← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Cofidec 200mg Sandoz giảm đau và giảm sưng mô mềm trong bệnh thoái hóa khớp (2 vỉ x 10 viên)

Thuốc Cofidec 200 mg của Công ty Lek Pharmaceutical, thành phần chính là celecoxib, được sử dụng để giảm đau và giảm sưng mô mềm trong bệnh thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp và một số trường hợp viêm khớp quanh đốt sống. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng có thân màu trắng và nắp màu da cam, chứa pellet màu trắng đến hơi vàng.

Thương hiệu
Sandoz
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VN-16821-13
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
LEK PHARMA

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Cofidec 200 mg được chỉ định trong các trường hợp sau:  Giảm đau và giảm sưng mô mềm trong bệnh thoái hóa khớp ( viêm xương khớp ). Viêm khớp dạng thấp . Viêm khớp quanh đốt sống (viêm cột sống dính khớp). Dược lực học Celecoxib là thuốc dùng đường uống, thuộc nhóm thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs), ức chế chọn lọc COX - 2. Cơ chế tác động của các thuốc NSAIDs liên quan đến sự ức chế enzym cyclooxygenase - 1 (COX - 1) và/hoặc COX - 2. COX - 1 xúc tác sản xuất prostaglandin tham gia đến chức năng sinh lý khác nhau như: Duy trì chức năng thận, bảo vệ niêm mạc trong đường tiêu hóa, kích hoạt tiểu cầu. Ức chế COX - 1 sẽ dẫn đến tổn thương niêm mạc, loét và biến chứng loét khắp đường tiêu hóa. COX - 2 được biểu hiện nhiều trong các mô bị viêm, nơi nó được tạo ra bởi các chất trung gian gây viêm. Sự ức chế enzym này làm giảm sự tổng hợp các chất chuyển hóa bao gồm prostaglandin E2 (PGE2), prostacyclin (PGI2), thromboxan (TXA2), prostaglandin D2 (PGD2) và prostaglandin F2 (PGF2). Kết quả ức chế các chất trung gian này dẫn đến giảm đau và viêm.  Không giống như hầu hết các NSAID, ức chế cả hai loại cyclooxygenase (COX - 1 và COX - 2), celecoxib là một chất ức chế không cạnh tranh có chọn lọc của enzym cyclooxygenase - 2 (COX - 2). Vì vậy, celecoxib ít gây ra nguy cơ loét hơn các NSAIDS khác do nó chỉ làm giảm sản sinh prostagladin gây đau và sưng nhưng không làm giảm prostaglandin có tác dụng bảo vệ dạ dày. Một vài nghiên cứu lâm sàng đã được thực hiện để xác nhận hiệu quả và tính an toàn trong viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp và viêm cột sống dính khớp.  Dược động học Hấp thu Celecoxib được hấp thu tốt, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 2 - 3 giờ. Dùng với thức ăn (bữa ăn giàu chất béo) làm chậm sự hấp thu khoảng 1 giờ. Độ biến thiên giữa các bệnh nhân về sự hấp thu celecoxib khoảng 10 lần. Phân bố Sự gắn kết với protein huyết tương khoảng 97% ở nồng độ điều trị trong huyết tương và hoạt chất này không gắn kết ưu tiên với hồng cầu. Nồng độ trong huyết tương ở trạng thái ổn định đạt được trong vòng 5 ngày điều trị.  Chuyển hoá   Các chất chuyển hóa chính được tìm thấy trong tuần hoàn không có hoạt tính của COX - 1 hoặc COX - 2 có thể phát hiện được. Celecoxib chuyển hóa chủ yếu qua trung gian cytochrome P450 2C9. Ba chất chuyển hóa, không hoạt tính như chất ức chế COX - 1 hoặc COX - 2, được tìm thấy trong huyết tương người như, rượu ban đầu, acid carboxylic tương ứng và liên hợp glucuronide của nó. Hoạt tính của cytochrome P450 2C9 là giảm ở những người có sự đa hình gen dẫn đến giảm hoạt tính của enzyme, như đồng hợp tử của nó cho chất đa hình CYP2C9*3. Thải trừ   Celecoxib được thải trừ chủ yếu dưới dạng chuyển hóa. Dưới 1% liều dùng được đào thải qua nước tiểu ở dạng không đổi. Thời gian bán thải từ 8 - 12 giờ.

Thành phần

Celecoxib 200mg

Cách dùng

Cách dùng Nuốt cả viên thuốc cùng với một cốc nước. Nên dùng thuốc vào cùng một thời điểm trong ngày. Có thể dùng thuốc kèm hoặc không kèm thức ăn.  Liều dùng Để điều trị bệnh thoái hóa khớp (viêm xương khớp) Liều thường dùng là 200 mg mỗi ngày, có thể tăng liều tới tối đa 400 mg nếu cần thiết.  Liều thường dùng: Một viên nang 200 mg một lần mỗi ngày. Một viên nang 100 mg x hai lần mỗi ngày.  Để điều trị viêm khớp dạng thấp   Liều thường dùng là 200 mg mỗi ngày, có thể tăng liều tới tối đa 400 mg nếu cần thiết. Liều thường dùng: Một viên nang 100 mg x hai lần mỗi ngày.  Để điều trị một số thể viêm khớp quanh cột sống (viêm cột sống dính khớp) Liều thường dùng là 200 mg mỗi ngày, có thể tăng liều tới tối đa 400 mg nếu cần thiết. Liều thường dùng:  Một viên nang 200 mg một lần mỗi ngày. Một viên nang 100 mg x hai lần mỗi ngày. Người cao tuổi Nếu bạn trên 65 tuổi, đặc biệt khi cân nặng của bạn dưới 50 kg, có thể cần theo dõi bạn thường xuyên hơn trong quá trình điều trị. Bệnh gan hoặc thận Hãy đảm bảo rằng biết tình trạng bệnh của bạn nếu bạn mắc bệnh gan hoặc thận do bạn có thể cần dùng liều thấp hơn. Bạn không nên dùng liều cao hơn 400 mg mỗi ngày.  Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Nếu bạn dùng quá liều thuốc này, hãy liên lạc với phòng cấp cứu của bệnh viện gần nhất hoặc thông báo ngay với. Hãy mang theo thuốc này để bác sĩ biết loại thuốc bạn đã dùng. Làm gì khi quên 1 liều? Bạn cần dùng thuốc này đều đặn hàng ngày. Tuy nhiên, nếu bạn quên dùng một hoặc nhiều liều, hãy dùng thuốc này ngay khi bạn nhớ ra và sau đó tiếp tục dùng thuốc theo lịch trình thông thường. Không được dùng liều gấp đôi để bù lại liều bị bỏ quên.

