Thuốc Cododamed 75mg Adamed điều trị đau thần kinh, động kinh, rối loạn lo âu lan tỏa (4 vỉ x 14 viên)
Cododamed 75mg được sản xuất bởi Pharmaceutical Works Adame Pharma Join Stock Company. Cododamed có thành phần chính là Pregabalin, dùng để điều trị các cơn đau thần kinh, động kinh, rối loạn lo âu lan tỏa.
- Thương hiệu
- Adamed
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 590110011025
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- PHARMACEUTICAL WORKS ADAMED PHARMA JOINT STOCK COMPANY - BA LAN
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Cododamed 75mg được chỉ định dùng trong trường hợp sau: Đau thần kinh: Pregabalin được chỉ định điều trị đau thần kinh trung ương và ngoại vi ở người lớn. Động kinh: Pregabalin được chỉ định như liệu pháp bổ trợ thêm vào liệu pháp điều trị động kinh cục bộ có hay không có toàn thể hóa thứ phát ở người lớn. Rối loạn lo âu lan tỏa: Pregabalin được chỉ định để điều trị rối loạn lo âu lan tỏa ở người lớn. Dược lực học Cơ chế tác dụng Các nghiên cứu in vitro cho thấy Pregabalin gắn với subunit phụ (<2-TM protein) của dòng calci mang điện trong hệ thống thần kinh trung ương, thay thế [3H]-gabapentin. Hai dẫn chứng trên cho thấy sự gắn kết của Pregabalin vào < 2- TM protein là cần thiết cho tác dụng giảm đau và chống co giật trên động vật: (1) Các nghiên cứu với đồng phân hữu truyền không có hoạt tính và các dẫn chất có cấu trúc khác của Pregabalin và (2) Các nghiên cứu trên chuột đột biến với thuốc có khả năng gắn vào <2- TM protein kém. Thêm vào đó, Pregabalin giảm giải phóng một chất dẫn truyền thần kinh, bao gồm glutamat, noradrenalin. Sự quan trọng của những tác động này trên lâm sàng với Pregabalin chưa được biết. Pregabalin không có ái lực với các thụ thể tiếp nhận hoặc các đáp ứng gắn với tác dụng của một số thuốc thường sử dụng cho điều tri động kinh hoặc đau. Pregabalin không tương tác với các chất ức chế GABAA hoặc GABAB; không được chuyển hóa thành GABAA hoặc chất ức chế GABAB. Pregabalin không phải là một chất ức chế sự tạo thành và phân hủy của GABA. Pregabalin ngăn ngừa đau liên quan tới hoạt động trên động vật với đau thần kinh hoặc đau sau phẫu thuật, bao gồm tăng cảm giác đau và đau do kích thích. Pregabalin có hoạt tính trên động vật động kinh, bao gồm động kinh do sốc điện cơ duỗi trên chuột, động kinh ngưỡng rung giật với pentylenetetrazol, động kinh hành vi và điện đồ ở chuột được kích thích vùng hải mã. Dược động học Dược động học ổn định của Pregabalin là giống nhau ở nhóm người tình nguyện khỏe mạnh, bệnh nhân động kinh đang dùng thuốc chống động kinh, bệnh nhân với đau mạn tính. Hấp thu Pregabalin được hấp thu nhanh khi uống lúc đói, với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 1 giờ sau khi uống cả ở chế độ đơn liều hoặc đa liều. Sinh khả dụng đường uống của Pregabalin ước tính ≥ 90% và độc lập với liều. Trong dùng nhắc lại, trạng thái ổn định của Pregabalin đạt được sau 24 – 48 giờ. Tốc độ hấp thu của Pregabalin giảm khi uống cùng thức ăn, nồng độ đỉnh trong huyết thanh Cmax giảm xấp xỉ 25 – 30% và làm trì hoãn thời gian đạt được nồng độ đỉnh trong huyết thanh t max xấp xỉ 2,5 giờ. Tuy nhiên, uống Pregabalin cùng với bữa ăn không ảnh hưởng lâm sàng đáng kể nào lên mức độ hấp thu Pregabalin. Phân bố Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng, thấy Pregabalin đi qua hàng rào máu não ở chuột nhắt, chuột cống và khỉ. Và Pregabalin có đi qua nhau thai ở chuột cống, có xuất hiện trong sữa chuột cống. Ở người, thể tích phân bố của Pregabalin dùng đường uống xấp xỉ 0,56l/kg. Pregabalin không liên kết với protein huyết tương. Chuyển hóa Ở người, Pregabalin chuyển hóa không đáng kể. Khi tiêm liều Pregabalin có đánh dấu phóng xạ, xấp xỉ 98% Pregabalin bài tiết qua nước tiểu