Thuốc nhỏ mắt Combigan Allergan giảm áp suất nội nhãn (5ml)
Thuốc nhỏ mắt Combigan 5ml là sản phẩm của công ty Allergan Pharmaceuticals Ireland, chứa hoạt chất chính là brimonidin tartrat 2,0 mg và timolol maleat 6,8 mg (tương đương với 5 mg timolol). Thuốc được chỉ định trong điều trị giảm áp suất nội nhãn (IOP) ở những bệnh nhân bị glaucoma góc mở mạn tính hoặc tăng nhãn áp đáp ứng không đầy đủ với các thuốc chẹn beta dùng tại chỗ.
- Thương hiệu
- Allergan
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 539110074923
- Quy cách/đơn vị
- Chai
- Nhà sản xuất
- ALLERGAN
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc nhỏ mắt Combigan được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Làm giảm áp suất nội nhãn (IOP) ở những bệnh nhân bị glaucoma góc mở mạn tính hoặc tăng nhãn áp đáp ứng không đầy đủ với các thuốc chẹn beta dùng tại chỗ. Dược lực học Nhóm dược học - điều trị: Dạng phối dùng trong nhãn khoa giữa chế phẩm điều trị glaucoma và co đồng tử - thuốc chẹn beta timolol. Mã ATC: S01ED 51. Cơ chế tác dụng Combigan gồm có 2 hoạt chất: Brimonidin tartrat và Timolol maleat. Hai thành phần này làm giảm sự tăng áp suất nội nhãn (IOP) bằng cơ chế tác dụng bổ sung và tác dụng kết hợp dẫn đến giảm ấp suất nội nhãn hơn nữa so với khi dùng đơn thuần một trong hai thành phần này. Combigan có khởi phát tác dụng nhanh. Brimonidin tartrat là một chất chủ vận thụ thể adrenergic alpha - 2 chọn lọc gấp 1000 lần đối với thụ thể andrenalin alpha 2 so với thụ thể adrenalin alpha - 1. Tính chọn lọc này dẫn đến không làm giãn đồng tử và không làm co mạch ở các vi mạch liên quan với ghép võng mạc ở người. Brimonidin tartrat được cho là làm giảm áp suất nội nhãn (IOP) bằng cách ức chế dòng thủy dịch chảy vào và làm tăng dòng thủy dịch thoát ra qua màng mạch nho - củng mạc. Timolol là một thuốc chẹn thụ thể adrenergic beta va beta không chọn lọc, không có tác dụng giống thần kinh giao cảm nội tại đáng kể, làm suy yếu cơ tim trực tiếp, hoặc tác dụng gây tê tại chỗ (ổn định màng). Timolol làm giảm áp suất nội nhãn bằng cách giảm sự tạo thành thủy dịch. Cơ chế chính xác của tác dụng này chưa được xác định rõ nhưng có thể do ức chế sự tăng tổng hợp AMP vòng do sự kích thích beta - adrenergic nội sinh. Dược động học Combigan TM Nồng độ brimonidin và timolol trong huyết tương đã được xác định trong một nghiên cứu chéo so sánh đơn trị liệu với điều trị Combigan TM ở những người khỏe mạnh. Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về diện tích dưới đường cong nồng độ - thời gian (AUC) đối với brimonidin hoặc timolol giữa CombiganTM và các đơn trị liệu tương ứng. Trị số nồng độ cao nhất trong huyết tương (Cmax trung bình đối với brimonidin và timolol sau khi dùng CombiganTM là 0,0327 ng/ mL đối với brimonidin và 0,406 ng/ mL đối với timolol. Brimonidin Sau khi dùng dung dich nhỏ mắt 0,2% ở người, nồng độ brimonidin trong huyết tương thấp. Brimonidin không được chuyển hóa mạnh ở mắt người và sự gắn với protein huyết tương người khoảng 29%. Thời gian