← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Viên nang Clindamycin 300mg điều trị nhiễm khuẩn (10 vỉ x 10 viên)

Hoạt chất: Clindamycin 300mgCông dụng: Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, dưới viêm amiđan, viêm phế quản, viêm phổi,...Đối tượng sử dụng: Người lớn/ trẻ emHình thức: Viên nang cứngThương hiệu: PymepharcoNơi sản xuất: Công Ty Cổ Phần Pymepharco (Việt Nam)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
Duoc pham 3/2
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110054624
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Công ty Cổ Phần Dược Phẩm 3/2

Công dụng / chỉ định

Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, dưới viêm amiđan, viêm phế quản, viêm phổi,...

Thành phần

Clindamycin 300mg

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Vi&ecirc;n nang cứng c&oacute; chứa: -&nbsp;Clindamycin 300mg. - T&aacute; dược vđ 1 vi&ecirc;n: Dinatri edetat, Benzyl alcol, Natri disulfit. Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) Thuốc Clindamycin EG 300 mg được chỉ định d&ugrave;ng trong c&aacute;c trường hợp sau: &ETH;iều trị những nhiễm khuẩn dưới đ&acirc;y do c&aacute;c vi khuẩn kỵ kh&iacute; nhạy cảm với thuốc hoặc c&aacute;c chủng vi khuẩn &aacute;i kh&iacute; gram dương nhạy cảm với thuốc như li&ecirc;n cầu (streptococci), tụ cầu (staphylococci), phế cầu (pneumococci) v&agrave; c&aacute;c chủng Chlamydia trachomatis nhạy cảm vối thuốc. - C&aacute;c nhiễm khuẩn đường h&ocirc; hấp tr&ecirc;n bao gồm vi&ecirc;m amiđan, vi&ecirc;m họng, vi&ecirc;m xoang, vi&ecirc;m tai giữa v&agrave; bệnh tinh hồng nhiệt. - C&aacute;c nhiễm khuẩn đường h&ocirc; hấp dưới bao gồm vi&ecirc;m phế quản, vi&ecirc;m phổi, vi&ecirc;m mũ m&agrave;ng phổi v&agrave; &aacute;p-xe phổi. - C&aacute;c nhiễm khuẩn da v&agrave; m&ocirc; mềm bao gồm trứng c&aacute;, nhọt, vi&ecirc;m m&ocirc; tế b&agrave;o, chốc lở, c&aacute;c &aacute;p-xe v&agrave; nhiễm khuẩn tại vết thương. Với c&aacute;c trường hợp nhiễm khuẩn da v&agrave; m&ocirc; mềm đặc hiệu như vi&ecirc;m quầng v&agrave; vi&ecirc;m m&eacute; m&oacute;ng (panaritium), c&aacute;c trường hợp n&agrave;y đ&aacute;p ứng tốt khi trị liệu với clindamycin. - C&aacute;c nhiễm khuẩn xương v&agrave; khớp bao gồm vi&ecirc;m xương tủy v&agrave; vi&ecirc;m khớp nhiễm khuẩn. - Kết hợp với một số thuốc kh&aacute;ng sinh phổ vi khuẩn gram &acirc;m &aacute;i kh&iacute; th&iacute;ch hợp để điều trị c&aacute;c nhiễm khuẩn phụ khoa bao gồm vi&ecirc;m nội mạc tử cung, vi&ecirc;m m&ocirc; tế b&agrave;o, nhiễm khuẩn &acirc;m đạo, &aacute;p-xe v&ograve;i - buồng trứng v&agrave; vi&ecirc;m v&ograve;i trứng. Trong trường hợp vi&ecirc;m cổ tử cung do Chlamydia trachomatis, điều trị clindamycin đơn thuần được nhận thấy l&agrave; c&oacute; hiệu quả diệt được vi sinh vật n&agrave;y. - C&aacute;c nhiễm khuẩn trong ổ bụng gồm vi&ecirc;m ph&uacute;c mạc v&agrave; &aacute;p-xe trong ổ bụng khi kết hợp với một thuốc kh&aacute;ng sinh phổ vi khuẩn &aacute;i kh&iacute; gram &acirc;m th&iacute;ch hợp. - Nhiễm khuẩn huyết v&agrave; vi&ecirc;m nội t&acirc;m mạc. Hiệu quả của clindamycin đ&atilde; được ghi nhận trong điều trị một số trường hợp vi&ecirc;m nội t&acirc;m mạc cụ thể, khi clindamycin v&agrave; nồng độ th&iacute;ch hợp c&oacute; thể đạt được trong huyết thanh c&oacute; t&aacute;c dụng diệt khuẩn in vitro đối với vi khuẩn đang g&acirc;y nhiễm khuẩn. - C&aacute;c nhiễm khuẩn răng miệng như &aacute;p-xe quanh răng (&aacute;p-xe nha chu) v&agrave; vi&ecirc;m quanh răng (vi&ecirc;m nha chu). - Vi&ecirc;m n&atilde;o do toxoplasma tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n AIDS, ở c&aacute;c bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng dung nạp với điều trị th&ocirc;ng thường, clindamycin phối hợp với pyrimethamin được thấy l&agrave; c&oacute; hiệu quả. - Vi&ecirc;m phổi do Pneumocystis jirovecl (ph&acirc;n loại trước đ&acirc;y l&agrave; Pneumocystis carinii) tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n AIDS, ở bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng dung nạp hoặc kh&ocirc;ng đ&aacute;p ứng đầy đủ với điều trị th&ocirc;ng thường, clindamycin c&oacute; thể sử dụng phối hợp với primaquin. - Sốt r&eacute;t: Đối với chỉ định n&agrave;y, xin tham khảo hướng dẫn chẩn đo&aacute;n v&agrave; điều trị bệnh sốt r&eacute;t mới nhất do Bộ Y tế ban h&agrave;nh. - Điều trị dự ph&ograve;ng vi&ecirc;m m&agrave;ng trong tim tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n nhạy cảm/dị ứng với c&aacute;c kh&aacute;ng sinh penicillin. Tr&ecirc;n in vitro, những vi khuẩn nhạy cảm với clindamycin gồm: B. melaninogenlcus, B. disiens, B. bivius, Peptostreptococcus spp., G. vaginalis, M, mulleris, M. curtisil v&agrave; Mycoplasma hominis. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) Thuốc Clindamycin EG 300mg chống chỉ định trong trường hợp bệnh nh&acirc;n mẫn cảm với clindamycin, lincomycin hoặc bất cứ th&agrave;nh phần n&agrave;o của thuốc. Liều d&ugrave;ng *C&aacute;ch d&ugrave;ng:&nbsp;Để tr&aacute;nh khả năng k&iacute;ch th&iacute;ch thực quản, n&ecirc;n uống vi&ecirc;n nang clindamycin hydroclorld với một cốc nước đầy.&nbsp;Vi&ecirc;n nang clindamycin kh&ocirc;ng ph&ugrave; hợp cho trẻ em chưa c&oacute; khả năng nuốt trọn vi&ecirc;n thuốc. *Liều d&ugrave;ng:&nbsp; Người lớn:&nbsp; &nbsp;-&nbsp;Liều d&ugrave;ng 300mg/lần mỗi 6, 8, 12 giờ hoặc 600mg/lần mỗi 8, 12 giờ. &nbsp;-&nbsp;Nhiễm li&ecirc;n cầu b&ecirc;ta tan huyết: N&ecirc;n tiếp tục điều trị trong &iacute;t nhất 10 ng&agrave;y. &nbsp;-&nbsp;Vi&ecirc;m cổ tử cung do Chlamydia trachomatis: 600mg, 3 lần/ng&agrave;y trong 10 - 14 ng&agrave;y. &nbsp;-&nbsp;Vi&ecirc;m phổi do Pneumocystis carinii tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n AIDS: Clindamycin 300mg mỗi 6 giờ hoặc 600mg mỗi 8 giờ trong 21 