← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Cozaar 50mg (Hộp 2 vỉ x 15 viên)

Hoạt chất: Losartan kali 50mgCông dụng: Điều trị tăng huyết áp,...Đối tượng sử dụng: Người lớnHình thức: Viên nén Thương hiệu:Merck Sharp & DohmeNơi sản xuất: Merck Sharp & Dohme Ltd (Anh)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Thương hiệu
Merck Sharp & Dohme
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Merck Sharp & Dohme

Thành phần

Losartan potassium 50mg

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Losartan kali 50mg T&aacute; dược:&nbsp;Cellulose vi tinh thể, Lactose Hydrous, Hồ tinh bột, Magnesi stearate, Hydroxypropyl Cellulose, Hydroxypropyl Methylcellulose, Dioxid titan/E171, S&aacute;p Camauba. Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) Tăng huyết &aacute;p -COZAAR được chỉ định để điều trị tăng huyết &aacute;p. Giảm nguy cơ mắc v&agrave; tử vong do tim mạch cho bệnh nh&acirc;n người lớn bị tăng huyết &aacute;p c&oacute; ph&igrave; đại thất tr&aacute;i -COZAAR c&oacute; chỉ định l&agrave;m giảm nguy cơ mắc v&agrave; tử vong do tim mạch được x&aacute;c định qua tỷ lệ c&aacute;c biến cố phối hợp về tử vong do tim mạch, đột quỵ, nhồi m&aacute;u cơ tim tr&ecirc;n người bệnh tăng huyết &aacute;p c&oacute; ph&igrave; đại thất tr&aacute;i (xem CHỦNG TỘC). Điều trị bệnh thận ở bệnh nh&acirc;n người lớn c&oacute; tăng huyết &aacute;p v&agrave; đ&aacute;i th&aacute;o đường t&yacute;p 2, c&oacute; protein niệu lớn hơn 0.5g/ng&agrave;y. -COZAAR c&oacute; chỉ định l&agrave;m chậm lại qu&aacute; tr&igrave;nh diễn tiến bệnh thận, được x&aacute;c định qua giảm tỷ lệ c&aacute;c biến cố phối hợp về tăng gấp đ&ocirc;i nồng độ creatinine m&aacute;u, giai đoạn cuối của bệnh thận (cần thẩm ph&acirc;n m&aacute;u hoặc gh&eacute;p thận), hoặc tử vong; v&agrave; l&agrave;m giảm protein niệu. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) - Qu&aacute; mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ t&aacute; dược n&agrave;o được liệt k&ecirc; trong th&agrave;nh phần. - Ba th&aacute;ng giữa v&agrave; ba th&aacute;ng cuối của thai kỳ - Suy gan nặng. - Chống chỉ định d&ugrave;ng đồng thời losartan với c&aacute;c sản phẩm chứa aliskiren ở bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường hoặc suy thận (tốc độ lọc của cầu thận (GFR) < 60ml/ph&uacute;t/1,73m 2 ) Liều d&ugrave;ng v&agrave; c&aacute;ch d&ugrave;ng C&aacute;ch d&ugrave;ng: -&nbsp;C&oacute; thể uống COZAAR l&uacute;c đ&oacute;i hoặc l&uacute;c no. - C&oacute; thể uống COZAAR c&ugrave;ng với c&aacute;c thuốc trị tăng huyết &aacute;p kh&aacute;c. Liều d&ugrave;ng: -Tăng huyết &aacute;p: +Liều khởi đầu v&agrave; duy tr&igrave; đối với phần lớn người bệnh l&agrave; 50mg, uống mỗi ng&agrave;y một lần. T&aacute;c dụng tối đa điều trị tăng huyết &aacute;p đạt được 3 - 6 tuần sau khi bắt đầu d&ugrave;ng thuốc. Tăng liều l&ecirc;n tới 100mg, ng&agrave;y một lần c&oacute; thể c&oacute; &iacute;ch cho một số người bệnh. +Với người bệnh giảm thể t&iacute;ch tuần ho&agrave;n (v&iacute; dụ: người điều trị thuốc lợi tiểu liều cao), n&ecirc;n xem x&eacute;t d&ugrave;ng liều khởi đầu l&agrave; 25mg, ng&agrave;y một lần (xem THẬN TRỌNG). +Kh&ocirc;ng cần phải điều chỉnh liều khởi đầu cho người bệnh cao tuổi hoặc người bệnh suy thận kể cả ngươi đang phải thẩm ph&acirc;n