ở dạng không biến đổi. Dẫn chất N-methylated của Pregebalin là chất chuyển hóa chính của Pregabalin được tìm thấy trong nước tiểu, và chiếm 0,9% so với liều dùng Pregabalin. Trong các nghiên cứ tiền lâm sàng, không có dấu hiệu nào về sự biến đổi Pregabalin từ đồng phân S sang đồng phân R. Thải trừ Pregabalin được thải trừ khỏi vòng tuần hoàn chung qua đường nước tiểu dưới dạng không biến đổi. Nửa đời thải trừ của Pregabalin là 6,3 giờ. Độ thanh thải Pregabalin trong huyết tương và độ thanh thải thận tỉ lệ thuận với thanh thải creatinin. Điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc đang thẩm tách máu là cần thiết. Tuyến tính và không tuyến tính Dược động học của Pregabalin là tuyến tính trong khoảng liều đơn điều trị hàng ngày. Khoảng biến thiên dược động học của Pregabalin là rất thấp (< 20%). Dược động học đa liều có thể dự đoán từ dữ liệu đơn liều, vì vậy không cần thiết phải theo dõi nồng độ Pregabalin huyết tương thường xuyên. Giới tính Các thử nghiệm lâm sàng chỉ ra rằng giới tính không ảnh hưởng đến nồng độ Pregabalin huyết tương. Suy thận Độ thanh thải Pregabalin tỉ lệ thuận với thanh thải creatinin. Pregabalin bị loại khỏi huyết tương băng thẩm tách máu (sau 4 giờ thẩm tách máu, nồng độ Pregabalin huyết tương giảm 50%). Vì bài tiết qua thận là con đường bài tiết chính, việc giảm liều ở bệnh nhân suy thận và bổ sung liều ở bệnh nhân có thẩm tách máu là cần thiết (xem mục Liều dùng, cách dùng). Suy gan Không có sự thay đổi quan trọng trong dược động học ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan. Vì Pregabalin được chuyển hóa không đáng kể và thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không biến đổi, ở bệnh nhân suy gan, nồng độ Pregabalin huyết tương không có thay đổi đáng kể. Bệnh nhân nhi Nghiên cứu dược động học và khả năng dung nạp của Pregabalin được đánh giá ở bệnh nhân nhi có động kinh (các nhóm: 1 tới 23 tháng tuổi, 2 tới 6 tuổi, 7 tới 11 tuổi, 12 tới 16 tuổi) ở các liều 2,5; 5; 10 và 15mg/kg/ngày. Sau khi uống Pregabalin lúc đói, thời gian đạt được nồng độ đỉnh trong huyết tương là tương tự nhau giữa các nhóm tuổi và là 0,5 tới 2 giờ. Các chỉ số C max và AUC tăng tuyến tính với tăng liều thuốc ở các nhóm tuổi. AUC thấp hơn ở nhóm bệnh nhi dưới 30kg là 30%, ở nhóm bệnh nhân nhi trên 30kg là 43%, do sự tăng khối lượng cơ thể điều chỉnh độ thanh thải. Nửa đời thải trừ của Pregabalin trung bình 3 – 4 giờ ở bệnh nhân nhi đến 6 tuổi và 4 – 6 giờ ở bệnh nhân nhi từ 7 tuổi trở lên. Các phân tích dược động học ở bệnh nhân nhi chỉ ra rằng, thanh thải creatinin là yếu tố quan trọng trong thanh thải Pregabalin, khối lượng cơ thể là yếu tố quan trọng trong thể tích phân bố Pregabalin dùng đường uống và các mối liên hệ là tương tự nhau ở cả trẻ em và người lớn. Dược động học ở những bệnh nhân nhi dưới 3 tháng chưa được nghiên cứu Người lớn tuổi Độ thanh thải Pregabalin có xu hướng giảm khi tuổi tăng. Sự giảm thanh thải Pregabalin đường uống này là hợp lí vì thanh thải creatinin giảm theo tuổi tăng lên Vì vậy, giảm liều dùng Pregabalin có thể được yêu cầu ở những bệnh nhân có liên quan tới giảm chức năng thận (xem mục Liều dùng, cách dùng). Phụ nữ cho con bú Dược động học của 150mg Pregabalin mỗi 12 giờ (tức 300mg trên ngày) được đánh giá ở 10 phụ nữ cho con bú, những phụ nữ ít nhất sau sinh 12 tuần. Cho con bú ảnh hưởng rất ít tới dược động học Pregabalin. Pregabalin được bài xuất ra sữa mẹ, và nồng độ ổn định trung bình xấp xỉ 76% so với nồng độ trong huyết tương mẹ. Liều ước lượng trẻ sơ sinh nhận được từ sữa mẹ (giả sử lượng sữa tiêu thụ là 150ml/kg/ngày) đối với mẹ nhận liều Pregabain 300mg/ngày và tối đa 600mg/ngày có thể tương ứng là 0,31 và 0,62mg/kg/ngày. Liều ước tính là khoảng 7% tổng liều mẹ hàng ngày tính theo mg/kg.
