Thuốc Cofidec 200mg Sandoz giảm đau và giảm sưng mô mềm trong bệnh thoái hóa khớp (2 vỉ x 10 viên)
Thuốc Cofidec 200 mg của Công ty Lek Pharmaceutical, thành phần chính là celecoxib, được sử dụng để giảm đau và giảm sưng mô mềm trong bệnh thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp và một số trường hợp viêm khớp quanh đốt sống. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng có thân màu trắng và nắp màu da cam, chứa pellet màu trắng đến hơi vàng.
- Thương hiệu
- Sandoz
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- VN-16821-13
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- LEK PHARMA
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Cofidec 200 mg được chỉ định trong các trường hợp sau: Giảm đau và giảm sưng mô mềm trong bệnh thoái hóa khớp ( viêm xương khớp ). Viêm khớp dạng thấp . Viêm khớp quanh đốt sống (viêm cột sống dính khớp). Dược lực học Celecoxib là thuốc dùng đường uống, thuộc nhóm thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs), ức chế chọn lọc COX - 2. Cơ chế tác động của các thuốc NSAIDs liên quan đến sự ức chế enzym cyclooxygenase - 1 (COX - 1) và/hoặc COX - 2. COX - 1 xúc tác sản xuất prostaglandin tham gia đến chức năng sinh lý khác nhau như: Duy trì chức năng thận, bảo vệ niêm mạc trong đường tiêu hóa, kích hoạt tiểu cầu. Ức chế COX - 1 sẽ dẫn đến tổn thương niêm mạc, loét và biến chứng loét khắp đường tiêu hóa. COX - 2 được biểu hiện nhiều trong các mô bị viêm, nơi nó được tạo ra bởi các chất trung gian gây viêm. Sự ức chế enzym này làm giảm sự tổng hợp các chất chuyển hóa bao gồm prostaglandin E2 (PGE2), prostacyclin (PGI2), thromboxan (TXA2), prostaglandin D2 (PGD2) và prostaglandin F2 (PGF2). Kết quả ức chế các chất trung gian này dẫn đến giảm đau và viêm. Không giống như hầu hết các NSAID, ức chế cả hai loại cyclooxygenase (COX - 1 và COX - 2), celecoxib là một chất ức chế không cạnh tranh có chọn lọc của enzym cyclooxygenase - 2 (COX - 2). Vì vậy, celecoxib ít gây ra nguy cơ loét hơn các NSAIDS khác do nó chỉ làm giảm sản sinh prostagladin gây đau và sưng nhưng không làm giảm prostaglandin có tác dụng bảo vệ dạ dày. Một vài nghiên cứu lâm sàng đã được thực hiện để xác nhận hiệu quả và tính an toàn trong viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp và viêm cột sống dính khớp. Dược động học Hấp thu Celecoxib được hấp thu tốt, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 2 - 3 giờ. Dùng với thức ăn (bữa ăn giàu chất béo) làm chậm sự hấp thu khoảng 1 giờ. Độ biến thiên giữa các bệnh nhân về sự hấp thu celecoxib khoảng 10 lần. Phân bố Sự gắn kết với protein huyết tương khoảng 97% ở nồng độ điều trị trong huyết tương và hoạt chất này không gắn kết ưu tiên với hồng cầu. Nồng độ trong huyết tương ở trạng thái ổn định đạt được trong vòng 5 ngày điều trị. Chuyển hoá Các chất chuyển hóa chính được tìm thấy trong tuần hoàn không có hoạt tính của COX - 1 hoặc COX - 2 có thể phát hiện được. Celecoxib chuyển hóa chủ yếu qua trung gian cytochrome P450 2C9. Ba chất chuyển hóa, không hoạt tính như chất ức chế COX - 1 hoặc COX - 2, được tìm thấy trong huyết tương người như, rượu ban đầu, acid carboxylic tương ứng và liên hợp glucuronide của nó. Hoạt tính của cytochrome P450 2C9 là giảm ở những người có sự đa hình gen dẫn đến giảm hoạt tính của enzyme, như đồng hợp tử của nó cho chất đa hình CYP2C9*3. Thải trừ Celecoxib được thải trừ chủ yếu dưới dạng chuyển hóa. Dưới 1% liều dùng được đào thải qua nước tiểu ở dạng không đổi. Thời gian bán thải từ 8 - 12 giờ.
