Thuốc Cravit Tab 500mg Daiichi-Sankyo điều trị nhiễm khuẩn nhẹ, trung bình và nghiêm trọng do các chủng nhạy của các vi sinh vật (1 vỉ x 5 viên)
Cravit được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiết niệu-sinh dục, da và cấu trúc da do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra.
- Thương hiệu
- Daiichi-Sankyo
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 885114988224
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- Interthai Pharm Manufacturing., Ltd
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Viên nén Cravit dùng cho người lớn (> 18 tuổi), điều trị các nhiễm khuẩn nhẹ, trung bình và nghiêm trọng do các chủng nhạy của các vi sinh vật trong các điều kiện ghi sau đây: 1. Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng do Staphylococcus aureus, Streptococcus pneumoniae (bao gồm chủng kháng penicillin), Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Klebsiella pneumoniae, Moraxella catarrhalis, Chlamydia pneumoniae, Legionella pneumophila, hoặc Mycoplasma pneumoniae. 2. Viêm phổi mắc ở bệnh viện do mầm nhạy cảm với methicillin, như Staphylococcus aureus, Pseudomonas aeruginosa, Serratia marcescens, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Haemophilus influenzae hoặc Streptococcus pneumoniae. Khi lâm sàng đòi hỏi, có thể dùng điều trị bổ trợ. Nếu Pseudomonas aeruginosa được coi là đúng và được chứng minh là khuẩn gây bệnh, thì nên phối hợp levofloxacin với một beta-lactam chống Pseudomonas. 3. Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng (từ nhẹ tới trung bình) bao gồm áp-xe, viêm mô tế bào, đinh nhọt, chốc lở, viêm mủ da, nhiễm khuẩn vết thương do Staphylococcus aureus và Streptococcus pyogenes. 4. Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da có biến chứng (từ nhẹ tới trung bình) do mầm nhạy với methicillin như Staphylococcus aureus, Enterococcus faecalis, Streptococcus pyogenes hoặc Proteus mirabilis. 5. Viêm tuyến tiền liệt mạn tính do Escherichia coli, Enterococcus faecalis hoặc Staphylococcus epidermidis. 6. Viêm thận-bể thận cấp (từ nhẹ tới trung bình) do Escherichia coli. 7. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng (Nhiễm khuẩn đường tiết niệu từ nhẹ tới trung bình) do Enterococcus faecalis, Enterobacter cloacae, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis, Pseudomonas aeruginosa hoặc Staphylococcus saprophyticus. Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có Cravit liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Cảnh báo và thận trọng) và nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng Cravit cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế 8. Đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn tính do Staphylococcus aureus, Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae hoặc Moraxella catarrhalis. Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có Cravit liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Cảnh báo và thận trọng) và đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng Cravit cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế 9. Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae hoặc Moraxella catarrhalis. Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có Cravit liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Cảnh báo và thận trọng) và viêm xoang cấp tính do vi khuẩn ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng Cravit cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế Dược lực học Levofloxacin là đồng phân L của ofloxacin racemic, là thuốc kháng khuẩn nhóm quinolon. Hoạt tính kháng khuẩn của ofloxacin chủ yếu là do đồng phân L. Đồng phân L mạnh hơn ofloxacin 2 lần. Cơ chế tác dụng của levofloxacin và của các fluoroquinolon khác là do ức chế topoisomerase IV và DNA gyrase của vi khuẩn (cả 2 enzym này đều là topoisomerase tuýp II), các enzym này cần cho sự nhân đôi, sao chép, sửa chữa và tái kết hợp của DNA. Levofloxacin có hoạt tính in vitro chống một phổ rộng các khuẩn Gram âm và Gram dương. Levofloxacin thường là diệt khuẩn với các liều bằng hoặc hơi lớn hơn nồng độ ức chế. Các fluoroquinolon, kể cả levofloxacin, khác với các aminoglycosid, với macrolid và các beta-lactam kể cả các penicillin về cấu trúc hóa học và về cơ chế tác dụng. Vì vậy, fluoroquinolon có thể có hoạt tính chống vi khuẩn đã đề kháng với các nhóm kháng sinh kể trên. Dược động học Hấp thu và nồng độ trong huyết thanh Levofloxacin hấp thu nhanh và hầu như hoàn toàn sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương thường đạt sau khi uống 1-2 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối của một viên 500mg khoảng 99%, chứng tỏ sự hấp thu hoàn toàn của levofloxacin. Dược động học của levofloxacin là tuyến tính và có thể dự đoán sau khi uống một hoặc nhiều liều. Nồng độ đỉnh và đáy trung bình ± SD đạt được sau khi uống nhiều liều trong ngày là khoảng 5,7 ± 1,4 và 0,5 ± 0,2 microgam/mL sau các liều 500mg và theo thứ tự là 8,6 ± 1,9 và 1,1 ± 0,4 microgam/mL sau khi dùng các liều 750mg. Phân bố Thể tích phân bố trung bình của levofloxacin thường ở khoảng 74 - 112 lít sau khi uống các liều đơn và nhiều liều 500mg chứng tỏ thuốc được phân bố rộng khắp trong các mô của cơ thể. Levofloxacin đạt mức đỉnh ở mô da và dịch phồng dộp da ở người khỏe mạnh sau khi uống khoảng 3 giờ. Tỷ số sinh thiết mô da/AUC huyết tương khoảng bằng 2, còn tỷ số dịch phồng dộp da/AUC huyết tương là khoảng bằng 1 sau khi cho người khỏe mạnh uống mỗi ngày một lần 750mg và 500mg levofloxacin và uống nhiều ngày. Levofloxacin cũng thấm tốt vào mô phổi. Các nồng độ ở mô phổi thường gấp 2-5 lần nồng độ trong huyết tương và đạt khoảng 2,4 - 11,3 microgam/gam qua thời gian 24 giờ sau khi uống liều đơn 500mg. In vitro, qua các nồng độ levofloxacin huyết thanh/huyết tương ở mức lâm sàng (1-10 microgam/mL), levofloxacin gắn khoảng 24-38% vào protein huyết thanh của mọi loài động vật nghiên cứu, được xác định qua phương pháp thẩm tách cân bằng. Levofloxacin chủ yếu gắn vào albumin huyết thanh người. Sự gắn của levofloxacin vào protein-huyết thanh không phụ thuộc vào nồng độ của thuốc. Chuyển hóa Levofloxacin ổn định dưới dạng hóa lập thể ở trong huyết tương và nước tiểu và không chuyển hóa để chuyển dạng đồng phân D-ofloxacin. Levofloxacin chuyển hóa yếu ở người và đào thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không thay đổi. Sau khi uống, khoảng 87% của liều dùng được tìm thấy nguyên vẹn trong nước tiểu 48 giờ, còn <4% liều được tìm thấy trong phân 72 giờ. Dưới 5% của liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hỏa desmethyl và N-oxyd, là những chất chuyển hóa tìm thấy ở người và ít có tác dụng dược lý. Thải trừ Levofloxacin thải mạnh qua nước tiểu dưới dạng nguyên vẹn. Thời gian bán thải trung bình trong huyết tương khoảng 6-8 giờ sau khi uống một hoặc nhiều liều. Độ thanh lọc trung bình của cơ thể và độ thanh lọc qua thận khoảng 144 - 226mL/phút và 96-142mL/phút. Tỷ lệ độ thanh lọc qua thận dư thừa của lọc qua cầu thận chứng tỏ có đào thải tích cực của levofloxacin qua ống thận kèm vào cơ chế lọc qua cầu thận. Phối hợp với cimetidine hoặc probenecid làm giảm khoảng 24% hoặc 35% độ thanh lọc của levofloxacin qua thận, chứng minh là đào thải của levofloxacin còn xảy ra ở ống lượn gần. Ở người uống levofloxacin, không tìm thấy tinh thể levofloxacin trong các mẫu nước tiểu thu thập được.