bán hủy biểu kiến trung bình trong tuần hoàn toàn thân khoảng 3 giờ sau khi dùng tại chỗ ở người. Sau khi dùng đường uống ở người, brimonidin được hấp thu tốt và được đào thải nhanh. Phần lớn liều dùng (khoảng 74% liều dùng) được bài tiết dưới dạng các chất chuyến hóa trong nước tiểu trong vòng 5 ngày, một lượng nhỏ liều dùng được bài tiết dưới dạng thuốc ban đầu trong nước tiểu. Trong các nghiên cứu in vitro dùng gan động vật và gan người, cho thấy là sự chuyển hóa phần lớn được thực hiện bởi aldehyd oxidase và cytochcrom P450. Vì vậy, sự đào thải toàn thân dường như chủ yếu là qua sự chuyển hóa ở gan. Brimonidin gắn mạnh với melanin và có thể phục hồi trong mô mắt mà không có bất kỳ tác dụng nào không thuận lợi. Sự tích lũy brimonidin không xảy ra khi không có melanin. Brimonidin không được chuyển hóa ở mức độ cao trong mắt người. Timolol Sau khi dùng dung dịch nhỏ mắt 0,5% ở người đã phẫu thuật đục thủy tinh thể, nồng độ đỉnh của timolol là 898 ng/ mL trong thủy dịch sau khi nhỏ 1 giờ. Một phần của liều này được hấp thu toàn thân và được chuyển hóa mạnh ở gan. Thời gian bán thải biểu kiến của timolol trong huyết tương là 4 giờ. Timolol được chuyển hóa một phần ở gan, timolol và các chất chuyển hóa của nó được bài tiết qua thận. Timolol không gắn mạnh với protein huyết tương.
Thành phần
Brimonidina 2mg, Timolol 5mg
Cách dùng
Cách dùng Nhỏ trực tiếp vào mắt người bệnh. Liều dùng Liều khuyến cáo ở người lớn (kể cả người cao tuổi) Liều khuyến cáo là một giọt Combigan nhỏ vào mắt bệnh 2 lần/ ngày cách nhau khoảng 12 giờ. Nếu dùng nhiều hơn một loại thuốc nhỏ mắt , các thuốc khác nhau phải nhỏ cách nhau ít nhất 5 phút. Cũng như bất kỳ thuốc nhỏ mắt nào, để làm giảm khả năng hấp thu toàn thân, nên ấn vào túi lệ ở góc mắt giữa (bít điểm lệ) trong 1 phút. Nên thực hiện điều này ngay sau khi nhỏ mỗi giọt. Sử dụng trong suy thận và suy gan Combigan™ chưa được nghiên cứu ở những bệnh nhân bị suy gan hoặc suy thận. Vì vậy cần thận trọng khi sử dụng cho những bệnh nhân này. Sử dụng ở trẻ em và thiếu niên Không được dùng Combigan™ cho trẻ sơ sinh (xem phần Chống chỉ định và phần Làm sao khi sử dụng quá liều). Độ an toàn và hiệu quả của Combigan™ ở trẻ em và thiếu niên chưa được xác định, vì vậy không khuyên dùng thuốc này cho trẻ em và thiếu niên. Đế tránh nhiễm bẩn mắt hoặc thuốc nhỏ mắt, không để đầu nhỏ giọt chạm vào bất kỳ bề mặt nào. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Dữ liệu hiện có còn hạn chế về quá liều ở người với việc sử dụng Combigan TM . Nhịp tim chậm đã được báo cáo liên quan đến việc sử dụng liều cao hơn liều khuyến cáo. Nếu xảy ra quá liều, cần điều trị triệu chứng và hỗ trợ, nên duy trì đường thở thông thoáng. Đã có báo cáo quá liều do vô ý với dung dịch nhỏ mắt timolol dẫn đến tác dụng toàn thân tương tự như đã thấy với các thuốc chẹn beta - adrenergic dùng toàn thân như chóng mặt , nhức đầu, thở ngắn, nhịp tim chậm, hạ huyết áp, co thắt phế quản và ngừng tim. Brimonidin Trong trường hợp brimonidin được dùng như một phần trong