Thành phần
Celecoxib 200mg
Cách dùng
Cách dùng Nuốt cả viên thuốc cùng với một cốc nước. Nên dùng thuốc vào cùng một thời điểm trong ngày. Có thể dùng thuốc kèm hoặc không kèm thức ăn. Liều dùng Để điều trị bệnh thoái hóa khớp (viêm xương khớp) Liều thường dùng là 200 mg mỗi ngày, có thể tăng liều tới tối đa 400 mg nếu cần thiết. Liều thường dùng: Một viên nang 200 mg một lần mỗi ngày. Một viên nang 100 mg x hai lần mỗi ngày. Để điều trị viêm khớp dạng thấp Liều thường dùng là 200 mg mỗi ngày, có thể tăng liều tới tối đa 400 mg nếu cần thiết. Liều thường dùng: Một viên nang 100 mg x hai lần mỗi ngày. Để điều trị một số thể viêm khớp quanh cột sống (viêm cột sống dính khớp) Liều thường dùng là 200 mg mỗi ngày, có thể tăng liều tới tối đa 400 mg nếu cần thiết. Liều thường dùng: Một viên nang 200 mg một lần mỗi ngày. Một viên nang 100 mg x hai lần mỗi ngày. Người cao tuổi Nếu bạn trên 65 tuổi, đặc biệt khi cân nặng của bạn dưới 50 kg, có thể cần theo dõi bạn thường xuyên hơn trong quá trình điều trị. Bệnh gan hoặc thận Hãy đảm bảo rằng biết tình trạng bệnh của bạn nếu bạn mắc bệnh gan hoặc thận do bạn có thể cần dùng liều thấp hơn. Bạn không nên dùng liều cao hơn 400 mg mỗi ngày. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Nếu bạn dùng quá liều thuốc này, hãy liên lạc với phòng cấp cứu của bệnh viện gần nhất hoặc thông báo ngay với. Hãy mang theo thuốc này để bác sĩ biết loại thuốc bạn đã dùng. Làm gì khi quên 1 liều? Bạn cần dùng thuốc này đều đặn hàng ngày. Tuy nhiên, nếu bạn quên dùng một hoặc nhiều liều, hãy dùng thuốc này ngay khi bạn nhớ ra và sau đó tiếp tục dùng thuốc theo lịch trình thông thường. Không được dùng liều gấp đôi để bù lại liều bị bỏ quên.
Lưu ý và cảnh báo
Phụ nữ cho con bú, Phụ nữ có thai, Lái tàu xe, Suy gan thận
Mô tả chi tiết
Thành phần - Hoạt chất: Mỗi viên nang chứa 200 mg celecoxib - Tá dược: Carrageenan, natri laurilsulfate, lactose monohydrate, cellulose vi tinh thể, magnesi stearate, nước tinh khiết, silic dạng keo khan, talc. - Nang: Titan dioxide, gelatine, oxide sắt màu đỏ, oxide sắt màu vàng. Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?) Làm giảm triệu chứng trong điều trị các bệnh: - Viêm xương khớp - Viêm khớp dạng thấp - Viêm cột sống dính khớp Khi quyết định kê đơn một thuốc ức chế COX-2 chọn lọc nên dựa trên sự đánh giá nguy cơ tổng thể của từng bệnh nhân (xem mục Chống chỉ định và Thận trọng khi dùng thuốc). Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?) - Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc - Đã biết quá mẫn với các sulfonamide. - Loét dạ dày tiến triển hoặc xuất huyết đường tiêu hóa. - Bệnh nhân đã từng bị hen, viêm mũi cấp, polyp mũi, phù thần kinh mạch, nổi mề đay hoặc các phản ứng dạng dị ứng khác sau khi dùng acid acetylsalicylic hoặc thuốc chống viêm không steroid (NSAID) bao gồm thuốc ức chế COX - 2 (cyclooxygenase-2). - Phụ nữ có thai và phụ nữ có khả năng mang thai trừ khi sử dụng phương pháp tránh thai có hiệu quả (xem mục Phụ nữ có thai và cho con bú). Celecoxib