Thuốc Citalopram 20mg Danapha điều trị bệnh trầm cảm, rối loạn hoảng sợ ( 3 vỉ x 10 viên)
Thuốc Citalopram là sản phẩm của Danapha có thành phần chính là Citalopram dùng điều trị bệnh trầm cảm giai đoạn đầu, điều trị duy trì phòng ngừa tái phát, điều trị rối loạn hoảng sợ có hoặc không có chứng sợ đám đông.
- Thương hiệu
- Danapha
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110138524
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- DANAPHA
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Điều trị bệnh trầm cảm giai đoạn đầu, điều trị duy trì phòng ngừa tái phát. Điều trị rối loạn hoảng sợ có hoặc không có chứng sợ đám đông. Dược lực học Citalopram là thuốc chống trầm cảm có tác dụng ức chế mạnh và chọn lọc sự hấp thu serotonin. Khả năng ức chế sự hấp thu serotonin của citalopram không được gây ra bởi sự điều trị lâu dài. Citalopram hầu như không ảnh hưởng đến sự hấp thu noradrenalin, dopamin và acid gamma aminobutyric của tế bào thần kinh não. Trái với nhiều thuốc chống trầm cảm ba vòng và một số thuốc SSRI mới hơn, citalopram không có hoặc có ái lực rất thấp với các thụ thể khác như kháng cholinergic, kháng adrenergic, kháng histamin, benzodiazepin và các thụ thể opioid nên citalopram ít gây ra các tác dụng phụ truyền thống như khô miệng, rối loạn bàng quang và đường ruột, mờ mắt, buồn ngủ, hạ huyết áp tư thế đứng. Các chất chuyển hóa chính của citalopram cũng là các chất ức chế chọn lọc sự hấp thu serotonin mặc dù tỷ lệ có hiệu lực và tính chọn lọc thấp hơn. Tuy nhiên tỷ lệ chọn lọc của các chất chuyển hóa vẫn cao hơn so với rất nhiều SSRI mới hơn. Các chất chuyển hóa không tạo ra hiệu ứng chống trầm cảm tổng thể. Citalopram không làm giảm nhận thức và khả năng vận động, không có hoặc có rất ít tính chất an thần, cả khi dùng một mình hoặc kết hợp với rượu. Citalopram không làm giảm lượng nước bọt, không ảnh hưởng đến các thông số tim mạch, không ảnh hưởng đến nồng độ prolactin và hormon tăng trưởng. Dược động học Hấp thu: Citalopram được hấp thu nhanh ở đường tiêu hóa sau khi uống, đạt nồng độ tối đa sau 3,8 giờ. Sự hấp thu gần như hoàn toàn, sinh khả dụng đường uống khoảng 80 %, thức ăn không ảnh hưởng đến quá trình hấp thụ của thuốc. Phân bố: Thể tích phân bố Va khoảng 12,3 L/kg. Khả năng liên kết với protein huyết tương không quá 80 % đối với citalopram và các chất chuyển hóa của nó. Chuyển hóa: Citalopram được chuyển hóa thành các dạng có hoạt tính là demethylcitalopram, didemethylcitalopram, citalopram-N-oxid và một dẫn xuất khử NHz của acid propionic không có hoạt tính. Các chất chuyển hóa có hoạt tính cũng là các SSRI nhưng yếu hơn so với hợp chất gốc. Citalopram dạng ban đầu là hợp chất chủ yếu trong huyết tương. Enzym chuyển hóa chính là CYP2C19. Thải trừ: Thời gian bán thải của citalopram khoảng 1,5 ngày. Citalopram được bài tiết chủ yếu qua gan (85 %), số còn lại qua thận. Khoảng 12 % liều dùng hàng ngày được bài tiết trong nước tiểu ở dạng ban đầu. Độ thanh thải ở gan khoảng 0,35 L/phút, ở thận khoảng 0,068 L/phút. Nồng độ thuốc ổn định đạt được trong 1 - 2 tuần. Ở liều hàng ngày là 40 mg, nồng độ thuốc trung bình trong huyết tương khoảng 250 - 300 nmol/L. Không có mối liên hệ rõ ràng giữa nồng độ citalopram trong huyết tương với đáp ứng điều trị hay tác dụng phụ. Ở bệnh nhân cao tuổi, thời gian bán thải tăng và độ thanh thải giảm do giảm tỷ lệ trao đổi chất. Citalopram được thải trừ chậm hơn ở bệnh nhân có chức năng gan suy giảm. Thời gian bán thải dài hơn khoảng 2 lần và nồng độ thuốc ổn định ở một liều nhất định cao gấp 2 lần ở bệnh nhân có chức năng gan bình thường. Citalopram được thải trừ chậm hơn ở những bệnh nhân giảm chức năng thận ở mức độ nhẹ đến vừa, nhưng không có tác động lớn đến dược động học của thuốc. Không có thông tin về điều trị ở bệnh nhân có chức năng thận suy giảm nghiêm trọng (Cl cr <20 ml/phút).