Lưu ý và cảnh báo

Phụ nữ cho con bú, Phụ nữ có thai, Lái tàu xe, Suy gan thận

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần &nbsp; - Hoạt chất: Mỗi vi&ecirc;n nang chứa 200 mg celecoxib - T&aacute; dược: Carrageenan, natri laurilsulfate, lactose monohydrate, cellulose vi tinh thể, magnesi stearate, nước tinh khiết, silic dạng keo khan, talc. - Nang: Titan dioxide, gelatine, oxide sắt m&agrave;u đỏ, oxide sắt m&agrave;u v&agrave;ng. Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) L&agrave;m giảm triệu chứng trong điều trị c&aacute;c bệnh: - Vi&ecirc;m xương khớp - Vi&ecirc;m khớp dạng thấp - Vi&ecirc;m cột sống d&iacute;nh khớp Khi quyết định k&ecirc; đơn một thuốc ức chế COX-2 chọn lọc n&ecirc;n dựa tr&ecirc;n sự đ&aacute;nh gi&aacute; nguy cơ tổng thể của từng bệnh nh&acirc;n (xem mục Chống chỉ định v&agrave; Thận trọng khi d&ugrave;ng thuốc). Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) - Qu&aacute; mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ th&agrave;nh phần n&agrave;o của thuốc - Đ&atilde; biết qu&aacute; mẫn với c&aacute;c sulfonamide. - Lo&eacute;t dạ d&agrave;y tiến triển hoặc xuất huyết đường ti&ecirc;u h&oacute;a. - Bệnh nh&acirc;n đ&atilde; từng bị hen, vi&ecirc;m mũi cấp, polyp mũi, ph&ugrave; thần kinh mạch, nổi mề đay hoặc c&aacute;c phản ứng dạng dị ứng kh&aacute;c sau khi d&ugrave;ng acid acetylsalicylic hoặc thuốc chống vi&ecirc;m kh&ocirc;ng steroid (NSAID) bao gồm thuốc ức chế COX - 2 (cyclooxygenase-2). - Phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; phụ nữ c&oacute; khả năng mang thai trừ khi sử dụng phương ph&aacute;p tr&aacute;nh thai c&oacute; hiệu quả (xem mục Phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute;). Celecoxib cho thấy g&acirc;y ra dị tật ở hai lo&agrave;i động vật nghi&ecirc;n cứu (xem mục Phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute;). Nguy cơ tiềm t&agrave;ng cho con người trong thời k&igrave; mang thai chưa được biết, nhưng kh&ocirc;ng thể loại trừ. - Phụ nữ cho con b&uacute; (xem mục Phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute;) - Rối loạn chức năng gan nặng (albumin huyết thanh < 25 g/l hoặc điểm số Child-Pugh &ge; 10). - Bệnh nh&acirc;n bị suy thận với độ thanh thải creatinine ước t&iacute;nh < 30 ml/ph&uacute;t. - Bệnh vi&ecirc;m ruột. - Suy tim sung huyết (Độ II-IV theo ph&acirc;n loại của NYHA (Hiệp hội Tim mạch New York)). - Bệnh tim thiếu m&aacute;u cục bộ đ&atilde; được x&aacute;c định, bệnh động mạch ngoại vi v&agrave;/hoặc bệnh mạch m&aacute;u n&atilde;o. Liều d&ugrave;ng V&igrave; nguy cơ tim mạch của celecoxib c&oacute; thể tăng l&ecirc;n theo liều d&ugrave;ng v&agrave; thời gian sử dụng thuốc, n&ecirc;n d&ugrave;ng liều h&agrave;ng ng&agrave;y thấp nhất c&oacute; hiệu quả trong thời gian ngắn nhất c&oacute; thể. Cần định kỳ t&aacute;i đ&aacute;nh gi&aacute; sự cần thiết l&agrave;m giảm triệu chứng v&agrave; đ&aacute;p ứng với điều trị của bệnh nh&acirc;n, đặc biệt ở bệnh nh&acirc;n vi&ecirc;m xương khớp (xem mục Chống chỉ định, Thận trọng khi d&ugrave;ng thuốc, T&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn v&agrave; C&aacute;c đặc t&iacute;nh dược lực học). Vi&ecirc;m xương khớp Liều thường d&ugrave;ng h&agrave;ng ng&agrave;y được khuyến c&aacute;o l&agrave; 200mg, d&ugrave;ng 1 lần/ng&agrave;y hoặc chia l&agrave;m 2 lần. Ở một số bệnh nh&acirc;n giảm triệu chứng kh&ocirc;ng đầy đủ, liều tăng l&ecirc;n 200mg, 2 lần/ng&agrave;y c&oacute; thể l&agrave;m tăng hiệu quả. Trong trường hợp kh&ocirc;ng tăng lợi &iacute;ch điều trị sau 2 tuần, n&ecirc;n xem x&eacute;t c&aacute;c lựa chọn điều trị kh&aacute;c. Vi&ecirc;m khớp dạng thấp Liều khởi đầu được khuyến c&aacute;o h&agrave;ng ng&agrave;y l&agrave; 200mg, chia l&agrave;m 2 lần. Nếu cần, liều n&agrave;y c&oacute; thể được tăng l&ecirc;n sau đ&oacute; đến 200mg, 2 lần/ng&agrave;y. Trong trường hợp kh&ocirc;ng tăng lợi &iacute;ch điều trị sau 2 tuần, n&ecirc;n xem x&eacute;t c&aacute;c lựa chọn điều trị