cho thấy gây ra dị tật ở hai loài động vật nghiên cứu (xem mục Phụ nữ có thai và cho con bú). Nguy cơ tiềm tàng cho con người trong thời kì mang thai chưa được biết, nhưng không thể loại trừ. - Phụ nữ cho con bú (xem mục Phụ nữ có thai và cho con bú) - Rối loạn chức năng gan nặng (albumin huyết thanh < 25 g/l hoặc điểm số Child-Pugh ≥ 10). - Bệnh nhân bị suy thận với độ thanh thải creatinine ước tính < 30 ml/phút. - Bệnh viêm ruột. - Suy tim sung huyết (Độ II-IV theo phân loại của NYHA (Hiệp hội Tim mạch New York)). - Bệnh tim thiếu máu cục bộ đã được xác định, bệnh động mạch ngoại vi và/hoặc bệnh mạch máu não. Liều dùng Vì nguy cơ tim mạch của celecoxib có thể tăng lên theo liều dùng và thời gian sử dụng thuốc, nên dùng liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể. Cần định kỳ tái đánh giá sự cần thiết làm giảm triệu chứng và đáp ứng với điều trị của bệnh nhân, đặc biệt ở bệnh nhân viêm xương khớp (xem mục Chống chỉ định, Thận trọng khi dùng thuốc, Tác dụng không mong muốn và Các đặc tính dược lực học). Viêm xương khớp Liều thường dùng hàng ngày được khuyến cáo là 200mg, dùng 1 lần/ngày hoặc chia làm 2 lần. Ở một số bệnh nhân giảm triệu chứng không đầy đủ, liều tăng lên 200mg, 2 lần/ngày có thể làm tăng hiệu quả. Trong trường hợp không tăng lợi ích điều trị sau 2 tuần, nên xem xét các lựa chọn điều trị khác. Viêm khớp dạng thấp Liều khởi đầu được khuyến cáo hàng ngày là 200mg, chia làm 2 lần. Nếu cần, liều này có thể được tăng lên sau đó đến 200mg, 2 lần/ngày. Trong trường hợp không tăng lợi ích điều trị sau 2 tuần, nên xem xét các lựa chọn điều trị khác. Viêm cột sống dính khớp Liều được khuyến cáo hàng ngày là 200mg, dùng 1 lần/ngày hoặc chia làm 2 lần. Ở một số bệnh nhân giảm triệu chứng không đầy đủ, liều tăng lên 400mg, 1 lần/ngày hoặc chia làm 2 lần có thể làm tăng hiệu quả. Trong trường hợp không tăng lợi ích điều trị sau 2 tuần, nên xem xét các lựa chọn điều trị khác. Liều tối đa được khuyến cáo hàng ngày là 400mg đối với tất cả chỉ định. Có thể dùng Cofidec cùng hoặc không cùng với thức ăn. Người già trên 65 tuổi Cũng như ở người trưởng thành trẻ tuổi, nên dùng khởi đầu 200mg/ngày. Nếu cần, liều này có thể được tăng lên sau đó đến 200mg, 2 lần/ngày. Cần thận trọng đặc biệt ở người cao tuổi có thể trọng dưới 50 kg (xem mục Thận trọng khi dùng thuốc và Các đặc tính dược động học). Suy gan Nên bắt đầu điều trị với một nửa liều được khuyến cáo ở những bệnh nhân suy gan mức độ trung bình đã được xác định với albumin huyết thanh là 25-35 g/l. Kinh nghiệm ở những bệnh nhân này còn giới hạn đối với bệnh nhân xơ gan (mục Chống chỉ định, Thận trọng khi dùng thuốc và Các đặc tính dược động học). Suy thận Kinh nghiệm với celecoxib ở bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình còn giới hạn, vì vậy cần thận trọng khi điều trị cho những bệnh nhân này (xem mục Chống chỉ định, Thận trọng khi dùng thuốc và Các đặc tính dược động học). Trẻ em Celecoxib không được chi định dùng cho trẻ em. Chất chuyển hóa kém CYP2C9 Ở những bệnh nhân có