ng&agrave;y v&agrave; primaquin 15 - 30mg, 1 lần/ng&agrave;y trong 21 ng&agrave;y. &nbsp;-&nbsp;Điều trị vi&ecirc;m amiđan/vi&ecirc;m họng cấp do li&ecirc;n cầu: 300mg, 2 lần/ng&agrave;y trong 10 ng&agrave;y. &nbsp;-&nbsp;Điều trị sốt r&eacute;t: Với chỉ định n&agrave;y, tham khảo hướng dẫn chẩn đo&aacute;n v&agrave; điều trị&nbsp;bệnh sốt r&eacute;t mới nhất do Bộ Y tế ban h&agrave;nh. &nbsp;-&nbsp;Dự ph&ograve;ng vi&ecirc;m nội t&acirc;m mạc ở bệnh nh&acirc;n nhạy cảm với penicillin: 600mg 1 giờ trước khi phẫu thuật. Trẻ em:&nbsp; &nbsp;-&nbsp;Liều d&ugrave;ng từ 8 - 25mg/kg/ng&agrave;y chia th&agrave;nh 3 hoặc 4 liều bằng nhau. Dạng vi&ecirc;n nang c&oacute; thể kh&ocirc;ng ph&acirc;n liều mg/kg ch&iacute;nh x&aacute;c; v&igrave; vậy, c&oacute; thể cần d&ugrave;ng dạng b&agrave;o chế kh&aacute;c trong một số trường hợp. &nbsp;-&nbsp;Nhiễm li&ecirc;n cầu b&ecirc;ta tan huyết: N&ecirc;n tiếp tục điều trị trong &iacute;t nhất 10 ng&agrave;y. &nbsp;-&nbsp;Dự ph&ograve;ng vi&ecirc;m nội t&acirc;m mạc ở bệnh nh&acirc;n nhạy cảm với penicillin: Trẻ em 20mg/kg 1 giờ trước khi phẫu thuật. Đối tượng kh&aacute;c:&nbsp;C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu dược động học của clindamycin cho thấy kh&ocirc;ng c&oacute; sự kh&aacute;c biệt c&oacute; &yacute; nghĩa về mặt l&acirc;m s&agrave;ng giữa người trẻ tuổi v&agrave; người cao tuổi c&oacute; chức năng gan v&agrave; chức năng thận (điều chỉnh theo tuổi) b&igrave;nh thường sau khi uống hoặc ti&ecirc;m. V&igrave; vậy, kh&ocirc;ng cần thiết phải điều chỉnh liều ở người cao tuổi c&oacute; chức năng gan v&agrave; chức năng thận (điều chỉnh theo tuổi) b&igrave;nh thường.&nbsp;Kh&ocirc;ng cần điều chỉnh liều d&ugrave;ng ở bệnh nh&acirc;n suy thận v&agrave; suy gan. T&aacute;c dụng phụ Khi sử dụng thuốc Clindamycin EG 300mg, bạn c&oacute; thể gặp c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn (ADR). Thường gặp, ADR > 1/100 - Nhiễm tr&ugrave;ng v&agrave; nhiễm k&yacute; sinh tr&ugrave;ng: Vi&ecirc;m đại tr&agrave;ng giả mạc. - M&aacute;u v&agrave; hệ bạch huyết: Tăng bạch cầu ưa eosin. - Hệ ti&ecirc;u h&oacute;a: Ti&ecirc;u chảy. - Da: Ban sần. &Iacute;t gặp, 1/1000 < ADR < 1/100 - Hệ thần kinh: Rối loạn vị gi&aacute;c. - Hệ ti&ecirc;u h&oacute;a: Đau bụng, buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n mửa. - Da: M&agrave;y đay. Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000 - Nhiễm tr&ugrave;ng v&agrave; nhiễm k&yacute; sinh tr&ugrave;ng: Vi&ecirc;m đại tr&agrave;ng do&nbsp; Clostridium difficile, &nbsp;nhiễm khuẩn &acirc;m đạo. - M&aacute;u v&agrave; hệ bạch huyết: Mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung t&iacute;nh, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu. - Hệ miễn dịch: Sốc phản vệ, phản ứng dạng phản vệ, phản ứng phản vệ, qu&aacute; mẫn. - Hệ ti&ecirc;u h&oacute;a: Vi&ecirc;m thực quản, lo&eacute;t thực quản, v&agrave;ng da. - Da: Hồng ban da dạng, ngứa, hoại tử biểu b&igrave; do nhiễm độc (TEN), hội chứng Stevens - Johnson (SJS), phản ứng do thuốc k&egrave;m tăng bạch cầu ưa eosin v&agrave; những triệu chứng to&agrave;n th&acirc;n (DRESS), ngoại ban mụn mủ to&agrave;n th&acirc;n cấp t&iacute;nh (AGEP), ph&ugrave; mạch, vi&ecirc;m da tr&oacute;c vảy, vi&ecirc;m da bọng nước, ban dạng sồi. Hướng dẫn c&aacute;ch xử tr&iacute; ADR:&nbsp; Khi gặp t&aacute;c dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng v&agrave; th&ocirc;ng b&aacute;o cho b&aacute;c sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử tr&iacute; kịp thời. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) - Phản ứng qu&aacute; mẫn nghi&ecirc;m trọng, bao gồm cả những phản ứng da nghi&ecirc;m trọng như phản ứng do thuốc k&egrave;m tăng bạch cầu ưa eosin v&agrave; những triệu chứng to&agrave;n th&acirc;n (DRESS), hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hoại tử biểu b&igrave; do nhiễm độc (TEN), v&agrave; ngoại ban mụn mủ to&agrave;n th&acirc;n cấp t&iacute;nh (AGEP) đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o ở bệnh nh&acirc;n được điều trị bằng clindamycin. Nếu bị phản ứng qu&aacute; mẫn hoặc phản ứng da nghi&ecirc;m trọng, nến ngừng d&ugrave;ng clindamycin v&agrave; tiến h&agrave;nh điều trị bằng liệu ph&aacute;p th&iacute;ch hợp. - Vi&ecirc;m đại tr&agrave;ng giả mạc được b&aacute;o c&aacute;o với hầu hết c&aacute;c thuốc kh&aacute;ng sinh bao gồm clindamycin với mức độ từ nhẹ đến đe dọa t&iacute;nh mạng. Do vậy, điều quan trọng l&agrave; c&acirc;n nhắc chẩn đo&aacute;n tr&ecirc;n c&aacute;c bệnh nh&acirc;n c&oacute; c&aacute;c dấu hiệu của ti&ecirc;u chảy sau khi d&ugrave;ng kh&aacute;ng sinh. - Điều trị bằng thuốc kh&aacute;ng sinh l&agrave;m thay đổi hệ sinh vật của đại tr&agrave;ng v&agrave; c&oacute; thể tạo cơ hội cho Clostridia tăng trưởng vượt mức. C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu cho thấy độc tố tạo ra do Clostridium difficile l&agrave; nguy&ecirc;n nh&acirc;n đầu ti&ecirc;n g&acirc;y ra vi&ecirc;m đại tr&agrave;ng do kh&aacute;ng sinh. Sau khi x&aacute;c định chẩn đo&aacute;n vi&ecirc;m đại tr&agrave;ng giả mạc ban đầu,&nbsp;cần tiến h&agrave;nh c&aacute;c biện ph&aacute;p điều trị. - C&aacute;c trường hợp vi&ecirc;m đại tr&agrave;ng giả mạc nhẹ thường tự hồi phục khi ngưng thuốc. Trong c&aacute;c trường hợp vừa đến nặng, cần c&acirc;n nhắc việc quản l&yacute; b&ugrave; nước v&agrave; chất điện giải, bổ sung protein, v&agrave; điều trị với một kh&aacute;ng sinh c&oacute; hiệu quả l&acirc;m s&agrave;ng với vi&ecirc;m ruột kết do Clostridium difficile. - Ti&ecirc;u chảy do Clostridium difficile (Clostridium difficile associated diarrhea - CDAD) đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o khi sử dụng đối với hầu hết c&aacute;c thuốc kh&aacute;ng khuẩn, bao gồm cả clindamycin, v&agrave; mức độ c&oacute; thể từ ti&ecirc;u