điều trị y khoa về glaucoma bẩm sinh, các triệu chứng quá liều brimonidin như hạ huyết áp, nhịp tim chậm, giảm thân nhiệt và ngừng thở đã được ghi nhận ở một vài trẻ sơ sinh đang điều trị bằng brimonidin. Đã có báo cáo về quá liều đường uống các loại chất chủ vận alpha - 2 khác gây ra các triệu chứng như hạ huyết áp, suy nhược , nôn, ngủ lịm, buồn ngủ, nhịp tim chậm, loạn nhịp, co đồng tử, ngừng thở, giảm trương lực, giảm thân nhiệt, suy hô hấp và cơn co giật. Timolol Các triệu chứng quá liều timolol toàn thân như: nhịp tim chậm, hạ huyết áp, co thắt phế quản, nhức đầu, chóng mặt và ngừng tim. Thẩm tách máu in vitro, sử dụng 14C timolol thêm vào huyết tương người hoặc máu toàn phần cho thấy timolol được thẩm tách dễ dàng khỏi những chất dịch này. Tuy nhiên, một nghiên cứu trên bệnh nhân suy thận cho thấy timolol không dễ dàng thẩm tách. Nếu xảy ra quá liều cần điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu quên dùng một liều thuốc nhỏ mắt Combigan, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng thuốc nhỏ mắt Combigan 5ml và tham khảo các thông tin chi tiết dưới đây. Trường hợp không nên sử dụng Sản phẩm không được phép sử dụng cho các đối tượng sau: Người mắc bệnh lý đường hô hấp tái hoạt động, bao gồm hen phế quản (hoặc có tiền sử hen phế quản) và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính mức độ nặng. Bệnh nhân gặp các vấn đề về tim mạch: nhịp tim chậm xoang, hội chứng suy nút xoang, block nút xoang nhĩ, block nhĩ thất độ 2 hoặc độ 3 chưa được kiểm soát bằng máy tạo nhịp (pace-maker), suy tim tiến triển rõ rệt, hoặc sốc do tim. Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 2 tuổi. Người đang trong quá trình điều trị bằng các thuốc ức chế monoamin oxidase (iMAO). Bệnh nhân đang sử dụng các thuốc chống trầm cảm có tác động đến sự dẫn truyền noradrenergic (chẳng hạn như mianserin hay thuốc chống trầm cảm 3 vòng). Người có tiền sử quá mẫn với hoạt chất chính hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc, bao gồm: Benzalkonium clorid, natri phosphat monobasic monohydrat, natri phosphat dibasic heptahydrat, acid hydrocloric hoặc natri hydroxid (dùng điều chỉnh pH), và nước tinh khiết. Cảnh báo và thận trọng Hấp thu toàn thân: Tương tự các thuốc nhỏ mắt dùng tại chỗ khác, hai hoạt chất brimonidin tartrat và Timolol trong sản phẩm có khả năng hấp thu vào tuần hoàn toàn thân. Dù vậy, hiện chưa ghi nhận hiện tượng gia tăng hấp thu toàn thân đối với từng hoạt chất riêng lẻ này. Phản ứng dị ứng tại mắt: Thử nghiệm lâm sàng cho thấy một số trường hợp gặp phản ứng dị ứng ở mắt (như viêm kết mạc dị ứng và viêm bờ mi dị ứng). Cụ thể, viêm kết mạc dị ứng xuất hiện ở 25% bệnh nhân (tỷ lệ thực tế ghi nhận là 5,2%, thường khởi phát trong khoảng 3 - 9 tháng, khiến 3,1% tổng số ca phải ngừng điều trị). Viêm bờ mi dị ứng có tỷ lệ thấp hơn (< 1%). Khi xuất hiện dấu hiệu dị ứng, cần ngừng dùng thuốc ngay. Tác động tim mạch và hô hấp: Do có chứa thành phần chẹn beta-adrenergic là Timolol, thuốc có thể gây ra các phản ứng