hoặc nghi ngờ có chất chuyển hóa kém CYP2C9 dựa trên loại gen hoặc có tiền sử với các chất CYP2C9 khác, nên dùng celecoxib thận trọng vì tăng nguy cơ về các tác dụng phụ liên quan đến liều. Cân nhắc giảm liều xuống một nửa liều thấp nhất được khuyến cáo (xem mục Các đặc tính dược động học). Tác dụng phụ Các tác dụng ngoại ý được liệt kê theo hệ cơ quan và phân loại theo tần xuất trong danh sách phía dưới, phản ánh dữ liệu từ các nguồn sau. - Tác dụng ngoại ý báo cáo ở bệnh nhân viêm xương khớp và viêm khớp dạng thấp ở mức tỉ lệ lớn hơn 0,01% và lớn hơn so với những báo cáo ở giả dược trong 12 nghiên cứu lâm sàng đối chứng bằng giả dược và/hoặc hoạt chất trong thời gian 12 tuần với liều celecoxib hàng ngày từ 100mg đến 800mg. Trong những nghiên cứu sử dụng so sánh NSAID không chọn lọc, khoảng 7400 bệnh nhân viêm khớp được điều trị bằng celecoxib ở liều hàng ngày lên đến 800 mg, bao gồm khoảng 2300 bệnh nhân điều trị trong 1 năm hoặc lâu hơn. Các tác dụng ngoại ý được quan sát với celecoxib trong những nghiên cứu bổ sung phù hợp với những báo cáo ở bệnh nhân viêm xương khớp và viêm khớp dạng thấp được liệt kê bên dưới. - Tác dụng ngoại ý được báo cáo ở tỉ lệ lớn hơn giả dược ở bệnh nhân điều trị với celecoxib 400mg/ngày trong nghiên cứu dự phòng polyp dài hạn với thời gian lên đến 3 năm (các nghiên cứu phòng ngừa u tuyến với celecoxib (APC) và phòng ngừa u tuyến polyp rải rác đại trực tràng (PreSAP); xem mục Các đặc tính dược lực học: Tính an toàn trên tim mạch - Nghiên cứu dài hạn liên quan đến bệnh nhân u tuyến polyp rải rác). - Tác dụng ngoại ý từ báo cáo hậu mãi như báo cáo tự phát trong thời gian trong đó khoảng >70 triệu bệnh nhân được điều trị với celecoxib (khác liều, thời gian và chỉ định). Mặc dù đã xác định được là các phản ứng này là từ báo cáo hậu mãi, dữ liệu thử nghiệm đã được đánh giá tần số. Các tần số dựa trên một thống kê tổng hợp các thử nghiệm điển hình tiến hành ở 38102 bệnh nhân. Tác dụng ngoại ý trong các nghiên cứu lâm sàng của celecoxib và kinh nghiệm giám sát hậu mãi (ưu tiên theo MedDRA): Rất thường gặp (≥1/10) Thường gặp (≥1/100 đến <1/10) Ít gặp (≥1/1000 đến <1/100) Hiếm gặp (≥1/10000 đến <1/1000) Không rõ Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng Thường gặp: viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm họng, nhiễm khuẩn đường tiết niệu Rối loạn máu và hệ bạch huyết Ít gặp: thiếu máu Hiếm gặp: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu Rất hiếm gặp: giảm toàn thể huyết cầu Rối loạn hệ miễn dịch Thường gặp: dị ứng Rất hiếm gặp: sốc phản vệ, phản ứng phản vệ Rối loạn chuyển hóa và dinh dường Ít gặp: tăng kali huyết Rối loạn tâm thần Thường gặp: mất ngủ Ít gặp: lo âu, trầm cảm, mệt mỏi. Hiếm gặp: lú lẫn, ảo giác Rối loạn hệ thần kinh Thường gặp: chóng mặt, tăng trương lực, đau đầu Ít gặp: nhồi máu não, dị cảm, buồn ngủ Hiếm gặp: mất điều hòa, thay đổi vị giác Rất hiếm gặp: xuất huyết nội sọ (bao gồm xuất huyết nội sọ gây tử vong), viêm màng não vô khuẩn, động kinh (bao gồm bệnh đồng kinh nặng