprofloxacin trong nghiên cứu này ít hơn khoảng 450 lần so với khi sử dụng liều đơn 250 mg ciprofloxacin đường uống. Chưa có dữ liệu về dược động học trên trẻ em. Dùng đường nhỏ tai Ở trẻ em bị chảy nước tai được thực hiện biện pháp rạch màng nhĩ, kết quả cho thấy không phát hiện được nồng độ của ciprofloxacin trong huyết tương sau khi nhỏ ciprofloxacin vào tai. Sau khi nhỏ thuốc vào tai, ciprofloxacin sẽ đi vào tai trong. Ở trẻ bị viêm tai giữa, không phát hiện được ciprofloxacin trong huyết tương sau khi nhỏ 3 giọt ciprofloxacin 3 mg/ml, 3 lần/ngày trong 12 ngày (giới hạn định lượng là 5 mg/ml). Ở trẻ bị viêm tai giữa có chảy mủ và bị thủng màng nhĩ sử dụng ciprofloxacin 3 mg/ml (2 lần/ngày trong 7-10 ngày), không phát hiện được ciprofloxacin trong huyết tương. Ở điều kiện sử dụng thông thường, lượng hấp thu toàn thân của ciprofloxacin khi dùng qua đường nhỏ tai là không đáng kể.

Thành phần

Thành phần Ciprofloxacin (dưới dạng Ciprofloxacin HCl) 3mg/ml.

Cách dùng

Hướng dẫn sử dụng Dùng đường nhỏ mắt Điều trị loét giác mạc Nên tuân thủ khoảng cách giữa các lần dùng thuốc, kể cả vào buổi tối. Ngày thứ 1: Nhỏ 2 giọt vào mắt bị loét mỗi 15 phút trong 6 giờ đầu và 2 giọt vào mắt bị loét mỗi 30 phút trong 18 giờ còn lại. Ngày thứ 2: Nhỏ 2 giọt vào mắt bị loét, 1 lần/giờ. Từ ngày thứ 3 - ngày thứ 14: Nhỏ 2 giọt vào mắt bị loét, 4 giờ/lần. Nếu bệnh nhân cần điều trị dài hơn 14 ngày, cần hỏi ý kiến bác sĩ. Nhiễm khuẩn bề mặt mắt Liều thông thường: Nhỏ 2 giọt vào mắt bị nhiễm 4 lần/ngày. Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng, liều dùng trong 2 ngày đầu tiên có thể là 2 giọt, 4 giờ/lần trong suốt thời gian bệnh nhân thức. Thời gian điều trị tối đa là 21 ngày. Liều dùng đối với trẻ em dưới 1 tuổi tương tự như của người lớn. Dùng đường nhỏ tai Điều trị viêm tai giữa cấp tính Người lớn: Nhỏ 4 giọt vào ống tai, 2 lần/ngày. Với các bệnh nhân cần phải chèn bông tai trong tai, liều khởi đầu có thể gấp đôi (6 giọt với trẻ em, 8 giọt với người lớn). Thời gian điều trị phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh và tình trạng lâm sàng của bệnh nhân. Cần tham khảo ý kiến bác sĩ nếu điều trị quá 6 ngày. Người cao tuổi: Không cần hiệu chỉnh liều. Trẻ em: Nhỏ 3 giọt vào ống tai, 2 lần/ngày. Hướng dẫn sử dụng và mở lọ thuốc nhỏ mắt, nhỏ tai CIFLURON Để đảm bảo chất lượng cho sản phẩm không dùng dao kéo cắt đầu lọ/ống. Khi xoáy nắp, phần kim sẽ đâm vào thân lọ/ống, tạo lỗ nhỏ để nhỏ giọt. Thao tác thực hiện như sau: Kiểm tra tính nguyên vẹn của ống trước khi mở để ống thẳng đứng, xoáy nắp theo chiều kim đồng hồ từ từ thật chặt, gioăng nhựa ở cổ nắp bung ra sẽ đồng thời làm phần kim nhọn ở phía trên trong nắp đi xuống làm thủng tạo một lỗ trên ống. Giữ ống gần nhưng không chạm vị trí cần nhỏ mắt/nhỏ tai và bóp nhẹ, nhỏ từng giọt. Chú ý: Nếu sử dụng nhiều hơn một thuốc nhỏ mắt, nên dùng các thuốc cách nhau ít nhất 5 phút.

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Cifluron Drops 3mg/ml là thuốc nhỏ mắt, nhỏ tai chứa Ciprofloxacin giúp điều trị hiệu quả tình trạng loét giác mạc, nhiễm khuẩn bề mặt mắt và viêm tai giữa cấp tính. Giá tốt.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.