← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Citalopram Stella 20mg điều trị các đợt trầm cảm nặng, rối loạn hoảng loạn (3 vỉ x 10 viên)

Thuốc Citalopram là sản phẩm của Stella Pharm, có thành phần chính là Citalopram. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị các đợt trầm cảm nặng; điều trị rối loạn hoảng loạn có hoặc không có chứng sợ khoảng rộng.

Thương hiệu
Stella Pharm
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110462124
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
STELLA

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Citalopram được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Điều trị các đợt trầm cảm nặng. Điều trị rối loạn hoảng loạn có hoặc không có chứng sợ khoảng rộng. Dược lực học Citalopram là thuốc chống trầm cảm có tác động ức chế mạnh và chọn lọc trên sự hấp thu 5-hydroxytryptamin (5-HT, serotonin). Không xảy ra dung nạp đối với tác dụng ức chế của citalopram trên sự hấp thu 5-HT trong quá trình điều trị lâu dài. Tác dụng chống trầm cảm liên kết với việc ức chế đặc hiệu sự hấp thu serotonin trên các tế bào thần kinh não. Citalopram hầu như không có tác dụng trên sự hấp thu noradrenalin, dopamin và acid gamma-aminobutyric trên các tế bào thần kinh. Citalopram không có, hoặc có rất ít ái lực với cholinergic, histaminergic và một loạt các thụ thể adrenergic, serotonergic và dopaminergic. Citalopram là dẫn xuất isobenzophuran hai vòng, về mặt hóa học không liên quan đến thuốc chống trầm cảm ba vòng và bốn vòng hay thuốc chống trầm cảm hiện có khác. Các chất chuyển hóa chính của citalopram cũng ức chế có chọn lọc sự hấp thu serotonin ở mức thấp hơn. Các chất chuyển hóa khác không được báo cáo có tác dụng chống trầm cảm. Dược động học Citalopram được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa và nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 2 - 4 giờ sau khi uống. Citalopram được phân bố rộng khắp cơ thể; ít hơn 80% gắn kết với protein huyết tương. Citalopram được chuyển hóa bởi các quá trình demethyl hóa, deamin hóa, và oxy hóa tạo ra các chất chuyển hóa có hoạt tính và không hoạt tính. Quá trình demethyl hóa của citalopram tạo ra chất chuyển hóa có hoạt tính là demethylcitalopram, nhờ các isoenzym CYP3A4 và CYP2C19 của cytochrom P450; sự chuyển hóa của citalopram cũng phụ thuộc một phần vào CYP2D6. Didemethylcitalopram cũng được xác định là chất chuyển hóa của citalopram. Thời gian bán thải của citalopram khoảng 36 giờ. Thuốc được đào thải chủ yếu qua gan (85%), phần còn lại qua thận. Khoảng 12% liều dùng hàng ngày được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi. Citalopram được phân bố vào sữa mẹ ở nồng độ rất thấp. Người cao tuổi (≥ 65 tuổi): Người cao tuổi có thời gian bán thải dài hơn và giá trị độ thanh thải giảm do giảm tốc độ chuyển hóa. Bệnh nhân suy giảm chức năng gan: Citalopram được thải trừ chậm hơn ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan. Thời gian bán thải của citalopram kéo dài khoảng hai lần và nồng độ citalopram ở trạng thái ổn định tại liều dùng sẽ cao khoảng hai lần ở bệnh nhân có chức năng gan bình thường. Bệnh nhân suy giảm chức năng thận: Citalopram được thải trừ chậm hơn ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận từ nhẹ đến vừa, không có bất kỳ tác động lớn nào đến dược động học của citalopram. Hiện nay không có thông tin về điều trị cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận nặng (độ thanh thải creatinin < 20 ml/phút).