m&aacute;u. Cần xem x&eacute;t d&ugrave;ng liều thấp hơn cho ngươi bệnh c&oacute; tiền sử suy gan (xem THẬN TRỌNG). -Giảm nguy cơ mắc v&agrave; tử vong do tim mạch cho bệnh nh&acirc;n người lớn bị tăng huyết &aacute;p c&oacute; ph&igrave; đại thất tr&aacute;i: +Th&ocirc;ng thường, liều khởi đầu l&agrave; 50mg COZAAR, uống mỗi ng&agrave;y một lần. C&oacute; thể th&ecirc;m hydrochlorothiazide liều thấp v&agrave;/hoặc tăng liều COZAAR l&ecirc;n 100mg, ng&agrave;y một lần t&ugrave;y thuộc v&agrave;o đ&aacute;p ứng tr&ecirc;n huyết &aacute;p. -Điều trị bệnh thận ở bệnh nh&acirc;n người lớn c&oacute; tăng huyết &aacute;p v&agrave; đ&aacute;i th&aacute;o đường t&yacute;p 2, c&oacute; protein niệu lớn hơn 0.5g/ng&agrave;y: +Th&ocirc;ng thường, liều khởi đầu l&agrave; 50mg COZAAR, uống mỗi ng&agrave;y một lần. C&oacute; thể tăng liều COZAAR l&ecirc;n 100mg, ng&agrave;y một lần t&ugrave;y thuộc v&agrave;o đ&aacute;p ứng tr&ecirc;n huyết &aacute;p. C&oacute; thể d&ugrave;ng COZAAR c&ugrave;ng c&aacute;c thuốc trị tăng huyết &aacute;p kh&aacute;c (v&iacute; dụ như: thuốc lợi tiểu, c&aacute;c thuốc chẹn k&ecirc;nh canxi, c&aacute;c thuốc chẹn alpha hoặc beta, v&agrave; c&aacute;c thuốc t&aacute;c động tr&ecirc;n trung ương) cũng như c&ugrave;ng insulin v&agrave; c&aacute;c thuốc hạ đường huyết th&ocirc;ng thường kh&aacute;c (v&iacute; dụ như c&aacute;c sulfonylurea, glitazone v&agrave; c&aacute;c chất ức chế glucosidase). -Suy tim mạn +Liều COZAAR khởi đầu th&ocirc;ng thường cho bệnh nh&acirc;n suy tim l&agrave; 12.5mg một lần mỗi ng&agrave;y. Liều n&agrave;y n&ecirc;n được điều chỉnh từ từ qua mỗi tuần (v&iacute; dụ 12.5mg mỗi ng&agrave;y, 25mg mỗi ng&agrave;y, 50mg mỗi ng&agrave;y, 100mg mỗi ng&agrave;y, đến liều tối đa l&agrave; 150mg một lần uống mỗi ng&agrave;y t&ugrave;y theo sự dung nạp của bệnh nh&acirc;n. T&aacute;c dụng phụ -Trong những thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng về tăng huyết &aacute;p c&oacute; đối chứng, nh&igrave;n chung COZAAR được dung nạp tốt. C&aacute;c t&aacute;c dụng ngoại &yacute; về bản chất thường nhẹ v&agrave; tho&aacute;ng qua, kh&ocirc;ng cần phải ngừng thuốc. Tỷ lệ chung c&aacute;c t&aacute;c dụng ngoại &yacute; của COZAAR c&oacute; thể so s&aacute;nh tương đương với placebo. -Trong c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng c&oacute; đối chứng về tăng huyết &aacute;p v&ocirc; căn, ở một số người bệnh điều trị bằng COZAAR, ch&oacute;ng mặt l&agrave; t&aacute;c dụng ngoại &yacute; duy nhất li&ecirc;n quan đến thuốc được b&aacute;o c&aacute;o với tỷ lệ &ge; 1%, cao hơn so với placebo. Ngo&agrave;i ra, c&aacute;c t&aacute;c dụng hạ huyết &aacute;p thế đứng li&ecirc;n quan đến liều lượng chỉ thấy &le; 1% số người bệnh. Hiếm gặp ban đỏ, tuy nhi&ecirc;n tỷ lệ gặp trong c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng c&oacute; đối chứng lại thấy thấp hơn cả ở placebo. -Trong những thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng m&ugrave; đ&ocirc;i c&oacute; đối chứng về tăng huyết &aacute;p v&ocirc; căn, c&aacute;c t&aacute;c dụng ngoại &yacute; sau đ&acirc;y được b&aacute;o c&aacute;o với COZAAR, xảy ra ở &ge; 1% người bệnh, bất kể li&ecirc;n quan đến thuốc hay kh&ocirc;ng. &nbsp; COZAAR Placebo &nbsp; (n = 2.085) (n = 535) To&agrave;n th&acirc;n &nbsp; &nbsp; Đau bụng 1.7 1.7 Suy