phụ ở tim và phổi tương tự như khi dùng thuốc chẹn beta đường toàn thân. Cần thận trọng tối đa khi dùng cho người bị bệnh tim mạch nặng, không ổn định hoặc chưa được kiểm soát (như suy tim, đau thắt ngực Prinzmetal, bệnh mạch vành) và người bị huyết áp thấp. Trước khi bắt đầu liệu trình, cần đánh giá kỹ tình trạng suy tim. Bệnh nhân có tiền sử bệnh tim nặng cần được theo dõi sát các dấu hiệu suy tim và tần số mạch. Do ảnh hưởng xấu đến thời gian dẫn truyền tim, cần rất thận trọng khi dùng thuốc chẹn beta cho người bị block tim độ 1. Đã có báo cáo về các phản ứng nghiêm trọng ở tim và hô hấp sau khi dùng timolol maleat, bao gồm tử vong do co thắt phế quản ở người hen suyễn và một số ít ca tử vong liên quan đến suy tim. Thuốc chẹn beta dùng tại mắt có thể làm giảm phản xạ nhịp tim nhanh bù trừ, đồng thời làm tăng nguy cơ hạ huyết áp khi phối hợp với thuốc gây mê. Người bệnh cần báo trước cho bác sĩ gây mê nếu đang nhỏ thuốc này. Bệnh đường hô hấp: Người mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) mức độ nhẹ hoặc trung bình được khuyến cáo không nên dùng các thuốc chứa chất chẹn beta; trong trường hợp bắt buộc phải dùng, cần cực kỳ thận trọng. Các cảnh báo sức khỏe khác: Thuốc chẹn beta có thể che lấp các biểu hiện của hội chứng cường giáp, làm trầm trọng thêm cơn đau thắt ngực Prinzmetal, các rối loạn tuần hoàn trung ương/ngoại vi nặng và tình trạng hạ huyết áp. Hoạt chất chẹn beta nhỏ mắt có khả năng gây khô mắt, do đó cần thận trọng khi dùng cho người có bệnh lý về giác mạc. Cần thận trọng và theo dõi sát khi phối hợp với thuốc chẹn beta-adrenergic đường toàn thân do nguy cơ cộng gộp tác dụng. Không khuyến cáo dùng đồng thời hai loại thuốc chẹn beta nhỏ mắt cùng lúc. Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân bị nhiễm toan chuyển hóa hoặc có u tủy thượng thận (u tế bào ưa crôm) chưa được điều trị. Do thuốc chẹn beta có thể che giấu các dấu hiệu cảnh báo của hạ đường huyết cấp (đặc biệt là tình trạng tim đập nhanh, đánh trống ngực và vã mồ hôi), cần thận trọng khi dùng cho người dễ bị hạ đường huyết tự phát hoặc bệnh nhân đái tháo đường (nhất là thể không ổn định). Cần lưu ý khi dùng cho người bị viêm mạch tạo huyết khối nghẽn hoặc có rối loạn tuần hoàn ngoại biên nặng (như hội chứng Raynaud). Người có tiền sử dị ứng hoặc phản ứng phản vệ nặng với nhiều dị nguyên khi đang dùng thuốc chẹn beta có thể phản ứng mạnh hơn khi tái tiếp xúc với các dị nguyên đó, và có thể không đáp ứng với liều adrenalin thông thường. Nếu cần ngừng thuốc ở bệnh nhân bị bệnh mạch vành, phải giảm liều từ từ tương tự như thuốc chẹn beta toàn thân để phòng ngừa nguy cơ loạn nhịp, nhồi máu cơ tim hoặc đột tử. Đã có ghi nhận về tình trạng bong hắc mạc sau phẫu thuật lọc khi dùng các thuốc ức chế sản xuất thủy dịch (như timolol, acetazolamid). Lưu ý về tá dược và cách dùng: Chất bảo quản benzalkonium clorid trong thuốc có thể gây kích ứng mắt và làm đổi màu kính sát tròng mềm. Người dùng kính sát tròng mềm cần tháo kính trước khi nhỏ và đợi tối thiểu 15 