Thành phần
Pregabalin 75mg
Cách dùng
Cách dùng Dùng đường uống, có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn. Liều dùng Liều dùng Pregabalin trong khoảng 150 – 600mg trên ngày, chia từ 2 – 3 lần. Đau thần kinh Pregabalin có thể bắt đầu điều trị từ liều 150mg/ngày, chia từ 2 – 3 lần. Dựa trên đáp ứng từng bệnh nhân, liều Pregabalin có thể tăng lên tới 300mg/ngày sau khoảng 3 – 7 ngày điều trị, và nếu cần thiết, có thể lên đến 600mg/ngày sau tuần tiếp theo. Động kinh Pregabalin có thể điều trị bắt đầu với liều 150mg/ngày, chia từ 2 – 3 lần. Dựa trên đáp ứng từng bệnh nhân, liều Pregabalin có thể tăng lên đến 300mg/ngày sau 1 tuần điều trị và liều tối đa là 600mg/ngày sau tuần tiếp theo. Rối loạn lo âu lan tỏa Liều Pregabalin trong khoảng 150 – 600mg, chia 2 – 3 lần. Cần thiết đánh giá lại định kỳ điều trị của Pregabalin. Pregabalin có thể điều trị bắt đầu với liều 150mg/ngày. Dựa trên đáp ứng từng bệnh nhân, liều Pregabalin có thể tăng lên đến 300mg/ngày sau 1 tuần điều trị và lên đến 450mg/ngày sau tuần điều trị tiếp theo. Liều tối đa là 600mg/ngày sau một tuần điều trị tiếp theo nữa. Dùng điều trị Pregabalin Theo các tài liệu lâm sàng, nếu phải dừng điều trị với Pregabalin phải được thực hiện giảm liều dần dần ít nhất trong khoảng 1 tuần. Đối với bệnh nhân suy thận Pregabalin thải trừ chủ yếu ra khỏi vòng tuần hoàn chung qua thận ở dạng không biến đổi. Liều Pregabalin giảm được tính toán dựa trên mức độ thanh thải creatinin của từng bệnh nhân. Loại bỏ Pregabalin khỏi huyết tương bằng phương pháp thẩm tách máu (50% thuốc bị loại khỏi trong vòng 4 giờ). Với những bệnh nhân đang thẩm tách máu, liều hàng ngày của Pregabalin cần được điều chỉnh dựa trên chức năng thận. Thêm vào liều hàng ngày, Pregabalin nên được uống ngay sau mỗi 4 giờ thẩm tách máu (như bảng 1). Bảng 1 Độ thanh thải creatinin (ClCr) (mL/phút) Tổng liều Pregabalin hàng ngày* Chế độ liều Liều khởi đầu (mg/ngày) Liều tối đa (mg/ngày) ≥60 150 600 2 – 3 lần/ngày ≥ 30 – < 60 75 300 2 – 3 lần/ngày ≥ 15 – < 30 25 – 50 150 1 lần/ngày hoặc 3 lần/ngày < 15 25 75 1 lần/ngày Liều bổ sung sau thẩm tách máu (mg) 25 100 Liều đơn + * Tổng liều (mg/ngày) được chia theo chế độ liều. + Liều bổ sung là liều đơn thêm vào. Bệnh nhân suy tim Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân bị suy gan. Bệnh nhân nhi Hiệu quả và an toàn của Pregabalin trên trẻ em dưới 12 tuổi và ở thanh thiếu niên (12 – 17 tuổi) chưa được thiết lập. Các dữ liệu hiện tại được mô tả ở mục 2 và mục 8 và không được khuyến cáo dùng theo liều dùng này. Người lớn tuổi (lớn hơn 65 tuổi) Liều ở người lớn tuổi có thể phải giảm tùy thuộc vào mức độ suy giảm chức năng thận (tham khảo “Sử dụng Pregabalin ở người suy thận”). Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng Buồn ngủ. Trạng thái lú lẫn. Kích động. Bồn chồn. Xử trí quá liều Bao gồm các biện pháp hổ trợ chung và có thể thẩm tách máu nếu cần thiết. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Phụ nữ cho con bú, Suy gan thận, Phụ nữ có thai
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.