nhược/mệt mỏi 3.8 3.9 Đau ngực 1.1 2.6 Ph&ugrave;/sưng 1.7 1.9 Tim mạch &nbsp; &nbsp; Đ&aacute;nh trống ngực 1 0.4 Nhịp tim nhanh 1 1.7 Ti&ecirc;u h&oacute;a &nbsp; &nbsp; Ti&ecirc;u chảy 1.9 1.9 Kh&oacute; ti&ecirc;u 1.1 1.5 Buồn n&ocirc;n 1.8 2.8 Cơ xương &nbsp; &nbsp; Đau lưng 1.6 1.1 Chuột r&uacute;t (vọp bẻ) 1 1.1 Thần kinh/T&acirc;m thần &nbsp; &nbsp; Ch&oacute;ng mặt 4.1 2.4 Nhức đầu 14.1 17.2 Mất ngủ 1.1 0.7 H&ocirc; hấp &nbsp; &nbsp; Ho 3.1 2.6 Sung huyết mũi 1.3 1.1 Vi&ecirc;m họng 1.5 2.6 Chứng rối loạn xoang 1 1.3 Nhiễm tr&ugrave;ng đường h&ocirc; hấp tr&ecirc;n 6.5 5.6 - Trong c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng c&oacute; đối chứng tr&ecirc;n người bệnh tăng huyết &aacute;p c&oacute; ph&igrave; đại thất tr&aacute;i, nh&igrave;n chung COZAAR được dung nạp tốt. Những t&aacute;c dụng ngoại &yacute; li&ecirc;n quan đến thuốc hay gặp nhất l&agrave; cho&aacute;ng v&aacute;ng, suy nhược/mệt mỏi v&agrave; ch&oacute;ng mặt. - Trong nghi&ecirc;n cứu LIFE, trong số người bệnh kh&ocirc;ng bị đ&aacute;i th&aacute;o đường trước l&uacute;c nghi&ecirc;n cứu, tỷ lệ mắc mới tiểu đường ở nh&oacute;m d&ugrave;ng COZAAR thấp hơn nh&oacute;m d&ugrave;ng atenolol (tương ứng l&agrave; 242 so với 320 người bệnh, p < 0.001). Do kh&ocirc;ng c&oacute; nh&oacute;m d&ugrave;ng placebo trong nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y n&ecirc;n kh&ocirc;ng r&otilde; đ&acirc;y l&agrave; t&aacute;c dụng c&oacute; lợi của COZAAR hay l&agrave; t&aacute;c dụng c&oacute; hại của atenolol. - Trong một nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng c&oacute; đối chứng tr&ecirc;n người bệnh đ&aacute;i th&aacute;o đường t&yacute;p 2 c&oacute; protein niệu, n&oacute;i chung COZAAR được dung nạp tốt. C&aacute;c t&aacute;c dụng ngoại &yacute; c&oacute; li&ecirc;n quan đến thuốc hay gặp nhất l&agrave; suy nhược/mệt mỏi, cho&aacute;ng v&aacute;ng, hạ huyết &aacute;p v&agrave; tăng kali m&aacute;u (xem THẬN TRỌNG, Hạ huyết &aacute;p v&agrave; Mất c&acirc;n bằng nước/điện giải). - COZAAR n&oacute;i chung được dung nạp tốt qua c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng c&oacute; đối chứng tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n suy tim. Kinh nghiệm ngoại &yacute; quan s&aacute;t được l&agrave; những t&aacute;c dụng đặc th&ugrave; đ&atilde; biết trước trong nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n n&agrave;y. C&aacute;c t&aacute;c dụng phụ li&ecirc;n quan đến thuốc thường gặp nhất l&agrave; ch&oacute;ng mặt v&agrave; hạ huyết &aacute;p. - Trong nghi&ecirc;n cứu HEAAL (Heart Failure Endpoint Evaluation of Angiotensin II Antagonist Losartan) (xem phần c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng, HEAAL) c&aacute;c t&aacute;c dụng ngoại &yacute; quan trọng tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng c&oacute; li&ecirc;n quan đến thuốc gặp nhiều hơn tr&ecirc;n c&aacute;c bệnh nh&acirc;n sử dụng COZAAR 150mg so với COZAAR 50mg, bao gồm tăng kali m&aacute;u, rối loạn chức năng thận, suy thận, hạ huyết &aacute;p, tăng creatinine m&aacute;u v&agrave; tăng ur&ecirc; m&aacute;u. C&aacute;c t&aacute;c dụng ngoại &yacute; n&agrave;y kh&ocirc;ng l&agrave;m tăng c&oacute; &yacute; nghĩa tỷ lệ ngưng thuốc ở c&aacute;c bệnh nh&acirc;n đang điều trị với COZAAR 150mg. - C&oacute; th&ecirc;m những