phút sau khi nhỏ thuốc mới được đeo lại. Tránh để thuốc tiếp xúc trực tiếp với kính sát tròng mềm. Để tránh gây tổn thương cho mắt và ngăn ngừa nhiễm khuẩn lọ thuốc, không được để đầu nhỏ giọt chạm vào mắt hoặc các vùng xung quanh. Đối tượng đặc biệt: Thuốc chưa được nghiên cứu trên bệnh nhân glaucoma góc đóng. Chưa có dữ liệu nghiên cứu ở người bị suy gan hoặc suy thận, do đó cần thận trọng khi điều trị cho nhóm đối tượng này. Thuốc chưa được nghiên cứu ở trẻ em dưới 18 tuổi. Tuy nhiên, một thử nghiệm lâm sàng pha 3 kéo dài 3 tháng trên trẻ em (2 - 7 tuổi) bị glaucoma không kiểm soát tốt bằng thuốc chẹn beta cho thấy: việc dùng dung dịch brimonidin tartrat 0,2% gây ra tỷ lệ buồn ngủ cao và nghiêm trọng ở trẻ từ 2 tuổi trở lên, đặc biệt là trẻ dưới 20 kg. Đã có báo cáo về phản ứng quá mẫn muộn ở mắt khi dùng dung dịch brimonidin tartrat 0,2%, một số trường hợp đi kèm với tình trạng tăng áp lực nội nhãn. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ thoáng qua như nhìn mờ, rối loạn thị giác, mệt mỏi hoặc buồn ngủ ở một số người dùng. Những tình trạng này làm suy giảm khả năng tập trung và vận hành máy móc. Người bệnh cần được cảnh báo về nguy cơ này và chỉ được tham gia lái xe, vận hành máy khi các triệu chứng trên đã biến mất hoàn toàn. Sử dụng trong thai kỳ Chưa có các nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt về việc dùng thuốc ở phụ nữ mang thai. Vì các thử nghiệm trên động vật không phải lúc nào cũng phản ánh chính xác đáp ứng trên cơ thể người, chỉ nên dùng thuốc cho phụ nữ mang thai khi lợi ích điều trị cho mẹ vượt trội hơn nguy cơ đối với thai nhi. Không nên dùng thuốc trong thai kỳ trừ khi thật sự bắt buộc. Brimonidin tartrat: Dữ liệu lâm sàng trên thai phụ còn hạn chế. Nghiên cứu ở động vật cho thấy thuốc gây độc tính trên chức năng sinh sản khi dùng liều cao gây độc cho con mẹ. Timolol: Các nghiên cứu dịch tễ học không tìm thấy tác dụng gây dị tật bẩm sinh, nhưng ghi nhận nguy cơ thai chậm phát triển trong tử cung khi người mẹ uống thuốc chẹn beta. Ngoài ra, nếu người mẹ dùng thuốc chẹn beta cho đến sát thời điểm sinh, trẻ sơ sinh có thể gặp các triệu chứng chẹn beta (như chậm nhịp tim, hạ huyết áp, suy hô hấp cấp, hạ đường huyết). Do đó, nếu sản phụ dùng thuốc cho đến lúc sinh, cần theo dõi chặt chẽ trẻ sơ sinh trong những ngày đầu đời. Thử nghiệm trên động vật với timolol cho thấy độc tính sinh sản chỉ xuất hiện ở mức liều cao hơn rất nhiều so với liều dùng trên lâm sàng. Sử dụng khi đang cho con bú Hoạt chất Timolol có khả năng bài tiết vào sữa mẹ. Đối với brimonidin, chưa rõ khả năng bài tiết vào sữa người nhưng hoạt chất này được tìm thấy trong sữa chuột cống cho con bú. Do nguy cơ xảy ra các phản ứng phụ nghiêm trọng cho trẻ bú mẹ, cần cân nhắc giữa việc ngừng cho con bú hoặc ngừng sử dụng thuốc, dựa trên mức độ cần thiết của thuốc đối với người mẹ. Khuyến cáo không dùng sản phẩm cho phụ nữ đang trong giai đoạn nuôi con bằng sữa mẹ. Cảnh báo và thận trọng Hiệu quả và độ an toàn của thuốc ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được thiết lập qua các nghiên cứu đầy đủ. Trong một thử nghiệm lâm sàng pha 3 kéo dài 3 tháng ở trẻ từ 2 - 7 tuổi bị glaucoma kiểm soát kém bằng thuốc chẹn beta, việc phối hợp thêm dung dịch brimonidin tartrat 0,2% đã gây ra tỷ lệ buồn ngủ rất cao (55%). Trong đó, 8% trẻ bị buồn ngủ nghiêm trọng và 13% phải ngừng điều trị. Tần suất buồn ngủ có xu hướng giảm dần theo độ tuổi (thấp nhất ở nhóm 7 tuổi với 25%), nhưng chịu ảnh hưởng rõ rệt bởi cân nặng: xảy ra ở 63% trẻ nặng từ 20 kg trở xuống, so với chỉ 25% ở trẻ nặng trên 20 kg. Quá trình giám sát sau khi lưu hành đã ghi nhận các biến cố nghiêm trọng ở trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và trẻ em điều trị bằng brimonidin do glaucoma bẩm sinh hoặc do vô ý nuốt phải thuốc, bao gồm: ngừng thở, nhịp tim chậm, hôn mê, hạ huyết áp, giảm thân nhiệt, giảm trương lực cơ, ngủ lịm, da xanh xao, suy giảm hô hấp và buồn ngủ. Cảnh báo và thận trọng Không có sự khác biệt tổng thể nào về tính an toàn cũng như hiệu quả điều trị được ghi nhận giữa nhóm bệnh nhân lớn tuổi và các bệnh nhân trưởng thành khác. Tương tác với thuốc khác Mặc dù chưa có nghiên cứu tương tác chuyên biệt nào được thực hiện với sản phẩm này, người dùng cần lưu ý các khả năng tương tác lý thuyết sau: Chất ức chế thần kinh trung ương: Thuốc có thể làm tăng tác dụng của rượu, barbiturat, thuốc phiện, thuốc an thần hoặc thuốc gây mê. Thuốc tim mạch và huyết áp: Có nguy cơ cộng gộp tác dụng gây hạ huyết áp và/hoặc chậm nhịp tim nghiêm trọng khi phối hợp thuốc nhỏ mắt chẹn beta với các thuốc chẹn kênh calci đường uống, guanethidin, thuốc chẹn beta khác, thuốc chống loạn nhịp (như amiodaron), glycosid tim, thuốc giống thần kinh phó giao cảm hoặc các thuốc hạ áp khác. Do đó, cần hết sức thận trọng khi phối hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp toàn thân. Thuốc giãn đồng tử: Dù Timolol ít ảnh hưởng đến kích thước đồng tử, tình trạng giãn đồng tử đã được ghi nhận khi dùng đồng thời hoạt chất này với các chất giãn đồng tử như adrenalin. Thuốc trị đái tháo đường: Thuốc chẹn beta có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết và che lấp các dấu hiệu cảnh báo hạ đường huyết của các thuốc chống đái tháo đường. Clonidin: Tình trạng tăng huyết áp dội ngược khi ngừng clonidin đột ngột có thể trở nên trầm trọng hơn khi đang dùng thuốc chẹn beta. Chất ức chế CYP2D6: Tác dụng chẹn beta toàn thân (như trầm cảm, chậm nhịp tim) có thể tăng lên khi phối hợp Timolol với các chất ức chế CYP2D6 (như quinidin, thuốc SSRI) do quá trình chuyển hóa timolol qua enzym gan bị cản trở. Thuốc gây mê và các chất khác: Phối hợp thuốc chẹn beta với thuốc gây mê có thể làm giảm phản xạ nhịp tim nhanh bù trừ và tăng nguy cơ hạ áp (cần báo cho bác sĩ gây mê trước phẫu thuật). Thận trọng khi dùng đồng thời với thuốc cản quang chứa iod hoặc lidocain truyền tĩnh mạch. Cimetidin, hydralazin và rượu: Có thể làm tăng nồng độ của timolol trong huyết tương. Thuốc chống trầm cảm: Thuốc chống trầm cảm 3 vòng có thể làm