hơn), mất vị giác, mất khứu giác Rối loạn mắt Ít gặp: nhìn mờ, viêm kết mạc Hiếm gặp: xuất huyết mắt Rất hiếm gặp: tắc động mạch võng mạc, tắc tĩnh mạch võng mạc Rối loạn tai và mê đạo Ít gặp: ù tai, giảm thính giác Rối loạn tim Thường gặp: nhồi máu cơ tim Ít gặp: suy tim, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh Hiếm gặp: loạn nhịp Rối loạn mạch Rất thường gặp: tăng huyết áp (bao gồm tăng huyết áp nặng hơn) Hiếm gặp: đỏ bừng mặt, nghẽn mạch phổi Rất hiếm gặp: viêm mạch Nguy cơ huyết khối tim mạch Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất Thường gặp: viêm mũi, ho, khó thở Ít gặp: co thắt phế quản Hiếm gặp: viêm phổi Rối loạn tiêu hóa Thường gặp: buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, đầy hơi, nôn, khó nuốt Ít gặp: táo bón, viêm dạ dày, viêm miệng, viêm đường tiêu hóa (bao gồm cả tăng nặng viêm dạ dày ruột), ợ hơi Hiếm gặp: xuất huyết tiêu hóa, loét tá tràng, loét dạ dày, loét thực quản, loét ruột và loét đại tràng, thủng ruột, viêm thực quản, đại tiện phân đen, viêm tụy, viêm đại tràng Rối loạn gan mật Ít gặp: chức năng gan bất thường, tăng enzyme gan (bao gồm tăng SGOT và SGPT) Hiếm gặp: viêm gan vi rút Rất hiếm gặp: suy gan (đôi khi gây tử vong hoặc cần phải ghép tạng), viêm gan tối cấp (một số trường hợp có thể dẫn đến tử vong), hoại tử gan, ứ mật, viêm gan ứ mật, vàng da. Rối loạn da và mô dưới da Thường gặp: nổi ban, ngứa (bao gồm cả ngứa toàn thân) Ít gặp: nổi mề đay, bầm máu Hiếm gặp: phù mạch, rụng tóc, nhạy cảm với ánh sáng Rất hiếm gặp: viêm da tróc vảy, ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, phản ứng thuốc với các triệu chứng bạch cầu ái toan và toàn thân (DRESS), hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP), viêm da bọng nước Rối loạn cơ xương và mô liên kết Thường gặp: đau khớp Ít gặp: co khớp cơ bắp (chuột rút ở cẳng chân) Rất hiếm gặp: viêm cơ Rối loạn thận và tiết niệu Ít gặp: tăng creatinine máu, tăng nitơ urê máu Hiếm gặp: suy thận cấp, giảm natri máu Rất hiếm gặp: viêm thận kẽ, hội chứng thận hư, viêm cầu thận tổn thương tối thiểu Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú Hiếm gặp: rối loạn kinh nguyệt không xác định Không rõ: vô sinh ở nữ (giảm khả năng sinh sản ở nữ) Rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ dùng thuốc Thường gặp: triệu chứng giống cúm, phù ngoại biên/ứ dịch Ít gặp: phù mặt, đau ngực Chấn thương, ngộ độc và các biến chứng Thường gặp: chấn thương (vô tình bị thương) Tác dụng ngoại ý xuất hiện trong nghiên cứu dự phòng polyp, đại điện cho bệnh nhân điều trị với celecoxib 400mg/ngày trong hai nghiên cứu lâm sàng trong thời gian lên đến 3 năm (nghiên cứu APC và PresSAP). Tác dụng ngoại ý của thuốc được liệt kê như trên trong nghiên cứu dự phòng polyp chỉ là những báo cáo được phát hiện trước theo kinh nghiệm giám sát hậu mãi, hoặc xuất hiện thường xuyên hơn trong nghiên cứu viêm khớp. Hơn nữa, tác dụng ngoại ý chưa biết trước đó xuất hiện trong nghiên cứu dự phòng polyp, đại diện cho bệnh nhân điều trị với celecoxib 400mg/ngày