t&aacute;c dụng ngoại &yacute; sau đ&acirc;y được b&aacute;o c&aacute;o sau khi thuốc được đưa ra thị trường: - Qu&aacute; mẫn: &nbsp;c&aacute;c phản ứng phản vệ, ph&ugrave; mạch, kể cả ph&ugrave; thanh quản v&agrave; thanh m&ocirc;n g&acirc;y tắc đường thở v&agrave;/hoặc ph&ugrave; mặt, m&ocirc;i, họng v&agrave;/hoặc lưỡi đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o ở một số hiếm người bệnh d&ugrave;ng losartan, v&agrave;i người trong số người bệnh n&agrave;y trước đ&oacute; đ&atilde; từng bị ph&ugrave; mạch khi d&ugrave;ng c&aacute;c thuốc kh&aacute;c bao gồm c&aacute;c chất ức chế men chuyển. Vi&ecirc;m mạch m&aacute;u, kể cả ban Henoch-Schoenlein, đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o, tuy hiếm gặp. -Ti&ecirc;u h&oacute;a: &nbsp;Vi&ecirc;m gan (hiếm gặp), chức năng gan bất thường, n&ocirc;n. - Rối loạn to&agrave;n th&acirc;n hoặc tại nơi d&ugrave;ng thuốc: &nbsp;Kh&oacute; chịu. - Huyết học:&nbsp; Thiếu m&aacute;u, giảm tiểu cầu (hiếm gặp). - Cơ xương: &nbsp;Đau cơ, đau khớp. - Hệ thống thần kinh/t&acirc;m thần: &nbsp;Đau nửa đầu (Migraine), loạn vị gi&aacute;c. -Rối loạn cơ quan sinh sản v&agrave; ngực:&nbsp; Rối loạn cương dương/bất lực. - H&ocirc; hấp: &nbsp;Ho. - Da: &nbsp;M&agrave;y đay, ngứa, đỏ da to&agrave;n th&acirc;n, nhạy cảm với &aacute;nh s&aacute;ng. * Qu&aacute; liều v&agrave; c&aacute;ch xử tr&iacute;: -&nbsp;T&agrave;i liệu về sử dụng qu&aacute; liều ở người c&ograve;n hạn chế. Biểu hiện c&oacute; lẽ hay gặp nhất của qu&aacute; liều l&agrave; hạ huyết &aacute;p v&agrave; tim đập nhanh; cũng c&oacute; thể xảy ra tim đập chậm do k&iacute;ch th&iacute;ch thần kinh ph&oacute; giao cảm (thần kinh phế vị). Nếu hạ huyết &aacute;p triệu chứng xảy ra, cần tiến h&agrave;nh c&aacute;c biện ph&aacute;p điều trị hỗ trợ. - Kh&ocirc;ng thể loại bỏ losartan hoặc chất chuyển h&oacute;a c&ograve;n hoạt t&iacute;nh của losartan bằng thẩm ph&acirc;n m&aacute;u. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) -&nbsp;Mẫn cảm: ph&ugrave; mạch&nbsp; - Hạ huyết &aacute;p v&agrave; mất c&acirc;n bằng nước/điện giải: +Ở người bệnh giảm thể t&iacute;ch tuần ho&agrave;n (như người điều trị thuốc lợi tiểu liều cao) c&oacute; thể xảy ra hạ huyết &aacute;p c&oacute; triệu chứng. Phải điều chỉnh những t&igrave;nh trạng n&agrave;y trước khi d&ugrave;ng COZAAR, hoặc phải d&ugrave;ng liều khởi đầu thấp hơn (xem LIỀU LƯỢNG V&Agrave; C&Aacute;CH D&Ugrave;NG). +Thường gặp mất c&acirc;n bằng điện giải tr&ecirc;n c&aacute;c người bệnh suy thận, c&oacute; hoặc kh&ocirc;ng c&oacute; k&egrave;m theo đ&aacute;i th&aacute;o đường v&agrave; đ&acirc;y l&agrave; vấn đề cần giải quyết. Trong một nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng được tiến h&agrave;nh tr&ecirc;n người bệnh đ&aacute;i th&aacute;o đường t&yacute;p 2, c&oacute; protein niệu, tỷ lệ tăng kali m&aacute;u ở nh&oacute;m điều trị bằng COZAAR cao hơn nh&oacute;m chứng; tuy nhi&ecirc;n chỉ c&oacute; &iacute;t người bệnh phải ngưng điều trị v&igrave; tăng kali m&aacute;u (xem T&Aacute;C DỤNG NGOẠI &Yacute; v&agrave; C&aacute;c ph&aacute;t hiện về x&eacute;t nghiệm cận l&acirc;m s&agrave;ng). - Suy chức năng gan +Dựa tr&ecirc;n dữ liệu dược động học về nồng độ losartan trong huyết tương tăng đ&aacute;ng kể ở người bệnh xơ gan, cần xem x&eacute;t d&ugrave;ng liều thấp