Thành phần

Citalopram 20mg

Cách dùng

Cách dùng Citalopram được dùng đơn liều bằng đường uống vào buổi sáng hoặc buổi tối. Thuốc được uống với nước, cùng hoặc không cùng thức ăn. Liều dùng Người lớn: Điều trị các đợt trầm cảm nặng: Citalopram được uống liều đơn 20 mg/ngày. Tùy vào đáp ứng của từng bệnh nhân, có thể tăng liều lên tối đa 40 mg/ngày. Khi bắt đầu điều trị, tác dụng chống trầm cảm không thể đạt được trong ít nhất hai tuần. Tiếp tục điều trị trong 4 - 6 tháng sau khi đã hết triệu chứng để ngăn ngừa tái phát. Điều trị rối loạn hoảng loạn: Khuyến cáo uống liều đơn 10 mg cho tuần đầu tiên trước khi tăng liều đến 20 mg/ngày. Tùy vào đáp ứng của từng bệnh nhân, có thể tăng liều tối đa 40 mg/ngày. Điều này để tránh các phản ứng ngược (như hoảng loạn, lo lắng). Điều trị ban đầu thường có hiệu quả sau 2 - 4 tuần. Đáp ứng điều trị đầy đủ có thể cần đến 3 tháng để phát huy tác dụng. Cần tiếp tục điều trị trong nhiều tháng. Người cao tuổi (> 65 tuổi): Liều dùng nên được giảm một nửa so với liều khuyến cáo. Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi: Không dùng citalopram cho đối tượng này. Suy giảm chức năng gan: Liều khởi đầu là 10 mg/ngày trong hai tuần đầu điều trị ở những bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc trung bình. Tùy theo đáp ứng của từng bệnh nhân, liều có thể tăng lên tối đa 20 mg/ngày. Suy giảm chức năng thận: Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận nhẹ đến trung bình. Không dùng citalopram cho bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 20 ml/phút). Bệnh nhân chuyển hóa kém CYP2C19: Liều khởi đầu là 10 mg/ngày trong hai tuần đầu điều trị. Liều có thể tăng lên tối đa 20 mg/ngày tùy theo đáp ứng của từng bệnh nhân. Triệu chứng cai thuốc khi ngưng citalopram: Tránh ngưng thuốc đột ngột. Khi ngưng điều trị với citalopram liều dùng nên được giảm dần trong ít nhất 1 - 2 tuần để giảm nguy cơ phản ứng cai thuốc. Nếu có các triệu chứng không thể chịu đựng được xảy ra sau giảm liều hoặc sau khi ngưng điều trị, tiếp tục điều trị với liều trước đây. Sau đó, bác sĩ có thể tiếp tục giảm liều, nhưng với tốc độ chậm hơn. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng Các triệu chứng sau đã được báo cáo khi quá liều citalopram: Co giật, nhịp tim nhanh, buồn ngủ, khoảng QT kéo dài, hôn mê, nôn, run, hạ huyết áp, ngưng tim, buồn nôn, hội chứng serotonin, kích động, nhịp tim chậm, chóng mặt, bó block nhánh, kéo dài khoảng QRS, tăng huyết áp, giãn đồng tử, xoắn đỉnh, sững sờ, đổ mồ hôi, tím tái, chứng thở quá nhanh, loạn nhịp thất và nhịp nhĩ. Xử trí Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu khi quá liều citalopram. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Cân nhắc sử dụng than hoạt, chất nhuận tràng thẩm thấu (như natri sulfat) và rửa dạ dày. Nếu bệnh nhân nhận thức kém nên đặt ổng thông khí quản. Theo dõi điện tâm đồ (ECG) và các dấu hiệu sinh tồn. Theo dõi điện tâm đồ trong trường hợp quá liều ở bệnh nhân suy tim sung huyết, rối loạn nhịp tim, bệnh nhân sử dụng đồng thời với thuốc kéo dài khoảng QT, hoặc những bệnh nhân thay đổi chuyển hóa như suy gan. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người dùng cần đọc kỹ hướng dẫn và tham khảo các thông tin chi tiết dưới đây trước khi bắt đầu sử dụng sản phẩm. Trường hợp không nên sử dụng Nghiêm cấm sử dụng thuốc Citalopram cho các đối tượng sau: Người có tiền sử dị ứng hoặc mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào cấu thành nên thuốc. Bệnh nhân đang phối hợp điều trị bằng linezolid, ngoại trừ trường hợp có sự giám sát y tế đặc biệt và theo dõi huyết áp liên tục. Người bị hội chứng QT kéo dài bẩm sinh hoặc có kết quả đo khoảng QT kéo dài. Người đang dùng các nhóm thuốc khác có khả năng gây kéo dài khoảng QT. Bệnh nhân đang trong liệu trình điều trị bằng các thuốc ức chế monoamine oxidase (MAOI). Cảnh báo và thận trọng Việc điều trị cần được giám sát chặt chẽ và hết sức cẩn trọng đối với các trường hợp sau: Bệnh nhân đái tháo đường: Nhóm thuốc SSRI có thể làm biến động khả năng kiểm soát đường huyết. Bác sĩ cần cân nhắc điều chỉnh liều lượng của insulin hoặc các thuốc hạ đường huyết đường uống phù hợp. Nguy cơ co giật: Các thuốc chống trầm cảm đều tiềm ẩn nguy cơ này. Phải dừng thuốc ngay nếu xuất hiện cơn co giật. Tránh chỉ định cho người bị động kinh chưa ổn định; đối với người bệnh động kinh đã kiểm soát được thì cần theo dõi sát sao và ngừng thuốc ngay nếu tần suất co giật gia tăng. Kéo dài khoảng QT: Hoạt chất Citalopram có thể làm kéo dài khoảng QT tùy theo mức liều sử dụng. Đã có ghi nhận về tình trạng kéo dài QT và loạn nhịp thất (gồm cả xoắn đỉnh) sau khi thuốc lưu hành, phần lớn xảy ra ở nữ giới bị hạ kali máu, người có bệnh tim thực thể hoặc có khoảng QT kéo dài từ trước. Cần thận trọng với người có nhịp tim chậm rõ rệt, người mới bị nhồi máu cơ tim cấp hoặc suy tim mất bù. Phải điều trị dứt điểm tình trạng rối loạn điện giải (như thiếu hụt kali và magnesi) trước khi cho dùng thuốc để tránh loạn nhịp ác tính. Nên đo điện tâm đồ trước khi điều trị cho người có bệnh tim ổn định, hoặc khi nghi ngờ có dấu hiệu loạn nhịp trong quá trình dùng thuốc (nếu có loạn nhịp phải ngừng thuốc ngay). Tiến hành giám sát điện tâm đồ khi người bệnh dùng quá liều hoặc có rối loạn chuyển hóa làm tăng nồng độ đỉnh của thuốc (như suy gan). Đối tượng đặc biệt: Cần thận trọng khi kê đơn cho người cao tuổi, người bị suy giảm chức năng gan hoặc thận. Trẻ em và trẻ vị thành niên: Không khuyến cáo dùng cho đối tượng dưới 18 tuổi. Rối loạn hoảng sợ: Một số trường hợp có thể bị gia tăng cảm giác lo âu trong những ngày đầu dùng thuốc chống trầm cảm. Hạ natri huyết: Nguy cơ này dễ xảy ra ở những bệnh nhân nữ lớn tuổi. Hành vi tự sát: Cần giám sát chặt chẽ do nguy cơ gia tăng ý nghĩ tự tử hoặc các biểu hiện lâm sàng xấu đi. Chứng ngồi nằm không yên: Người bệnh có thể gặp tình trạng bồn chồn, không thể ngồi yên trong những tuần đầu tiên dùng thuốc. Rối loạn hưng - trầm cảm: Phải ngừng sử dụng thuốc nếu người bệnh có biểu hiện chuyển sang giai đoạn hưng cảm. Hội chứng cai thuốc: Các triệu chứng khó chịu có thể xuất hiện khi dừng thuốc đột ngột. Liệu pháp sốc điện: Cần thận trọng tối đa khi áp