trong hai nghiên cứu lâm sàng trong thời gian lên đến 3 năm (nghiên cứu APC và PreSAP): Thường gặp: đau thắt ngực, hội chứng ruột kích thích, sỏi thận, tăng creatinin huyết, tăng sản tuyến tiền liệt lành tính, tăng cân. Ít gặp: nhiễm trùng helicobacter, herpes zoster, viêm quầng, viêm phế quản phổi, viêm mê đạo tai, nhiễm trùng nướu, u mỡ, đục thủy tinh thể, xuất huyết kết mạc, huyết khối tĩnh mạch sâu, khó phát âm, xuất huyết trĩ, tiểu nhiều, loét miệng, viêm da dị ứng, hạch, tiểu đêm, xuất huyết âm đạo, căng ngực, gãy xương chi dưới, tăng natri máu. Phụ nữ có ý định mang thai được loại ra khỏi tất cả các thử nghiệm, do đó tham khảo kết quả từ cơ sở dữ liệu thử nghiệm cho các tần số xuất hiện của phản ứng này là không hợp lý. Tần số xuất hiện được dựa trên thống kê tổng hợp các thử nghiệm điển hình tiến hành ở 38102 bệnh nhân. Trong dữ liệu cuối cùng (đã được đánh giá) từ nghiên cứu APC và PreSAP ở bệnh nhân điều trị bằng celecoxib 400mg/ngày trong thời gian lên đến 3 năm (gộp dữ liệu từ cả hai nghiên cứu, xem mục Các đặc tính dược lực học cho kết quả của các nghiên cứu riêng lẻ), tỷ lệ vượt trội so với giả dược trong nhồi máu cơ tim là 7,6 trên 1000 bệnh nhân (ít gặp) và không có sự vượt trội về tỉ lệ trong đột quỵ (loại không điển hình) so với giả dược. Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc) Những ảnh hưởng lên đường tiêu hóa Các biến chứng đường tiêu hóa trên và dưới (thủng, loét hoặc chảy máu (PUBs)), một số bệnh lý trong số đó gây tử vong, có thể xuất hiện ở bệnh nhân khi dùng celecoxib. Thận trọng khi dùng ở bệnh nhân có nguy cơ phát triển các biến chứng đường tiêu hóa với các NSAID; người già, bệnh nhân sử dụng đồng thời với bất kỳ các NSAID khác hoặc acid acetylsalicylic, các glucocorticoid, những bệnh nhân có uống rượu, hoặc những bệnh nhân có tiền sử bệnh tiêu hóa, như viêm loét hoặc xuất huyết tiêu hóa. Có sự gia tăng hơn nữa nguy cơ gây ra tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hóa của celecoxib (loét đường tiêu hóa hoặc các biến chứng đường tiêu hóa) khi dùng celecoxib đồng thời với acid acetylsalicylic (ngay cả ở liều thấp). Sự khác biệt đáng kể về tính an toàn trên đường tiêu hóa giữa các chất ức chế COX-2 chọn lọc + acid acetylsalicylic với các NSAID + acid acetylsalicylic chưa được chứng minh trong các nghiên cứu lâm sàng dài hạn (xem mục Các đặc tính dược lực học). Dùng đồng thời với thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) Không nên dùng đồng thời celecoxib với một NSAID không aspirin. Những tác động đến tim mạch Nghiên cứu có đối chứng với giả dược trong thời gian dài ở những bệnh nhân bị polyp u tuyến rải rác điều trị với celecoxib liều 200 mg hai lần/ngày và 400 mg hai lần/ngày so với giả dược cho thấy sự tăng lên về số lượng các bệnh lý tim mạch nghiêm trọng, chủ yếu là nhồi máu cơ tim (xem mục Các đặc tính dược lực học). Các nguy cơ trên tim mạch của celecoxib có thể tăng lên theo liều và thời gian sử dụng, vì vậy nên dùng liều hàng ngày thấp nhất trong thời gian ngắn nhất có thể. Sự