hơn cho người bệnh c&oacute; tiền sử suy gan (xem LIỀU LƯỢNG V&Agrave; C&Aacute;CH D&Ugrave;NG v&agrave; DƯỢC L&Yacute; L&Acirc;M S&Agrave;NG, Dược động học). - Suy chức năng thận: +Do hậu quả của sự ức chế hệ renin-angiotensin, những thay đổi về chức năng thận bao gồm cả suy thận đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o (đặc biệt l&agrave; ở những bệnh nh&acirc;n c&oacute; chức năng thận phụ thuộc v&agrave;o hệ renin-angiotensin-aldosteron như những bệnh nh&acirc;n suy tim nặng hoặc rối loạn chức năng thận từ trước). Cũng như với c&aacute;c thuốc kh&aacute;c ảnh hưởng đển hệ renin-angiotensin-aldosteron, tăng ur&ecirc; m&aacute;u v&agrave; creatinin huyết thanh cũng đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o ở những bệnh nh&acirc;n bị hẹp động mạch thận hai b&ecirc;n hoặc hẹp động mạch thận ở một thận đơn độc; những thay đổi n&agrave;y về chức năng thận c&oacute; thể hồi phục khi ngừng điều trị. Cần thận trọng khi d&ugrave;ng losartan ở những bệnh nh&acirc;n bị hẹp động mạch thận hai b&ecirc;n hoặc hẹp động mạch thận ở một thận đơn độc. - Sử dụng ở bệnh nh&acirc;n trẻ em suy thận +Kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o d&ugrave;ng losartan ở trẻ em c&oacute; tốc độ lọc của cầu thận < 30ml/ph&uacute;t/1,73m 2 v&igrave; kh&ocirc;ng c&oacute; dữ liệu. +N&ecirc;n theo d&otilde;i định kỳ chức năng thận trong khi điều trị bằng losartan v&igrave; n&oacute; c&oacute; thể xấu đi. Điều n&agrave;y &aacute;p dụng đặc biệt l&agrave; khi losartan được d&ugrave;ng c&oacute; sự hiện diện của c&aacute;c t&igrave;nh trạng kh&aacute;c (sốt, m&aacute;t nước) cỏ thể l&agrave;m giảm chức năng thận. +D&ugrave;ng đồng thời losartan v&agrave; thuốc ức chể enzym chuyển angiotensin (ACE) đ&atilde; cho thấy l&agrave;m giảm chức năng thận. Do đ&oacute; kh&ocirc;ng khuyển c&aacute;o d&ugrave;ng đồng thời. -Gh&eacute;p thận +Kh&ocirc;ng c&oacute; kinh nghiệm ở bệnh nh&acirc;n gh&eacute;p thận gần đ&acirc;y. -Cường aldosteron ti&ecirc;n ph&aacute;t +Bệnh nh&acirc;n cường aldosteron ti&ecirc;n ph&aacute;t thường sẽ kh&ocirc;ng đ&aacute;p ứng với c&aacute;c thuốc trị tăng huyết &aacute;p t&aacute;c dụng qua sự ức chế hệ renin-angiotensin. Do đ&oacute;, kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o sử dụng losartan. -Bệnh mạch v&agrave;nh v&agrave; bệnh mạch m&aacute;u n&atilde;o +Cũng như với b&acirc;tt kỳ thuốc trị tăng huyết &aacute;p n&agrave;o, giảm huyết &aacute;p qu&aacute; mức ở bệnh nh&acirc;n bị bệnh tim mạch v&agrave; bệnh mạch m&aacute;u n&atilde;o thiếu m&aacute;u cục bộ c&oacute; thể dẫn đến nhồi m&aacute;u cơ tim hoặc đột quỵ. -Suy tim +Ở bệnh nh&acirc;n suy tim, c&oacute; hoặc kh&ocirc;ng c&oacute; suy thận, cũng như với c&aacute;c thuốc kh&aacute;c ảnh hưởng đến hệ renin-angiotensin - c&oacute; nguy cơ hạ huyết &aacute;p động mạch nặng v&agrave; suy thận (thường cấp t&iacute;nh). +Chưa c&oacute; kinh nghiệm điều trị đ&agrave;y đủ bằng losartan ở bệnh nh&acirc;n suy tim v&agrave; suy thận nặng đồng thời, ở bệnh nh&acirc;n suy tim nặng (độ IV theo ph&acirc;n loại chức năng của Hội Tim New York (NYHA)) cũng như ở bệnh nh&acirc;n suy tim v&agrave; loạn nhịp tim triệu chứngđe dọa t&iacute;nh mạng. Do đ&oacute;, c&agrave;n thận trọng khi d&ugrave;ng losartan ở những nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n