dụng đồng thời phương pháp này với thuốc. Nguy cơ chảy máu: Thuốc có thể làm kéo dài thời gian đông máu hoặc gây xuất huyết bất thường (như bầm tím dưới da, chảy máu niêm mạc, xuất huyết tiêu hóa hoặc phụ khoa). Hội chứng serotonin: Dù hiếm gặp nhưng nếu xảy ra, cần dừng thuốc ngay lập tức và chuyển sang điều trị triệu chứng. Tương tác với chất hướng serotonin khác: Tránh dùng chung với các thuốc như Sumatriptan (hoặc các triptan khác), tramadol, oxitriptan và tryptophan. Bệnh nhân loạn thần: Các triệu chứng loạn thần có thể trầm trọng hơn khi điều trị các đợt trầm cảm bằng thuốc này. Thảo dược: Tránh phối hợp với các chế phẩm chứa cây nọc sởi châu Âu (St. John's Wort). Bệnh glaucom: Thận trọng với người bị glaucom góc đóng hoặc có tiền sử mắc bệnh này. Tá dược: Không dùng thuốc cho người có các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Khả năng lái xe và vận hành máy móc bị ảnh hưởng ở mức độ nhẹ đến trung bình do thuốc tác động lên hệ thần kinh, có thể làm giảm năng lực phán đoán cũng như khả năng phản xạ trước các tình huống khẩn cấp. Người bệnh cần được cảnh báo trước về nguy cơ này. Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú Phụ nữ có thai: Hạn chế tối đa việc sử dụng thuốc trong thai kỳ. Chỉ dùng thuốc khi không có biện pháp thay thế và sau khi bác sĩ đã cân nhắc kỹ giữa lợi ích điều trị cho mẹ và rủi ro cho thai nhi. Phụ nữ cho con bú: Hoạt chất Citalopram có khả năng bài tiết vào sữa mẹ. Trẻ bú mẹ được ước tính sẽ hấp thu khoảng 5% liều dùng hàng ngày của người mẹ tính theo cân nặng (mg/kg). Mặc dù các phản ứng bất lợi ở trẻ sơ sinh được ghi nhận là rất ít hoặc không đáng kể, dữ liệu hiện tại vẫn chưa đủ để khẳng định mức độ an toàn tuyệt đối. Do đó, cần hết sức thận trọng khi chỉ định thuốc cho người đang nuôi con bằng sữa mẹ. Tương tác với thuốc khác Chống chỉ định phối hợp với: Thuốc ức chế MAO: Dùng chung có thể dẫn đến các phản ứng nguy hiểm tính mạng, bao gồm hội chứng serotonin với các biểu hiện như kích động, run rẩy, co giật cơ và sốt cao. Chống chỉ định này áp dụng cho cả chất ức chế MAO không thuận nghịch (selegilin), chất ức chế MAO thuận nghịch (linezolid, moclobemid) và cả những người vừa ngừng Citalopram chưa lâu. Chỉ dùng Citalopram sau ít nhất 14 ngày kể từ khi ngừng thuốc ức chế MAO không thuận nghịch (hoặc theo khoảng thời gian quy định với loại thuận nghịch). Ngược lại, không dùng thuốc ức chế MAO trong vòng 7 ngày sau khi đã ngừng Citalopram . Thuốc kéo dài khoảng QT: Do chưa có nghiên cứu đầy đủ và không loại trừ khả năng cộng gộp tác dụng bất lợi, nghiêm cấm phối hợp Citalopram với các thuốc làm kéo dài khoảng QT như: thuốc chống loạn nhịp nhóm IA và III, thuốc chống loạn thần (dẫn xuất phenothiazin, pimozid, haloperidol), thuốc chống trầm cảm ba vòng, một số kháng sinh (sparfloxacin, moxifloxacin, erythromycin đường tĩnh mạch, pentamidin), thuốc trị sốt rét (đặc biệt là halofantrin) và thuốc kháng histamin (astemizol, mizolastin). Pimozid: Chống chỉ định dùng chung do sự kết hợp này làm tăng khoảng QT thêm khoảng 10 mili giây ngay cả ở mức liều thấp của