kh&aacute;c. Vi&ecirc;m cột sống d&iacute;nh khớp Liều được khuyến c&aacute;o h&agrave;ng ng&agrave;y l&agrave; 200mg, d&ugrave;ng 1 lần/ng&agrave;y hoặc chia l&agrave;m 2 lần. Ở một số bệnh nh&acirc;n giảm triệu chứng kh&ocirc;ng đầy đủ, liều tăng l&ecirc;n 400mg, 1 lần/ng&agrave;y hoặc chia l&agrave;m 2 lần c&oacute; thể l&agrave;m tăng hiệu quả. Trong trường hợp kh&ocirc;ng tăng lợi &iacute;ch điều trị sau 2 tuần, n&ecirc;n xem x&eacute;t c&aacute;c lựa chọn điều trị kh&aacute;c. Liều tối đa được khuyến c&aacute;o h&agrave;ng ng&agrave;y l&agrave; 400mg đối với tất cả chỉ định. C&oacute; thể d&ugrave;ng Cofidec c&ugrave;ng hoặc kh&ocirc;ng c&ugrave;ng với thức ăn. Người gi&agrave; tr&ecirc;n 65 tuổi Cũng như ở người trưởng th&agrave;nh trẻ tuổi, n&ecirc;n d&ugrave;ng khởi đầu 200mg/ng&agrave;y. Nếu cần, liều n&agrave;y c&oacute; thể được tăng l&ecirc;n sau đ&oacute; đến 200mg, 2 lần/ng&agrave;y. Cần thận trọng đặc biệt ở người cao tuổi c&oacute; thể trọng dưới 50 kg (xem mục Thận trọng khi d&ugrave;ng thuốc v&agrave; C&aacute;c đặc t&iacute;nh dược động học). Suy gan N&ecirc;n bắt đầu điều trị với một nửa liều được khuyến c&aacute;o ở những bệnh nh&acirc;n suy gan mức độ trung b&igrave;nh đ&atilde; được x&aacute;c định với albumin huyết thanh l&agrave; 25-35 g/l. Kinh nghiệm ở những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y c&ograve;n giới hạn đối với bệnh nh&acirc;n xơ gan (mục Chống chỉ định, Thận trọng khi d&ugrave;ng thuốc v&agrave; C&aacute;c đặc t&iacute;nh dược động học). Suy thận Kinh nghiệm với celecoxib ở bệnh nh&acirc;n suy thận nhẹ hoặc trung b&igrave;nh c&ograve;n giới hạn, v&igrave; vậy cần thận trọng khi điều trị cho những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y (xem mục Chống chỉ định, Thận trọng khi d&ugrave;ng thuốc v&agrave; C&aacute;c đặc t&iacute;nh dược động học). Trẻ em Celecoxib kh&ocirc;ng được chi định d&ugrave;ng cho trẻ em. Chất chuyển h&oacute;a k&eacute;m CYP2C9 Ở những bệnh nh&acirc;n c&oacute; hoặc nghi ngờ c&oacute; chất chuyển h&oacute;a k&eacute;m CYP2C9 dựa tr&ecirc;n loại gen hoặc c&oacute; tiền sử với c&aacute;c chất CYP2C9 kh&aacute;c, n&ecirc;n d&ugrave;ng celecoxib thận trọng v&igrave; tăng nguy cơ về c&aacute;c t&aacute;c dụng phụ li&ecirc;n quan đến liều. C&acirc;n nhắc giảm liều xuống một nửa liều thấp nhất được khuyến c&aacute;o (xem mục C&aacute;c đặc t&iacute;nh dược động học). T&aacute;c dụng phụ C&aacute;c t&aacute;c dụng ngoại &yacute; được liệt k&ecirc; theo hệ cơ quan v&agrave; ph&acirc;n loại theo tần xuất trong danh s&aacute;ch ph&iacute;a dưới, phản &aacute;nh dữ liệu từ c&aacute;c nguồn sau. - T&aacute;c dụng ngoại &yacute; b&aacute;o c&aacute;o ở bệnh nh&acirc;n vi&ecirc;m xương khớp v&agrave; vi&ecirc;m khớp dạng thấp ở mức tỉ lệ lớn hơn 0,01% v&agrave; lớn hơn so với những b&aacute;o c&aacute;o ở giả dược trong 12 nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng đối chứng bằng giả dược v&agrave;/hoặc hoạt chất trong thời gian 12 tuần với liều celecoxib h&agrave;ng ng&agrave;y từ 100mg đến 800mg. Trong những nghi&ecirc;n cứu sử dụng so s&aacute;nh NSAID kh&ocirc;ng chọn lọc, khoảng 7400 bệnh nh&acirc;n vi&ecirc;m khớp được điều trị bằng celecoxib ở liều h&agrave;ng ng&agrave;y l&ecirc;n đến 800 mg, bao gồm khoảng 2300 bệnh nh&acirc;n điều trị trong 1 năm hoặc l&acirc;u hơn. C&aacute;c t&aacute;c dụng ngoại &yacute; được quan s&aacute;t với celecoxib trong những nghi&ecirc;n cứu bổ sung ph&ugrave; hợp với những b&aacute;o c&aacute;o ở bệnh nh&acirc;n vi&ecirc;m xương khớp v&agrave; vi&ecirc;m khớp dạng thấp được liệt k&ecirc; b&ecirc;n dưới. - T&aacute;c dụng ngoại &yacute; được b&aacute;o c&aacute;o ở tỉ lệ lớn hơn giả dược ở bệnh nh&acirc;n điều trị với celecoxib 400mg/ng&agrave;y trong nghi&ecirc;n cứu dự ph&ograve;ng polyp d&agrave;i hạn với thời gian l&ecirc;n đến 3 năm (c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu ph&ograve;ng ngừa u tuyến với celecoxib (APC) v&agrave; ph&ograve;ng ngừa u tuyến