n&agrave;y. Cằn thận trọng khi d&ugrave;ng kết hợp losartan với thuốc chẹn beta. +Hẹp đ&ocirc;ng mạch chủ v&agrave; hẹp van hai l&aacute; hẹp, bệnh cơ tim ph&igrave; đai tắc nghẽn +Cũng như với c&aacute;c thuốc gi&atilde;n mạch kh&aacute;c, cằn phải đặc biệt thận trọng ở bệnh nh&acirc;n bị hẹp động mạch chủ hoặc hẹp van hai l&aacute; hoặc bệnh cơ tim ph&igrave; đại t&aacute;c nghẽn. - T&aacute; dược +Thuốc n&agrave;y c&oacute; chứa lactose. Những bệnh nh&acirc;n c&oacute; vấn đề di truyền hiếm gặp về kh&ocirc;ng dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc k&eacute;m h&aacute;p thu glucose-galactose kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y. - Cảnh b&aacute;o vả th&aacute;n trọng kh&aacute;c +Như đ&atilde; quan s&aacute;t đối với thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin, losartan v&agrave; c&aacute;c thuốc đối kh&aacute;ng angiotensin kh&aacute;c dường như &iacute;t hiệu quả trong việc l&agrave;m giảm huyết &aacute;p ở người da đen so với kh&ocirc;ng phải người da đen, c&oacute; thể do tỷ lệ cao hơn về t&igrave;nh trạng renin thấp ở d&acirc;n số người da đen tăng huyết &aacute;p +Ức chế k&eacute;p hệ renin-anaiotensin-aldosteron (RAAS) +C&oacute; bằng chứng l&agrave; việc d&ugrave;ng đồng thời thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE), thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren l&agrave;m tăng nguy cơ hạ huyết &aacute;p, tăng kali m&aacute;u v&agrave; giảm chức năng thận (bao gồm cả suy thận cấp). Do đỏ kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o ức chế k&eacute;p hệ renin-angiotensin-aldosteron (RAAS) qua việc sử dụng kết hợp thuốc ức chế men chuyển, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren. +Nếu liệu ph&aacute;p ức ch&eacute; k&eacute;p được xem l&agrave; tuyệt đối c&agrave;n thiết, điều n&agrave;y chỉ n&ecirc;n xảy ra dưới sự gi&aacute;m s&aacute;t của chuy&ecirc;n gia v&agrave; chịu sự theo d&otilde;i chặt chẽ thường xuy&ecirc;n về chức năng thận, chất điện giải v&agrave; huyết &aacute;p. Kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng đồng thời thuốc ức chế men chuyển v&agrave; thuốc chẹn thụ thể angiotensin II ở bệnh nh&acirc;n bị bệnh thận do đ&aacute;i th&aacute;o đường. * Sử dụng thuốc cho phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute;: Phụ nữ c&oacute; thai: C&aacute;c thuốc t&aacute;c động trực tiếp tr&ecirc;n hệ renin-angiotensin c&oacute; thể g&acirc;y ra tổn thương v&agrave; chết thai đang ph&aacute;t triển. Khi ph&aacute;t hiện c&oacute; thai, phải ngừng COZAAR c&agrave;ng sớm c&agrave;ng tốt. Mặc d&ugrave; chưa c&oacute; kinh nghiệm về việc sử dụng COZAAR cho phụ nữ mang thai, c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu với losartan kali đ&atilde; cho thấy tổn thương ở thai nhi, trẻ sơ sinh, v&agrave; tử vong, cơ chế của ảnh hưởng n&agrave;y được cho l&agrave; do đặc t&iacute;nh dược l&yacute; trung gian qua t&aacute;c dụng tr&ecirc;n hệ renin-angiotensin. Ở người, việc tưới m&aacute;u thận của thai nhi phụ thuộc v&agrave;o sự ph&aacute;t triển của hệ renin-angiotensin, bắt đầu v&agrave;o ba th&aacute;ng giữa của thai kỳ, do đ&oacute;, nguy cơ đối với thai nhi tăng l&ecirc;n nếu sử dụng COZAAR trong ba th&aacute;ng giữa hoặc ba th&aacute;ng cuối của thai kỳ. Việc sử dụng c&aacute;c thuốc t&aacute;c