Thành phần
Citalopram 20mg
Cách dùng
Cách dùng Citalopram nên dùng liều duy nhất trong ngày, uống vào buổi sáng hoặc buổi tối, không quan tâm tới lượng thức ăn. Liều dùng Trầm cảm Liều khuyến cáo là 20 mg/ngày. Thông thường, sự cải thiện của bệnh nhân bắt đầu sau 1 tuần điều trị nhưng chỉ rõ ràng ở tuần thứ 2. Liều dùng được xem xét và điều chỉnh nếu cần trong vòng 3 - 4 tuần từ khi bắt đầu điều trị, sau đó được đánh giá lâm sàng. Nếu sau vài tuần liều khuyến cáo không đáp ứng, có thể tăng liều đến tối đa 40 mg/ngày tùy theo đáp ứng của bệnh nhân. Điều chỉnh liều nên thực hiện cẩn thận trên mỗi bệnh nhân, để duy trì ở liều thấp nhất có hiệu quả. Bệnh nhân trầm cảm nên được điều trị ít nhất 4 - 6 tháng để đảm bảo không còn triệu chứng. Rối loạn hoảng sợ Liều khởi đầu 10 mg/ngày, tăng dần mỗi 10 mg tùy theo đáp ứng của bệnh nhân. Liều khuyến cáo là 20 - 30 mg/ngày. Liều khởi đầu thấp được khuyến cáo nhằm giảm thiểu khả năng xấu đi của các triệu chứng hoảng loạn, thường xảy ra sớm trong quá trình điều trị rối loạn này. Mặc dù có khả năng xảy ra tác dụng phụ ở liều cao hơn, nếu sau vài tuần điều trị với liều khuyến cáo không đáp ứng, có thể tăng liều dần đến tối đa 40 mg/ngày tùy theo đáp ứng của bệnh nhân. Điều chỉnh liều nên thực hiện cẩn thận trên mỗi bệnh nhân, để duy trì ở liều thấp nhất có hiệu quả. Trẻ em và thanh thiếu niên (< 18 tuổi) Citalopram không nên được sử dụng trong điều trị cho trẻ em và trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi. Bệnh nhân cao tuổi (65 tuổi) Đối với bệnh nhân cao tuổi, liều dùng nên được giảm xuống còn một nửa liều khuyến cáo. Liều tối đa được khuyến cáo cho người cao tuổi là 20 mg/ngày. Người giảm chức năng gan Liều ban đầu là 10 mg mỗi ngày trong hai tuần đầu điều trị được khuyến cáo ở những bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc trung bình. Tùy theo đáp ứng của từng bệnh nhân, liều có thể tăng lên đến tối đa là 20 mg/ngày. Cần thận trọng và tăng liều cẩn thận ở bệnh nhân suy giảm nghiêm trọng chức năng gan. Người giảm chức năng thận Điều chỉnh liều lượng là không cần thiết trong trường hợp suy thận nhẹ hoặc trung bình. Không có thông tin trong trường hợp suy thận nặng (độ thanh thải creatinin <20 ml/phút). Triệu chứng thiếu thuốc xảy ra khi ngưng citalopram Tránh ngưng đột ngột citalopram. Khi ngưng điều trị với citalopram nên giảm liều dần trong ít nhất 1 đến 2 tuần để làm giảm nguy cơ xảy ra phản ứng thiếu thuốc. Nếu triệu chứng không thể chịu đựng được xảy ra sau khi giảm liều hoặc ngưng thuốc, việc sử dụng lại liều trước đó có thể được xem xét. Sau đó Bác sĩ có thể giảm liều, với tốc độ chậm hơn. Chuyển hóa kém CYP2C19 Liều ban đầu là 10 mg mỗi ngày trong hai tuần đầu điều trị được khuyến cáo cho bệnh nhân được biết là chuyển hóa kém đối với CYP2C19. Có thể tăng liều tới tối đa là 20 mg/ngày tùy theo đáp ứng của từng bệnh nhân. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng Co giật, ói mửa, run, ngừng tim, kích động, tăng huyết áp, giãn đồng tử, xoắn đỉnh, sững sờ, đổ mồ hôi, tím tái, rối loạn nhịp tim, buồn nôn, chóng mặt, tim đập nhanh, buồn ngủ có thể xảy ra. Tại liều cao hơn, co giật có thể xảy ra trong vòng vài giờ sau khi uống. Tăng thông khí, sốt cao, hôn mê đã được báo cáo. Kéo dài khoảng QT, phức hợp QRS rộng có thể xảy ra, tiêu cơ vân hiếm khi xảy ra. Tử vong đã được báo cáo. Nhịp tim chậm kéo dài với hạ huyết áp nặng, ngất cũng được báo cáo. Hội chứng serotonin hiếm khi xảy ra trong nhiễm độc nặng. Xử trí Không có thuốc giải độc đặc hiệu, điện tâm đồ và các dấu hiệu sống cần được theo dõi. Than hoạt tính, thuốc nhuận tràng thẩm thấu và rửa dạ dày nên được xem xét. Dùng than hoạt tính 30 phút sau khi uống citalopram làm giảm 50 % sự hấp thu thuốc. Đặt nội khí quản nếu bệnh nhân bị suy giảm ý thức. Kiểm soát co giật với diazepam tiêm tĩnh mạch nếu co giật thường xuyên hoặc kéo dài. Theo dõi điện tâm đồ trong trường hợp quá liều ở bệnh nhân suy tim sung huyết, chậm nhịp tim, bệnh nhân sử dụng đồng thời thuốc kéo dài khoảng QT hoặc ở những bệnh nhân có sự trao đổi chất bị thay đổi như suy gan. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người dùng cần nghiên cứu kỹ tờ hướng dẫn đi kèm và tham khảo các thông tin y khoa dưới đây trước khi bắt đầu điều trị. Trường hợp không nên sử dụng Người có tiền sử dị ứng hoặc mẫn cảm với hoạt chất Citalopram cũng như bất kỳ tá dược nào trong công thức thuốc. Bệnh nhân đang trong liệu trình điều trị bằng thuốc ức chế MAO (yêu cầu khoảng cách giữa hai liệu pháp tối thiểu là 14 ngày). Phối hợp cùng linezolid, ngoại trừ trường hợp người bệnh được giám sát y tế chặt chẽ và kiểm soát huyết áp liên tục. Đối tượng có hội chứng QT dài bẩm sinh hoặc ghi nhận tình trạng kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ. Dùng chung với các nhóm thuốc có khả năng kéo dài khoảng QT, bao gồm: thuốc chống loạn nhịp nhóm IA và III; thuốc chống loạn thần (như haloperidol, pimozid, các dẫn xuất phenothiazin); thuốc chống trầm cảm ba vòng; một số kháng sinh (như moxifloxacin, sparfloxacin, erythromycin đường truyền tĩnh mạch, pentamidin); thuốc trị sốt rét halofantrin; thuốc kháng histamin (như mizolastin, astemizol). Cảnh báo và thận trọng Trẻ em và người dưới 18 tuổi: Nhóm đối tượng này không được khuyến cáo điều trị bằng Citalopram do nguy cơ gia tăng hành vi tự sát và thái độ chống đối. Trong trường hợp bắt buộc phải can thiệp lâm sàng, việc giám sát chặt chẽ các biểu hiện tự tử ở người bệnh là cực kỳ cần thiết. Người cao tuổi, bệnh nhân suy gan hoặc suy thận: Cần đặc biệt lưu ý và thận trọng khi chỉ định. Hội chứng hoảng sợ: Giai đoạn đầu dùng thuốc chống trầm cảm có thể khiến biểu hiện lo âu trầm trọng hơn ở một số người bệnh. Tình trạng này thường tự thuyên giảm sau nửa tháng đầu. Việc khởi đầu bằng liều lượng thấp là giải pháp tối ưu. Hạ natri máu: Phản ứng bất lợi hiếm gặp này (thường liên quan đến hội chứng SIADH) có thể xuất hiện khi dùng nhóm SSRI và sẽ biến mất sau khi ngừng thuốc. Phụ nữ lớn tuổi là nhóm có nguy cơ cao nhất. Hành vi tự sát: Nguy cơ tự tử có xu hướng tăng lên ở giai đoạn đầu của quá trình hồi phục. Việc theo dõi sát sao người