giảm hiệu quả hạ áp của clonidin toàn thân. Chưa rõ việc dùng đồng thời nhóm thuốc này có ảnh hưởng đến hiệu quả giảm áp suất nội nhãn của Combigan hay không. Cần thận trọng ở người đang dùng các thuốc ảnh hưởng đến sự chuyển hóa amin tuần hoàn như clorpromazin, methylphenidat, reserpin. Thuốc tác động adrenergic: Thận trọng khi bắt đầu hoặc thay đổi liều của bất kỳ thuốc toàn thân nào có khả năng tương tác với chất chủ vận/đối kháng alpha-adrenergic (như isoprenalin, prazosin). Thuốc nhỏ mắt khác: Cần lưu ý khả năng tăng tác dụng hạ áp suất nội nhãn khi phối hợp với prostamid, prostaglandin, thuốc ức chế carbonic anhydrase hoặc pilocarpin. Chất ức chế MAO: Chống chỉ định phối hợp. Bệnh nhân đã dùng chất ức chế MAO cần ngừng thuốc ít nhất 14 ngày trước khi bắt đầu điều trị bằng Combigan. Theo dõi phối hợp: Cần giám sát chặt chẽ huyết áp và áp suất nội nhãn ở người dùng đồng thời thuốc chẹn beta toàn thân và Combigan do nguy cơ cộng gộp tác dụng. Cảnh báo và thận trọng Độ an toàn đối với mắt và toàn thân của từng thành phần đơn lẻ đã được chứng minh rõ ràng. Các dữ liệu tiền lâm sàng từ các nghiên cứu độc tính gen, độc tính liều nhắc lại, dược lý an toàn và khả năng gây ung thư của từng hoạt chất không cho thấy nguy cơ đặc biệt nào đối với con người. Nghiên cứu độc tính trên mắt khi dùng dạng phối hợp Combigan cũng không phát hiện mối nguy ngại nào. Brimonidin: Hoạt chất không gây dị tật bẩm sinh ở động vật thử nghiệm. Tuy nhiên, thuốc làm tăng tỷ lệ sẩy thai ở thỏ khi dùng liều cao gấp khoảng 37 lần liều điều trị ở người, và làm chậm sự phát triển sau sinh của chuột cống ở mức liều gấp khoảng 134 lần liều điều trị ở người. Timolol: Nghiên cứu trên động vật cho thấy các thuốc chẹn beta có thể làm giảm dòng máu qua rốn, giảm sự tăng trưởng của thai, chậm quá trình cốt hóa và tăng tỷ lệ tử vong của thai nhi cũng như con non sau sinh, nhưng không gây quái thai. Với timolol, độc tính trên phôi (tiêu phôi) ở thỏ và độc tính trên thai (chậm cốt hóa) ở chuột cống đã được ghi nhận ở mức liều cao gây độc cho con mẹ. Các thử nghiệm về khả năng gây quái thai trên chuột nhắt, chuột cống và thỏ với liều uống timolol cao gấp 4200 lần liều dùng Combigan hàng ngày ở người không ghi nhận bất kỳ dị dạng thai nhi nào.
Mô tả chi tiết
Thuốc nhỏ mắt Combigan Allergan giảm áp suất nội nhãn là gì? Sản phẩm dung dịch nhỏ mắt Combigan 5ml được sản xuất bởi hãng dược phẩm Allergan Pharmaceuticals Ireland. Trong mỗi chai thuốc, nhà sản xuất kết hợp hai thành phần hoạt chất chính bao gồm brimonidin tartrat với hàm lượng 2,0 mg và timolol maleat với hàm lượng 6,8 mg (lượng này tương ứng với 5 mg Timolol ). Chỉ định điều trị Các bác sĩ chỉ định sử dụng loại thuốc này nhằm mục đích hạ áp suất nội nhãn (IOP) cho những đối tượng bệnh nhân sau: Người mắc bệnh lý glaucoma góc mở mạn tính. Người bị tăng nhãn áp nhưng cơ thể không đạt hiệu quả điều trị mong muốn khi sử dụng đơn độc các nhóm thuốc chẹn beta dạng nhỏ mắt thông thường.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.