chảy nhẹ đến vi&ecirc;m đại tr&agrave;ng dẫn đến tử vong. Điều trị bằng c&aacute;c thuốc kh&aacute;ng khuẩn sẽ l&agrave;m thay đổi quần thể vi sinh tự nhi&ecirc;n của đại tr&agrave;ng dẫn tới sự ph&aacute;t triển qu&aacute; mức của C. difficile. - Clostridium difficile sinh ra độc tố A v&agrave; B g&oacute;p phần l&agrave;m ph&aacute;t triển CDAD. C&aacute;c chủng C. difficile sinh độc tố mạnh hơn l&agrave; nguy&ecirc;n nh&acirc;n l&agrave;m tăng tỷ lệ mắc bệnh v&agrave; tử vong, v&igrave; c&aacute;c t&igrave;nh trạng nhiễm khuẩn n&agrave;y c&oacute; thể kh&oacute; chữa khi d&ugrave;ng liệu ph&aacute;p kh&aacute;ng sinh v&agrave; c&oacute; thể cần phải cắt bỏ đại tr&agrave;ng. - Cần phải nghĩ đến bệnh CDAD ở tất cả c&aacute;c bệnh nh&acirc;n xuất hiện ti&ecirc;u chảy sau khi d&ugrave;ng kh&aacute;ng sinh, cần ghi bệnh &aacute;n cẩn thận v&igrave; đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o CDAD xảy ra sau hơn 2 th&aacute;ng kể từ khi điều trị bằng kh&aacute;ng sinh. - Do clindamycin kh&ocirc;ng khuếch t&aacute;n nhiều v&agrave;o dịch n&atilde;o tủy, kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng clindamycin để điều trị vi&ecirc;m m&agrave;ng n&atilde;o. - Nếu điều trị k&eacute;o d&agrave;i, n&ecirc;n theo d&otilde;i chức năng gan, thận v&agrave; gi&aacute;m s&aacute;t c&ocirc;ng thức m&aacute;u. Sử dụng clindamycin c&oacute; thể dẫn đến t&igrave;nh trạng tăng sinh qu&aacute; mức c&aacute;c sinh vật kh&ocirc;ng nhạy cảm, đặc biệt l&agrave; nấm men. - T&aacute; dược lactose: Sản phẩm n&agrave;y c&oacute; chứa lactose monohydrat. Bệnh nh&acirc;n c&oacute; c&aacute;c vấn đề di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, thiếu Lapp lactase hoặc k&eacute;m hấp thu glucose - galactose kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y. *Sử dụng thuốc cho phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute;:&nbsp; - Thời kỳ mang thai:&nbsp;Clindamycin qua được nhau thai người. Sau khi d&ugrave;ng đa liều, nồng độ clindamycin trong dịch ối đạt khoảng 30% nồng độ trong m&aacute;u của mẹ.&nbsp;Trong c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng tr&ecirc;n phụ nữ đang mang thai, việc d&ugrave;ng clindamycin theo đường to&agrave;n th&acirc;n trong suốt ba th&aacute;ng thứ hai v&agrave; ba th&aacute;ng cuối c&ugrave;a thai kỳ kh&ocirc;ng li&ecirc;n quan đến việc tăng tần suất xuất hiện dị tật bẩm sinh. Chua c&oacute; c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu ph&ugrave; hợp v&agrave; được kiểm so&aacute;t tốt tr&ecirc;n phụ nữ mang thai trong suốt ba th&aacute;ng đầu ti&ecirc;n của thai kỳ.