động tr&ecirc;n hệ renin-angiotensin trong ba th&aacute;ng giữa v&agrave; ba th&aacute;ng cuối của thai kỳ l&agrave;m giảm chức năng thận của thai, l&agrave;m tăng bệnh tật v&agrave; tử vong ở thai v&agrave; trẻ sơ sinh. Kết quả thiếu ối c&oacute; thể li&ecirc;n quan với giảm sản phổi v&agrave; biến dạng bộ xương ở thai. C&aacute;c t&aacute;c dụng phụ c&oacute; thể xảy ra ở trẻ sơ sinh bao gồm giảm sản xương sọ, v&ocirc; niệu, hạ huyết &aacute;p, suy thận v&agrave; tử vong. Khi ph&aacute;t hiện c&oacute; thai, phải ngừng COZAAR c&agrave;ng sớm c&agrave;ng tốt. Những kết quả c&oacute; hại tr&ecirc;n thường li&ecirc;n quan với việc sử dụng những thuốc n&agrave;y trong ba th&aacute;ng giữa v&agrave; ba th&aacute;ng cuối của thai kỳ. Hầu hết c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu dịch tể học khảo s&aacute;t c&aacute;c bất thường ở thai sau khi phơi nhiễm thuốc chống tăng huyết &aacute;p sử dụng trong ba th&aacute;ng đầu của thai kỳ đ&atilde; kh&ocirc;ng ph&acirc;n biệt c&aacute;c thuốc ảnh hưởng đến hệ renin-angiotensin với c&aacute;c thuốc chống tăng huyết &aacute;p kh&aacute;c. Việc xử tr&iacute; th&iacute;ch hợp tăng huyết &aacute;p ở người mẹ trong khi mang thai l&agrave; điều quan trọng để tối ưu h&oacute;a kết quả cho cả mẹ v&agrave; thai. Trong trường hợp đặc biệt khi kh&ocirc;ng c&oacute; phương ph&aacute;p điều trị thay thế n&agrave;o th&iacute;ch hợp cho việc trị liệu bằng thuốc ảnh hưởng đến hệ renin-angiotensin đối với một bệnh nh&acirc;n ri&ecirc;ng biệt, phải b&aacute;o cho người mẹ biết về nguy cơ c&oacute; thể xảy ra đối với thai, cần thực hiện kiểm tra si&ecirc;u &acirc;m h&agrave;ng loạt để đ&aacute;nh gi&aacute; m&ocirc;i trường trong m&agrave;ng ối. Ngừng d&ugrave;ng COZAAR nếu quan s&aacute;t thấy thiếu ối trừ khi thuốc n&agrave;y được xem l&agrave; thuốc cứu mạng sống cho người mẹ. X&eacute;t nghiệm thai c&oacute; thể th&iacute;ch hợp, dựa tr&ecirc;n tuần tuổi thai. Tuy nhi&ecirc;n b&aacute;c sỹ v&agrave; bệnh nh&acirc;n n&ecirc;n biết rằng thiếu ối c&oacute; thể kh&ocirc;ng biểu lộ cho đến sau khi thai đ&atilde; bị tổn thương k&eacute;o d&agrave;i kh&ocirc;ng thể hồi phục, cần theo d&otilde;i chặt chẽ những trẻ sơ sinh c&oacute; tiền sử phơi nhiễm COZAAR trong tử cung về c&aacute;c biểu hiện hạ huyết &aacute;p, thiểu niệu v&agrave; tăng kali huyết. Phụ nữ cho con b&uacute;: Chưa r&otilde; liệu losartan được tiết v&agrave;o sữa người mẹ hay kh&ocirc;ng. Do nhiều thuốc được tiết v&agrave;o sữa người mẹ v&agrave; do tiềm năng xuất hiện c&aacute;c t&aacute;c dụng ngoại &yacute; cho trẻ b&uacute; mẹ, n&ecirc;n quyết định hoặc ngừng thuốc hoặc ngừng cho con b&uacute;, c&acirc;n nhắc tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ. * Ảnh hưởng của thuốc l&ecirc;n khả năng l&aacute;i xe, vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c: Kh&ocirc;ng c&oacute; dữ liệu n&agrave;o cho thấy COZAAR ảnh hưởng l&ecirc;n khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) - Qua c&aacute;c thử nghiệm dược động học l&acirc;m s&agrave;ng, kh&ocirc;ng c&oacute; tương t&aacute;c thuốc c&oacute; &yacute; nghĩa l&acirc;m s&agrave;ng giữa losartan với c&aacute;c thuốc sau: hydrochlorothiazide, digoxin, warfarin, cimetidine, phenobarbital , ketoconazole v&agrave; erythromycin . Đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o