pimozid. Thận trọng khi kết hợp với: Selegilin (ức chế chọn lọc MAO-B): Nghiêm cấm phối hợp nếu dùng selegilin với liều vượt quá 10 mg /ngày. Lithi và tryptophan: Dù không thay đổi dược động học của nhau trên lâm sàng, việc dùng chung có thể làm tăng hoạt tính của thuốc. Cần thận trọng và theo dõi định kỳ nồng độ lithi trong máu. Các thuốc hướng serotonin (như tramadol, sumatriptan): Có thể làm tăng phản ứng liên quan đến 5-HT. Không khuyến cáo phối hợp với sumatriptan hoặc các triptan khác khi chưa có thêm dữ liệu an toàn. Cây nọc sởi châu Âu (St. John's Wort): Tương tác giữa Citalopram và thảo dược này có thể làm tăng tần suất và mức độ của các tác dụng phụ. Thuốc gây xuất huyết: Cần thận trọng khi dùng chung với thuốc chống đông, thuốc tác động lên tiểu cầu (như NSAID, acid acetylsalicylic, dipyridamol, ticlopidin) hoặc các thuốc khác có khả năng làm tăng nguy cơ chảy máu (như thuốc chống loạn thần). Liệu pháp sốc điện (ECT): Chưa có dữ liệu lâm sàng đầy đủ về độ an toàn và hiệu quả khi kết hợp. Rượu: Dù chưa có chứng minh về tương tác dược động học hay dược lực học, người bệnh vẫn được khuyên không nên uống rượu trong thời gian điều trị. Thuốc gây hạ kali/magnesi huyết: Cần thận trọng do làm tăng nguy cơ khởi phát loạn nhịp tim nguy hiểm. Thuốc làm giảm ngưỡng co giật: Citalopram có thể làm hạ ngưỡng co giật, do đó cần thận trọng khi phối hợp với các thuốc có cùng đặc tính này (như các thuốc chống trầm cảm SSRI khác, thuốc an thần nhóm butyrophenon hay thioxanthen, mefloquin, bupropion và tramadol). Ảnh hưởng của các thuốc khác đến dược động học của Citalopram: Cimetidin (ức chế CYP2D6, 3A4, 1A2): Làm tăng nồng độ ổn định trung bình của Citalopram trong máu. Cần thận trọng và điều chỉnh liều nếu thấy cần thiết. Omeprazol và các chất ức chế CYP2C19: Khi dùng đồng thời escitalopram (đồng phân của Citalopram ) với omeprazol liều 30 mg dùng 1 lần /ngày, nồng độ escitalopram trong huyết tương tăng khoảng 50% . Cần thận trọng khi phối hợp với các chất ức chế CYP2C19 (như omeprazol, esomeprazol, fluvoxamin, lansoprazol, ticlopidin) và xem xét giảm liều Citalopram dựa trên các biểu hiện lâm sàng của người bệnh. Metoprolol: Làm nồng độ metoprolol trong huyết tương tăng lên gấp đôi, tuy nhiên không gây biến động đáng kể về mặt thống kê đối với nhịp tim và huyết áp. Ảnh hưởng của Citalopram đến dược động học của các thuốc khác: Desipramin, imipramin: Không làm thay đổi nồng độ của imipramin hay chính nó, nhưng làm tăng nồng độ desipramin (chất chuyển hóa của imipramin) trong huyết tương khi dùng chung. Cần cân nhắc giảm liều desipramin nếu cần thiết.

Mô tả chi tiết

Thuốc Citalopram Stella 20mg là gì? Dược phẩm do thương hiệu Stella Pharm sản xuất có hoạt chất chính là Citalopram . Loại thuốc này được chỉ định trong liệu trình điều trị đối với những trường hợp cụ thể sau: Người bệnh đang trải qua các giai đoạn của hội chứng trầm cảm mức độ nặng. Bệnh nhân gặp tình trạng rối loạn hoảng loạn, áp dụng cho cả hai trường hợp có đi kèm hoặc không đi kèm hội chứng sợ khoảng rộng.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.