polyp rải r&aacute;c đại trực tr&agrave;ng (PreSAP); xem mục C&aacute;c đặc t&iacute;nh dược lực học: T&iacute;nh an to&agrave;n tr&ecirc;n tim mạch - Nghi&ecirc;n cứu d&agrave;i hạn li&ecirc;n quan đến bệnh nh&acirc;n u tuyến polyp rải r&aacute;c). - T&aacute;c dụng ngoại &yacute; từ b&aacute;o c&aacute;o hậu m&atilde;i như b&aacute;o c&aacute;o tự ph&aacute;t trong thời gian trong đ&oacute; khoảng >70 triệu bệnh nh&acirc;n được điều trị với celecoxib (kh&aacute;c liều, thời gian v&agrave; chỉ định). Mặc d&ugrave; đ&atilde; x&aacute;c định được l&agrave; c&aacute;c phản ứng n&agrave;y l&agrave; từ b&aacute;o c&aacute;o hậu m&atilde;i, dữ liệu thử nghiệm đ&atilde; được đ&aacute;nh gi&aacute; tần số. C&aacute;c tần số dựa tr&ecirc;n một thống k&ecirc; tổng hợp c&aacute;c thử nghiệm điển h&igrave;nh tiến h&agrave;nh ở 38102 bệnh nh&acirc;n. T&aacute;c dụng ngoại &yacute; trong c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng của celecoxib v&agrave; kinh nghiệm gi&aacute;m s&aacute;t hậu m&atilde;i (ưu ti&ecirc;n theo MedDRA): Rất thường gặp (&ge;1/10) Thường gặp (&ge;1/100 đến <1/10) &Iacute;t gặp (&ge;1/1000 đến <1/100) Hiếm gặp (&ge;1/10000 đến <1/1000) Kh&ocirc;ng r&otilde; Nhiễm khuẩn v&agrave; nhiễm k&yacute; sinh tr&ugrave;ng Thường gặp: vi&ecirc;m xoang, nhiễm khuẩn đường h&ocirc; hấp tr&ecirc;n, vi&ecirc;m họng, nhiễm khuẩn đường tiết niệu Rối loạn m&aacute;u v&agrave; hệ bạch huyết &Iacute;t gặp: thiếu m&aacute;u Hiếm gặp: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu Rất hiếm gặp: giảm to&agrave;n thể huyết cầu Rối loạn hệ miễn dịch Thường gặp: dị ứng Rất hiếm gặp: sốc phản vệ, phản ứng phản vệ Rối loạn chuyển h&oacute;a v&agrave; dinh dường &Iacute;t gặp: tăng kali huyết Rối loạn t&acirc;m thần Thường gặp: mất ngủ &Iacute;t gặp: lo &acirc;u, trầm cảm, mệt mỏi. Hiếm gặp: l&uacute; lẫn, ảo gi&aacute;c Rối loạn hệ thần kinh Thường gặp: ch&oacute;ng mặt, tăng trương lực, đau đầu &Iacute;t gặp: nhồi m&aacute;u n&atilde;o, dị cảm, buồn ngủ Hiếm gặp: mất điều h&ograve;a, thay đổi vị gi&aacute;c Rất hiếm gặp: xuất huyết nội sọ (bao gồm xuất huyết nội sọ g&acirc;y tử vong), vi&ecirc;m m&agrave;ng n&atilde;o v&ocirc; khuẩn, động kinh (bao gồm bệnh đồng kinh nặng hơn), mất vị gi&aacute;c, mất khứu gi&aacute;c Rối loạn mắt &Iacute;t gặp: nh&igrave;n mờ, vi&ecirc;m kết mạc Hiếm gặp: xuất huyết mắt Rất hiếm gặp: tắc động mạch v&otilde;ng mạc, tắc tĩnh mạch v&otilde;ng mạc Rối loạn tai v&agrave; m&ecirc; đạo &Iacute;t gặp: &ugrave; tai, giảm th&iacute;nh gi&aacute;c Rối loạn tim Thường gặp: nhồi m&aacute;u cơ tim &Iacute;t gặp: suy tim, đ&aacute;nh trống ngực, nhịp tim nhanh Hiếm gặp: loạn nhịp Rối loạn mạch Rất thường gặp: tăng huyết &aacute;p&nbsp;(bao gồm tăng huyết &aacute;p nặng hơn) Hiếm gặp: đỏ bừng mặt, nghẽn mạch phổi Rất hiếm gặp: vi&ecirc;m mạch Nguy cơ huyết khối tim mạch Rối loạn h&ocirc; hấp, ngực v&agrave; trung thất Thường gặp: vi&ecirc;m mũi, ho, kh&oacute; thở &Iacute;t gặp: co thắt phế quản Hiếm gặp: vi&ecirc;m phổi Rối loạn ti&ecirc;u h&oacute;a Thường gặp: buồn n&ocirc;n, đau bụng, ti&ecirc;u chảy, kh&oacute; ti&ecirc;u, đầy hơi, n&ocirc;n, kh&oacute; nuốt &Iacute;t gặp: t&aacute;o b&oacute;n, vi&ecirc;m dạ d&agrave;y, vi&ecirc;m miệng, vi&ecirc;m đường ti&ecirc;u h&oacute;a (bao gồm cả tăng nặng vi&ecirc;m dạ d&agrave;y ruột), ợ hơi Hiếm gặp: xuất huyết ti&ecirc;u h&oacute;a, lo&eacute;t t&aacute; tr&agrave;ng, lo&eacute;t dạ d&agrave;y, lo&eacute;t thực quản, lo&eacute;t ruột v&agrave; lo&eacute;t đại tr&agrave;ng, thủng ruột, vi&ecirc;m thực quản, đại tiện ph&acirc;n đen, vi&ecirc;m tụy, vi&ecirc;m đại tr&agrave;ng Rối loạn gan mật &Iacute;t gặp: chức năng gan bất thường, tăng enzyme gan (bao gồm tăng SGOT v&agrave; SGPT) Hiếm gặp: vi&ecirc;m gan vi r&uacute;t Rất hiếm gặp: suy gan&nbsp;(đ&ocirc;i khi g&acirc;y tử vong hoặc cần phải gh&eacute;p tạng), vi&ecirc;m gan tối cấp&nbsp;(một số trường hợp c&oacute; thể dẫn đến tử vong), hoại tử gan, ứ mật, vi&ecirc;m gan ứ mật, v&agrave;ng da. Rối loạn da v&agrave; m&ocirc; dưới da Thường gặp: nổi ban, ngứa (bao gồm cả ngứa to&agrave;n th&acirc;n) &Iacute;t gặp: nổi mề đay, bầm m&aacute;u Hiếm gặp: ph&ugrave; mạch, rụng t&oacute;c, nhạy cảm với &aacute;nh s&aacute;ng Rất hiếm gặp: vi&ecirc;m da tr&oacute;c vảy, ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu b&igrave; nhiễm độc, phản ứng thuốc với c&aacute;c triệu chứng bạch cầu &aacute;i toan v&agrave; to&agrave;n th&acirc;n (DRESS), hội chứng ngoại ban mụn mủ to&agrave;n th&acirc;n cấp t&iacute;nh (AGEP), vi&ecirc;m da bọng nước Rối loạn cơ xương v&agrave; m&ocirc; li&ecirc;n kết Thường gặp: đau khớp &Iacute;t gặp: co khớp cơ bắp (chuột r&uacute;t ở cẳng ch&acirc;n) Rất hiếm gặp: vi&ecirc;m cơ Rối loạn thận v&agrave; tiết niệu &Iacute;t gặp: tăng creatinine m&aacute;u, tăng nitơ ur&ecirc; m&aacute;u Hiếm gặp: suy thận cấp, giảm natri m&aacute;u Rất hiếm gặp: vi&ecirc;m thận kẽ, hội chứng thận hư, vi&ecirc;m cầu thận tổn thương tối thiểu Rối loạn hệ sinh sản v&agrave; tuyến v&uacute; Hiếm gặp: rối loạn kinh nguyệt kh&ocirc;ng x&aacute;c định Kh&ocirc;ng r&otilde;: v&ocirc; sinh ở nữ (giảm khả năng sinh sản ở nữ) Rối loạn to&agrave;n th&acirc;n v&agrave; t&igrave;nh trạng tại chỗ d&ugrave;ng thuốc Thường gặp: triệu chứng giống c&uacute;m, ph&ugrave; ngoại bi&ecirc;n/ứ dịch &Iacute;t gặp: ph&ugrave; mặt, đau ngực Chấn thương, ngộ độc v&agrave; c&aacute;c biến chứng Thường gặp: chấn thương (v&ocirc; t&igrave;nh bị thương) T&aacute;c dụng ngoại &yacute; xuất hiện trong nghi&ecirc;n cứu dự ph&ograve;ng polyp, đại điện cho bệnh nh&acirc;n điều trị với celecoxib 400mg/ng&agrave;y trong hai nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng trong thời gian l&ecirc;n đến 3 năm (nghi&ecirc;n cứu APC v&agrave; PresSAP). T&aacute;c dụng ngoại &yacute; của thuốc được liệt k&ecirc; như tr&ecirc;n trong nghi&ecirc;n cứu dự ph&ograve;ng polyp chỉ l&agrave; những b&aacute;o c&aacute;o được ph&aacute;t hiện trước theo kinh nghiệm gi&aacute;m s&aacute;t hậu m&atilde;i, hoặc xuất hiện thường xuy&ecirc;n hơn trong nghi&ecirc;n cứu vi&ecirc;m khớp. Hơn nữa, t&aacute;c dụng ngoại &yacute; chưa biết trước đ&oacute; xuất hiện trong nghi&ecirc;n cứu dự ph&ograve;ng polyp, đại diện cho bệnh nh&acirc;n điều trị với celecoxib 400mg/ng&agrave;y trong hai nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng trong thời gian l&ecirc;n đến 3 năm (nghi&ecirc;n cứu APC v&agrave; PreSAP): Thường gặp: đau thắt ngực, hội chứng ruột k&iacute;ch th&iacute;ch, sỏi thận, tăng creatinin huyết, tăng sản tuyến tiền liệt l&agrave;nh t&iacute;nh, tăng c&acirc;n. &Iacute;t gặp: nhiễm tr&ugrave;ng helicobacter, herpes zoster, vi&ecirc;m quầng, vi&ecirc;m phế quản phổi, vi&ecirc;m m&ecirc; đạo tai, nhiễm tr&ugrave;ng nướu, u mỡ, đục thủy tinh thể, xuất huyết kết mạc, huyết khối tĩnh mạch s&acirc;u, kh&oacute; ph&aacute;t &acirc;m, xuất huyết trĩ, tiểu nhiều, lo&eacute;t miệng, vi&ecirc;m da dị ứng, hạch, tiểu đ&ecirc;m, xuất huyết &acirc;m đạo, căng ngực, g&atilde;y xương chi dưới, tăng natri m&aacute;u. Phụ nữ c&oacute; &yacute; định mang thai được loại ra khỏi tất cả c&aacute;c thử nghiệm, do đ&oacute; tham khảo kết quả từ cơ sở dữ liệu thử nghiệm cho c&aacute;c tần số xuất hiện của phản ứng n&agrave;y l&agrave; kh&ocirc;ng hợp l&yacute;. Tần số xuất hiện được dựa tr&ecirc;n thống k&ecirc; tổng hợp c&aacute;c thử nghiệm điển h&igrave;nh tiến h&agrave;nh ở 38102 bệnh nh&acirc;n. Trong dữ liệu cuối c&ugrave;ng (đ&atilde; được đ&aacute;nh gi&aacute;) từ nghi&ecirc;n cứu APC v&agrave; PreSAP ở bệnh nh&acirc;n điều trị bằng celecoxib 400mg/ng&agrave;y trong thời gian l&ecirc;n đến 3 năm (gộp dữ liệu từ cả hai nghi&ecirc;n cứu, xem mục C&aacute;c đặc t&iacute;nh dược lực học cho kết quả của c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu ri&ecirc;ng lẻ), tỷ lệ vượt trội so với giả dược trong nhồi m&aacute;u cơ tim l&agrave; 7,6 tr&ecirc;n 1000 bệnh nh&acirc;n (&iacute;t gặp) v&agrave; kh&ocirc;ng c&oacute; sự vượt trội về tỉ lệ trong đột quỵ (loại kh&ocirc;ng điển h&igrave;nh) so với giả dược. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) Những ảnh hưởng l&ecirc;n đường ti&ecirc;u h&oacute;a C&aacute;c biến chứng đường ti&ecirc;u h&oacute;a tr&ecirc;n v&agrave; dưới (thủng, lo&eacute;t hoặc chảy m&aacute;u (PUBs)), một số bệnh l&yacute; trong số đ&oacute; g&acirc;y tử vong, c&oacute; thể xuất hiện ở bệnh nh&acirc;n khi d&ugrave;ng celecoxib. Thận trọng khi d&ugrave;ng ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; nguy cơ ph&aacute;t triển c&aacute;c biến chứng đường ti&ecirc;u h&oacute;a với c&aacute;c NSAID; người gi&agrave;, bệnh nh&acirc;n sử dụng đồng thời với bất kỳ c&aacute;c NSAID kh&aacute;c hoặc acid acetylsalicylic, c&aacute;c glucocorticoid, những bệnh nh&acirc;n c&oacute; uống rượu, hoặc những bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử bệnh ti&ecirc;u h&oacute;a, như vi&ecirc;m lo&eacute;t hoặc xuất huyết ti&ecirc;u h&oacute;a. C&oacute; sự gia tăng hơn nữa nguy cơ g&acirc;y ra t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn tr&ecirc;n đường ti&ecirc;u h&oacute;a của celecoxib (lo&eacute;t đường ti&ecirc;u h&oacute;a hoặc c&aacute;c biến chứng đường ti&ecirc;u h&oacute;a) khi d&ugrave;ng celecoxib đồng thời với acid acetylsalicylic (ngay cả ở liều thấp). Sự kh&aacute;c biệt đ&aacute;ng kể về t&iacute;nh an to&agrave;n tr&ecirc;n đường ti&ecirc;u h&oacute;a giữa c&aacute;c chất ức chế COX-2 chọn lọc + acid acetylsalicylic với c&aacute;c NSAID + acid acetylsalicylic chưa được chứng minh trong c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng d&agrave;i hạn (xem mục C&aacute;c đặc t&iacute;nh dược lực học). D&ugrave;ng đồng thời với thuốc kh&aacute;ng vi&ecirc;m kh&ocirc;ng steroid (NSAID) Kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng đồng thời celecoxib với một NSAID kh&ocirc;ng aspirin. Những t&aacute;c động đến tim mạch Nghi&ecirc;n cứu c&oacute; đối chứng với giả dược trong thời gian d&agrave;i ở những bệnh nh&acirc;n bị polyp u tuyến rải r&aacute;c điều trị với celecoxib liều 200 mg hai lần/ng&agrave;y v&agrave; 400 mg hai lần/ng&agrave;y so với giả dược cho thấy sự tăng l&ecirc;n về số lượng c&aacute;c bệnh l&yacute; tim mạch nghi&ecirc;m trọng, chủ yếu l&agrave; nhồi m&aacute;u cơ tim (xem mục C&aacute;c đặc t&iacute;nh dược lực học). C&aacute;c nguy cơ tr&ecirc;n tim mạch của celecoxib c&oacute; thể tăng l&ecirc;n theo liều v&agrave; thời gian sử dụng, v&igrave; vậy n&ecirc;n d&ugrave;ng liều h&agrave;ng ng&agrave;y thấp nhất trong thời gian ngắn nhất c&oacute; thể. Sự thuy&ecirc;n giảm về triệu chứng cũng như sự đ&aacute;p ứng điều trị ở bệnh nh&acirc;n n&ecirc;n được đ&aacute;nh gi&aacute; lại định kỳ, đặc biệt ở bệnh nh&acirc;n vi&ecirc;m xương khớp (xem mục Thận trọng khi d&ugrave;ng thuốc, Chống chỉ định, T&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn v&agrave; C&aacute;c đặc t&iacute;nh dược lực học) Bệnh nh&acirc;n c&oacute; c&aacute;c yếu tố nguy cơ đ&aacute;ng kể đối với bệnh l&yacute; tim mạch (như tăng huyết &aacute;p, tăng lipid m&aacute;u, đ&aacute;i th&aacute;o đường, h&uacute;t thuốc) chỉ n&ecirc;n được điều trị bằng celecoxib sau khi đ&atilde; c&acirc;n nhắc cẩn thận (xem mục C&aacute;c đặc t&iacute;nh dược lực học). C&aacute;c chất ức chế chọn lọc COX-2 kh&ocirc;ng phải l&agrave; sự thay thế cho acid acetylsalicylic để dự ph&ograve;ng bệnh thuy&ecirc;n tắc mạch huyết khối do kh&ocirc;ng c&oacute; t&aacute;c dụng kh&aacute;ng tiểu cầu. Do vậy, kh&ocirc;ng n&ecirc;n ngưng liệu ph&aacute;p kh&aacute;ng tiểu cầu (xem mục C&aacute;c đặc t&iacute;nh dược lực học). Nguy cơ huyết khối C&aacute;c thuốc chống vi&ecirc;m kh&ocirc;ng steroid (NSAIDs), kh&ocirc;ng phải aspirin, d&ugrave;ng đường to&agrave;n th&acirc;n, c&oacute; thể l&agrave;m tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi m&aacute;u cơ tim v&agrave; đột quỵ, c&oacute; thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ n&agrave;y c&oacute; thể xuất hiện sớm trong v&agrave;i tuần đầu d&ugrave;ng thuốc v&agrave; c&oacute; thể tăng l&ecirc;n theo thời gian d&ugrave;ng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao. B&aacute;c sĩ cần đ&aacute;nh gi&aacute; định kỳ sự xuất hiện của c&aacute;c biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng c&oacute; c&aacute;c triệu chứng tim mạch trước đ&oacute;. Bệnh nh&acirc;n cần được cảnh b&aacute;o về c&aacute;c triệu chứng của biến cố tim mạch nghi&ecirc;m trọng v&agrave; cần thăm kh&aacute;m b&aacute;c sĩ ngay khi xuất hiện c&aacute;c triệu chứng n&agrave;y. Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng Cofidec ở liều h&agrave;ng ng&agrave;y thấp nhất c&oacute; hiệu quả trong thời gian ngắn nhất c&oacute; thể. Giữ nước v&agrave; ph&ugrave; Cũng như c&aacute;c hoạt chất đ&atilde; biết kh&aacute;c về khả năng ức chế tổng hợp prostaglandin, t&aacute;c dụng giữ nước v&agrave; ph&ugrave; đ&atilde; được quan s&aacute;t ở những bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng celecoxib. V&igrave; vậy, celecoxib n&ecirc;n được d&ugrave;ng thận trọng ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử suy tim, rối loạn chức năng thất tr&aacute;i hoặc tăng huyết &aacute;p, ở những bệnh nh&acirc;n bị ph&ugrave; từ trước bởi bất kỳ nguy&ecirc;n nh&acirc;n n&agrave;o, v&igrave; khả năng ức chế prostaglandin c&oacute; thể dẫn đến suy giảm chức năng thận v&agrave; g&acirc;y giữ nước. Cần thận trọng ở bệnh nh&acirc;n đang d&ugrave;ng thuốc lợi tiểu hoặc c&oacute; nguy cơ giảm thể t&iacute;ch m&aacute;u. Tăng huyết &aacute;p Như c&aacute;c NSAID kh&aacute;c, celecoxib c&oacute; thể khởi ph&aacute;t đợt tăng huyết &aacute;p mới hoặc l&agrave;m nặng hơn bệnh l&yacute; tăng huyết &aacute;p đ&atilde; c&oacute;, trong đ&oacute; c&oacute; thể g&oacute;p phần tăng tỷ lệ c&aacute;c bệnh l&yacute; tim mạch. V&igrave; vậy, huyết &aacute;p cần được ki&ecirc;m so&aacute;t chặt chẽ trong thời gian bắt đầu của liệu ph&aacute;p với celecoxib v&agrave; trong suốt qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị. Những ảnh hưởng đến thận v&agrave; gan Tổn thương chức năng thận hoặc gan, đặc biệt l&agrave; rối loạn chức năng tim thường xuất hiện ở người gi&agrave;, v&igrave; vậy, cần duy tr&igrave; sự gi&aacute;m s&aacute;t th&iacute;ch hợp về y tế. C&aacute;c NSAID, bao gồm cả celecoxib, c&oacute; thể g&acirc;y độc t&iacute;nh tr&ecirc;n thận. C&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng với celecoxib cho thấy t&aacute;c dụng tr&ecirc;n thận tương tự với c&aacute;c NSAID được so s&aacute;nh kh&aacute;c. Những bệnh nh&acirc;n c&oacute; chức năng thận tổn thương, suy tim, rối loạn chức năng gan, đang d&ugrave;ng thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển, thuốc đối kh&aacute;ng thụ thể angiotensin II, v&agrave; người gi&agrave; c&oacute; nguy cơ cao nhất về độc t&iacute;nh tr&ecirc;n thận. Những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y n&ecirc;n được theo d&otilde;i cẩn thận trong khi điều trị với celecoxib. Một số trường hợp phản ứng tr&ecirc;n gan nghi&ecirc;m trọng, bao gồm vi&ecirc;m gan cấp (một v&agrave;i trường hợp tử vong), hoại tử gan v&agrave; suy gan (một v&agrave;i trường hợp tử vong hoặc phải gh&eacute;p gan), được b&aacute;o c&aacute;o khi d&ugrave;ng celecoxib. Trong số những ca được b&aacute;o c&aacute;o từ khi khởi ph&aacute;t, hầu hết c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn nghi&ecirc;m trọng tr&ecirc;n gan ph&aacute;t triển trong v&ograve;ng một th&aacute;ng sau khi bắt đầu điều trị celecoxib (xem mục T&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn). Nếu trong thời gian điều trị, bệnh nh&acirc;n giảm chức năng của bất kỳ hệ cơ quan n&agrave;o đ&atilde; m&ocirc; tả ở tr&ecirc;n, cần tiến h&agrave;nh biện ph&aacute;p đ&aacute;nh gi&aacute; th&iacute;ch hợp v&agrave; c&acirc;n nhắc việc ngưng liệu ph&aacute;p celecoxib. Ức chế CYP2D6 Celecoxib ức chế CYP2D6. Mặc d&ugrave; n&oacute; kh&ocirc;ng phải