&nbsp;Chỉ n&ecirc;n d&ugrave;ng clindamycin cho phụ nữ c&oacute; thai khi thực sự cần thiết. - Thời kỳ cho con b&uacute;:&nbsp;Clindamycin được b&aacute;o c&aacute;o l&agrave; c&oacute; b&agrave;i tiết qua sữa mẹ với nồng độ trong khoảng 0,7 - 3,8mcg/mL. Kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng clindamycin cho phụ nữ đang cho con b&uacute; do c&oacute; thể g&acirc;y ra c&aacute;c phản ứng bất lợi nghi&ecirc;m trọng tr&ecirc;n trẻ sơ sinh. *Khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c:&nbsp;Ảnh hưởng của clindamycin l&ecirc;n khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c chưa được đ&aacute;nh gi&aacute; một c&aacute;ch c&oacute; hệ thống. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) - T&aacute;c dụng đối kh&aacute;ng giữa clindamycin v&agrave; erythromycin đ&atilde; được quan s&aacute;t thấy trong nghi&ecirc;n cứu in vitro. Do c&oacute; &yacute; nghĩa đ&aacute;ng kể về l&acirc;m s&agrave;ng, kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng 2 thuốc n&agrave;y đồng thời. - Clindamycin được thấy c&oacute; đặc t&iacute;nh chẹn thần kinh cơ n&ecirc;n c&oacute; thể l&agrave;m tăng t&aacute;c dụng của c&aacute;c thuốc chẹn thần kinh cơ. - Clindamycin được chuyển h&oacute;a chủ yếu bởi CYP3A4 v&agrave; một phần bởi CYP3A5 tạo ra chất chuyển h&oacute;a ch&iacute;nh l&agrave; clindamycin sulfoxid v&agrave; một phần nhỏ chất chuyển h&oacute;a N- desmethylclindamycin. V&igrave; vậy, c&aacute;c chất ức chế CYP3A4 v&agrave; CYP3A5 c&oacute; thể l&agrave;m giảm độ thanh thải clindamycin v&agrave; c&aacute;c chất cảm ứng c&aacute;c isoenzym n&agrave;y c&oacute; thể l&agrave;m tăng độ thanh thải clindamycin, cần theo d&otilde;i sự giảm hiệu lực thuốc khi c&oacute; mặt c&aacute;c chất cảm ứng CYP3A4 mạnh như l&agrave; rifampicin. - C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n in vitro đ&atilde; chỉ ra clindamycin kh&ocirc;ng ức chế CYP1A2, CYP2C9, CYP2C19, CYP2E1 hay CYP2D6 v&agrave; chỉ ức chế CYP3A4 ở mức độ vừa phải. V&igrave; vậy, kh&ocirc;ng chắc chắn l&agrave; c&oacute; tương t&aacute;c quan trọng tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng giữa clindamycin v&agrave; c&aacute;c thuốc được chuyển h&oacute;a bởi c&aacute;c enzym n&agrave;y khi d&ugrave;ng đồng thời. - Thời gian đ&ocirc;ng m&aacute;u tăng trong c&aacute;c x&eacute;t nghiệm đ&ocirc;ng m&aacute;u (PT/INR) v&agrave;/hoặc chảy m&aacute;u đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o ở c&aacute;c bệnh nh&acirc;n được điều trị bằng clindamycin kết hợp với một thuốc chống đ&ocirc;ng kh&aacute;ng vitamin K (v&iacute; dụ như warfarin, acenocoumarol v&agrave; fluindion). V&igrave; vậy, cần tiến h&agrave;nh định kỳ c&aacute;c x&eacute;t nghiệm đ&ocirc;ng m&aacute;u & những bệnh nh&acirc;n được điều trị bằng c&aacute;c thuốc chống đ&ocirc;ng kh&aacute;ng vitamin K. Bảo quản: Bảo quản dưới 30 0 C. Tr&aacute;nh ẩm v&agrave; &aacute;nh s&aacute;ng. Đ&oacute;ng g&oacute;i: &nbsp;Hộp 10 vỉ x 10 vi&ecirc;n Thương hiệu: &nbsp;Pymepharco Nơi sản xuất: C&ocirc;ng Ty Cổ Phần Pymepharco (Việt Nam) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm. &nbsp; &nbsp;

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.