rằng rifampin v&agrave; fluconazole l&agrave;m giảm h&agrave;m lượng chất chuyển ho&aacute; c&ograve;n hoạt t&iacute;nh. &Yacute; nghĩa l&acirc;m s&agrave;ng của c&aacute;c tương t&aacute;c n&agrave;y vẫn chưa được đ&aacute;nh gi&aacute;. Cũng như c&aacute;c thuốc kh&aacute;c thuộc nh&oacute;m chẹn angiotensin II hoặc ức chế c&aacute;c hiệu ứng của angiotensin II, nếu d&ugrave;ng k&egrave;m với c&aacute;c thuốc lợi tiểu giữ kali (như spironolactone, triamterene, amiloride), bổ sung kali hoặc c&aacute;c chất thay thế muối c&oacute; chứa kali, th&igrave; c&oacute; thể dẫn đến tăng kali trong huyết thanh. - Cũng như c&aacute;c thuốc kh&aacute;c t&aacute;c động l&ecirc;n sự thải trừ natri, sự thải trừ lithium c&oacute; thể bị giảm. V&igrave; vậy, cần theo d&otilde;i cẩn thận nồng độ lithium huyết thanh nếu d&ugrave;ng đồng thời thuốc c&oacute; chứa muối lithium với c&aacute;c thuốc đối kh&aacute;ng thụ thể angiotensin II. - C&aacute;c thuốc kh&aacute;ng vi&ecirc;m kh&ocirc;ng steroid (NSAID) bao gồm c&aacute;c chất đối kh&aacute;ng chọn lọc cyclooxygenase-2 (COX-2) c&oacute; thể l&agrave;m giảm t&aacute;c dụng của thuốc lợi tiểu v&agrave; c&aacute;c thuốc trị tăng huyết &aacute;p kh&aacute;c. Do đ&oacute;, t&aacute;c động hạ &aacute;p của c&aacute;c thuốc đối kh&aacute;ng thụ thể angiotensin II hoặc c&aacute;c chất ức chế men chuyển c&oacute; thể bị giảm bởi c&aacute;c NSAID bao gồm cả c&aacute;c chất đối kh&aacute;ng chọn lọc COX-2. - Ở v&agrave;i bệnh nh&acirc;n tổn thương chức năng thận (v&iacute; dụ: người cao tuổi, hoặc bệnh nh&acirc;n bị giảm thể t&iacute;ch tuần ho&agrave;n, bao gồm cả những người đang d&ugrave;ng thuốc lợi tiểu) đang được điều trị với thuốc kh&aacute;ng vi&ecirc;m kh&ocirc;ng steroid, bao gồm cả c&aacute;c chất đối kh&aacute;ng chọn lọc COX-2, việc sử dụng đồng thời c&aacute;c thuốc đối kh&aacute;ng thụ thể angiotensin II hoặc c&aacute;c thuốc ức che men chuyển c&oacute; thể l&agrave;m tăng suy giảm chức năng thận, bao gồm khả năng suy thận cấp. Những t&aacute;c động n&agrave;y thường c&oacute; thể hồi phục. Do đ&oacute;, n&ecirc;n thận trọng khi sử dụng thuốc kết hợp ở những bệnh nh&acirc;n c&oacute; chức năng thận bị tổn thương. - Y văn đ&atilde; ghi nhận ở những bệnh nh&acirc;n đ&atilde; mắc bệnh xơ vữa động mạch, suy tim, hoặc đ&aacute;i th&aacute;o đường với tổn thương cơ quan đ&iacute;ch, thuốc phong tỏa k&eacute;p hệ renin-angiotensin-aldosterone đi k&egrave;m với tần số xuất hiện cao hơn hạ huyết &aacute;p, ngất, tăng kali m&aacute;u v&agrave; những thay đổi chức năng thận (kể cả suy thận cấp) so với sử dụng một m&igrave;nh thuốc t&aacute;c dụng tr&ecirc;n hệ renin-angiotensin-aldosterone. Phong tỏa k&eacute;p (v&iacute; dụ: bổ sung một thuốc ức chế ACE với một thuốc ức chế thụ thể angiotensin II) n&ecirc;n được d&ugrave;ng hạn chế cho những trường hợp c&aacute; biệt cần theo d&otilde;i chặt chẽ chức năng thận. Bảo quản: &nbsp;Bảo quản dưới 30&deg;C (86&deg;F). Bảo quản trong bao b&igrave; gốc. Tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng. Đ&oacute;ng g&oacute;i: &nbsp;Hộp 2 vỉ x 14 vi&ecirc;n Thương hiệu: &nbsp;Merck Sharp & Dohme Nơi sản xuất: &nbsp;Merck Sharp & Dohme Ltd (Anh) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm. &nbsp;

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.