chất ức chế mạnh enzyme n&agrave;y, nhưng việc giảm liều c&oacute; thể cần thiết cho những thuốc chuẩn liều tr&ecirc;n từng bệnh nh&acirc;n m&agrave; c&oacute; chuyển h&oacute;a qua CYP2D6 (xem mục Tương t&aacute;c với c&aacute;c thuốc kh&aacute;c). C&aacute;c chất chuyển h&oacute;a k&eacute;m CYP2C9 Bệnh nh&acirc;n c&oacute; c&aacute;c chất chuyển h&oacute;a k&eacute;m CYP2C9 n&ecirc;n thận trọng khi điều trị (xem mục C&aacute;c đặc t&iacute;nh dược động học). C&aacute;c phản ứng tr&ecirc;n da v&agrave; to&agrave;n th&acirc;n C&aacute;c phản ứng da nghi&ecirc;m trọng, một số g&acirc;y ra tử vong, bao gồm vi&ecirc;m da tr&oacute;c vảy, hội chứng Stevens-Johnson, v&agrave; hoại tử biểu m&ocirc; nhiễm độc, được b&aacute;o c&aacute;o rất hiếm li&ecirc;n quan đến việc sử dụng celecoxib (xem phần T&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn). Bệnh nh&acirc;n c&oacute; nguy cơ cao nhất đối với những phản ứng n&agrave;y ở giai đoạn đầu của qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị: khởi ph&aacute;t phản ứng xuất hiện trong đa số c&aacute;c trường hợp trong th&aacute;ng đầu ti&ecirc;n điều trị. C&aacute;c phản ứng qu&aacute; mẫn nghi&ecirc;m trọng (bao gồm sốc phản vệ, ph&ugrave; mạch v&agrave; ph&aacute;t ban do thuốc với tăng bạch cầu eosin v&agrave; c&aacute;c triệu chứng to&agrave;n th&acirc;n (DRESS, hoặc hội chứng qu&aacute; mẫn)) được ghi nhận ở những bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng celecoxib (xem mục T&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn). Bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử dị ứng với sulfonamide hoặc với bất kỳ thuốc n&agrave;o c&oacute; thể c&oacute; nguy cơ cao hơn với c&aacute;c phản ứng da nghi&ecirc;m trọng hoặc phản ứng qu&aacute; mẫn (xem mục Chống chỉ định). N&ecirc;n dừng celecoxib ngay khi c&oacute; ph&aacute;t ban da, tổn thương ni&ecirc;m mạc, hoặc bất kỳ dấu hiệu qu&aacute; mẫn n&agrave;o. Th&ocirc;ng tin chung Celecoxib c&oacute; thể che đậy dấu hiệu của vi&ecirc;m v&agrave; sốt. D&ugrave;ng chung với c&aacute;c thuốc chống ddooong đường uống Ở bệnh nh&acirc;n điều trị đồng thời với warfarin, chảy m&aacute;u nghi&ecirc;m trọng, một v&agrave;i trường hợp tử vong đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o. Tăng thời gian prothrombin (INR) khi điều trị đồng thời đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o. V&igrave; vậy, cần theo d&otilde;i chặt chẽ những bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng warfarin/coumarin - thuốc chống đ&ocirc;ng đường uống, đặc biệt l&agrave; khi bắt đầu điều trị với celecoxib hoặc khi thay đổi liều celecoxib (xem mục Tương t&aacute;c của thuốc với c&aacute;c thuốc kh&aacute;c v&agrave; c&aacute;c loại tương t&aacute;c kh&aacute;c). Sử dụng đồng thời c&aacute;c thuốc chống đ&ocirc;ng với NSAIDS c&oacute; thể l&agrave;m tăng nguy cơ chảy m&aacute;u. Cần thận trọng khi kết hợp celecoxib với warfarin v&agrave; c&aacute;c thuốc chống đ&ocirc;ng m&aacute;u kh&aacute;c, bao gồm cả những thuốc chống đ&ocirc;ng thế hệ mới (v&iacute; dụ như apixaban, dabigatran, v&agrave; rivaroxaban) Khẩu phần ăn uống cần cho người mang thai l&agrave; 1,5mg vitamin B1 trong thời gian cho con b&uacute; l&agrave; 1,6mg. Phụ nữ mang thai, cho con b&uacute; chỉ cần bổ sung vitamin B1 nếu khẩu phần ăn h&agrave;ng ng&agrave;y kh&ocirc;ng đủ.&nbsp; Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) Để tr&aacute;nh tương t&aacute;c thuốc, th&ocirc;ng b&aacute;o cho b&aacute;c sĩ hoặc dược sỹ những thuốc đang sử dụng.&nbsp; Bảo quản: Nơi kh&ocirc; r&aacute;o, tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng, nhiệt độ kh&ocirc;ng qu&aacute; 30&deg;C.&nbsp; Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 2 vỉ x 10 vi&ecirc;n nang Thương hiệu: Lek Pharmaceuticals Nơi sản xuất : C&ocirc;ng ty Lek Pharmaceuticals d.d (Slovenia) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm. &nbsp; &nbsp; &nbsp;

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.