thuyên giảm về triệu chứng cũng như sự đáp ứng điều trị ở bệnh nhân nên được đánh giá lại định kỳ, đặc biệt ở bệnh nhân viêm xương khớp (xem mục Thận trọng khi dùng thuốc, Chống chỉ định, Tác dụng không mong muốn và Các đặc tính dược lực học) Bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ đáng kể đối với bệnh lý tim mạch (như tăng huyết áp, tăng lipid máu, đái tháo đường, hút thuốc) chỉ nên được điều trị bằng celecoxib sau khi đã cân nhắc cẩn thận (xem mục Các đặc tính dược lực học). Các chất ức chế chọn lọc COX-2 không phải là sự thay thế cho acid acetylsalicylic để dự phòng bệnh thuyên tắc mạch huyết khối do không có tác dụng kháng tiểu cầu. Do vậy, không nên ngưng liệu pháp kháng tiểu cầu (xem mục Các đặc tính dược lực học). Nguy cơ huyết khối Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao. Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này. Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng Cofidec ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể. Giữ nước và phù Cũng như các hoạt chất đã biết khác về khả năng ức chế tổng hợp prostaglandin, tác dụng giữ nước và phù đã được quan sát ở những bệnh nhân dùng celecoxib. Vì vậy, celecoxib nên được dùng thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử suy tim, rối loạn chức năng thất trái hoặc tăng huyết áp, ở những bệnh nhân bị phù từ trước bởi bất kỳ nguyên nhân nào, vì khả năng ức chế prostaglandin có thể dẫn đến suy giảm chức năng thận và gây giữ nước. Cần thận trọng ở bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu hoặc có nguy cơ giảm thể tích máu. Tăng huyết áp Như các NSAID khác, celecoxib có thể khởi phát đợt tăng huyết áp mới hoặc làm nặng hơn bệnh lý tăng huyết áp đã có, trong đó có thể góp phần tăng tỷ lệ các bệnh lý tim mạch. Vì vậy, huyết áp cần được kiêm soát chặt chẽ trong thời gian bắt đầu của liệu pháp với celecoxib và trong suốt quá trình điều trị. Những ảnh hưởng đến thận và gan Tổn thương chức năng thận hoặc gan, đặc biệt là rối loạn chức năng tim thường xuất hiện ở người già, vì vậy, cần duy trì sự giám sát thích hợp về y tế. Các NSAID, bao gồm cả celecoxib, có thể gây độc tính trên thận. Các thử nghiệm lâm sàng với celecoxib cho thấy tác dụng trên thận tương tự với các NSAID được so sánh khác. Những bệnh nhân có chức năng thận tổn thương, suy tim, rối loạn chức năng gan, đang dùng thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, và người già có nguy cơ cao nhất về độc tính trên thận. Những bệnh nhân này nên được theo dõi cẩn thận trong khi điều trị với celecoxib. Một số trường hợp phản ứng trên gan nghiêm trọng, bao gồm viêm gan cấp (một vài trường hợp tử vong), hoại tử gan và suy gan (một vài trường hợp tử vong hoặc phải ghép gan), được báo cáo khi dùng celecoxib. Trong số những ca được báo cáo từ khi khởi phát, hầu hết các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng trên gan phát triển trong vòng một tháng sau khi bắt đầu điều trị celecoxib (xem mục Tác dụng không mong muốn). Nếu trong thời gian điều trị, bệnh nhân giảm