bệnh, nhất là đối tượng nguy cơ cao, cần được thực hiện nghiêm ngặt khi bắt đầu liệu trình hoặc khi điều chỉnh liều. Chứng bất an tâm thần vận động: Việc sử dụng SSRI/SNRI dễ dẫn đến tình trạng bồn chồn, đứng ngồi không yên, khó chịu trong vài tuần đầu. Việc tăng liều lượng ở những bệnh nhân này có thể gây ra hậu quả bất lợi. Hưng cảm: Cần thận trọng ở người có tiền sử hưng cảm hoặc hưng cảm nhẹ. Phải dừng thuốc ngay nếu người bệnh chuyển sang giai đoạn hưng cảm. Động kinh: Thận trọng ở người có tiền sử co giật. Phải ngưng sử dụng thuốc ngay lập tức nếu xuất hiện cơn động kinh mới. Bệnh tiểu đường: Thuốc có thể gây ảnh hưởng đến việc kiểm soát đường huyết, đòi hỏi phải điều chỉnh liều lượng của insulin hoặc các thuốc hạ đường huyết đường uống. Tăng nhãn áp: Cần thận trọng ở người đang bị hoặc có tiền sử tăng nhãn áp. Hội chứng serotonin: Dù hiếm gặp nhưng có thể biểu hiện qua các triệu chứng như run, kích động, giật cơ, sốt cao. Khi xảy ra, cần dừng thuốc ngay và tiến hành điều trị triệu chứng hỗ trợ. Phối hợp thuốc hướng serotonin: Tránh dùng đồng thời với các hoạt chất như tramadol, sumatriptan, tryptophan, oxitriptan. Xuất huyết tiêu hóa: Nguy cơ chảy máu đường tiêu hóa tăng lên ở người già dùng SSRI, đặc biệt khi phối hợp với các thuốc ảnh hưởng chức năng tiểu cầu (như aspirin, NSAID, thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc chống loạn thần, các phenothiazin). Liệu pháp sốc điện (ECT): Cần hết sức thận trọng khi áp dụng đồng thời. Chế phẩm thảo dược: Tránh dùng chung với các sản phẩm chứa cỏ St. John's Wort. Triệu chứng khi ngừng thuốc đột ngột Việc dừng điều trị đột ngột thường dẫn đến các phản ứng cai thuốc. Các biểu hiện phổ biến bao gồm: chóng mặt, rối loạn cảm giác và giấc ngủ, lo âu, kích động, nôn, buồn nôn, vã mồ hôi, run, tiêu chảy, đau đầu, rối loạn thị giác và đánh trống ngực. Các lưu ý đặc biệt khác Rối loạn tâm thần: Triệu chứng loạn thần có thể tiến triển nặng hơn khi điều trị trầm cảm ở bệnh nhân có bệnh tâm thần kèm theo. Kéo dài khoảng QT: Chất chuyển hóa didemethylcitalopram có khả năng gây kéo dài khoảng QT ở người có nguy cơ cao (như người bị hạ kali/magnesi máu, hội chứng QT kéo dài bẩm sinh). Khuyến cáo thực hiện điện tâm đồ (ECG) khi có nghi ngờ quá liều hoặc ở bệnh nhân suy gan. Bệnh lý tim mạch: Thận trọng ở người bị chậm nhịp tim, suy tim mất bù hoặc nhồi máu cơ tim cấp. Cần điều chỉnh các rối loạn điện giải (hạ kali, hạ magnesi máu) trước khi dùng thuốc. Đối với bệnh nhân tim mạch đã ổn định, cần kiểm tra ECG trước khi bắt đầu và phải ngừng thuốc ngay nếu phát hiện loạn nhịp trong quá trình điều trị. Cảnh báo về tá dược: Không dùng thuốc cho người có các rối loạn di truyền về dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose do sản phẩm có chứa lactose. Thành phần màu sunset yellow lake và tartrazin yellow lake trong thuốc có thể gây ra các phản ứng dị ứng. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Khả năng phản xạ, đưa ra phán đoán và xử lý tình huống khẩn cấp có thể bị suy giảm do tác động của các thuốc hướng thần. Do đó, Citalopram gây ảnh hưởng ở mức độ nhẹ đến trung bình đối với người vận hành máy móc, lái xe hoặc làm việc trên cao, đòi hỏi nhóm đối tượng này phải cực kỳ thận trọng khi dùng thuốc. Sử dụng trong thai kỳ Các dữ liệu lâm sàng quy mô lớn cho thấy thuốc không gây dị tật bẩm sinh cho thai nhi, do đó có thể cân nhắc sử dụng nếu có chỉ định lâm sàng thực sự cần thiết. Tránh việc dừng thuốc đột ngột trong thai kỳ. Nếu người mẹ dùng thuốc vào những tháng cuối (đặc biệt là 3 tháng cuối), trẻ sơ sinh cần được theo dõi y tế chặt chẽ. Trẻ sơ sinh có thể xuất hiện các triệu chứng cai thuốc hoặc hội chứng serotonin trong vòng 24 giờ đầu sau sinh nếu người mẹ dùng SSRI/SNRI vào cuối thai kỳ, bao gồm: suy hô hấp, co giật, tím tái, ngưng thở, thân nhiệt thất thường, bú khó, nôn, hạ đường huyết, biến đổi trương lực cơ, tăng phản xạ, run rẩy, kích thích, bồn chồn, lờ đờ, khóc liên tục hoặc rối loạn giấc ngủ. Ngoài ra, việc dùng SSRI ở giai đoạn muộn của thai kỳ có thể làm tăng nguy cơ mắc hội chứng cao huyết áp phổi dai dẳng ở trẻ sơ sinh (PPHN). Sử dụng khi đang cho con bú Hoạt chất Citalopram có khả năng bài tiết vào sữa mẹ với tỷ lệ khoảng 5 % . Do chưa có đầy đủ dữ liệu để xác định mức độ ảnh hưởng đối với trẻ bú mẹ, cần hết sức thận trọng khi chỉ định thuốc cho người đang nuôi con bằng sữa mẹ. Tương tác với thuốc khác Chất ức chế MAO: Chống chỉ định phối hợp do nguy cơ xảy ra các phản ứng nghiêm trọng, thậm chí tử vong do hội chứng serotonin. Pimozid: Chống chỉ định dùng chung. Việc kết hợp Citalopram liều 40 mg /ngày với một liều đơn pimozid 2 mg sẽ làm tăng nồng độ (AUC và Cmax) của pimozid và gây kéo dài khoảng QT. Lithi và Tryptophan: Có thể làm tăng nồng độ các chất này trong máu khi dùng chung; cần giám sát chặt chẽ nồng độ lithi huyết thanh. Thuốc hướng serotonin (tramadol, sumatriptan): Tránh phối hợp do nguy cơ kích hoạt hội chứng cường serotonin. Thuốc gây hạ kali hoặc magnesi máu: Làm tăng nguy cơ xuất hiện các cơn loạn nhịp tim nguy hiểm. Thuốc làm giảm ngưỡng co giật: Thận trọng khi phối hợp Citalopram với các thuốc như mefloquin, bupropion, tramadol, thuốc an thần kinh (thioxanthin, butyrophenon) hoặc các thuốc chống trầm cảm khác. Thuốc chuyển hóa qua CYP 2D6: Do Citalopram ức chế yếu enzym này, cần lưu ý khả năng xảy ra tương tác khi dùng chung. Chất ức chế CYP 2C19 và cimetidin: Các thuốc như omeprazol, esomeprazol, lansoprazol, fluvoxamin, ticlopidin hoặc cimetidin có thể làm tăng lượng Citalopram trong huyết tương, cần thận trọng khi phối hợp.
Mô tả chi tiết
Thuốc Citalopram 20mg Danapha là gì? Được sản xuất bởi thương hiệu Danapha, sản phẩm chứa hoạt chất chính là Citalopram . Loại thuốc này được chỉ định cụ thể cho các trường hợp lâm sàng sau: Hỗ trợ bệnh nhân trong giai đoạn đầu của quá trình điều trị bệnh trầm cảm. Áp dụng trong liệu trình điều trị duy trì nhằm ngăn ngừa nguy cơ tái phát cơn trầm cảm. Khắc phục tình trạng rối loạn hoảng sợ, áp dụng cho cả trường hợp có đi kèm hoặc không đi kèm với hội chứng sợ đám đông.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.