Thành phần
Levofloxacin 500mg
Cách dùng
Cách dùng Đường uống Liều dùng Bệnh nhân có chức năng thận bình thường: Nhiễm khuẩn Liều đơn (mg) Tần số Thời gian dùng (ngày) Liều hàng ngày (mg) Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng 500 Mỗi 24 giờ 7–14 ngày 500 Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng 750 Mỗi 24 giờ 5 ngày 750 Viêm phổi mắc phải ở bệnh viện 750 Mỗi 24 giờ 7–14 ngày 750 Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng 500 Mỗi 24 giờ 7–10 ngày 500 Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da có biến chứng 750 Mỗi 24 giờ 7–14 ngày 750 Viêm tuyến tiền liệt mạn do nhiễm khuẩn 500 Mỗi 24 giờ 28 ngày 500 Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng 250 Mỗi 24 giờ 10 ngày 250 750 Mỗi 24 giờ 5 ngày 750 Viêm thận – bể thận cấp 250 Mỗi 24 giờ 10 ngày 250 750 Mỗi 24 giờ 5 ngày 750 Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng 250 Mỗi 24 giờ 3 ngày 250 Đợt kịch phát của viêm phế quản mạn 500 Mỗi 24 giờ 7 ngày 500 Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn 750 Mỗi 24 giờ 5 ngày 750 500 Mỗi 24 giờ 10–14 ngày 500 Bệnh nhân suy chức năng thận: Liều dùng cho viêm xoang cấp, đợt kịch phát của viêm phế quản mạn, viêm phổi mắc phải ở cộng đồng/bệnh viện, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng, viêm tuyến tiền liệt mạn do vi khuẩn Tình trạng thận Liều khởi đầu Liều tiếp theo CLCR từ 50–80 mL/phút Không cần điều chỉnh liều CLCR 20–49 mL/phút 500 mg 250 mg mỗi 24 giờ CLCR 10–19 mL/phút 500 mg 250 mg mỗi 48 giờ Lọc máu 500 mg 250 mg mỗi 48 giờ CAPD 500 mg 250 mg mỗi 48 giờ Liều dùng cho nhiễm khuẩn da và cấu trúc da có biến chứng, viêm phổi mắc phải ở bệnh viện, viêm phổi mắc phải ở cộng đồng Tình trạng thận Liều khởi đầu Liều tiếp theo CLCR từ 50–80 mL/phút Không cần điều chỉnh liều CLCR 20–49 mL/phút 750 mg 750 mg mỗi 48 giờ CLCR 10–19 mL/phút 750 mg 500 mg mỗi 48 giờ Thẩm tách lọc máu 750 mg 500 mg mỗi 48 giờ CAPD 750 mg 500 mg mỗi 48 giờ Tình trạng Độ thanh thải creatinin (CLCR) Liều dùng Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, viêm thận – bể thận cấp CLCR ≥ 20 mL/phút Không cần điều chỉnh liều CLCR từ 10 – 19 mL/phút 250 mg mỗi 48 giờ Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng Bất kỳ mức CLCR nào Không cần điều chỉnh liều Xử trí quá liều Theo nghiên cứu độc tính trên động vật, những dấu hiệu quan trọng nhất gặp phải sau khi dùng quá liều viên Cravit 500 hoặc 750mg là các triệu chứng ở hệ thần kinh trung ương, như lú lẫn, chóng mặt, suy giảm ý thức, cơn co giật, cũng như các phản ứng về tiêu hóa, như buồn nôn và sướt niêm mạc. Khi có quá liều, cần làm rỗng dạ dày. Uống thuốc kháng acid để bảo vệ niêm mạc dạ dày. Không có thuốc chống độc đặc hiệu. Cần theo dõi bệnh nhân và giữ vững việc bù dịch cho bệnh nhân. Khó kéo levofloxacin ra khỏi cơ thể bằng thẩm phân lọc máu và thẩm tách màng bụng. Quên liều Không dùng gấp đôi liều bỏ lỡ. Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Lưu ý và cảnh báo
Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.
Mô tả chi tiết
Cravit Tab 500 là thuốc dùng để điều trị nhiễm khuẩn nhẹ, trung bình và nặng ở người trưởng thành (> 18 tuổi) do chủng vi khuẩn còn nhạy cảm với levofloxacin.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.