chức năng của bất kỳ hệ cơ quan nào đã mô tả ở trên, cần tiến hành biện pháp đánh giá thích hợp và cân nhắc việc ngưng liệu pháp celecoxib. Ức chế CYP2D6 Celecoxib ức chế CYP2D6. Mặc dù nó không phải chất ức chế mạnh enzyme này, nhưng việc giảm liều có thể cần thiết cho những thuốc chuẩn liều trên từng bệnh nhân mà có chuyển hóa qua CYP2D6 (xem mục Tương tác với các thuốc khác). Các chất chuyển hóa kém CYP2C9 Bệnh nhân có các chất chuyển hóa kém CYP2C9 nên thận trọng khi điều trị (xem mục Các đặc tính dược động học). Các phản ứng trên da và toàn thân Các phản ứng da nghiêm trọng, một số gây ra tử vong, bao gồm viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens-Johnson, và hoại tử biểu mô nhiễm độc, được báo cáo rất hiếm liên quan đến việc sử dụng celecoxib (xem phần Tác dụng không mong muốn). Bệnh nhân có nguy cơ cao nhất đối với những phản ứng này ở giai đoạn đầu của quá trình điều trị: khởi phát phản ứng xuất hiện trong đa số các trường hợp trong tháng đầu tiên điều trị. Các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng (bao gồm sốc phản vệ, phù mạch và phát ban do thuốc với tăng bạch cầu eosin và các triệu chứng toàn thân (DRESS, hoặc hội chứng quá mẫn)) được ghi nhận ở những bệnh nhân dùng celecoxib (xem mục Tác dụng không mong muốn). Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với sulfonamide hoặc với bất kỳ thuốc nào có thể có nguy cơ cao hơn với các phản ứng da nghiêm trọng hoặc phản ứng quá mẫn (xem mục Chống chỉ định). Nên dừng celecoxib ngay khi có phát ban da, tổn thương niêm mạc, hoặc bất kỳ dấu hiệu quá mẫn nào. Thông tin chung Celecoxib có thể che đậy dấu hiệu của viêm và sốt. Dùng chung với các thuốc chống ddooong đường uống Ở bệnh nhân điều trị đồng thời với warfarin, chảy máu nghiêm trọng, một vài trường hợp tử vong đã được báo cáo. Tăng thời gian prothrombin (INR) khi điều trị đồng thời đã được báo cáo. Vì vậy, cần theo dõi chặt chẽ những bệnh nhân dùng warfarin/coumarin - thuốc chống đông đường uống, đặc biệt là khi bắt đầu điều trị với celecoxib hoặc khi thay đổi liều celecoxib (xem mục Tương tác của thuốc với các thuốc khác và các loại tương tác khác). Sử dụng đồng thời các thuốc chống đông với NSAIDS có thể làm tăng nguy cơ chảy máu. Cần thận trọng khi kết hợp celecoxib với warfarin và các thuốc chống đông máu khác, bao gồm cả những thuốc chống đông thế hệ mới (ví dụ như apixaban, dabigatran, và rivaroxaban) Khẩu phần ăn uống cần cho người mang thai là 1,5mg vitamin B1 trong thời gian cho con bú là 1,6mg. Phụ nữ mang thai, cho con bú chỉ cần bổ sung vitamin B1 nếu khẩu phần ăn hàng ngày không đủ. Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác) Để tránh tương tác thuốc, thông báo cho bác sĩ hoặc dược sỹ những thuốc đang sử dụng. Bảo quản: Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C. Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 10 viên nang Thương hiệu: Lek Pharmaceuticals Nơi sản xuất : Công ty Lek Pharmaceuticals d.d (Slovenia) Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.